Các phương pháp dạy học thực hiện: Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, phương pháp thảo luận nhóm.. Các phương pháp dạy học thực hiện: Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, phương pháp
Trang 1Tuần 20 Ngày soạn: 4/1/2018
Tiết: 19 Ngày dạy : /1/2018
Bài 13 CÔNG CƠ HỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được ví dụ trong đó lực thực hiện công hoặc không thực hiện công.
- Viết được công thức tính công cơ học cho trường hợp hướng của lực trùng vớihướng dịch chuyển của điểm đặt lực
- Nêu được đơn vị đo công
2 Kĩ năng
- Vận dụng được công thức A = Fs để giải được các bài tập khi biết giá trị của hai
trong ba đại lượng trong công thức và tìm đại lượng còn lại
* Phương tiện: SGK, giáo án, SBT, bảng phụ,
- Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật
động não
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động:
Trang 2a Tổ chức lớp
b Kiểm tra sĩ số
c Tổ chức các hoạt động ban đầu
- GV: Trong đời sống hàng ngày, người ta quan niệm rằng người nông dân cấy lúa,người thợ xây nhà, em học sinh ngồi học, con bò đang kéo xe, đều đang thực hiệncông Nhưng không phải công trong các trường hợp này đều là "công cơ học" Vậycông cơ học là gì? Chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu khi nào có công
cơ học
1 Các phương pháp dạy học thực hiện:
Phương pháp giải quyết vấn đề
2 Các kĩ thuật dạy học thực hiện: Kĩ
thuật đặt câu hỏi
3
- GV: Làm thực nghiệm: dùng tay kéo
hộp phấn chuyển động trên mặt bàn,
dùng tay nhấc chiếc cặp từ dưới ghế
lên, trong các trường hợp này tay cô đã
thực hiện công cơ học
+ Sau khi nhấc cặp lên cô vẫn phải dùng
tay tác dụng lực để giữ không cho cặp rơi
xuống tuy nhiên ở trường hợp này tay cô
lại không thực hiện công
+ Tương tự khi con bò kéo xe chuyển
động ta nói lực kéo của con bò đã thực
hiện công Trong hình 13.2 thì lực sĩ cử tạ
không thực hiện công Vậy từ những ví
dụ trên hãy nhận xét khi nào thì có công
cơ học?
-> HS: Suy nghĩ, trả lời: Khi lực tác dụng
I Khi nào có công cơ học?
1 Nhận xét
C1: Khi một vật tác dụng vào vật làm vậtchuyển dời thì khi đó ta nói lực đó đãthực hiện một công cơ học
Trang 3vào vật và làm vật chuyển dời.
- GV: yêu cầu HS đọc và hoàn thiện C2
trong SGK
-> HS: Suy nghĩ và thực hiện yêu cầu
- GV: lấy theeo ví dụ và phân tích cho HS
hiểu thêm về công
-> HS: Ghi nhận kết luận
- GV: Yêu cầu HS sinh làm C3, c4 trong
SGK?
-> HS: Thực hiện yêu cầu
- GV: Yêu cầu hS lấy thêm ví dụ về công
ta có thể nói công đó là công của vật)
- Công cơ học thường được gọi tắt làcông
3 Vận dụng
Hoạt động 2: Tìm hiểu công thức tính
công
1 Các phương pháp dạy học thực hiện:
Phương pháp giải quyết vấn đề,
2 Các kĩ thuật dạy học thực hiện: Kĩ
thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chuyển giao
nhiệm vụ, kĩ thuật động não,
3
- GV: Như trên chúng ta đã biết một vật
chỉ thực hiện công khi có lực tác dụng và
làm vật chuyển dời Vậy công của vật sẽ
phụ thuộc vào những yếu tố nào?
-> HS: Công phụ thuộc vào đọ lớn của
lực tác dụng và quãng đường vật dịch
chuyển
- GV: Vào năm 1826 Gaspard-Gustave
Coriolis nhà toán học vật lý học người
Pháp đã lần đầu tiên đưa ra định nghĩa và
công thức tính công, trong đó ông đã mô
II Công thức tính công
1 Công thức tính công cơ học
A Fs=Trong đó: A: công của lực F F: độ lớn của lực tác dụng s:quãng đường vật dịch chuyểnĐơn vị của công là: Jun (J)
1J = 1N.m
* Chú ý:
- Nếu vật chuyển dời không theo phươngcủa lực thì công được tính bởi 1 côngthức khác
- Nếu vật chuyển dời theo phương vuônggóc với phương của lực thì công của lực
đó =0
Trang 4tả công là một đại lượng được tính bằng
tích của lực nhân với quãng đường dịch
chuyển mà nó gây ra
(Ban đầu công có đơn vị là Nm nhưng do
nó trùng với đơn vị tính momen nên để
tránh nhầm lẫn người ta đã lấy đơn vị của
công giống với đơn vị của nhiệt lượng là
J Tuy nhiên nhiệt lượng không phải là
công nó chỉ có thể chuyển hóa thành công
thôi)
-> HS: Theo dõi và ghi nhận
- GV: Lấy ví dụ buộc 1 sợi dây vào vật
bất kì rồi kéo vật đi ( sợi dây hợp với
phương ngang 1 góc) khi đó vật chuyển
động, tuy nghiên trong trường hợp này
phương chuyển động không trùng với
phương của lưc, khi đó công sẽ được tính
bởi công thức khác sẽ học ở lớp trên
-> HS: Theo dõi ghi nhận kết luận
- GV: Đẩy hộp phấn chuyển động, yêu
cầu HS trả lời có những lực nào tác dụng
vào vật và biểu diễn các lực đó
- GV: Vậy nếu bây giờ co tác dụng thêm
1 lực theo phương vuông góc với phương
chuyển động thì lực này có thực hiện
Trang 5công không?
-> HS: Suy nghĩ trả lời
- GV: Nhận xét và rút ra kết luận
3 Hoạt động luyện tập
1 Các phương pháp dạy học thực hiện:
Phương pháp giải quyết vấn đề
2 Các kĩ thuật dạy học thực hiện: Kĩ
thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS nêu những điều cần nhớ sau khi học về công
-> HS: Thực hiện yêu cầu
Đoàn Văn Tuấn
NHẬN XÉT CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN
MÔN
Trang 6
Tuần 20 Ngày soạn: 2/1/2018
Tiết: 20 Ngày dạy : /1/2018
Bài 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Phát biểu được định luật bảo toàn công cho các máy cơ đơn giản
- Nêu được ví dụ minh họa
* Phương tiện: SGK, giáo án, SBT, lực kế, ròng rọc động, ròng rọc cố định , mặt
phẳng nghiêng, thước đo độ dài, giá treo vật,
- Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm, phương
pháp dự án
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ.
2 Học sinh
- Xem trước nội dung bài học.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động:
Trang 7a Tổ chức lớp
b Kiểm tra sĩ số
c Tổ chức các hoạt động ban đầu
- GV: Ở chương trình vật lý 6 chúng ta đã được học về các máy cơ đơn giản, vậy cómấy loại máy cơ đơn giản đã được học? Là những loại nào?
-> HS: có 3 loại máy cơ đơn giản đã đưucọ học là: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròngrọc
- GV: Máy cơ đơn giản dùng để kéo các vật lên cao được dễ dàng hơn, trừ ròng rọc
cố định ra thì các loiaj máy cơ đơn giản còn lại đều cho chúng ta lợi về lực Tuynhiên, thực tế thì các loại máy cơ này có cho chúng ta lợi về công hay không?
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm
nghiên cứu đi đến định luật tính công
1 Các phương pháp dạy học thực hiện:
Phương pháp giải quyết vấn đề, dạy học
dự án
2 Các kĩ thuật dạy học thực hiện: Kĩ
thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ,
kĩ thuật động não,
3
- GV: Như bạn vừa trả lời ta có công thức
tính công cơ học: A F s= , vậy để tính
được công ta phải biết được những yếu tố
nào?
-> HS: Muốn tính công ta phải biết lực
tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch
chuyển
- GV: Giới thiệu cho HS về các dụng cụ
thí nghiệm: ròng rọc động, thước đo, quả
Trang 8- GV: Yêu cầu HS từ những dụng cụ đã
cho hãy tìm cách tính công để nâng quả
nặng lên từ độ cao 3cm đến độ cao 13cm
trong 2 trường hợp: nâng trực tiếp và
dùng ròng rọc động
-> HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV
- GV: Nhận xét câu trả lời của HS và đưa
ra phương án tiến hành thí nghiệm, yêu
cầu hS thực hiện thí nghiệm
-> HS: Tiến hành thí nghiệm dưới sự
- GV: Hãy tính công A1 và A2 trong 2
trường hợp từ đó hoàn thành C4 trong
SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật về
công
1 Các phương pháp dạy học thực hiện:
Phương pháp giải quyết vấn đề
2 Các kĩ thuật dạy học thực hiện: Kĩ
thuật đặt câu hỏi
3
- GV: Kết luận trên không chỉ đúng với
ròng rọc động mà còn đúng với tất cả các
máy cơ đơn giản khác Do đó, ta có kết
luận tổng quá về định luật về công
- GV: yêu cầu 3 HS lần lượt đọc định luật
II Định luật về công
Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần về lực thì lại thiệt bấy nhiêu lần về đường đi
và ngược lại.
* Chú ý:
- Do các máy cơ đơn giản bao giờ cũng
Trang 9về công và nhấn mạnh lại nội dung định
luật
-> HS: Thực hiện yêu cầu
- GV: Dùng mặt phẳng nghiêng để kéo
vật lên độ cao như thí nghiệm 1 và yêu
cầu HS thực hiện phép đo tương tự và từ
đó tính công khi kéo vật nặng lên nếu
dùng mặt phẳng nghiêng
-> HS: Thực hiện yêu cầu
- GV: So sánh công trong trường hợp kéo
vật trực tiếp và trường hợp dùng mặt
phẳng nghiêng thực tế có bằng nhau
không?
-> HS: A3 khi dùng MPN > A1
- GV: Vậy điều đó có vi phạm định luật
về công không? Tại sao lại có hiện tượng
công kéo vật lên bằng MPN lại lớn hơn
công kéo vật trực tiếp?
-> HS: P N F Fur uur uur uuur , , ,k mst
- GV: Trong các lực đó lực nào thực hiện
công kéo vật lên?
-> HS: Lực tay kéo
- GV: Ngoài kéo thực hiện công còn một
lực kéo vật theo hướng ngược lại, đó là
A H A
=
Trang 10- GV: Vậy để kéo vật lên được đến độ cao
ban đầu, Công thực hiện phải để thắng
lực ma sát và nâng vật lên Do đó công
thực tế sẽ lớn hơn công kéo vật lên trực
tiếp
3 Hoạt động luyện tập
1 Các phương pháp dạy học thực hiện:
Phương pháp giải quyết vấn đề
2 Các kĩ thuật dạy học thực hiện: Kĩ
thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật động não,
Trang 11Tuần 21 Ngày soạn: 9/1/2018
Tiết: 21 Ngày dạy : /1/2018
Bài 15: CÔNG SUẤT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được công suất là gì ?
- Viết được công thức tính công suất và nêu đơn vị đo công suất
- Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị
* Phương tiện: SGK, giáo án, SBT, lực kế, ròng rọc động, ròng rọc cố định , mặt
phẳng nghiêng, thước đo độ dài, giá treo vật,
- Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm, phương
pháp dự án
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ.
2 Học sinh
Trang 12- Xem trước nội dung bài học.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động
a Tổ chức lớp
b Kiểm tra sĩ số:
8A1: 8A2: 8A3:
c Tổ chức các hoạt động ban đầu
GV: Viết công thức tính công? Và phát biểu nội dung định luật về công?
HS: Lên bảng trả lờif câu hỏi
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của Gv và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu khả năng thực
hiện công
1 Các phương pháp dạy học thực hiện:
Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề,
phương pháp thảo luận nhóm
2 Các kĩ thuật dạy học thực hiện: Kĩ
thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm
3
- GV: gọi HS đọc mục I
-> HS: Đọc bài
- GV: Yêu cầu HS lên bảng tóm tắt bài và
yêu cầu các bạn còn lại tóm tắt vào trong
vở
-> HS: Thực hiện yêu cầu
- GV: yêu cầu HS lên bảng làm bài tập
Yêu cầu các HS còn lại làm vào vở để so
sánh và nhận xét
-> HS: Thực hiện yêu cầu
- GV: yêu cầu HS đọc C2 và chọn
phương án đúng
-> HS: Thực hiện yêu cầu
- GV hướng dẫn HS trả lời C3 theo
I Ai làm việc nhanh hơn
* Tóm tắt
1 2
A2 = P2 h = 16 15 4 = 960 (J)C2: Phương án c và d
C3:
* Tiến hành theo phương án c.
Nếu để thực hiện cùng 1 công là 1J thì:
An phải mất một khoảng thời gian:
Trang 13phương án c, d (Yêu cầu HS lên bảng
* Tiến hành theo phương án d:
Trong cùng 1s thì:
An thực hiện được 1 công là:
' 640
12,8 50
D
A = = J
KL: Anh Dũng làm việc khỏe hơn vì
trong cùng 1 khoảng thời gian như nhaunhưng anh Dũng thực hiện được công lớnhơn
Hoạt động 2: Tìm hiểu về công suất
1 Các phương pháp dạy học thực hiện:
Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề,
phương pháp thảo luận nhóm
2 Các kĩ thuật dạy học thực hiện: Kĩ
thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm
3
- GV: Giới thiệu định nghĩa và công
thwucs tính công suất
-> HS: ghi nhận
- GV: Yêu cầu HS nêu lại công thức tính
công
II Công suất
- Công suất là công thực hiện được trongmột đơn vị thời gian
Trang 14-> HS: A=Fs
- GV: Trong công thức trên quãng đường
dịch chuyển được tính bởi công thức
nào?
-> HS: S=vt
- GV: thay vào công thức trên để tìm ra
công thức tính công suất theo vận tốc
-> hS: Thực hiện yêu cầu
được trong khoảng thời gian t (s)
Chú ý: Ngoài công thức trên ta cũng có
thể tính công suất theo công thức:
P=F.v
Hoạt động 3: Tìm hiểu đơn vị của công
suất
- GV: Hướng dẫn HS xây dựng đơn vị
tính công suất từ công thức đã cho
-> HS: Làm theo hướng dẫn của GV
- Gv: Giới thiệu cho HS về đơn vị tính
công suất
-> HS: Ghi nhận
III Đơn vị công suất
- Đơn vị của công suất là: J/s hoặc W
1J/s = 1W1kW=1000W1MW=1000kW=1.000.000W
Trang 15Trâu cày mất thời gian t1= 2h.
Máy cày mất thời gian t2 = 20ph = h
3 1
Vậy t1 = 6t2 do đó máy cày có công suấtlớn hơn và lớn hơn 6 lần
4 Hoạt động củng cố
- GV: hệ thống lại nội dung bài học và yêu cầu HS đọc ghi nhwos trong SGK
5 Hoạt động tìm tòi và mở rộng
- GV: hướng dẫn và yêu cầu HS về nhà hoàn thành C6 trong SGK
- GV yêu cầu HS về nhà xem lại nội dung bài học, lam các bài tập từ 15.1 đến 15.6trong SBT và xem trước nội dung bài tiếp theo
Ngày tháng năm 2018
TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Đoàn Văn Tuấn
NHẬN XÉT CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN
MÔN
Trang 16
Tuần 22 Ngày soạn: 16/1/2018 Tiết: 22 Ngày dạy : /1/2018
BÀI 16: CƠ NĂNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được khi nào vật có cơ năng?
- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn
- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn
* Năng lực chuyên biệt, chuyên môn:
K1, K2, K3, K4, P1, P3, P5, P7, X1, X5, C1, C2
* Phẩm chất: Trung thực, tự trọng, tự lập, tự tin, có trách nhiệm với bản thân.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
* Phương tiện: SGK, giáo án, SBT, Tranh mô tả H16.1,H16.2,H16.4, H16.4, 1 viên
bi thép, 1 máng nghiêng, 1 miếng gỗ,1 lò xo lá tròn, 1 miếng gỗ nhỏ, 1 bao diêm
- Phương pháp: Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, phương pháp thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật động não.
2 Học sinh
- Xem trước nội dung bài học, học thuộc bài cũ và làm đầy đủ các bài tập được giao.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Hoạt động khởi động:
a Tổ chức lớp
b Kiểm tra sĩ số
Trang 17Lớp: Sĩ số: Lớp: Sĩ số: Lớp: Sĩ số:
c Tổ chức các hoạt động ban đầu
- GV: Viết các công thức tínsh công suất và ghi rõ các đại lượng trong đó
Hs: Trả lời câu hỏi
Hoạt độngc ủa GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cơ năng
1 Các phương pháp dạy học thực hiện:
Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề,
phương pháp thảo luận nhóm
2 Các kĩ thuật dạy học thực hiện: Kĩ
thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm
3
- GV: YC HS đọc thông tin SGK cho biết
cơ năng là gì? Đơn vị đo?
-> HS: HĐ cá nhân, Nhận xét câu trả lời
của bạn
- GV: Kết luận: Cơ năng là một dạng
năng lượng Một vật có khả năng thực
hiện công thì nói vật đó có cơ năng Cơ
năng có đơn vị là Jun
-> HS: Ghi vào vở
I Cơ năng
- Định nghĩa: Khi một vật có khả năng
thực hiện công cơ học, ta nói vật đó có cơnăng
+ Vật có khả năng thực hiện công cơ họccàng lớn thì cơ năng của vật càng lớn.+ Cơ năng được đo bằng đơn vị J
Hoạt động 2: Tìm hiểu thế năng
1 Các phương pháp dạy học thực hiện:
Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề,
phương pháp thảo luận nhóm
2 Các kĩ thuật dạy học thực hiện: Kĩ
thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm
3
- GV: Yêu cầu HS quan sát hình 16.1 và
mô tả thí nghiệm, rồi yêu cầu HS trả lời
câu hỏi: khi quả nặng A ở dưới đất có khả
năng thực hiện công không?
- Định nghĩa: Thế năng được xác định bởi
vị trí của vật so với mặt đất gọi là thế
Trang 18- GV: kéo quả nặng lên cao, khi đó quả
nặng có cơ năng không?
-> HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi
- GV: Khái niệm cơ năng của vật ở một
độ cao nào đó so với mặt đất gọi là thế
năng
-> HS: ghi nhận khái nhiệm thế năng
- GV: Vật ở vị trí càng cao thì công mà
vật thực hiện sẽ thế nào? Và khi đó thế
năng của vật sẽ thế nào?
uốn thành vòng tròn lò so được nén lại
nhờ một sợi dây, phía trên đặt một miếng
gỗ Vậy làm thế nào để biết trong trường
hợp này lò xo có cơ năng
-> HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi
- GV: Cơ năng của vật trong trường hợp
này gọi là thế năng, lò so càng bị nén
nhiều thì công do lò so sinh ra càng lớn,
nghĩa là thế năng của lò xo càng lớn Thế
năng này được gọi là thế năng đàn hồi
Vậy thế năng đàn hồi là gì?
-> HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi
2 Thế năng đàn hồi
- Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biếndạng đàn hồi của vật gọi là thế năng đànhồi
Hoạt động 3: Tìm hiểu động năng
1 Các phương pháp dạy học thực hiện:
Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề,
phương pháp thảo luận nhóm
2 Các kĩ thuật dạy học thực hiện: Kĩ
III Động năng
Trang 19thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm.
3
- GV: mô tả thí nghiệm: Cho quả cầu A
bằng thép lăn ở vị trí 1 trên máng
nghiêng đập xuống vào miếng gỗ B hãy
dự đoán hiện tượng gì sẽ xảy ra?
-> HS: Suy nghĩ và đưa ra dự đoán
- GV: Gv tiến hành TN kiểm tra dự đoán
- GV: Vậy quả cầu A chuyển động có khả
năng thực hiện công không?
-> HS: Suy nghxi tar lời câu hỏi
- GV: yêu cầu HS đọc và làm C5
-> HS: Thực hiện yêu cầu
- GV: Chuẩn kiến thức và đưa ra định
nghĩa về động năng
-> HS: Ghi nhận kết luận
- GV: Tiến hành TN2: Cho quả cầu A lăn
trên máng nghiêng từ vị trí (2) cao hơn vị
trí (1) tới đập vào miếng gỗ B và yêu cầu
hS nhận xét về vận tốc của bi A ngay
trước khi đập vào miếng gỗ B trong TN1
và TN2
-> HS: nhận xét
- GV: Từ quãng đường miếng gỗ B dịch
chuyển hãy nhận xét công của hòn bi A
trong 2 TN
-> HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi
- GV: Vậy từ thí nghiệm này ta thấy động
năng phụ thuộc vào yếu tố nào?
-> HS: Động năng phụ thuộc vào vận tốc
của vật
- GV: Tiến hành TN3: thay quả cầu A
bằng quả cầu khác có khối lượng lớn hơn,
1 Khi nào vật có động năng?
* Định nghĩa: Cơ năng của vật do
chuyển động mà có được là là động năng
2 Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Động năng của vật phụ thuộc vào khốilượng và vận tốc của vật
Trang 20hãy so sánh quãng đường miếng gỗ
chuyển động và nhận xét trong trường
hợp nào động năng của hòn bi lớn hơn?
-> HS: Suy nghĩ trả lời
- GV: Vậy qua Tn ta có nhận xét gì về sự
phụ thuộc của động năng vào khối lượng
-> HS: nhận xét
- GV: vậy qua các TN trên hãy cho biết
động năng của vật phụ thuộc vào
nhwungx yếu tố nào?
-> HS: Suy nghĩ tar lời câu hỏi
Đoàn Văn Tuấn
NHẬN XÉT CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN
MÔN
Trang 21
Tuần 23 Ngày soạn: 24/1/2018 Tiết: 23 Ngày dạy : /1/2018
Bài 18: - TỎNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được khi nào vật có cơ năng?
- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn
- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn
* Năng lực chuyên biệt, chuyên môn:
K1, K2, K3, K4, P1, P3, P5, P7, X1, X5, C1, C2
* Phẩm chất: Trung thực, tự trọng, tự lập, tự tin, có trách nhiệm với bản thân.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
* Phương tiện: SGK, giáo án, SBT
- Phương pháp: Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, phương pháp thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật động não.
2 Học sinh
- Xem trước nội dung bài học, học thuộc bài cũ và làm đầy đủ các bài tập được giao.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Trang 22- GV: Chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong toàn bộ nội dung của chương I: Cơ học.Bài ngày hôm nay sẽ giúp các em nhìn nhận lại toàn bộ kiến thức của chương I.
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức trọng
tâm
1 Các phương pháp dạy học thực hiện:
Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề,
phương pháp thảo luận nhóm
2 Các kĩ thuật dạy học thực hiện: Kĩ
thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm
Yêu cầu HS dựa vào các câu trả lời vẽ sơ
đồ tư duy về chương cơ học
-> HS: hoạt động cá nhân và ghi vào vở
I Ôn tập
1 Chuyển động cơ học:
- CĐ cơ học: Là sự thay đổi vtrí của vật này so với vật khác theo t
- Giữa CĐ và đứng yên có tính tương đối,
CĐ hay đứng yên phụ thuộc vào vật mốc
- CĐ không đều là CĐ có vận tốc thay đổi theo thì gian
t
=
4 Biểu diễn lực
- Muốn biểu một véc tơ lực cần:
+ Gốc: là điểm đặt của vec tơ lực+ Phương, chiều của vec tơ lực là phươngchiều của lực
+ Độ lớn biểu diễn theo tỷ lệ xích
5 Hai lực cân bằng:
- Hai lực cân bằng là hai lực cùng phương, ngược chiều, cùng điểm đặt, cùng độ lớn
Trang 23- Hai lực cân bằng cùng tác dụng vào mộtvật thì:
+ Nếu vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên
+ Nếu vật đang CĐ thì tiếp tục chuyển động thẳng đều
6 Lực ma sát:
+ Lực msát x hiện khi có một vật trượt trên bề mặt của vật khác
+ Có 3 loại lực msát: lực msát trượt, lực msát lăn, lực msát nghỉ
Trang 2412 Công cơ học:
- Thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng vào vật và làm cho vật chuyển động
14 Công suất:
- Công suất cho ta biết ai khỏe hơn ai, cho ta biết được ai thực hiện công nhanh hơn
- KH: P
- CT: P = A / t
- ĐV: W, KW, MW
Hoạt động 2: Vận dụng
1 Các phương pháp dạy học thực hiện:
Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề,
phương pháp thảo luận nhóm
2 Các kĩ thuật dạy học thực hiện: Kĩ
thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm
3
- GV: Yêu cầu HS làm phần 1 SGK
-> HS: Hoạt động cá nhân, NX câu trả lời
của bạn
- GV: Kiểm tra lại
-> HS: Hoàn thiện vào vở
- GV: Yêu cầu HS hoàn thiện phần 1, 2,
2 Trả lời câu hỏi
1 Hai hàng cây bên đường cđ ngược lại
là vì: Chọn ô tô làm mốc thì cây sẽ cđ tương đối so với ô tô và người
2 Lót tay bằng vải hoặc cao su sẽ tăng lực ma sát lên nút chai Lực ma sát này sẽgiúp ta xoáy nút chai ra khỏi miệng
5 Khi vật nổi lên mặt thoáng của chất lỏng
FA = d V Trong đó d là trọng lượng riêngcủa chất lỏng, V là phần thể tích vật bị chìm trong chất lỏng
Trang 25- GV: Thông báo cơ năng phụ thuộc vào
độ biến dạng đàn hồi gọi là thế năng đàn
v2 = S2/ t2 = 50 /20 = 2,5(m/s)Vận tốc của xe đi trên cả quãng đường là:
v = S/ t = (100 + 50) / ( 25 + 20) = 3,33(m/s)
Bài 5
m = 125(kg), h = 70 cm = 0.7(m)
t = 0.3(s)
P = ?Công của lực nâng của lực sĩ đưa quả tạ lên cao là:
A = F.s = P.h =10.m.h = 10.125.0.7 = 875 (J)
Công suất của người lực sĩ nâng quả tạ là:
Đoàn Văn Tuấn
NHẬN XÉT CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN
MÔN
Trang 26
Tuần 24 Ngày soạn: 30/1/2018 Tiết: 24 Ngày dạy : /2/2018
Bài 19: CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO?
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được các chất đều cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử
- Nêu được giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách
* Năng lực chuyên biệt, chuyên môn:
K1, K2, P1, P3, P5, P7, X1, X5, C1, C2
* Phẩm chất: Trung thực, tự trọng, tự lập, tự tin, có trách nhiệm với bản thân.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
* Phương tiện: SGK, giáo án, SBT, cốc thủy tinh (bát thủy tinh), một ít hạt ngô, cát.
- Phương pháp: Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, phương pháp thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật động não.
2 Học sinh
- Xem trước nội dung bài học, học thuộc bài cũ và làm đầy đủ các bài tập được giao.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Hoạt động khởi động:
a Tổ chức lớp
b Kiểm tra sĩ số
c Tổ chức các hoạt động ban đầu
- GV: Theo các em thì vật chất được cấu tạo như thế nào?
Trang 27-> HS: Trả lời.
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo của
các chất
1 Các phương pháp dạy học thực hiện:
Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề,
phương pháp thảo luận nhóm
2 Các kĩ thuật dạy học thực hiện: Kĩ
thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm
3
- GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin
trong SGK về cấu tạo hạt của vật chất
? Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng
=> Nguyên tử và phân tử đều vô cùngnhỏ bé nên các chất có vẻ nhìn như liềnmột khối
Hoạt động 2: Tìm hiểu khoảng cách
giữa các phân tử
1 Các phương pháp dạy học thực hiện:
Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề,
phương pháp thảo luận nhóm
2 Các kĩ thuật dạy học thực hiện: Kĩ
thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm
3
- GV: Hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm mô hình
-> HS: Theo dõi thí nghiệm
- GV: Tổ chức cả lớp thảo luận đưa ra kết
luận
II- Giữa các phân tử có khoảng cách hay không?
1 Thí nghiệm mô hình:
lắc nhẹ Ta không thu được 100cm3 hỗnhợp vì giữa các hạt ngô có khoảng cáchnên khi đổ cát vào ngô các hạt cát đã xenvào khoảng giữa các hạt ngô, làm cho thểtích của hỗn hợp nhỏ hơn tổng thể tíchcủa ngô và cát
2 Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách:
C2: Giải thích:
Trang 28-> HS: Hoạt động nhóm.
-> HS: Giải thích sự thiếu hụt thể tích
trong thí nghiệm trộn cát vào ngô và trộn
rượu vào nước
GV: Qua thí nghiệm ta có kết luận gì?
HS: Trình bày kết luận
- Giữa các phân tử nước và giữa các phân
tử rượu đều có khoảng cách nên khi trộnrượu vào nước các phân tử rượu đã xenvào khoảng giữa các phân tử nước vàngược lại->thể tích của rượu+ nước giảm
* Kết luận: Giữa các nguyờn tử, phân tử
có khoảng cách
Hoạt dộng 3 : Vận dụng
1 Các phương pháp dạy học thực hiện:
Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề,
phương pháp thảo luận nhóm
2 Các kĩ thuật dạy học thực hiện: Kĩ
thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm
3
- GV: Yêu cầu HS đọc và trả lời C3, C4.
-> HS: Trình bày miệng câu hỏi C3 ;C4
- GV: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi C5
-> HS: Trả lời theo hướng dẫn của GV
III- Vận dụng:
C3: Khi khuấy lên các phân tử đường xen
vào khoảng cách giữa các phân tử nước,cũng như các phân tử nước xen vàokhoảng cách giữa các phân tử đường
C4: Thành bóng cao su được cấu tạo từ
các phân tử cao su, giữa chúng có khoảngcách Các phân tử không ở trong bóng cóthể chui qua các khoảng cách này mà rangoài làm cho bóng sẹp dần
C5: Vì các phân tử không khí đã xen vào
khoảng cách giữa các phân tử nước
4 Hoạt độn củng cố
- GV y/c vài HS đọc phần Ghi nhớ
- Hướng dẫn HS đọc phần “Có thể em chưa biết”
Đoàn Văn Tuấn
NHẬN XÉT CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN
MÔN
Tuần 25 Ngày soạn: 07/1/2018
Trang 29Tiết: 25 Ngày dạy : /2/2018
Tiết 25 - Bài 20: NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG
HAY ĐỨNG YÊN?
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng
- Nêu được khi ở nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyểnđộng càng nhanh
* Năng lực chuyên biệt, chuyên môn:
K1, K2, P1, P3, P5, P7, X1, X5, C1, C2
* Phẩm chất: Trung thực, tự trọng, tự lập, tự tin, có trách nhiệm với bản thân.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
* Phương tiện: SGK, giáo án, SBT,
- Phương pháp: Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, phương pháp thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật động não.
2 Học sinh
- Xem trước nội dung bài học, học thuộc bài cũ và làm đầy đủ các bài tập được giao.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP