Đề thi ngữ văn 9 học kì 1 năm 2017 2018 có ma trận dáp án đầy đủ. đề thi ngữ văn 9 học kì 1 năm 2017 2018 mới nhất. đề thi ngữ văn 9 học kì 1 năm 2017 2018 đầy đủ từ ma trận, đề đáp án mới nhất.Các bạn tải về yên tâm sử dụng nha. giá cả cũng ko cao mấy so với công sưc biên soạn đâu.
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
Môn: Ngữ văn 9 Mức độ
Tên CĐ
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao
Cộng
I ĐỌC HIỂU
- Ngữ liệu : Văn
bản trong chương
trình Ngữ văn 9
- Tiêu chí:
+ Độ dài: khoảng
170 chữ
+ Độ khó: Tương
đương với yêu cầu
về nội dung và kĩ
năng trong chương
trình
+ Chủ đề: Phẩm
chất, tình yêu, con
người, đạo đức
Nhận diện được văn bản, tác giả, hoàn cảnh sáng tác, tác phẩm của đoạn trích
+ Hiểu được
ý nghĩa văn bản, hiểu thế nào là biệt ngữ xã hội
+ Xác định được các biệt ngữ xã hội, từ đồng nghĩa, trái nghĩa
- Số câu:
- Số điểm:
- Tỉ lệ %
Số câu:2
Số điểm:1,0
Tỉ lệ: 10 %
Số câu:2
Số điểm:2,0
Tỉ lệ 20 %
Số câu:4
Số điểm:3,0
Tỉ lệ 30 %
Phần 2 Tạo lập
văn bản.
- Độ dài:
+ Câu 1: 80- 100
chữ
+ Câu 2: khoảng
500 chữ
- Độ khó: Tương
đương với yêu cầu
về nội dung và kĩ
năng trong chương
trình
Viết đoạn văn nghị luận Viết bài văntự sự
- Số câu:
- Số điểm:
- Tỉ lệ %
Số câu:1
Số điểm:2,0
Tỉ lệ: 20 %
Số câu:1
Số điểm:5,0
Tỉ lệ: 50 %
Số câu:2
Số điểm:7,0
Tỉ lệ: 70 %
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:2
Số điểm:1,0
Tỉ lệ : 10 %
Số câu:2
Số điểm:2,0
Tỉ lệ: 20 %
Số câu:1
Số điểm:2,0
Tỉ lệ: 20 %
Số câu:1
Số điểm:5,0
Tỉ lệ: 50 %
Số câu:5
Số điểm:10
Tỉ lệ: 100 %
Trang 2PHÒNG GD&ĐT HOÀNG SU PHÌ
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS
THÈN CHU PHÌN
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2017 - 2018 Môn: Ngữ văn 9
Thời gian : 90 phút (không kể thời gian giao đề)
I PHẦN ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN (3,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
“Thiêp sở dĩ nương tựa vào chàng vì có cái thú vui nghi gia nghi thất Nay đã bình
rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió; khóc tuyết bông hoa rụng cuông, kêu xuân cái én lìa đàn, nước thẳm buồm xa, đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa.”
(Trích Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục – 2014)
Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2 (1,0 điểm): Chỉ ra cặp từ xưng hô trong đoạn trích trên?
Câu 3 (1,0 điểm): Tâm trạng của Vũ Nương trong đoạn trích trên như thế nào? Bằng sự
hiểu biết về tác phẩm, hãy giải thích vì sao Vũ Nương phải chịu nỗi oan khuất?
Câu 4 (0,5 điểm): Hãy xác định từ địa phương trong đoạn trích sau:
“Mấy ngày nay mế Lành cứ thấp thỏm ra vào chẳng yên Bữa cơm nào mế cũng bị nghẹn Nhưng mế vui Vui lắm Bởi vì cùng một lúc mế có hai niềm hạnh phúc Mế được công nhận là vợ liệt sĩ…”
(Trích Cây dâu da đất – Nguyễn Trần Bé)
II TẠO LẬP VĂN BẢN (7,0 điểm):
Câu 1 (2, 0 điểm): Qua nhân vật Vũ Nương trong văn bản Chuyện người con gái Nam
Xương em hãy viết đoạn văn về hiện thực số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế
độ phong kiến?
Câu 2 (5,0 điểm): Em hãy kể lại một việc làm tốt của em khiến em hạnh phúc.
Trang 3
-Hết -HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2017 - 2018 Môn: Ngữ văn 9
I PHẦN ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (3,0 điểm) Câu 1:
(0,5 điểm) - Đoạn văn được trích trong văn bản chuyện người con gái Nam Xương
- Tác giả: Nguyễn Dữ.
0,25 0,25
Câu 2:
Câu 3:
(1,0 điểm) - Tâm trạng của Vũ Nương buồn bã, đau đớn vì bị chông nghi oan.- Vũ Nương phải chịu nỗi oan khuất vì thó ghen tuông mù quáng của
Trương Sinh, một người giàu có nhưng ít học Bên cạnh đó là tư tưởng trọng nam khinh nữ khiến người phụ nữ phải chịu nhiều đau khổ, oan trái
- Vũ Nương chịu oan khuất còn vì sự ngây thơ của trẻ con, vì chiến tranh phi nghĩa đẩy gia đình nàng vào cảnh sống xa nhau dẫn đến hiểu lầm đáng tiếc
0,25 0,5
0,25
Câu 4:
II PHẦN TẠO LẬP VĂN BẢN (7,0 điểm) Câu 1
(2,0 điểm) Học sinh trình bày được các ý cơ bản sau và có dẫn chứng minh họa.*Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ
Nương
- Bị đối xử bất công
- Không có quyền được hưởng hạnh phúc
- Không có quyền được tự bảo vệ
- Đầu hàng số phận
0,5 0,5 0,5 0,5
Câu 2
(5,0 điểm)
a Mở bài:
Dẫn dắt và giới thiệu được việc làm tốt
b Thân bài:
- Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự hợp lí:
+ Việc tốt mà bạn đã làm là gì? Thời gian và địa điểm bạn làm công việc đó?
+ Có bao nhiêu người hay chỉ mình bạn?
+ Có người khác chứng kiến hay không?
+ Tâm trạng của người được em giúp đỡ như thế nào?
- Tâm trạng khi làm được việc tốt, kỉ niệm đó có ý nghĩa như thế nào đối với mình ở thời điểm đó và bây giờ (miêu tả nội tâm)
- Bài học rút ra (nghị luận)
c Kết bài:
Chốt lại vấn đề và đưa ra những việc làm sau này của mình và lời khuyên đối với mọi người
0,5
1,5
2,5
0,5
Trang 4Lưu ý:
- Học sinh chỉ được điểm tối đa khi trả lời đầy đủ các ý; trình bày sạch sẽ, khoa học; đảm bảo sự lô gic giữa các phần.
- Trong quá trình làm bài học sinh có nhiều cách lập luận khác nhau, giáo viên căn cứ vào bài làm của học sinh để chấm bài chính xác, đảm bảo sự khách quan.