Một số hàm số học liên quan đến việc biểu diễn số tự nhiên n trong hệ thập phân...65 A... Đảmbảo vị trí trung tâm của khái niệm hàm số sẽ tăng cường tính thống nhất củamôn toán phổ thông
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước tiên với sự biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn cô giáo
Dương Thị Luyến đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho em trong suốt thời
gian học tập và hoàn thành khóa luận này
Em cũng chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa toán trường Đạihọc Sư Phạm Hà Nội 2 đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trongsuốt bốn năm học vừa qua
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới tất cả bạn bè, những người đã giúp
đỡ động viên em trong quá trình hoàn thành khóa luận này
Hà nội, ngày 15 tháng 5 năm 2010
Sinh viên Bùi Thị Nga
Trang 2Bùi Thị 2 K32A -
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này đƣợc hoàn thành do sự cố gắng, nỗ
lực của bản thân, cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Dương Thị Luyến.
Khóa luận này không trùng với kết quả của các tác giả khác Nếu trùngtôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2010
Sinh viên Bùi Thị Nga
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I Hàm phần nguyên y x 6
A Kiến thức cơ bản 6
I Các tính chất cơ bản của phần nguyên 6
B Bài tập 13
I Các bài toán định tính 13
II Các bài toán định lượng 19
CHƯƠNG II Một số hàm số học liên quan đến các ước số, các số nguyên tố cùng nhau 25
A Kiến thức cơ bản 25
I Tính chia hết trong vành số nguyên 25
II Ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất 25
III Số nguyên tố 27
IV Đồng dư 30
V Tính chất nhân 33
B Một số hàm số học 34
I Hàm (n) 34
II Hàm (n) 44
III Hàm Ơle (m) 52
CHƯƠNG III Một số hàm số học liên quan đến việc biểu diễn số tự nhiên n trong hệ thập phân 65
A Kiên thức cơ bản 65
B Một số hàm số học 65
I Hàm S (n) 65
II Một số hàm khác 75
PHẦN KẾT LUẬN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 4Hàm số là khái niệm giữ vị trí trung tâm trong khoa học toán học Đảmbảo vị trí trung tâm của khái niệm hàm số sẽ tăng cường tính thống nhất củamôn toán phổ thông, góp phần xoá bỏ ranh giới giả tạo giữa các phân môncủa môn toán, giữa các phần khác nhau của chương trình.
Hàm số học giữ vị trí trung tâm trong số học Nghiên cứu về các hàm
số học giúp hiểu sâu và có hệ thống các vấn đề của số học
Với những lí do trên em chọn đề tài “Hàm số học”
II Mục đích, yều cầu của đề tài
Đề tài nhằm hệ thống lại một số hàm số học thông dụng: kiến thức liênquan và bài tập áp dụng
III Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hàm số học
Phạm vi nghiên cứu: Do hạn chế về mặt thời gian cũng như năng lựccủa bản thân nên đề tài chỉ dừng lại ở một số hàm số học thông dụng
Trang 5IV Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các vấn đề:
V Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu, phân tích các tài liệu
- Hệ thống, khái quát các vấn đề
- Sưu tầm, giải quyết các bài toán
- Tổng kết kinh nghiệm
Trang 6Bùi Thị 6 K32A -
CHƯƠNG I HÀM PHẦN NGUYÊN
A Kiến thức cơ bản
I Các tính chất cơ bản của phần nguyên
1 Định nghĩa phần nguyên của 1 số
y x
Cho x là một số thực bất kỳ Kí hiệu x(và gọi là phần nguyên của
x ) là số nguyên lớn nhất không vượt quá x
3 Các tính chất cơ bản của phần nguyên
3.1 xa x a d,a Z và 0
Trang 7Mặt khác vì a là số nguyên lớn nhất không vƣợt quá x nên a 1
x (thật vậy nếu a
1
x
thì a
1 cũng là số nguyên không vƣợt quá x (mâu
thuẫn giả thiết về a )).
Trang 9Từ d1 d2 0
xy là số nguyên không vƣợt quá x y ,mà
x ylà số nguyên lớn nhất không vƣợt
Trang 19số của dãy chia hết cho q
Từ tính chất 3.11 ta có: trong dãy số tự nhiên 1,2,3,…, n có đúng
3.12 Nếu số nguyên tố p có mặt trong phân tích ra thừa số nguyên tố
của số n!1.2 n thì số mũ cao nhất của p bằng
Trang 221 không chia hết 4 nên từ (4) suy ra
Vậy không tồn tại kđể0 k0
Trang 23Như vậy, tồn tại số nguyên dương n0 thỏa mãn bất đẳng thức (2) điều
này mâu thuẫn với n.cn.an.b,n Z Vậy giả thiết phản chứng là sai
b) Nếu c a b a b c 0
Trang 24Bùi Thị 2 K32A -
a b c
Vì a b c 0 n0.a n0.b n0.c
2
Trang 25Vậy giả thiết phản chứng c a
b là sai Vậy c a b
Trang 26ta có: 0 1.
2k
Trang 29Giả sử tồn tại k nguyên dương sao
cho: Áp dụng (4) suy ra:
k 2 1
Trang 331
2 13 14 10000001
1n
Trang 35tập hợp tất cả các số tự nhiên n có tính chất n là:
Trang 39 ,2. ,3. , ,n. (với là một số nguyên dương
cho trước) đều khác nhau, và các số
Thật vậy xét hai số
i. và j. tuỳ ý với 1 i j n
Trang 41Để thoả mãn yêu cầu ta cần có (1) đúng với k 1,2, ,n
Điều đó xảy ra khi 1 1
n
Trang 43CHƯƠNG II MỘT SỐ HÀM SỐ HỌC LIÊN QUAN ĐẾN CÁC ƯỚC SỐ, CÁC SỐ NGUYÊN TỐ CÙNG NHAU
A Kiến thức cơ bản
I Tính chia hết trong vành số nguyên
1 Định nghĩa
Cho 2 số nguyên a , b Nếu có số nguyên c sao
cho chia hết a ( b là ước của a ) kí hiệu: b \ a a b.c thì ta nói b
Khi đó ta cũng nói a chia hết cho b ( a là bội của b ) kí
iv, a b và b c thì a c Nếu a b và b a thì a,b là hai số đối nhau: a= b
Một số nguyên c được gọi là ước chung của các số nguyên
nếu c là ước của mỗi số đó.
a1,a2 , ,a n
Định nghĩa 2: Một ước chung d của các số nguyên a1,a2
, ,a n đượcgọi là UCLN nếu mọi ước chung của chúng đều là ước của d ,
tức là số nguyên d gọi là UCLN của kiện sau:
Trang 44Bùi Thị 4 K32A -
mãn 2 điều
Trang 45nhau nếu chúng nhận 1 làm UCLN.
Nếu các số nguyên a ,a , ,a đôi một nguyên tố cùng nhau thì
Trang 47Định nghĩa 1: Một số nguyên c đƣợc gọi là bội chung của các số
nguyên a ,a , ,a nếu c là bội của mỗi số đó.
Định nghĩa 2: Một bội chung m của các số nguyên a ,a , ,a đƣợc
gọi là BCNN nếu mọi bội chung của chúng đều là bội của m
Nếu m là BCNN của các số nguyên a ,a , ,a thì
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 và chỉ có hai ƣớc số là 1 và chính
Một số tự nhiên lớn hơn 1 và không phải là số nguyên tố đƣợc gọi làhợp số
Tập các số nguyên tố kí hiệu:
2 Định lý
Trang 48Bùi Thị 4 K32A -
Định lý Euclid
Tập các số nguyên tố là vô hạn
CM
Trang 49Giả sử có hữu hạn số nguyên tố p , p , , p
Khi đó xét số N = p1.p2 p n 1 có hai khả năng xảy
ra: Nếu N là số nguyên tố khi đó N khác các số
Nhƣ vậy ta luôn chỉ ra tồn tại một số nguyên tố khác với n số nguyên
tố đã có Vậy giả sử có hữu hạn số nguyên tố là sai tức là có vô số số nguyêntố
Trang 50Bùi Thị 5 K32A -
a n 1 và ta đƣợc
Trang 51Tiếp tục quá trình trên với các số
thừa số ở một vế p2 , p3 , cho đến khi giản ƣớc hết các
3 Sự phân tích tiêu chuẩn.
Trong sự phân tích a ra thừa số nguyên tố
Đó là sự phân tích tiêu chuẩn của số tự nhiên a
+ Tiêu chuẩn chia hết
Cho a là một số tự nhiên với dạng phân tích tiêu chuẩn
a
p 1 p2 p k
Một số tự nhiên d là ƣớc của a khi và chỉ khi nó
Trang 52Giả sử a chia hết cho d Khi đó có q sao cho: a d.q
Đẳng thức này chứng tỏ rằng mọi ƣớc nguyên tố của d đều là ƣớc nguyên tố của a và số mũ của nó trong dạng phân tích tiêu chuẩn của
Trang 53d không lớn hơn số mũ của nó trong dạng phân tích tiêu chuẩn của a , ta được
i, Quan hệ đồng dư là một quan hệ tương đương trên Z
ii, Ta có thể cộng hay trừ vế với vế nhiều đồng dư thức theo cùng một
môđun m với nhau.
Trang 54Bùi Thị 5 K32A -
nguyên dương
Trang 55Ta có thể cộng vào một vế của một đồng dư thức một bội củamôđun.
v, Ta có thể nhân vào hai vế và môđun của một đồng dư thức với cùngmột số nguyên dương
vi, Ta có thể chia hai vế của một đồng dư thức cho cùng một ướcchung, nguyên tố với môđun
vii, Nếu 2 số nguyên a , b đồng dư với nhau theo nhiều môđun thì
chúng cũng đồng dư với nhau theo môđun là BCNN của cácmôđun đó
viii, Nếu 2 số nguyên a , b đồng dư với nhau theo môđun m thì chúng cũng đồng dư với nhau theo mọi môđun là ước của m
ix, Nếu a
bmod
m
thì tập các ước chung của a và m trùng với tập
các ước chung của b và m do đó a,mb,m
Trang 56Bùi Thị 5 K32A -
- Tập Zm 0,1, , m 1
Trang 57m m
A,ma,m
1nguyên tố với môđun
là phần tử khả nghịch của Zm khi và chỉ khi A là lớp
thặng dƣ nguyên tố với môđun
Trang 591 Định nghĩa tính chất nhân
Một hàm số học
n xác định với mọi giá trị tự nhiên n 0 gọi là có
tính chất nhân nếu nó thoả mãn các điều kiện sau đây:
Trang 60i k
d n i1
Trang 63Với mỗi n nguyên dương,
gọi d1,d2, , d k là tất cả các ước dương của n
Trang 64'' tương ứng là ước của m và n nên mh và nh
Do vậy h là ước số chung của m và n Mà
m,n1 h
1nên mâu thuẫn với
Cũng thấy ngay
d i '.d j '',i 1, k,
j 1,l là tất cả các ước của m.n do đó
Trang 67nn
Trang 68Bùi Thị 6 K32A -
1 là sốnguyên tố
m 1 là số nguyên tố
Rõ ràng 2m1, 2m
11, n là hàm nhân tính nên ta có :
Trang 69Vậy n là số hoàn hảo.
Giả sử n là số hoàn hảo chẵn.
Biểu diễn n dưới
Trang 72+ Phản chứng : Giả sử n là số hoàn hảo và là số lẻ nhƣng kết luận của
bài toán không đúng Khi đó chỉ có 2 khả năng xảy ra :
Trang 73Vậy n không chỉ có một ƣớc số nguyên tố.
2 Nếu n có 2 ƣớc số nguyên tố lẻ khác nhau p và q sao
cho Không mất tổng quát ta giả thiết p q
Trang 74Bùi Thị 7 K32A -
vì vậy
2 1 1
1 1
15 2
1 1 1 1 1 1 1 18
2 2 (điều này vô lý)
Vậy n không chỉ có 2 ƣớc số nguyên tố.
Vậy điều phản chứng là sai Ta có điều phải chứng minh
Trang 75n
Bài
4
Tìm tất cả các số tự nhiên n sao cho
khi thay 12 bằng một trong các số sau đây : 24, 52 và 84)
Lời g iả i
1.Xét n12 Ta có 12=12.1=6.2=4.3
n là hàm nhân tính.
12.1= 11. 1 11.1
5. 3 15n
15Vậy n24
n23,15,14
Trang 79Dĩ nhiên số những số n nhƣ vậy là vô hạn (đó là các số có dạng k 16 ! với k =1,2,…)
Nói riêng trong các ƣớc của n có 1 ;2 ;3 ;… ;16.
Trang 81p1 2 ) đó là điều không thể có Vậy
Trang 831 2 k i
Xét hàm f n1 với mọi n là số tự nhiên.
Khi đó hiển nhiên f
3 Bài tập
Bài
1
Trang 87Xét hai khả năng sau :
+) Nếu k là số nguyên tố, khi đó từ
n k
suy ra
n p k 1 p
Trang 89n là số tất cả các ước số tự nhiên của n Chứng minh rằng
với mọi n =1, 2, ta có bất đẳng thức : 2 n4.n
các ước số của n được chia thành từng cặp.
Đặt tương ứng với mỗi ước a , với b
n a
(ngoài ra có thể thêm
nếu là số nguyên tức khi n là số chính phương).
Số nhỏ trong hai số của cặp gọi là số thứ nhất, còn số lớn gọi là số thứhai Xét hai khả năng sau :
+) Nếu n không phải là số chính phương.
Trang 911 2
nn
Giả sử n là số nguyên dương thỏa mãn điều kiện : n 3
4.n (1) Giả sử trong khai triển ra thừa số nguyên tố của n , ta
Trang 93ở đây p2 3 , do n không chia hết cho
Trang 95Do đó suy ra cả hai vế của (5) bằng 1
Vì vậy 2 là ƣớc số nguyên tố duy nhất của n
2 3.1
5
21 1 4Khi đó từ (5) ta có 3 0
Nhƣng 3 1 không thể cóThật vậy : khi
Trang 96i1
Trang 97n là một số lẻ khi và chỉ khi mọi i
đều là số chẵn (i=1,2,…,n), nghĩa là
p 2.r .Khi ấy 1 2 1 2 r
Trang 99tương đương sau đây :
+) mlà số các phần tử khả nghịch
m= card Zm .+) mlà số các số tự nhiên nhỏ hơn m và nguyên tố với m :
0nm1
n,m 1+) mlà số các số tự nhiên khác không, không lớn hơn m và
nguyên
tố với m : m1
1nm
n,m 1+) mlà số các phần tử trong hệ thặng dư thu gọn
Trang 100Bùi Thị 1 K32A -
m
m1.m2 xét S m x , x mđoạn m số tự nhiên
đầu tiên
-) Trong S m có msố nguyên tố với m
-) Ta biểu diễn dưới dạng
S m m1.x y, x 0,1, , m2 1, y 0,1, , m1
1
Trang 101Ta tìm xem trong cách biểu diễn thứ 2 này
Trang 104Nhân các phần tử của Z * theo 2 cách biểu diễn ta đƣợc :
a.x1.a.x2 a.xmx1.x2 xm
m
a x1.x2 xmx1.x2 xm
Trang 105Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n ta có
n n2.n Khi nào dấu
bằng xảy ra ?
Trang 109Lời g iả i Trước hết ta đưa ra phương pháp chung để giải các bài toán
về tính đồng dư của những lũy thừa rất lớn Chẳng hạn ta cần
tính trong đó n là số nguyên rất lớn và a,k 1 a
suy
+) Quay lại bài toán đã cho ta có 77=11.7
Mặt khác 1110, 76,10,630
Theo lập luận tổng quát trên suy ra
Trang 112m1;2 Hiển nhiên 4 2mod1;4 2mod 2.
Vậy kết luận đúng khi n 2.
+) Giả sử kết luận đúng với mọi k n
+) Ta sẽ chứng minh kết luận đúng với k n , tức là
u n u n1 mod m,m n
Theo cách xây dựng dãy ta cần chứng minh
2u n1 2u n 2 mod m,m n Đặt m 2 s.2.r 1
Theo định lý Ơle ta có 2 2.r 11(mod 2.r 1)
Theo công thức hàm Ơle :
Trang 1151
Vậy m 32.52 1125
Trang 1172
Trang 120Vậy giá trị m thỏa mãn đề bài là: 16; 24; 20; 30; 15.
Nhận xét: việc tìm giá trị m khi chỉ biết giá trị
Trang 121CHƯƠNG III MỘT SỐ HÀM SỐ HỌC LIÊN QUAN ĐẾN
VIỆC BIỂU DIỄN SỐ n TRONG HỆ ĐẾM THẬP PHÂN
A Kiến thức cơ bản
1) Nếu như thông thường để biểu một số trong hệ thập phân, thì ta
sử dụng 10 chữ số 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 Lúc này một số tự nhiên k trong
- Trong hệ nhị phân một số tự nhiên k được
viết : k a n a n1 a1a0 |2 , a i
Giả sử n là số tự nhiên Ta định nghĩa
khi biểu diễn nó trong hệ thập phân
Trang 122Bùi Thị 1 K32A -
i) S nnmod9
ii) 0 S nn
Trang 123S na0 a1 a2 a k 1 a k
Vì thế n S (n) 9.a1 99.a2 99 9.a k 1
nên a k 0 , ngoàira
Trang 126Vậy điều khẳng định đúng khi k 0.
+) Giả sử điều khẳng định đã đúng đến k 1, tức là với mọi biểu
Trang 128Bùi Thị 1 K32A -
a1,a2 ,a3 , ,a k là các số nguyên dương thì:
k S(a1 a2 a3 a k ) S(a i
)
i1
V) Giả sử B có biểu diễn dưới dạng thập phân là:
B b1b2 b k .Khi ấy:
2 k 1
B b k 10.b k 1 10 b k 2 10 .b1
Trước hết ta có nhận xét:
Trang 129Lại theo phần iv) ta có:
S( A.b ) S( A A A) S( A) S( A) S( A) b S( A)
Trang 132Bùi Thị 1 K32A -
nguyên nên S (n) 1
Do đó từ (1), ta có : n 20022
Trang 1332
Để ý rằng trong các số không vượt quá số 2002 , thì số 1999 có tổng
các chữ số lớn nhất nên S(n) S(1999)
283 đúng với mọi số tự nhiên
n 2002 Thay (3) vào (1) ta có : n 1975 kết hợp với (2), ta có :
Vậy : 1975 n 1999, nên ta có thể biểu diễn n
dưới dạng :
a,b ,0 a,b 9
n 19ab
Trang 135là giá trị duy nhất thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Từ (2) và (3) ta có : S (n) 8.S (8.n) S (8.n) 1
Trang 137Trong các số không vƣợt quá 159984 số 99999 là số có tổng các chữ
Ta có : 4444 2(mod 9) 444444444 (2)4444 (mod 9)1
Trang 139Trong các số không vượt quá 53973 , số 49999 là số có tổng các chữ sốlớn nhất.
Từ (1) b S(a) S(49999) 402.Trong các số không vượt quá 40 thì số 39 lại là số có tổng các chữ sốlớn nhất
Cho m là số nguyên dương không chia hết cho 10.
CMR tồn tại số nguyên dương n đồng thời thỏa mãn 2 điều kiện sau : 1.Trong dạng thập phân của n không chứa số 0 nào.
2 S(n) S(m.n).
Gi ải
Giả sử trong biểu diễn thập phân thì m có dạng : m a1a2 a k
Do m không chia hết cho 10 nên a k 0
Xét số n gồm k chữ số 9 : n 99 9
k Khi đó trong dạng thập phân của n không chứa số 0 nào.
Trang 141k
a1a2 a k .10 a1a2 a k a1a2 a k 00 0 a1a2
1 Cho n là số nguyên dương.
Ta gọi g(n) là tổng các chữ số biểu diễn trong hệ nhị phân của n.
Ví dụ : g 133 vì 13 11012
2 Cho n là số nguyên dương.
Ta gọi f (n) là số nguyên k không âm lớn nhất sao cho n chia hết cho 2k
Với số nguyên dương n, ta gọi f (n) là số nguyên k lớn nhất sao cho n
chia hết cho 2k , g(n) là tổng các chữ số biểu diễn trong hệ nhị phân của n
Trang 1442r 1
2r
Thay (6) vào (4) ta đƣợc :
Trang 145Vì f (n!) là số nguyên dương k lớn nhất mà n!2k , vậy theo tính chất
Trang 146Bùi Thị 1 K32A -
PHẦN KẾT LUẬN
Khoá luận đã trình bày một số vấn đề cơ bản về hàm số học, một sốhàm số học vừa có nhiều ứng dụng trong bộ môn số luận vừa là đối tƣợngnghiên cứu của bộ môn này với các tính chất cơ bản và bài toán điển hình.Khoá luận đƣợc thực hiện với mong muốn đóng góp kinh nghiệm giúpbạn đọc nghiên cứu nhiều hơn, sâu hơn về số học nói chung và hàm số học nói riêng
Dù đã hết sức cố gắng song do trình độ và kinh nghiêm của bản thân cònhạn chế, thời gian có hạn nên nhiều vấn đề về hàm số học cũng chƣa đƣợc đềcập tới nhƣ hàm số đối số nguyên và ứng dụng của các hàm số học
Chắc chắn khoá luận không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mongnhận đƣợc sự góp ý của quý thầy cô và các bạn để khoá luận đƣợc hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên Bùi Thị Nga