Trong quá trình phát triển, giải tích hàm đã tích lũy được một số nội dung hết sức phong phú, những kết quả mẫu mực, tổng quát của giải tích hàm đã xâm nhập vào tất cả các ngành toán học
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo trong
tổ Giải tích, các thầy giáo cô giáo trong khoa toán, các thầy giáo cô giáo trongtrường ĐHSP Hà Nội 2 và các bạn sinh viên Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc của mình tới T.S Tạ Ngọc Trí người đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận này
Do lần đầu tiên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, hơn nữa
do thời gian và năng lực của bản thân còn hạn chế, mặc dù rất cố gắng
nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn và có nhiều ứng dụng trong thực tế
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà nội, ngày 11 tháng 5 năm 2011
Sinh viênNguyễn Thị Hiền
Trang 2Nguyễn Thị K33C - Khoa
2
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận này là kết quả của bản thân em qua quá trình học tập và nghiên cứu Bên cạnh đó em được sự quan tâm và tạo điều kiện của các thầy giáo cô giáo trong khoa toán Trường đại học sư phạm Hà Nội 2, đặc biệt sự hướng dẫn tận tình của T.S Tạ Ngọc Trí
Trong khi nghiên cứu hoàn thành khóa luận này em có tham khảo một
số tài liệu đã ghi trong phần tài liệu tham khảo
Em xin cam đoan rằng khóa luận này là trung thực, tên đề tài không trùng lặp với bất cứ tên đề tài nào khác
Hà Nội, ngày11 tháng 5 năm 2011 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hiền
Trang 4Nguyễn Thị K33C - Khoa
4
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI CAM ĐOAN 2
MỤC LỤC 3
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: CÁC KIẾN THỨC CƠ SỞ 6
1.1 Giới thiệu 6
1.2 Không gian độ đo 7
1.2.1 Các định nghĩa 7
1.2.2 Đinh lý mở rộng Kolomogorov 8
1.2.3 Các ví dụ của không gian độ đo 9
1.3 Tích phân 9
1.3.1 Các định nghĩa 9
1.3.2 Các không gian LP 10
1.3.3 Các định lý hội tụ 11
1.3.4 Định lý biểu diễn Riesz 11
1.4 Độ đo xác suất 12
CHƯƠNG II: CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI BẢO TOÀN ĐỘ ĐO 14
2.1 Độ đo bất biến với phép biến đổi liên tục 14
2.1.1 Độ đo bất biến 14
2.1.2 Độ đo bất biến với các phép biến đổi liên tục 15
2.2 Không gian của các độ đo bất biến 16
2.2.1 tồn tại của các độ đo bất biến 16
2.2.2 tính chất của M(X, T) 17
2.3 Các ví dụ về các phép biến đổi bảo toàn độ đo 18
2.3.1 Sử dụng Định lý mở rộng Kolmogorov 18
2.3.2 Sử dụng chuỗi Fouries 22
Trang 6Nguyễn Thị K33C - Khoa
6
Trang 7CHƯƠNG 3: ERGODIC 25
3.1 Định nghĩa của Ergodic 25
3.2 Đặc trưng của Ergodic 26
3.3 Các ví dụ 27
3.4 Sự tồn tại của các độ đo Ergodic 30
3.5 Phép truy toán và Ergodic đơn trị 33
3.5.1 Định lý phép truy toán của Poincare 33
3.5.2 Ergodic đơn trị 34
3.5.3 Ví dụ 36
3.6 Định lý Ergodic của Birkhoff 37
3.6.1 Kì vọng có điều kiện 37
3.6.2 Định lý Ergodic của Birkhoff theo từng điểm 39
3.7 Các hệ quả của định lý Ergodic của Birkhoff 45
3.7.1 Các hệ quả 45
3.7.2 dụng 47
Trang 8Nguyễn Thị K33C - Khoa
8
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giải tích hàm là một ngành toán học được xây dựng đầu thế kỉ XX và đến nay vẫn được xem như là một ngành toán học cổ điển Trong quá trình phát triển, giải tích hàm đã tích lũy được một số nội dung hết sức phong phú, những kết quả mẫu mực, tổng quát của giải tích hàm đã xâm nhập vào tất cả các ngành toán học có liên quan và sử dụng đến công cụ giải tích và không gian vectơ Chính điều đó đã mở rộng phạm vi nghiên cứu cho các ngành toánhọc
Với mong muốn được nghiên cứu, tìm hiểu sâu sắc về bộ môn này và bước đầu tiếp cận với công việc nghiên cứu khoa học cùng với sự giúp đỡ củaT.S Tạ Ngọc Trí, em đã chọn đề tài : “Các phép biến đổi bảo toàn độ đo và độ
đo Ergodic”
2 Cấu trúc của khóa luận
Khóa luận này gồm 3 chương
Chương 1: Các kiến thức cơ sở
Chương 2: Các phép biến đổi bảo toàn độ đo
Chương 3: Độ đo Ergodic
4 Phương pháp nghiên cứu
Đọc tài liệu, phân tích, so sánh tổng hợp
Trang 10Nguyễn Thị K33C - Khoa
1
Trang 11Cho X là một không gian toán học Xét ánh xạ T : X X Lấy x X
và lặp lại ứng dụng của ánh xạ T đối với x ta được một dãy {x, T(x), T2(x),
T3(x), } Đây gọi là quỹ đạo của x
Nếu Tn(x) = x thì điểm x được gọi là tuần hoàn với chu kì n
Ta xét bài toán như sau: Cho Cho T: [0, 1] [0, 1] và cố định một đoạn [a, b] [0, 1], cho x [0, 1] Tần số mà các quỹ đạo của x nằm trong[a,b] là gì? Trước hết, ta đã biết hàm đặc
trưng bởi
của tập A được xác định
1 nếu x A
= 0 nếu x AThì số lần n điểm đầu tiên trong quỹ đạo của x nằm trong [a, b] là
n 1 [a, b]
Do đo, tần số mà quỹ đạo của x nằm trong [a, b] là
lim 1 n 1 (Tj(x))
n n j 0Một kết quả khá quan trọng, đó là Định lý Ergodic của Birkhoff sẽ chỉ cho chúng ta rằng: khi T là ergodic thì tần số trên bằng độ dài của đoạn [a, b] Tức
là (Trong trường hợp của độ đo Ergodic):
lim
Trang 12Nguyễn Thị K33C - Khoa
1
Trang 13-;
;
-
-Một cách tổng quát của định lý này là: nếu xét với hàm đo được f bất kì
thì tần số mà quỹ đạo của x nằm trong một tập con A X là:
Trước khi nghiên cứu cụ thể định lý này, chúng ta nhắc lại một số kiến thức:
1.2 Không gian độ đo
đại số nhỏ nhất các tập con của X mà bao
đại số các tập con của X, ta có:
: i ( ) = 0;
Trang 14Nguyễn Thị K33C - Khoa
1
Trang 15ii Nếu En là các tập hợp đếm đƣợc , đôi một phân biệt trong thì:
Ta gọi (X, , ) là không gian độ đo
Nếu (X) < thì là độ đo hữu hạn
Nếu (X) = 1 thì là độ đo xác suất
Định nghĩa: Ta nói một tính chất đúng hầu khắp nơi nếu tập hợp các điểm
Thì có một độ đo duy nhất : ( ) ¡ mà là mở rộng của
1.2.3 Các ví dụ của không gian độ đo
hạn tất cả các khoảng con của [0,1] Với mỗi đoạn con [a,b], định nghĩa:
([a,b])= b - a
là độ đo Lebesgue
Trang 16Nguyễn Thị K33C - Khoa
1
Trang 17([a,b]) = b - a
là độ đo Lebesge trên đường tròn
Độ đo Dirac Cho X là không gian xác suất và là
một Cho x X Định nghĩa độ đo x bởi:
1 nếu x A
đại số bất kì
x (A) = 0 nếu x AThì x là độ đo xác suất Nó được gọi là độ đo Dirac tại x
hợp tuyến tính các hàm đặc trưng của các tập trong , nghĩa là
f
với ai , Ai , Ai đôi một phân biệt
Với một hàm đơn giản f : X
f d =
, ta định nghĩa
Trang 18Nguyễn Thị K33C - Khoa
1
Trang 19+ Nếu f 0 thì tồn tại một dãy hàmđơn giản tăng f n sao cho f n f
tương đương nếu f = g -h.k.n Ta viết
L1(X, , ) tập hợp các lớp tương đương của các hàm khả tích trên (X, , )
Trang 20Nguyễn Thị K33C - Khoa
2
Trang 21Định lý 1.3 : ( Định lý hội tụ đơn điệu )
Giả sử f n: X là một dãy tăng các hàm khả tích trên (X, , ).
Nếu f n d là dãy bị chặn của các số thực thì lim
1.3.4 Định lý biểu diễn Riesz
Cho X là một không gian metric compact và cho
Trang 23Cho (X, , ) là không gian độ đo.
Nếu (X) =1 thì được gọi là độ đo xác suất và (X, , ) tương ứng
là là không gian xác suất
Đặt M(X) = { | (X) = 1} là tập hợp tất cả độ đo xác suất trên (X, )
Trang 24Nguyễn Thị K33C - Khoa
2
Trang 25B
CHƯƠNG II: CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI BẢO TOÀN ĐỘ ĐO
2.1 Độ đo bất biến với phép biến đổi liên tục
Định nghĩa: Ta nói rằng T là một phép biến đổi bảo toàn độ đo hay được
gọi là độ đo T-bất biến nếu (
Trang 26Nguyễn Thị K33C - Khoa
2
Trang 27B oT d
B oT d
f
i T là một phép biến đổi bảo toàn độ đo;
ii Với mỗi f L1(X, , ), ta có
Vậy là độ đo T-bất biến
(i) (ii) Ngược lại, giả sử rằng T là một phép biến đổi bảo toàn
độ đo Với hàm đặc trưng bất kì χB, B ,
χB d = (B) = (T 1 B) = χ
T 1 Bd =
Suy ra đẳng thức đúng cho hàm đơn giản bất kì Cho bất kì f L1(X, , )
với f 0, ta có thể tìm được một dãy tăng các của các hàm số đơn giản f n
với f n khi n Với mỗi n ta có
f nd = f n oT d
Và, áp dụng định lý hội tụ đơn điệu cho cả hai vế, ta có
f d = f oT d Kết quả này có thể mở rộng cho hàm f có dấu bất kì bằng cách xét phần âm
và dương
2.1.2 Độ đo bất biến với các phép biến đổi liên tục
Cho X là một không gian metric compact, là -đại số Borel và T là mộtánh xạ liên tục (T đo được) Thì T cảm sinh ra một ánh xạ trên M(X) như
Trang 28Nguyễn Thị K33C - Khoa
2sau:
Trang 29Bổ đề 2.3
Cho T: X X là một ánh xạ liên tục của các không gian metric compact.Các mệnh đề sau đây tương đương:
i T* =
Trang 312.2 Không gian của các độ đo bất biến
2.2.1 tồn tại của các độ đo bất biến
Định lý 2.4.Cho T: X X là một ánh xạ liên tục của một không gian metric
compact thì tồn tại ít nhất một độ đo xác suất T- bất biến
Chứng minh.
Cho M(X) là một độ đo xác suất Định nghĩa dãy n M(X) bởi
1
n = nVới B , ta có
Trang 32Nguyễn Thị K33C - Khoa
3
f oT d f d = lim f oT d f d
Trang 35Suy ra M(X,T) Điều này chỉ ra rằng M(X,T) là đóng Nó là compact vì
nó là tập con đóng của tập compact M(X)
2.3 Các ví dụ về các phép biến đổi bảo toàn độ đo
Phần này chúng ta sẽ đƣa ra một số ví dụ về các phép biến đổi bảo toàn độ đo bằng cách sử dụng định lý mở rộng Kolmogorov và sử dụng chuỗiFourier
iii Nếu En , n 1, đôi một phân biệt và nếu UEn
Trang 36Nguyễn Thị K33C - Khoa
3
Trang 37¡
))
nghĩa là, độ đo Lebesgue là T - bất biến
T(x) = 2x mod 1Chúng ta sẽ chỉ ra rằng T bảo toàn độ đo Lebesgue
Thật vậy, ta có
Trang 38Nguyễn Thị K33C - Khoa
3
Trang 39T 1 (a,b) =
Do đó
Trang 40Nguyễn Thị K33C - Khoa
4
Trang 41a n
11x dx
Do đó T* = trên đại số của hợp hữu hạn các khoảng con Vì đại số này tạo
ra đại số, theo tính duy nhất trong định lý mở rộng Kolmogorov, ta thấyrằng T* = nghĩa là, độ đo Gauss là T - bất biến.
Trang 42Nguyễn Thị K33C - Khoa
4
Trang 44-Nguyễn Thị K33C - Khoa
4nếu
Trang 45Ta sẽ chỉ ra rằng là T- bất biến bằng sử dụng chuỗi Fourier.
Nếu f có chuỗi Fourier
2 i2nx
d =
= c0 = f d
Trang 46Nguyễn Thị K33C - Khoa
4
Trang 47XA
CHƯƠNG 3: ERGODIC
3.1 Định nghĩa của Ergodic
một phép biến đổi bảo toàn độ đo Ta nói rằng T là một phép biến đổi Ergodic(hoặc là một độ đo Ergodic) nếu, với B , có
T 1 B = B (B) = 0 hoặc 1
T: A và T: (X \ A) (X \ A) với các độ đo xác suất bất biến tương ứng
Trang 48Nguyễn Thị K33C - Khoa
4
Trang 49làm suy yếu điều kiện T
Trang 50j 0 i j
Nếu T là Ergodic và ( B B ) = 0 thì (B) = 0 hoặc 1
Trang 52Nguyễn Thị K33C - Khoa
5
Trang 53Cố định và định nghĩa T: ¡ / ¢ / ¢ bởi T(x) = x + mod 1.
Ta đã biết rằng T bảo toàn độ đo Lebesgue
Định lý 3.4.
Cho T(x) = x + mod 1
i Nếu ¤ thì T không là Ergodic
ii Nếu ¤ thì T là Ergodic
Mà f không là hàm hằng Điều này mâu thuẫn với tính chất 3.3.
Vậy T không là Ergodic
(ii) Giả sử rằng ¤ Giả sử f L2(X,
h.k.n Giả sử f có chuỗi Fourier
sao cho f oT = f
Trang 54Nguyễn Thị K33C - Khoa
5
Trang 550 Do
X
.,)
Trang 56Nguyễn Thị K33C - Khoa
5
Trang 571dx
B 1 x
) 2
với m ¢ , j = 0, 1, 2 Bổ đề Riemann - Lebesgue nói rằng an 0 khi
|n| Do đó, nếu m 0, ta có am = a2j m 0 khi j Do đó với m
ta có am = 0 Tức f có chuỗi Fourier là a0 và phải là một hằng số h.k.n
3.4 Sự tồn tại của các độ đo Ergodic
= 1 + (1 với 1, 2 M (X, T) , 0 < < 1 thì ta có = 1 = 2
-Định lý 3.7.
Các mệnh đề sau đây là tương đương:
i Độ đo xác suất T- bất biến là Ergodic;
ii là một điểm cực trị của M(X, T)
Chứng minh.
i ii Hiển nhiên
ii i Giả sử không là Ergodic
Trang 58Nguyễn Thị K33C - Khoa
5
Trang 59(A (X \ B))(X \ B)do
1 A (B)
Khi đó tồn tại B sao cho
đo xác suất 1 và 2 trên X bởi
= ( T A (B) T B)
= (A (B) B)
= 1(A)
(T 1A (X \B))
Trang 60Nguyễn Thị K33C - Khoa
6
Trang 61Chọn một dãy con dày đặc đếm đƣợc { f i}i=0 của C( X ,
M 0
thì ở trên đã chỉ ra rằng M0 là không rỗng Mà M0 đóng, do đó compact
Chúng ta xét hàm số tiếp theo f1 và định nghĩa
M1
Lập luận nhƣ trên M1 là một tập con không rỗng đóng của M0
Tiếp tục quy nạp, chúng ta định nghĩa
M j
và do đó thu đƣợc một dãy các tập lồng nhau
M(X, T) M0 M1 Mj với mỗi Mj không rỗng và đóng
Bây giờ chúng ta sẽ xem xét các giao
Trang 62Nguyễn Thị K33C - Khoa
6
Trang 632
Giả sử có thể viết = 1 + (1 - ) 2 với 1, 2 M (X, T), 0 < <1
Ta phải chỉ ra rằng 1 = 2 Vì { f i}i=0 là dày đặc trong
f j d 1 = f j d 2 j 0
Xét f0 Giả sử
f0 d = f0 d 1 + (1 - f0 d 2 .Trong đó
3.5 Phép truy toán và Ergodic đơn trị
3.5.1 Định lý phép truy toán của Poincare
Cho (X, , ) là không gian xác suất
Định lý 3.9 (Định lý phép truy toán của Poincare)
Trang 64Nguyễn Thị K33C - Khoa
6
Trang 65Cho T : X là phép biển đổi bảo toàn độ đo của (X, , ) và cho A
có (A) > 0 Thì với x A - h.k.n , quỹ đạo {Tnx} quay lại A vô
hạn lần
Chứng minh Đặt
E = { x A | Tnx A với vô hạn n }thì ta phải chỉ ra rằng (A \ E) = 0
n F F A Điều này mâu thuẫn với định
nghĩa của F Vì vậy T
Trang 66Nguyễn Thị K33C - Khoa
6
Trang 67k F) = (F) k 0 ( do độ đo được bảo toàn) nên các số hạng trong
phép lấy tổng trên có cùng giá trị hằng (F) Tức phải có (F) = 0
Vậy (A \ E) = 0
3.5.2 godic đơn trị
biến đổi đo được Nếu có duy nhất độ đo xác suất T- bất biến thì ta nói rằng
T là Ergodicđơn trị
Định lý 3.10.
Cho X là không gian metric compact và cho T : X
biến đổi liên tục Các mệnh đề sau đây là tương đương:
Chứng minh.
(ii) (i) : Giả sử rằng v là các độ đo xác suất T- bất biến, ta sẽ chỉ
ra rằng = v Lấy tích phân biểu thức trong (ii) ta có
Trang 68Nguyễn Thị K33C - Khoa
6
Trang 69và vì vậy = v (theo định lý biểu diễn Riesz)
(i) (ii) Cho M(X, T) = { } Nếu (ii) là đúng thì theo định lý hội tụ
Dominated ta cần phải có c( f ) = f d Giả sử (ii) là sai thì ta có thể tìm
f C( X ) và các dãy nk ¥ và xk X sao cho
Trang 70Nguyễn Thị K33C - Khoa
7
Trang 71Do đó ta có f dm = f d với mỗi f C( X ) Vì vậy m =
3.6 Định lý Ergodic của Birkhoff
3.6.1 Kì vọng có điều kiện
đối với và viết v = nếu với B mà (B) = 0 ta luôn có v (B) = 0
Nhận xét : Nhƣ vậy v là liên tục tuyệt đối nếu các tập có v - độ đo 0 thì
cũng có - độ đo 0 (nhƣng có thể có nhiều hơn các tập có v -độ đo 0).
Trang 72Nguyễn Thị K33C - Khoa
7
Trang 73f f ở đó
Ví dụ Cho f L1(X, , ) là không âm và định nghĩa độ đo v bởi
v (B) = Thì v =
Định lý 3.11 ( Radon - Nikodym)
Cho (X, , ) là không gian xác suất Cho v là một độ đo được xác
định trên và giả sử rằng v = Thì có một hàm đo được không âm f
sao cho
v (B) = Hơn nữa, f là duy nhất theo nghĩa nếu g là hàm đo được có cùng tính chất thì
f = g h.k.n.
Cho là một tiểu -đại số Chú ý rằng định nghĩa một độ đo
trên bằng một sự hạn chế Cho f L1(X, , ) Thì chúng ta có thể địnhnghĩa một độ đo v trên bằng cách lập
hàm f bất kì, ta chia f thành phần âm và dương f
Trang 74Nguyễn Thị K33C - Khoa
7E( | ) : L1(X, L1(X, , )
Trang 753.6.2 Định lý Ergodic của Birkhoff theo từng điểm
Đặt = { B | T 1 B = B} là -đại số của các tập T- bất biến
Định lý 3.12 (Định lý Ergodic của Birkhoff)
Cho (X, , ) là không gian xác suất và T : X là một phép biếnđổi bảo toàn độ đo Cho biểu thị -đại số của các tập T- bất biến Thì với
Cho (X, , ) là không gian xác suất, cho T : X
đổi bào toàn độ đo và cho f L1(X, , ) Định nghĩa
Trang 76Nguyễn Thị K33C - Khoa
7
Trang 78Nguyễn Thị K33C - Khoa
7
1 A = A, ta có
Trang 79Với trường hợp tổng quát, chúng ta làm với sự hạn chế của T trên A, T : A
A, và áp dụng bất đẳng thức cực đại trên các tập con để có được
theo yêu cầu
Chứng minh định lý Ergodic của Birkhoff Đặt
f * (x) = lim
n
sup 1n
n
Trang 80Nguyễn Thị K33C - Khoa
8
Trang 81E ,
, 1
Trang 85Vì điều này đúng với tất cả n 1, ta có
Tương tự đối với
Thỏa mãn yêu cầu
Cuối cùng ta đi chứng minh f * = E( f \ ) Trước hết chú ý
* là
T-bất biến, nó là đo được đối với Hơn nữa, nếu I bất kì là T-bất biến thì
Trang 87T : X X,) Thì
Cho (X, , ) là không gian xác suất và cho
biến đổi bào toàn độ đo Ergodic Cho f L1(X, là một phép
E( f | ) d = c (X) = cLại có
Trang 89(i) (ii): Giả sử rằng T là Ergodic Vì A L1(X, , ), định lý
Ergodic của Birkhoff nói rằng
Trang 90Nguyễn Thị K33C - Khoa
9
Trang 91Điều này cho (A) = (A)2 Do đó (A) = 0 hoặc 1 và vì vậy T là Ergodic.
3.7.2 Ứng dụng
a) Các số tầm thường
Một số x [0, 1) được gọi là tầm thường với cơ số 2 nếu nó có mộtkhai triển nhị phân duy nhất, chữ số 0 xuất hiện trong khai triển với tần số1/2, và chữ số 1 xuất hiện với tần số 1/2
Chúng ta sẽ chỉ ra rằng hầu hết x [0, 1) là tầm thường với cơ số 2
Thật vậy, ta đã biết rằng hầu hết với mỗi x [0, 1) có khai triển nhịphân duy nhất x = x1x2 , xi {0, 1} Xét ánh xạ kép T(x) = 2x mod 1 Khi
Vì T là ergodic ( đối với độ đo Lebesgue) nên áp dụng định lý Ergodic củaBirkhoff cho f = [0, 1/2) ta được