1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát bước đầu về rối loạn lipid máu và một số yếu tố liên quan ở đồng bào dân tộc Khmer từ 25 đến 64 tuổi, tại 3 xã tỉnh Trà Vinh

5 69 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 287,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu bước đầu nhằm xác định tỷ lệ và một số yếu tố liên quan đến rối loạn lipid máu, thực hiện điều tra 120 đồng bào Khmer từ 25 – 64 tuổi, tại 3 xã thuộc tỉnh Trà Vinh theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên. Kết quả: Tỷ lệ rối loạn bất kỳ một thành phần lipid máu là 43,3 %. Trong đó, tăng Cholesterol toàn phần là 30,0%; tăng Triglyceride 21,7%, tăng LDL-c là 26,7%, giảm HDL-c là 6,7 %. Rối loạn lipid máu liên quan chặt chẽ với tuổi, học vấn, thói quen ăn nhiều mỡ, hút thuốc lá, ít hoạt động thể lực, các bệnh lý béo phì, tăng huyết áp và rối loạn đường huyết.

Trang 1

VI

ỆN S

ỨC KH

ỎE CỘ

NG ĐỒ

NG

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

KHẢO SÁT BƯỚC ĐẦU VỀ RỐI LOẠN LIPID MÁU VÀ

MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở ĐỒNG BÀO DÂN TỘC KHMER TỪ 25 ĐẾN 64 TUỔI, TẠI 3 XÃ TỈNH TRÀ VINH

Huỳnh Hải Bằng 1 , Nguyễn Thanh Bình 2 , Nguyễn Văn Tập 2

TÓM TẮT

Nghiên cứu bước đầu nhằm xác định tỷ lệ và một số

yếu tố liên quan đến rối loạn lipid máu, thực hiện điều tra

120 đồng bào Khmer từ 25 – 64 tuổi, tại 3 xã thuộc tỉnh Trà

Vinh theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Kết quả: Tỷ

lệ rối loạn bất kỳ một thành phần lipid máu là 43,3 % Trong

đó, tăng Cholesterol toàn phần là 30,0%; tăng Triglyceride

21,7%, tăng LDL-c là 26,7%, giảm HDL-c là 6,7 % Rối loạn

lipid máu liên quan chặt chẽ với tuổi, học vấn, thói quen ăn

nhiều mỡ, hút thuốc lá, ít hoạt động thể lực, các bệnh lý béo

phì, tăng huyết áp và rối loạn đường huyết

Từ khóa: Rối loạn lipid máu, đồng bào dân tộc Khmer

ABSTRACT

DYSLIPIDEMIA AND SOME FACTORS RELATED

IN KHMER ETHNIC PEOPLE FROM 25-64 YEAR

OLD, AT 3 WARD TRA VINH PROVINCE

Study determine the propotion of dyslipidemia and related

factors over 120 Khmer ethnic minority from 25-64 years

old at 3 ward in Tra Vinh province Results: The propotion

of dyslipidemia was 43,3% Inside increased TC 30,0%,

increased TG 21,7%, increased of LDL-c 26,7%, decreased

HDL-c was 6,7% Factors related to lipid disorders include:

age, literacy, habit of eating much fat, smoke, less activity,

some of pathological as obesity, hypertension and high blood

glucose

Keywords: Dyslipidemia, Khmer ethnic people.

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Rối loạn lipid máu là một bệnh không lây phổ biến, không

có biểu hiện triệu chứng rõ rệt và là yếu tố nguy cơ quan

trọng của các bệnh tim mạch, tỷ lệ rối loạn lipid máu gia

tăng theo sự phát triển kinh tế Tại Việt Nam, nghiên cứu của

Châu Ngọc Hoa năm 2005 cho thấy tỷ lệ rối loạn lipid máu

ở người bình thường là khoảng 28,0%, tuy nhiên tỷ lệ này có

xu hướng ngày càng gia tăng và ngày càng trẻ hóa [1] [3] Yếu tố nguy cơ gây rối loạn lipid máu đã được biết như thừa cân béo phì, lạm dụng rượu bia, chế độ dinh dưỡng, hoạt động thể lực, các thói quen sinh hoạt không có lợi, hút thuốc

lá, di truyền, các thói quen sinh hoạt không có lợi Tuy nhiên, các nghiên cứu trong nước vẫn chưa hệ thống đầy đủ về các yếu tố dịch tễ liên quan đến rối loạn lipid máu, đặc biệt tại cộng đồng các dân tộc thiểu số Tỉnh Trà Vinh có tỷ lệ cao đồng bào Khmer sinh sống, đời sống kinh tế xã hội còn khó khăn, sự tiếp cận thông tin và các dịch vụ y tế còn hạn chế Xác định tỷ lệ rối loạn lipid máu và các yếu tố nguy cơ là cần thiết để có các biện pháp, chính sách kịp thời trong bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng này

II ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đồng bào dân tộc Khmer từ 25 đến 64 tuổi, thường trú hoặc tạm trú từ 1 năm trở lên, ngoại trừ người đang mang thai hoặc có khuyết tật gù vẹo cột sống, dị tật ở chân

2.2 Phương pháp nghiên cứu

- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang

- Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu

p (1-p)

n = Z² (1-α/2)ˉ ˉ ˉ ˉ ˉ ˉ ˉ ˉ ˉ ˉ ˉ ˉ ˉ ˉ ˉ ˉ ˉ ˉ ˉ ˉ ˉ ˉ ˉ ˉ ˉ ˉ ˉ ˉ ˉ ˉ ˉ ˉ d²

n: cỡ mẫu tối thiểu cho mỗi nhóm p = 0,5 là tỷ lệ ước đoán đồng bào Khmer có rối loạn ít nhất một thành phần lipid máu

α: Mức ý nghĩa thống kê với độ tin cậy là 95% (α=0,05), Z=1,96 d=0,1: là sai số cho phép, Vậy cỡ mẫu tối thiểu là

n = 96 người dân Thực tế chúng tôi chọn 120 người

- Chọn mẫu: Chọn 3 xã trong tổng số 104 xã, thuộc 3 huyện khác nhau trên toàn tỉnh bằng cách bốc thăm ngẫu

1 Bệnh viện Đa khoa Nam Anh - Bình Dương

2 Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

số, gồm có 8 nhóm nam nữ từ độ tuổi 25-34 ; 35-44 ; 45-54 ;

55-64 chọn 5 người mỗi nhóm tuổi và giới tính

- Thu thập dữ liệu:

Phỏng vấn: Bộ câu hỏi cấu trúc, soạn sẵn theo mẫu của

Tổ chức Y tế Thế giới

Định lượng Cholesterol toàn phần (TC), triglycerides

(TG), LDL-cholesterol và HDL - Cholesterol theo phương

pháp đo điểm cuối (Enzymatic end point)

Đo chiều cao: Đo ở tư thế đứng thẳng Năm điểm chẩm,

mông, lưng (vùng vai gáy), bắp chân, gót chân theo một

đường thẳng

Đo cân nặng: Cân đối tượng buổi sáng khi chưa ăn uống

gì và đã đi đại tiểu tiện

Đo HA: Đo huyết áp 2 lần, bằng máy đo huyết áp

Microlife BP 3BM1-3

- Xử lý số liệu: Các số liệu được nhập liệu và phân tích

theo phương pháp thống kê y học với phần mềm Epi-Data,

Stata-12 So sánh khác biệt bằng test χ², p ngưỡng < 0,05

2.3 Các chỉ số nghiên cứu

Ăn mặn: Ăn những thức ăn mặn ≥ 3 ngày/tuần hoặc lượng

muối ≥5 g/người/ngày

Ăn nhiều mỡ: Ăn thường xuyên trên 25% lipid/ngày và

trên 7% mỡ bão hòa hay trên 300 g/người/tháng, thường

xuyên ăn mỡ động vật, chất béo trên 4 ngày/tuần

Ăn rau quả: Lượng rau quả ăn trung bình mỗi ngày ≥ 5

suất (tương đương 80 g)

Lạm dụng rượu bia: Uống ≥ 5 ly chuẩn (tương đương

330ml bia, 30ml rượu mạnh, 120ml rượu vang) với nam, ≥ 4

ly chuẩn với nữ vào bất kỳ ngày nào trong tuần

Hút thuốc bất kỳ loại thuốc lá, thuốc lào, xì gà, tẩu thuốc)

hoặc bỏ hút <12 tháng

Hoạt động thể lực: Hoạt động cường độ mạnh ≥ 75 phút/

tuần hoặc cường độ trung bình ≥150 phút/tuần hoặc kết hợp

cả hai ≥600 MET-phút/tuần

BMI: Gầy (<18.5), bình thường (18.5 - <23), thừa cân

(23 - <25), béo phì (≥25)

Tăng huyết áp: Huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc

huyết áp tâm trương7 ≥ 90mmHg hoặc đã được chẩn đoán

tăng huyết áp bởi nhân viên y tế

Rối loạn đường huyết: Chỉ số đường huyết ≥ 7,0 mmol/

dL

Rối loạn lipid máu: Có rối loạn bất kỳ một trong 4 thành

phần Cholesterol toàn phần (>200mg/dl), Triglyceride (>150

mg/dl), LDL-c (>160mg/dl), HDL-c (<40mg/dl)

2.4 Đạo đức trong nghiên cứu:

Quyền lợi và thông tin cá nhân của đối tượng được bảo vệ

theo đúng quy định

3.1 Tỷ lệ rối loạn lipid máu

Bảng 1: Tỷ lệ rối loạn lipid máu

Tỷ lệ có rối loạn bất kỳ một thành phần lipid máu là 43,7% Trong đó rối loạn kết hợp hai thành phần có tỷ lệ

là 20,0%, thấp nhất là rối loạn bốn thành phần là 1,7%

Bảng 2 Rối loạn lipid máu theo đặc điểm dân số xã hội

Nhóm tuổi

Nghề khác gồm nội trợ, sinh viên, người nghỉ hưu, thất nghiệp

Tỷ lệ nam bị RLLM 24,2%, cao nhất ở nhóm 55-64 tuổi 15,0% Tỷ lệ bị RLLM cao nhất ở nhóm dưới tiểu học 41,7%, nông dân 35,0%

Bảng 3 Rối loạn lipid máu theo thành phần

Rối loạn lipid các thành phần Tần số Tỷ lệ (%)

Tăng Cholesterol

Trang 3

VI

ỆN S

ỨC KH

ỎE CỘ

NG ĐỒ

NG

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Rối loạn lipid các thành phần Tần số Tỷ lệ (%)

Tỷ lệ rối loạn Cholesterol toàn phần cao nhất 30,0%; tăng Triglyceride 21,7%, tăng LDL-c là 26,7%, giảm HDL-c là thấp nhất 6,7%

3.2 Một số yếu tố liên quan đến rối loạn lipid máu

Bảng 4 Mối liên quan giữa tăng huyết áp với đặc điểm đồng bào dân tộc Khmer

Bảng 5 Một số yếu tố thực hành liên quan đến rối loạn lipid máu ở đồng bào Khmer

Nhóm tuổi

Chế độ ăn

Chế độ ăn

Chế độ

Lạm dụng

Hoạt động

Kết quả cho thấy rối loạn lipid máu có mối liên quan có ý nghĩa với tuổi, học vấn, p<0,05 Tỷ lệ tăng huyết áp ở nam 48,3% cao hơn nữ 38,3%, thấp nhất ở nhóm 35-44 tuổi 23,3% và cao nhất ở nhóm 55-64 tuổi 60,0%

Có mối liên quan có ý nghĩa giữa rối loạn lipid máu với chế độ ăn mỡ, hút thuốc lá và hoạt động thể lực với p<0,05

Trang 4

Nội dung Không RLLM 95% CI OR p

Tăng huyết

áp

5,4 (2,2-13,7) <0,05

Đường

huyết

6,9 (1,3-67,7) <0,05

Có mối liên quan có ý nghĩa giữa rối loạn lipid máu với

tăng huyết áp, béo phì, đường huyết cao, p<0,05

IV BÀN LUẬN

4.1 Đặc điểm dân số xã hội

Đồng bào dân tộc Khmer có tỷ lệy cao trình độ học vấn

dưới tiểu học với 88,3%; làm nghề nông 81,7%

4.2 Tỷ lệ rối loạn lipid máu

Kết quả cho thấy tỷ lệ RLLM là 43,3% Trong đó: Tỷ lệ

tăng TC là 30,0 %; tăng TG 21,7%, tăng LDL-c là 26,7%,

giảm HDL-c là thấp nhất 6,7% Khảo sát của Huỳnh Hữu

Duyên[1] ở công nhân tại công ty xi-măng Hocilm năm 2013

có kết quả tỷ lệ tăng TC là 41,1%, tăng TG là 47,4%, tăng

LDL-c là 10,1%, giảm HDL-c 28,1% Theo tác giả Châu

Ngọc Hoa [2] khảo sát “Lipid và lipoprotein trên người Bình

Thường”, tỷ lệ tăng TC là 28,4%, tăng TG là 41,5%, tăng

LDL-c 19,4% và giảm HDL-c là 18,6% Nghiên cứu của

Ninh Thị Nhung năm 2012, tại một số xã thuộc 2 tỉnh Hà

Tĩnh và Nghệ An [3], tỷ lệ tăng TC là 16,0%, tỷ lệ giảm

HDL-c là 11,6%

Sự khác biệt này có thể do ảnh hưởng của những văn hóa,

tập quán sinh hoạt, thói quen hằng ngày ở đồng bào Khmer

khác với các cộng đồng khác Mặt khác, đối tượng trong các

nghiên cứu trước là công nhân, là những người tới khám tại

bệnh viện chưa thực sự đại diện cho một dân số bình thường

Ngoài ra, ở cộng đồng Khmer, tỷ lệ RLLM kết hợp từ 2

thành phần trở lên là 30,0% Tỷ lệ có rối loạn kết hợp TC và

TG là 10,0%, kết hợp TC với LDL-c 26,7%, kết hợp TG với

LDL-c 6,7% Những người bị RLLM thường ở dạng rối loạn

kết hợp các thành phần lipid máu, đặc biệt ở đồng bào dân

tộc Khmer thường có dạng kết hợp giữa TC và LDL

4.3 Các mối liên quan đến rối loạn lipid máu

Giới Kết quả cho thấy tỷ lệ tăng TC, TG, LDL-c ở nam

cao hơn nữ Kết quả này tương tự với nghiên cứu của các tác

giả Châu Ngọc Hoa [2], Ninh Thị Nhung [3] và Huỳnh Hữu

Duyên [1]

Nhóm tuổi Tỷ lệ rối loạn các thành phần TC, TG và LDL-c tăng khi tuổi tăng

Chế độ ăn mỡ động vật Tỷ lệ rối loạn TC , TG và LDL-c đều tăng lên ở nhóm ăn nhiều mỡ Sử dụng nhiều mỡ động vật làm tăng 2,8 lần nguy cơ RLLM, cần đảm bảo cân đối giữa lựa chọn các chất béo

Hút thuốc lá Đồng bào Khmer có hút thuốc lá làm tăng khả năng nguy cơ RLLM gấp 2,6 lần so với người không hút Theo y văn, hút thuốc lá gây tăng LDLc, giảm HDLc, rối loạn chức năng nội mạc và tình trạng tăng đông

Hoạt động thể lực Vận động được xem là hình thức bảo

vệ sức khỏe tốt nhất Đồng bào Khmer có tỷ lệ nông nghiệp cao, do đó tỷ lệ người có hoạt động thể lực cao 80,8% Ở nhóm không hoạt động, tỷ lệ RLLM cao gấp 3,0 lần so với nhóm có hoạt động

Béo phì Tỷ lệ RLLM ở nhóm béo phì cao gấp 3,8 lần so với nhóm cân nặng bình thường Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu trước trong nước như của Lê Văn Trung [4] Duy trì một cân nặng hợp lý là rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe tốt Tăng huyết áp Tỷ lệ RLLM ở người THA cao gấp 5,4 lần Ở nhóm tăng huyết áp, tỷ lệ rối loạn TC, TG cao hơn so với nhóm không tăng Nhiều nghiên cứu trong nước và trên thế giới cho thấy sự liên quan của hai bệnh lý này Tác giả

Lê Văn Trung [4] kết luận rằng RLLM tăng 2,1 lần ở người THA Nghiên cứu của Huỳnh Hữu Duyên [1] cho kết quả

TG tăng 1,6 lần ở nhóm THA Báo cáo ICMR-INDIAB [6]

ở Ấn Độ cho biết rối loạn TC, TG và LDL-c tăng lên 2,13; 2,45 và 1,84 lần ở người THA THA kết hợp với tình trạng RLLM làm tăng cao các nguy cơ về tim mạch Kết quả gợi ý cần đưa ra khuyến cáo rằng nên thường xuyên kiểm tra các chỉ số lipid sớm để có các biện pháp dự phòng, bảo vệ sức khỏe, đặc biệt là ở những người THA

Rối loạn đường huyết Kết quả khảo sát cho tỷ lệ người RLLM ở nhóm có chỉ số đường huyết cao gấp 6,9 lần so với

Trang 5

VI

ỆN S

ỨC KH

ỎE CỘ

NG ĐỒ

NG

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

người có chỉ số đường huyết <7mmol/dL Tỷ lệ tăng TC tăng

lên ở nhóm rối loạn đường huyết Theo tác giả Lê Văn Trung

[4], rối loạn TG tăng 2,5 lần ở nhóm đái tháo đường, nghiên

cứu của Huỳnh Hữu Duyên [1], tỷ lệ tăng TG cao hơn 1,7 lần

ở nhóm đái tháo đường

KẾT LUẬN

Tỷ lệ có rối loạn bất kỳ một thành phần lipid máu là 43,3

% Trong đó, tăng Cholesterol toàn phần là 30,0%; tăng Triglyceride 21,7%, tăng LDL-c là 26,7%, giảm HDL-c là 6,7% Tỷ lệ rối loạn kết hợp hai chỉ số là 20,0%, rối loạn ba chỉ số 8,3% và rối loạn bốn chỉ số là 1,7% Tỷ lệ rối loạn lipid máu ở đồng bào Khmer tỉnh Trà Vinh là cao, có liên quan chặt chẽ với tuổi, học vấn, thói quen ăn nhiều mỡ, hút thuốc

lá, ít hoạt động thể lực, các bệnh lý béo phì, tăng huyết áp và rối loạn đường huyết

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1 Huỳnh Hữu Duyên (2013) Rối Loạn chuyển hóa lipid máu và các yếu tố liên quan ở công nhân Công ty Xi-măng Holcim 2013, Luận văn Thạc sỹ Y học, Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh

2 Châu Ngọc Hoa (2005) "Lipid và lipoprotein ở người bình thường" Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 9 (1), 40 - 42

3 Ninh Thị Nhung, Nguyễn Xuân Thực (2012) "Nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng lipid ở người trường thành từ 25-74 tuổi tại một số xã thuộc hai tỉnh Hà Tĩnh và Nghệ An" Tạp chí Y học Thực hành, 1 (802), 10-13

4 Lê Văn Trung, Lưu Thành Giữ, Trần Văn Út (2003) Khảo sát đặc điểm rối loạn chuyển hóa lipid, lipoprotein máu trên cán bộ thuộc diện quản lý của ban BVSK tỉnh Vĩnh Long, 20/3/2016

5 Nguyễn Lân Việt (2007) Áp dụng một số giải pháp can thiệp thích hợp để phòng chữa bệnh tăng huyết áp ở cộng đồng

Đề tài cấp Bộ Đại học Y Hà Nội Hà Nội

6 R Joshi Shashank, Mohan Anjana Ranjit, D Mohan, P Rajendra, B Anil, K D Vinay, et al (2014) "Prevalence of dyslipidemia in Urban and Rurral India: The ICMR-INDIAB study" PLOS, 9 (5), 44-49

Ngày đăng: 02/11/2020, 04:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w