Lý do chọn đề tài Bậc Brouwer là một khái niệm mới đề cập đến bậc của ánh xạ trong không gian hữu hạn chiều cùng định lý Brouwer về điểm bất động và định lý Borsuk.. Khái niệm bậc Brouwe
Trang 1KHOA TOÁN -
Người hướng dẫn khoa học
TS BÙI KIÊN CƯỜNG
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước khi trình bày nội dung chính của khóa luận, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Bùi Kiên Cường, người đã tận tình hướng dẫn để em có thể hoàn thành khóa luận này.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Toán, trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2 đã dạy bảo em tận tình trong suốt quá trình học tập tại khoa.
Nhân dịp này em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã luôn bên em, cổ vũ, động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Hà Nội, tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Đào Thị Tĩnh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự
hỗ trợ từ Tiến sĩ Bùi Kiên Cường. Các nội dung trong đề tài này không trùng với đề tài nào trước đây.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng cũng như kết quả khóa luận của mình
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1. MỘT SỐ KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 2
1.1. Hàm số liên tục và khả vi nhiều biến số 2
1.2. Tích phân Cauchy 5
1.3. Hàm có dao động trung bình triệt tiêu VMO 8
1.4. Không gian Sobolev Wm p, 8
Chương 2. LÝ THUYẾT BẬC BROUWER 10
2.1. Đặt vấn đề 10
2.2. Sự xây dựng bậc Brouwer 12
2.3. Định lý bậc với hàm trong VMO 29
2.4. Ứng dụng vào phương trình vi phân thường (ODE) 35
KẾT LUẬN 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Bậc Brouwer là một khái niệm mới đề cập đến bậc của ánh xạ trong không gian hữu hạn chiều cùng định lý Brouwer về điểm bất động và định lý Borsuk. Khái niệm bậc Brouwer cùng các kết quả kèm theo dùng
Nghiên cứu một vài ứng dụng của bậc Brouwer.
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu bậc của hàm nhiều biến, bậc của ánh xạ, bậc của các hàm BMO,VMO và ứng dụng của nó.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Chương 2: Lý thuyết bậc Brouwer.
7 Dự kiến đóng góp mới
Khóa luận là bài viết tổng quan về lĩnh vực lý thuyết bậc Brouwer.
Trang 6Chương 1 MỘT SỐ KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1 Hàm số liên tục và khả vi nhiều biến số
Chúng ta bắt đầu với định lý giá trị trung gian phụ của Bolzano sau đây:
Định lý 1.1.1. Cho f :a b là một hàm liên tục, khi đó với m nằm ,
C là không gian các hàm liên tục khả vi k
lần. Nếu f khả vi tại x0 thì ta gọi J f x0 det f x0 là định thức
Jacôbi của f tại x0. Nếu J f x0 0 thì x0 được gọi là điểm tới hạn
của f và kí hiệu S f { x : J f x 0} là tập những điểm tới
hạn của f trong Nếu 1
f y S thì y được gọi là giá trị chính quy của f Trái lại, y được gọi là giá trị kỳ dị của f
Trang 7Bổ đề 1.1.4. (Bổ đề Sard’s) Cho là tập mở và n f C1 Khi
đó, n f S f , trong đó 0 n là độ đo Lebesgue.
Chứng minh: Do mở nên
m là diện tích xung quanh
của Q i nên chúng ta có r m n Bây giờ, giả sử rằng
Trang 8Mặt khác, f y 0 nên f y Q i – y được chứa trong một không gian con n 1 chiều của Do đó, n n f y Q i – y 0.
1 1
Trang 9Chứng minh: Theo Mệnh đề 1.1.5, tồn tại hàm số f liên tục mở
rộng của f tới Định nghĩa hàm số sau đây: n
11
Hiển nhiên, sup f xn: f x 0x x: với 0
Do đó, ta có fC và f x hội tụ đều đến f x trên K khi
Trang 10Nếu thêm f liên tục trên và Ω là một chu tuyến, thì với mọi
Hơn nữa, trên \ hàm F z có đạo hàm mọi cấp, chúng được
cho bởi công thức:
Trang 11Định lí 1.2.3. Giả sử f là hàm chỉnh trên miền Khi đó, f có đạo hàm mọi cấp trên và các đạo hàm này cũng có hàm chỉnh trên Ngoài ra, các đạo hàm của f tại z cho bởi công thức:
Trang 12Chứng minh: Theo công thức (1.2.9) với S a r , ta có:
1.3 Hàm có dao động trung bình triệt tiêu VMO
Sau đây, cho là một miền trơn mở, bị chặn trong hoặc là một n
1.4 Không gian Sobolev Wm p,
Định nghĩa 1.4.1 Cho , số nguyên n m 0 và 1 p Không gian Wm p, được định nghĩa:
Trang 13, W
p p
với chuẩn (1.4.1) được gọi là không gian Sobolev.
Trang 14
n i i
f đối với và 0, rất hữu ích cho việc trả lời những câu hỏi trên. Để thúc đẩy quá trình này, đầu tiên chúng ta hãy nhắc lại số lần biến thiên (winding number) của những đường phẳng qua một điểm, tức là một số nguyên biểu diễn số lần quay của một đường cong kín định hướng qua điểm đó.
Đường này có 2 lần quay quanh điểm p
Cho là tập các số phức, Г là đường cong đóng C được định 1
hướng và a \Г.
Khi đó, số nguyên:
Trang 151 1( , )
Bây giờ cho G là một miền đơn liên và : f G là hàm
giải tích và G là một đường cong C đóng để 1 f z trên Г 0Khi đó, chúng ta có:
là những bội số tương ứng. Nếu chúng ta có thêm giả thiết rằng Г
định hướng dương và không tự cắt thì ta có định lí Jordan, định lí sẽ được chứng minh trong chương này, đó là ,z i với mọi 1 z Do i
và Gauss. Kronecker, Hadamard, Poincare và những công thức được mở rộng từ (2.1.1). Năm 1912, Brouwer đã giới thiệu bậc Brouwer trong
n
Chương này sẽ trình bày về lý thuyết bậc Brouwer và sự mở rộng của nó đối với các hàm thuộc VMO. Chương này được sắp xếp như sau: Mục 2.1 giới thiệu một số vấn đề trình bày trong chương.
Mục 2.2 bắt đầu định nghĩa bậc của hàm C sử dụng định thức 1
Jacôbi. Ở đây trình bày một biểu diễn tích phân dùng để định nghĩa bậc của một hàm liên tục. Cũng trong phần này trình bày một số tính chất của bậc của một hàm liên tục và một số hệ quả hay sử dụng. Đó là định lí
Trang 162.2 Sự xây dựng bậc Brouwer
Bây giờ, chúng ta đi xây dựng bậc Brouwer trong mục này như sau: Định nghĩa 2.2.1. Cho là tập mở và bị chặn và n 1
Trang 17Giả sử rằng f1 p x x1, 2, ,x n. Chúng ta có thể tìm những hình cầu rời nhau B r x i và những lân cận V của p để hàm i
i U
với 0
deg f, , p deg f, , p ,
trong đó p là giá trị chính quy bất kì của f mà p p d p f( , ( . Nhận xét: Việc định nghĩa như trên là đúng. Thật vậy, chúng ta cần kiểm tra hai giá trị chính quy bất kì p1 và p2 của f ,
deg f, , p deg f, , p
Với d p f , max p p i :i1, 2 bất kì, ta có:
Trang 18j i
Trang 19k N
ki ki k
Trang 201 , 1
Trang 21(2) (Tính giải được) Nếu deg f, , p thì 0 f x p có nghiệm trong ;
(3) (Tính đồng luân) Nếu f t x : 0,1 N là liên tục và
thì deg f t , ,p không phụ thuộc vào t 0,1 ;
(4) (Tính cộng tính) Giả sử là tập con mở không giao nhau 1, 2
Trang 22Hệ quả 2.2.10. Cho f :n là một ánh xạ liên tục Nếu n
Trang 24Định lí sau đây thể hiện mối liên hệ giữa bậc Brouwer trong các không gian có số chiều khác nhau.
Định lí 2.2.12. Cho f là một tập con mở, bị chặn, : n 1 m , n cho f : m là một hàm liên tục và cho g I f Nếu
y I f thì :
deg g, , y deg g m, R m,y , trong đó g là hạn chế của g trên m m
Chứng minh: Chúng ta có thể giả sử 2
f C và y là một giá trị chính quy của g trên Thực hiện một phép tính trực tiếp thu được
là số nguyên khi y chạy trên thành phần liên thông U của n \ f .
Do đó, rất hợp lý để kí hiệu số nguyên này bởi deg f, ,U. Một thành
phần liên thông không bị chặn được kí hiệu bởi U. Bây giờ ta có công thức:
Trang 25Chứng minh: Chúng ta chứng minh (2.2.1) chỉ có hữu hạn giá trị
Do đó, vế phải của (2.2.1) chỉ có hữu hạn số khác 0.
Đầu tiên, ta giả sử 1
f C , 1 n
gC và p là giá trị chính quy của gf , vì vậy ta có:
Trang 27Định lí 2.2.14. Cho , i n i 1, 2, là 2 tập compact đồng phôi nhau Khi đó, n \1 và n \2 có số cùng số thành phần liên thông
Chứng minh: Cho h : 1 2 là một đồng phôi lên 2, h là một mở rộng liên tục của h vào và n h1 là mở rộng liên tục của
Trang 28
1 1
Trang 30Do u t x , r0 với 1
2
M t
, có nghĩa là:
u M x B với mọi x B r1 0 Điều này suy ra toán tử Poincare 2
Định lí 2.2.16. Cho n là tập con mở và f : n liên tục và là 1-1 địa phương Khi đó, f là một ánh xạ mở
Chứng minh: Với mỗi x 0 , ta chứng minh tồn tại r 0 để
Trang 31
thì kn1. Chứng minh: Giả sử ngược lại, k n Đặt f x trên i 1 A , i
i
f x trên A i với i1, 2, ,k ,1 f x trên với i 1 ik, ,n
và f f1, f2, ,f n Giả sử f liên tục trên , khi đó f xf x trên với mọi 0 Trái lại, f x0f x 0 với 0 và
deg f , ,0 , 0 f x với một số x , 0điều này mâu thuẫn với f n x trên Định lí được chứng minh. 1
Trang 32Tiếp theo, ta chứng minh một số biến thiên là một trường hợp đặc biệt của bậc Brouwer.
Định lí 2.2.18 Cho B0,1 là hình cầu đơn vị, B0,1 và
k
f i i
một đường cong Jordan để a nằm trong phần trong của nó, f S có i
cùng sự định hướng với S i nếu J f z i 0 và ngược hướng với S i nếu
f z f trên mỗi R j Do ảnh f R j V không quay quanh a, chúng ta có f R j V ,a và lấy tổng trên tất cả 0các R thu được : j
Trang 34Chứng minh: Do m B r x r m B n 0,1 và mB r x 0, ta
có B r x y B s x y hầu khắp nơi khi r s , trong đó
y 1
nếu y và y 0 nếu y Theo định lí hội tụ bị
trội của Lebesgue, ta biết rằng A f x r là liên tục trong r Ta cũng có:
k Cho B là hình cầu lớn nhất của i A (có nghĩa là chọn i B i là hình cầu
có bán kính lớn nhất), B2 là hình cầu lớn nhất của các A i còn lại mà không giao nhau với B , làm tiếp quá trình này đến tận khi dãy i A bị i
vét cạn. Nếu A không là một trong những j B i thì tồn tại i để
j i
A B và bán kính của A j lớn nhất trong các B i Do đó, A j B i*,
Trang 35trong đó *B i là hình cầu đồng tâm với B mà bán kính của nó gấp 3 lần i
Trang 38
2
Để chứng minh tính hội tụ đều của A f x r trên S , ta đặt: n
Trang 39vi phân thường trong n
Định lí 2.4.1. Cho f : n là một hàm liên tục và n
f t T x f t x với mọi t x , Giả sử rằng những điều n
kiện sau thỏa mãn:
(1) Tồn tại r 0 để f t x x , , 0 với mọi t0,T và x r
(2) Với mỗi x , tồn tại n r x0,L x 0 để:
Trang 40
0 0
Trang 41Hơn nữa, sử dụng (2.4.1), ta có thể dễ dàng chứng minh S liên tục.
Do đó, theo định lí điểm bất động Brouwer, S có một điểm bất động
trong B0,r , nghĩa là (E 2.4.1) có nghiệm. Định lí được chứng minh.
Định lí 2.4.2. Cho G:n là một hàm chẵn khả vi liên tục và thỏa
mãn điều kiện Lipschitz trên G , f : là hàm liên tục để n
Trang 42Ta lấy một hàm chẵn, khả vi liên tục thỏa mãn x với 1
Hệ quả 2.4.3 Cho A là một ma trận đối xứng n n và f : là n
một hàm liên tục để f t T f t với mọi t Khi đó, bài toán sau:
,,
Trang 43có một nghiệm, trong đó là một hằng số. Thật vậy, đặt:
23
Trang 44KẾT LUẬN
Khóa luận đã đạt được những mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề
ra. Đó là nghiên cứu bậc của các hàm nhiều biến, định lí điểm bất động, bậc của ánh xạ, bậc của các hàm VMO và một vài ứng dụng của bậc Brouwer.
Khóa luận là một tài liệu tổng quan ban đầu đối với lý thuyết bậc Brouwer và một số ứng dụng trong lý thuyết phương trình vi phân, không gian hàm BMO, VMO.
Trang 45TÀI LIỆU THAM KHẢO
4. Donal O’Regan, Yeol Je Cho, Yu-Qing Chen (2006), Topological
degree theory and applications, Chapman & Hall/CRC, London.