Các kết quả nghiên cứu được trong giải tích không chỉ áp dụng vào các lĩnh vực khác nhau của toán học mà còn áp dụng trong các ngành khoa học khác như vật lý, hóa học, thiên văn học, … M
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong toán học giải tích chiếm một vị trí rất quan trọng Các kết quả nghiên cứu được trong giải tích không chỉ áp dụng vào các lĩnh vực khác nhau của toán học mà còn áp dụng trong các ngành khoa học khác như vật lý, hóa học, thiên văn học, …
Mặt khác, trong giải tích các kết quả nghiên cứu về lý thuyết chuỗi có ý nghĩa rất lớn về cả mặt lý thuyết lẫn thực hành Vì vậy trong khóa luận này
em chọn đề tài “Những nội dung cơ bản của lý thuyết chuỗi trong giải tích toán học”
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nhằm hệ thống lại những nội dung cơ bản của lý thuyết chuỗi trong giải tích toán học
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu những nội dung cơ bản về: Chuỗi số, chuỗi hàm, chuỗi lũy thừa, chuỗi Fourier
4 Đối tượng và phạm vi nhiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Những nội dung cơ bản của lý thuyết chuỗi Phạm vi nghiên cứu: Học phần giải tích 2
5 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu, phân tích các tài liệu
- Hệ thống các vấn đề
- Sưu tầm, giải quyết các bài toán
- Tống kết kinh nghiệm
Trang 2a hoặc
1
n n
a
Ta gọi S n =
1
n k k
a là tổng riêng thứ n, dãy S n được gọi là dãy tổng
riêng của chuỗi số
1
n n
a
Định nghĩa 1.2 Cho chuỗi số
1
n n
a có dãy tổng riêng là S n Nếu S n hội
tụ tới S thì ta nói chuỗi
1
n n
a hội tụ và gọi S là tổng của chuỗi số Kí hiệu
a được gọi là chuỗi phân kì
Định nghĩa 1.3 Nếu chuỗi số
1
n n
a hội tụ về S thì với mọi n nguyên dương
hiệu S S n được gọi là phần dư thứ n của chuỗi Kí hiệu: r n
Trang 3Định lí 1.1 Điều kiện cần và đủ để chuỗi
1
n n
Từ tiêu chuẩn Cauchy về sự hội tụ dãy số ta có tiêu chuẩn Caychy về
sự hội tụ của chuỗi số như sau:
Định lí 1.2 (Tiêu chuẩn Cauchy) Chuỗi
1
n n
a hội tụ khi và chỉ khi 0
a hội tụ thì lim n 0
Nhận xét Kết quả này có thể sử dụng để kiểm tra tính phân kỳ của chuỗi
Nhưng lưu ý rằng đó chỉ là điều kiện cần của sự hội tụ, mà không phải là điều kiện đủ
Ví dụ Chuỗi điều hòa
1
1
n n có số hạng tổng quát
10
n n
Từ tiêu chuẩn Cauchy ta suy ra ngay chuỗi điều hòa không hội tụ
Định lí 1.3 (Tính chất tuyến tính) Giả sử các chuỗi
1
k k
a (1) và
1
k k
Trang 4Định lí 1.4 (Tính chất kết hợp) Nếu các số hạng của chuỗi hội tụ được gộp
lại thành từng nhóm (nhưng không làm thay đổi thứ tự của chúng) thì chuỗi mới thu được cũng hội tụ và có tổng bằng tổng của chuỗi đã cho
Chứng minh Giả sử chuỗi 1 2
Trang 5Suy ra dãy {V k } hội tụ và lim k lim n
a có dãy tổng riêng bị chặn, tức là tồn tại một số M > 0
sao cho |A n | = |a 1 + a 2 + + a n | M với mọi n
ii) {b n } là dãy đơn điệu giảm và lim n 0
a b hội tụ
Chứng minh Chọn số M sao cho |An | M, n N Với 0 cho trước,
tồn tại số tự nhiên N sao cho b n
Trang 6Định lí 1.6 (Abel) Giả thiết:
i) Chuỗi
1
n n
a b hội tụ
Chứng minh Do dãy b là dãy đơn điệu và bị chặn cho nên hội tụ đến b n
nào đó, ta xét dãy c với n c n b n b và áp dụng dấu hiệu Dirichlet ta cũng
có điều cần chứng minh, vì rằng
1
n n n
a b =
1
n n n
a c + b
1
n n
a được gọi là chuỗi số dương nếu mọi số hạng a n của chuỗi đều dương
Dễ dàng suy ra được định lý sau
Định lí 1.7 (Điều kiện cần và đủ) Điều kiện cần và đủ để chuỗi số dương hội
tụ là dãy tổng riêng của nó bị chặn
Để chứng minh một chuỗi số dương hội tụ ta thường sử dụng một trong
các dấu hiệu (không chứng minh) sau:
Định lí 1.8 (Dấu hiệu so sánh thứ nhất) Giả sử
1
n n
a và
1
n n
b là hai chuỗi số dương thỏa mãn điều kiện: Tồn tại một số tự nhiên n0 và một hằng số C > 0 sao cho a n b n với mọi n n0. Khi đó:
i Nếu chuỗi
1
n n
b hội tụ thì chuỗi
1
n n
a hội tụ
Trang 7ii Nếu chuỗi
1
n n
a phân kì thì chuỗi
1
n n
b phân kì
Định lí 1.9 (Dấu hiệu so sánh thứ 2) Cho hai chuỗi số dương
1
n n
a và
1
n n
b
Giả sử tồn tại giới hạn hữu hạn hay vô hạn lim n
n n
a k
a và
1
n n
b cùng hội tụ hoặc cùng phân kì
b) Nếu k = 0 và
1
n n
b hội tụ thì
1
n n
a hội tụ
c) Nếu k và
1
n n
b phân kỳ thì
1
n n
a b ,
1
n n
n n
a b ,
1
n n a
n hội tụ
Trang 8Nhận xét Sử dụng dấu hiệu so sánh người ta thường so sánh với các chuỗi
trội hay dễ thấy sự hội tu hay phân kì của chúng
Định lí 1.10 (Dấu hiệu tích phân Cauchy) Cho chuỗi số dương
1
n n
x
x f t dt hữu hạn thì chuỗi
1
n n
a hội tụ
2) Nếu
1lim ( )
x
x f t dt thì
1
n n
lim
1
x p x
p dt
p t
p
nÕu nÕu 0 <
Vậy chuỗi số
1
1
p
n n hội tụ khi p 0 và phân kỳ khi p 0.
Định lí 1.11 (Dấu hiệu Cauchy) Cho chuỗi số dương
1
n n
a , giả sử tồn tại
giới hạn hữu hạn hay vô hạn lim n
n
n a c Khi đó:
Trang 91 Nếu c 1 thì chuỗi đã cho hội tụ
2 Nếu c 1 thì chuỗi đã cho phân kì.
Ví dụ Xét sự hội tụ của chuỗi số
trong đó a, b là hai số dương khác nhau
Kí hiệu số hạng tổng quát của chuỗi số đã cho là c , ta có: n
1 1
2 1
1 2
1, 2,
1, 2,
k k k
k k k
n c ab Theo dấu hiệu Cauchy, chuỗi hội tụ
nếu ab 1và phân kì nếu ab 1 Với ab 1 chuỗi phân kì vì số hạng tổng quát không dần đến 0 khi n
Định lí 1.12 (Dấu hiệu D’Alembert) Cho chuối số dương
1
n n
1) Nếu d < 1 thì chuỗi số đã cho hội tụ
2) Nếu d > 1 thì chuỗi đã cho phân kì
n n
q , trong đó
Trang 10n n
Chú ý i) Các dấu hiệu Cauchy, D’Alembert không áp dụng được trong trường
hợp c 1 hay d 1, nhưng nếu từ một số n0 nào đó trở đi mà n 1
a phân kì
ii) Vì nếu tồn tại giới hạn lim n 1
n n
a
d
a thì lim
n n
n a d nên nếu chuỗi
1
n n a
thỏa mãn dấu hiệu D’Alembert thì cũng thỏa mãn dấu hiệu Cauchy
iii) Trong các dấu hiệu Cauchy hoặc D’Alembert nếu các giới hạn limn
n
n
a a
a các giới hạn này luôn tồn tại và có kết quả tương tự
Định lí 1.13 (Dấu hiệu Raabe) Cho chuỗi số dương
1
n n a 1) Nếu tồn tại một số r > 1 và một số tự nhiên n0 sao cho với mọi n
n0 ta đều có
1
n n
a phân kì
Trang 11Hệ quả Giả sử
1
n n
a là chuỗi số dương và tồn tại giới hạn hữu hạn hay vô
a hội tụ
2) Nếu R < 1 thì chuỗi
1
n n
a phân kì
Định lí 1.14 (Dấu hiệu Gauss) Cho
1
n n
a là chuỗi số dương Giả sử
1 1
a hội tụ, nếu 1 thì chuỗi
1
n n
a phân kì
2) Với 1: Nếu 1 thì chuỗi
1
n n
a hội tụ
Nếu 1 thì chuỗi
1
n n
a
Trang 12khi n
Theo dấu hiệu Gauss, nếu p 2 thì chuỗi đã cho hội tụ, còn với p 2
thì chuỗi đã cho phân kì
1.3 Chuỗi với các số hạng có dấu bất kỳ
Định lí 1.15 (Dấu hiệu Leibniz) Nếu dãy a là dãy đơn điệu giảm và n
Do dãy S 2n và dãy S2n 1 cùng có giới hạn S nên, trực tiếp từ định
nghĩa, ta dễ dàng suy ra rằng lim n
n S S Thật vậy, với mỗi 0 bất kỳ, tồn tại các số K K1, 2 N sao cho S 2k S , k K và 1 S 2k S ,
2
k K Lấy N 2max K K1, 2 1 thì với mọi n > N (hoặc n chẵn hoặc n
lẻ) ta đều có S n S , suy ra dãy S n hội tụ đến S W
Trang 13Chú ý Trong định lí Leibniz giả thiết về tính đơn điệu giảm dần về 0 khi
n + của dãy a n có ý nghĩa quan trọng vì có những ví dụ chứng tỏ rằng:
n n
n n là một chuỗi đan dấu có
n n
n
-1 2 1( 1) n
trong đó chuỗi 1
1
2( 1)n
n n hội tụ theo định lí Leibniz còn chuỗi 1
n n
1 1
2( 1)n
a gọi là hội tụ tuyệt đối nếu chuỗi
1
n n
a hội tụ
Nếu chuỗi
1
n n
a hội tụ mà chuỗi
1
n n
a phân kì thì ta nói chuỗi
1
n n
a bán hội
tụ (hay hội tụ có điều kiện)
Từ định nghĩa trên ta có kết quả sau
Định lí 1.16 Mọi chuỗi hội tụ tuyệt đối đều hội tụ
Nhận xét Điều kiện
1
n n
a hội tụ chỉ là điều kiện cần để chuỗi
1
n n
a hội tụ
Điều ngược lại không đúng Chẳng hạn chuỗi
1
1( 1)n
n n hội tụ theo định lí
Leibniz Tuy nhiên chuỗi
1
1( 1)n
1
n n là chuỗi phân kì
Trang 14Một tính chất quan trọng của chuỗi hội tụ tuyệt đối là định lí Dirichlet
Định lí 1.17 (Định lí Dirichlet) Giả sử
1
n n
a là chuỗi hội tụ tuyệt đối và có
a cũng hội tụ tuyệt đối và ( )
1
n n
a S Nói một cách khác: Việc thay đổi thứ tự các số hạng của một chuỗi số hội tụ tuyệt đối không làm thay đổi tính hội tụ và tổng của chuỗi đó
Chứng minh Theo giả thiết
1
n n
a hội tụ tuyệt đối nên tồn tại một M 0 sao
a hội tụ tuyệt đối
Gọi S n và T n lần lượt là tổng riêng thứ n của các chuỗi
1
n n
a và ( )
1
n n a
khi đó lim n
n S S và với mọi 0 cho trước bao giờ cũng có một số tự
nhiên n 0 sao cho
a (A) hội tụ tuyệt đối
Khi đó với số L cho trước (hữu hạn hay vô hạn) ta có thể hoán vị các
số hạng của chuỗi số (A) để nhận được một chuỗi số có tổng bằng L
Trang 15Chứng minh Ta viết chuỗi (A) dưới dạng
1
n n
b B c (C) đều là các chuỗi phân kì vì chuỗi
(A) hội tụ không tuyệt đối
Trước hết, giả thiết L là một số hữu hạn ta chọn k 1 đủ lớn sao cho:
Trang 16Nếu L thì ta chọn chuỗi D sao cho dãy tổng riêng S n của nó
lần lượt lớn hơn 1, 2, 3, …khi đó tổng của chuỗi D sẽ là
Trường hợp L được là tương tự W
Trang 17Chương 2 CHUỖI HÀM
2.1 Dãy hàm
2.1.1 Khái niệm Điều kiện hội tụ đều của dãy hàm
Dãy hàm là một họ đếm được các hàm số xác định trên một tập U nào
đó được đánh số theo thứ tự tăng dần, kí hiệu f n
Định nghĩa 2.1 Cho dãy hàm f n xác định trên U
Ta nói dãy hàm f n hội tụ tại x0 U nếu dãy số f x n 0 hội tụ, còn
nếu tại x0 dãy số f x n 0 phân kì thì ta nói dãy hàm f n phân kì tại x0
Nếu dãy hàm f n hội tụ tại mọi điểm x U thì ta nói dãy hàm f n hội tụ trên U và khi đó hàm số f xác định trên U sao cho f(x) lim n( )
n
f x với
x U được gọi là giới hạn của dãy hàm f n trên tập U Kí hiệu:
U n
Trang 18Điều kiện đủ: Giả sử limsup n( ) ( ) 0
n A f x f x , khi đó với 0 cho trước nhỏ tùy ý n0 n0 N sao cho n n 0
Điều này có nghĩa là dãy hàm f n hội tụ đều trên A đến f. W
Định lí 2.3 (Weierstrass) Dãy hàm f n là hội tụ đều đến hàm f trên tập A nếu tồn tại dãy số dương a hội tụ đến 0 và thỏa mãn điều kiện
Trang 19Vậy f n hội tụ đều đến hàm f trên tập A. W
2.1.2 Tính chất hàm giới hạn của dãy hàm
Định lí 2.4 (Tính liên tục) Giả sử rằng:
a) f n là dãy hàm hội tụ đều trên tập A đến hàm f
b) f n ( n = 1, 2, …) là các hàm liên tục trên A
Khi đó f là một hàm liên tục trên A
Chứng minh Lấy x0 bất kì thuộc tập A, ta sẽ chứng minh hàm f liên tục tại x0 cho trước 0 vì
A n
f f nên tồn tại số tự nhiên n0 sao cho n n 0
.3
Trang 20Định lí 2.5 (Qua giới hạn dưới dấu tích phân) Giả thiết:
x trong đó i là giao độ của hàm
Trang 21f x dx f x dx W
Hệ quả Nếu mọi hàm của dãy hàm f n đều liên tục trên a b và , f n hội
tụ đều đến f trên , a b thì f liên tục trên a b và ,
n n
f x dx f x dx
Chú ý Nếu chỉ thỏa mãn điều kiên hội tụ đều thì chưa đủ để có kết luận trên
Ví dụ Chứng minh rằng dãy hàm f n x nxe nx2, n 1, 2, hội tụ đều trên đoạn 0,1 nhưng
b) Dãy hàm f n hội tụ tại một điểm ( , ).a b
c) Dãy đạo hàm f n' hội tụ đều trên a b đến hàm g trên , a b ,
Trang 22Khi đó:
1) Dãy hàm f n hội tụ đều trên đến a b hàm f ,
2) f khả vi trên a b và f ’(x) = g(x) , x a b ,
Chứng minh 1) Theo giả thiết b), c) với 0 cho trước bao giờ cũng tồn tại
số tự nhiên n n0 sao cho n m, n 0
2) Lấy tùy ý x0 ( , )a b , ta chứng minh f khả vi tại x0 và f x'( 0) g x ( 0)
Theo giả thiết c) với 0 tồn tại số tự nhiên n sao cho 0 n n 0
Trang 231 1
1
1 0
Nếu dãy các tổng riêng S n hội tụ tại mỗi điểm trên tập U thì ta nói rằng chuỗi hàm (2.2) hội tụ (hay hội tụ điểm) trên tập U
Trang 24Giới hạn của dãy tổng riêng trên U được gọi là tổng của chuỗi hàm trên
u x hội tụ đều trên tập U
Nghĩa là, chuỗi hàm
1
k k
u x được gọi là hội tụ đều trên U nếu
u x
U
S x Nhận xét Như vậy chuỗi hàm cũng có bản chất tương tự như dãy hàm, cho
nên từ kết quả về dãy hàm ta dễ dàng suy ra các kết quả đối với chuỗi hàm
Định lí 2.7 (Tiêu chuẩn Cauchy) Chuỗi hàm
1
k k
u x hội tụ đều trên tập U khi và chỉ khi với 0 cho trước tồn tại số tự nhiên n0 n0( ) sao cho với
mọi n n và với mọi m nguyên dương đều xảy ra 0
1( )
n m k
u x hội tụ đều trên tập A thì dãy hàm u n là hội tụ đều đến 0 trên tập A
Định lí 2.8 (Dấu hiệu Weierstrass) Cho chuỗi hàm
1
n n
u x gồm các hàm u n xác định trên tập U Giả thiết tồn tại một dãy số dương C n sao cho:
a) u x n( ) C n x U n N
Trang 25b) Chuỗi số
1
n n
C hội tụ
Khi đó chuỗi hàm
1
n n
u x hội tụ đều trên U
sử dụng tiêu chuẩn Cauchy ta suy ra điều cần chứng minh W
Nhận xét Với chứng minh như trên ta cũng suy ra được rằng chuỗi hàm là hội
tụ tuyệt đối (và đều trên tập U) Dấu hiệu này tuy đơn giản nhưng rất hữu ích
Ví dụ Ta dễ dàng nhận ra tính hội tụ đều của chuỗi hàm 2
Định lí 2.9 (Dấu hiệu Dirichlet) Cho hai dãy hàm a n , b n cùng xác định
trên tập U Giả thiết :
a) Dãy tổng riêng A x của chuỗi hàm n
1
( )
n n
Trang 26Chứng minh Ta có thể xem b n là dãy đơn điệu giảm và hội tụ đều trên U
đến 0 Khi đó với 0 n0 n0 sao cho
00
a x b x hội tụ đều trên U. W
Nhận xét Dấu hiệu Dirichlet thường khó kiểm tra hơn tiêu chuẩn Weierstrass,
cho nên nó chỉ được dùng khi không áp dụng được tiêu chuẩn Weierstrass, như trong trường hợp sau đây
Ví dụ Xét tính hội tụ đều của chuỗi hàm
sin2
Trang 27cho nên A n bị chặn đều trên mọi đoạn không chứa các điểm là bội của 2
Theo dấu hiệu Dirichlet ta suy ra chuỗi
1
sin
n
nx
n là hội tụ đều trên mọi
đoạn nói trên
Định lí 2.10 (Dấu hiệu Abel) Cho hai dãy hàm a n , b n cùng xác định trên
a x hội tụ đều trên U
b) Dãy hàm b n đơn điệu với mọi x và bị chặn đều có nghĩa là với mọi x U dãy số b n x là dãy đơn điệu và tồn tại số M 0 sao cho n
a x hội tụ đều nên với mỗi số dương tồn tại số
tự nhiên n sao cho với mọi số tự nhiên 0 n n và mọi số tự nhiên p ta có 0
3
m p n
và từ tiêu chuẩn Cauchy ta có điều cần chứng minh W
Ví dụ Chứng minh rằng nếu chuỗi Dirichlet
1
n x n
a
n hội tụ tại điểm x x thì 0
chuỗi này cũng hội tụ với mọi x x 0
Giải Với x x ta có
Trang 28n hội tụ, còn 0
1
x x
n đơn điệu giảm đến 0 khi
n Do đó theo dấu hiệu Abel chuỗi
1
n x n
a
n hội tụ với mọi x x 0.
2.2.2 Tính chất của tổng chuỗi hàm
Từ tính liên tục của hàm giới hạn của dãy hàm ta có kết quả sau
Định lí 2.11 (Tính liên tục) Cho chuỗi hàm
1
n n
u x hội tụ đều trên U đến tổng S x Khi đó S là một hàm liên tục trên U
Chú ý Định lí chỉ là điều kiện đủ Ví dụ chuỗi
0
11
n n
x hội tụ không đều trên
Trang 29Khi đó chuỗi hàm
1
n n
u x hội tụ đều trên a b ,
Chứng minh Ta chứng minh cho trường hợp un là hàm không âm trên a b ,
(Trường hợp u n không dương được chứng minh hoàn toàn tương tự)
S x u x Khi đó n (n 1,2, …) là
những hàm liên tục trên ,a b , hơn nữa với mỗi x a b cố định, , n( )x là
một dãy giảm 1( )x 2( ) x n( ) x Vì chuỗi
1
n n
u x không hội tụ đều trên a b , khi đó tồn tại ,
số 0 0 , với mọi n = 1, 2,… tìm được các số x n a b sao cho , n( )x n 0
Ta nhận được dãy x n a b là một dãy bị chặn, theo nguyên lí Bolzano - ,Weierstrass sẽ tìm được dãy con
u x hội tụ đều trên [a, b]. W
Hệ quả Nếu f n là dãy hàm đơn điệu liên tục hội tụ đều đến một hàm f liên tục trên , a b thì dãy hàm đó hội tụ đều trên , a b
Trang 30Định lí 2.13 (Qua giới hạn từng số hạng) Cho chuỗi hàm
1
n n
u x , U là tập hợp con của tập số thực và x 0 là điểm tụ của U Giả sử rằng:
a) Chuỗi hàm hội tụ đều trên U và có tổng là S