Biết rằng cứ 3 học sinh bất kỳ, đều có ít nhất một cặp đôi gồm hai học sinh có trao đổi kinh nghiệm học tập với nhau.. Xét một buổi giao lưu gồm 2m học sinh sao cho cứ 3 học sinh bất k
Trang 11Câu 1 (4 điểm) Giải hệ phương trình y − 2xy + 7y = −x + 7x + 8
√3 − x + y + 1 = x + x − 4y + 3
Câu 2 (4 điểm) Cho hai đường tròn 1 và 2 cắt nhau tại P và Q, một đường thẳng
d thay đổi đi qua P cắt 1 tại A và cắt 2 tại B sao cho P nằm giữa A và B; C, D là
hai điểm cố định lần lượt thuộc 1 , 2 sao cho P thuộc tia đối của tia DC Tia BD
và đoạn AC cắt nhau tại X, điểm Y thuộc 1 sao cho đường thẳng PY song song với
đường thẳng BD, điểm Z thuộc 2 sao cho đường thẳng PZ song song với đường thẳng
AC Gọi I và J lần lượt là tâm của các đường tròn ngoại tiếp các tam giác ABQ và CDQ
a) Chứng minh rằng đường thẳng IJ vuông góc với đường thẳng
b) Chứng minh rằng đường thẳng YZ luôn đi qua một điểm cố định khi thay đổi
Câu 3 (4 điểm) Cho số nguyên tố p và ba số nguyên dương x,y,z thỏa mãn x<y<z<p
Chứng minh rằng nếu ≡ ≡ (mod p) thì + + chia hết cho x+y+z
Câu 4 (4 điểm) Xét các số thực dương x, y và z thỏa mãn x + y + z ≤ .
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
= √ + + √ √ + √ + + +
Câu 5 (4 điểm) Có 42 học sinh tham gia một buổi giao lưu Biết rằng cứ 3 học sinh bất
kỳ, đều có ít nhất một cặp đôi gồm hai học sinh có trao đổi kinh nghiệm học tập với nhau
Kí hiệu là số cặp đôi như thế Tìm giá trị nhỏ nhất của
-Hết -
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN
VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LẦN THỨ VIII
MÔN: TOÁN; KHỐI: 10
Ngày thi: 18/04/2015
Thời gian làm bài: 180 phút
(Đề này có 05 câu; gồm 01 trang)
Trang 12ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN TOÁN – KHỐI 10
(Hướng dẫn chấm này có 04 trang)
Trang 132
a Vì ACQP và PDQBlà các tứ giác nội tiếp nên ta có
XAQCAQ CPQ DPQ DBQ XBQ nên
AXQB nội tiếp (1)
1,0
Vì AXQB và BPDQ là các tứ giác nội tiếp nên ta có
QXC ABQ PBQCDQ nên tứ giác XDQCnội tiếp (2)
Từ (1) và (2) suy ra QX là trục đẳng phương của hai đường tròn
ABQvà CDQdo đó IJ XQ
1,0
b Ta sẽ chứng minh rằng đường thẳng YZ đi qua điểm Qcố định và
đường thẳng này cũng đi qua điểmX
Vì XDQCnội tiếp nên DQX DCX PCA (3)
Chứng minh tương tự ta được Y, ,Q X thẳng hàng
Từ đó suy ra điều phải chứng minh
1,0
3 Trong lời giải này, tất cả các đồng dư thức đều là modulo p
Từ giả thiết ta có y − x ≡ 0 , suy ra
C
Trang 14Sử dụng (2) ta có (x + y) ≡ xy, kết hợp với x + y ≡ −z ta được
z ≡ xy, thay trở lại (2) ta có x + y + z ≡ 0 (6)
Kết hợp với (6) ta có x + y + z chia hết cho 2p (vì p > 2)
Suy ra điều phải chứng minh
1 4y
1 4z
5 Ta sẽ giải bài toán tổng quát:
Bài toán Cho m là số nguyên dương lớn hơn 1 Có 2m học sinh tham
gia một buổi giao lưu Biết rằng cứ 3 học sinh bất kỳ, đều có ít nhất
một cặp đôi gồm hai học sinh có trao đổi kinh nghiệm học tập với
nhau Kí hiệu k là số cặp đôi như thế Tìm giá trị nhỏ nhất của k
Lời giải Với mỗi số nguyên dương m > 1, rõ ràng tồn tại giá trị nhỏ
nhất của k, ta ký hiệu giá trị này bởi k(m)
Ta thấy k(2) = 2
Bây giờ giả sử m > 2
Xét một buổi giao lưu gồm 2m học sinh sao cho cứ 3 học sinh bất kỳ,
đều có ít nhất một cặp đôi gồm hai học sinh có trao đổi kinh nghiệm
học tập với nhau và số cặp đôi trao đổi học tập với nhau bằng k(m)
1,0
Tồn tại ít nhất 2 học sinh (ký hiệu là A và B) không trao đổi học tập
với nhau, loại A và B ra khỏi buổi giao lưu này ta có một buổi giao lưu
gồm 2(m-1) học sinh mà cứ 3 học sinh bất kỳ, đều có ít nhất một cặp
đôi gồm hai học sinh có trao đổi kinh nghiệm học tập với nhau
2,0
Trang 15Chú ý khi chấm:
1 Hướng dẫn chấm này chỉ trình bày sơ lược bài giải Bài làm của học sinh phải chi
tiết, lập luận chặt chẽ, tính toán chính xác mới được điểm tối đa Các cách giải
khác nếu đúng vẫn cho điểm Tổ chấm trao đổi và thống nhất chi tiết nhưng không
được quá số điểm dành cho câu, phần đó
2 Có thể chia điểm thành từng phần nhưng không dưới 0,5 điểm và phải thống nhất
trong cả tố chấm Điểm toàn bài là tổng số điểm các phần đã chấm Không làm
tròn điểm
3 Mọi vấn đề phát sinh trong quá trình chấm phải được trao đổi thống nhất trong tổ
chấm và ghi vào biên bản
trong buổi liên hoan mới sẽ không ít hơn k(m − 1), mà mỗi học sinh
trong buổi liên hoan mới sẽ trao đổi kinh nghiệm học tập với A hoặc B
(vì A và B không trao đổi học tập với nhau), suy ra k(m) ≥
k(m − 1) + 2(m − 1)
Do đó k(m) ≥ m(m − 1) với mỗi số nguyên dương m>1 (1)
Với mỗi số nguyên dương m>1, ta xét một buổi giao lưu gồm 2m học
sinh như sau:
Các học sinh trong buổi giao lưu thuộc một trong hai nhóm (gọi là X
và Y) Nhóm X gồm m học sinh có trao đổi học tập từng đôi một,
nhóm Y gồm m học sinh có trao đổi học tập từng đôi một Mỗi học
sinh của nhóm này đều không có trao đổi học tập với bất kỳ một học
sinh nào của nhóm kia
Rõ ràng trong buổi giao lưu này, cứ 3 học sinh bất kỳ, đều có ít nhất
một cặp đôi gồm hai học sinh có trao đổi kinh nghiệm học tập với nhau
và số cặp đôi trao đổi học tập với nhau bằng m(m-1)
Suy ra k(m) ≤ m(m − 1) với mỗi số nguyên dương m>1 (2)
Từ (1) và (2) suy ra k(m) = m(m − 1) với mỗi số nguyên dương
m>1
Trở lại bài toán ban đầu
Theo trên ta có giá trị k bé nhất là k(21)=420
1,0
Trang 16Cho đường tròn ( ) O và dây AB Các đường tròn ( ) O1 và ( ) O2 nằm về một phía đối
với đường thẳng AB, tiếp xúc với nhau tại T đồng thời tiếp xúc với AB và tiếp xúc
trong với đường tròn ( ) O Tiếp tuyến chung tại T của các đường tròn ( ) O và 1 ( ) O 2
cắt đường tròn ( ) O tại C (với C thuộc nửa mặt phẳng với bờ là đường thẳng AB có
chứa hai đường tròn ( ) O và 1 ( ) O ) Chứng minh rằng T là tâm đường tròn nội tiếp 2
tam giác ABC
Câu 3 (4 điểm)
Cho m và n là các số nguyên dương thỏa mãn 2016 1 m là ước của 2016 1 n Chứng
minh rằng m là ước của n
Cho tập hợp X có 2016 phần tử Chọn ra 64 tập con X , 1 X , , 2 X của tập X (mỗi 64
tập con đều chứa nhiều hơn 1008 phần tử) Chứng minh tồn tại tập con A của X có số
phần tử không vượt quá 6 mà A X i , với 1 64 i ,
- HẾT - (Thí sinh không được sử dụng tài liệu và các loại máy tính cầm tay Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 17ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN TOÁN – KHỐI 10
(Hướng dẫn này có 05 trang)
Điều kiện xác định: 3 y 3 Phương trình 1 ( ) tương đương với phương trình:
3 3
2 1
x y x 1
Trang 18Trang 3
Câu 2
(4 điểm) Cho đường tròn ( ) O và dây AB Các đường tròn ( ) O 1 và ( ) O2 nằm về một
phía đối với đường thẳng AB, tiếp xúc với nhau tại T đồng thời tiếp xúc với
AB và tiếp xúc trong với đường tròn ( ) O Tiếp tuyến chung tại T của các đường tròn ( ) O và 1 ( ) O cắt đường tròn ( ) 2 O tại C (với C thuộc nửa mặt phẳng với bờ là đường thẳng AB có chứa hai đường tròn ( ) O và 1 ( ) O ) 2
Chứng minh rằng T là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC
(Chuyên Lê Quý Đôn - Đà Nẵng) Lời giải
+ Gọi E, F, M, N lần lượt là tiếp điểm ( ) O1 , ( ) O2 với đường tròn ( ) O và
AB như hình vẽ Gọi K là giao điểm thứ hai của EF với ( ) O
Ta có các điểm E, O , O thẳng hàng; các điểm M, 1 O , O thẳng hàng 2
1,0 đ
+ Hơn nữa EKO OEF O FE 1 O F OK OK AB 1 // Vậy K là điểm chính giữa cung AB
Như vậy EF đi qua điểm chính giữa K của cung AB
+ Chứng minh tương tự ta cũng có MN cũng đi qua K
Trang 19+ Ta có các cặp tam giác đồng dạng KAF và KEA ; KBN và KMB
Từ đó KA KF KE KT 2 2 , suy ra KA KT
Ta lại có KA KB , suy ra KA KB KT
Vì vậy các tam giác KAT và KBT cùng cân tại K
Do đó CAT ATK ACT TAK BAK TAB Suy ra AT là phân giác của CAB (2)
+ Từ (1) và (2) suy ra T là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC (đpcm)
(Chuyên Vĩnh Phúc) Lời giải
Trang 20Cộng theo vế ba BĐT trên suy ra BĐT 2 ( ) được chứng minh
Vậy BĐT ( ) được chứng minh 1
Trang 21Câu 5
(4 điểm) Cho tập hợp X có 2016 phần tử Chọn ra 64 tập con tập X (mỗi tập con đều chứa nhiều hơn 1008 phần tử) X1, X2, , X64 của
Chứng minh tồn tại tập con A của X có số phần tử không vượt quá 6 mà
i
A X , với 1 64 i ,
(Chuyên Thái Bình) Lời giải
Tổng số phần tử trong 64 tập con lớn hơn 64.1008 32.2016 Vì vậy tồn tại một phần tử a của tập X thuộc ít nhất 33 tập con, giả sử là X 1 , X 2 , …, X 33
1,0 đ
Xét 31 tập con còn lại, lý luận tương tự suy ra tồn tại một phần tử b của tập
X thuộc ít nhất 16 tập con, giả sử là X 34 , X 35 , …, X 49
1,0 đ
Xét 15 tập con còn lại, lý luận tương tự suy ra tồn tại một phần tử c của tập
X thuộc ít nhất 8 tập con, giả sử là X 50 , X 51 , …, X 57
1,0 đ
Xét 7 tập con còn lại, lý luận tương tự suy ra tồn tại một phần tử d của tập
X thuộc ít nhất 4 tập con, giả sử là X 58 , X 59 , X 60 , X 61 Xét 3 tập con còn lại, lý luận tương tự suy ra tồn tại một phần tử e của tập
X thuộc ít nhất 2 tập con, giả sử là X 62 , X 63 Với tập X 64 còn lại ta lấy một phần tử f
Như vậy tập con A chứa các phần tử a, b, c, d, e, f thỏa mãn bài toán
Suy ra đpcm
1,0 đ
CHÚ Ý KHI CHẤM
1) Hướng dẫn chấm này chỉ trình bày sơ lược bài giải Bài làm của học sinh phải chi
tiết, lập luận chặt chẽ, tính toán chính xác mới được điểm tối đa Các cách giải khác
nếu đúng vẫn cho điểm Tổ chấm trao đổi và thống nhất chi tiết nhưng không quá số
điểm dành cho câu, phần đó
2) Có thể chia điểm thành từng phần nhưng không dưới 0,25 điểm và phải thống nhất
trong cả tổ chấm Điểm toàn bài là tổng số điểm các phần đã chấm, không làm tròn
điểm
3) Mọi vấn đề phát sinh trong quá trình chấm phải được trao đổi thống nhất trong tổ
chấm và ghi vào biên bản
Trang 22Câu I (4 điểm) Giải phương trình 7x 5 2x 7 2 x 1 4
Câu II (4 điểm) Cho a, b, c là ba số thực dương thỏa mãn a b c 3 2 2 2
Chứng minh rằng 5(a b c) 3 18
abc
Câu III (4 điểm) Cho tam giác ABC và điểm T thuộc cạnh BC sao cho
TB = 2TC Gọi H là hình chiếu của B trên AT và D là trung điểm BC Biết rằng
Chứng minh rằng DH AC
Câu IV (4 điểm) Các số nguyên từ 1 đến 2013 được viết liền nhau thành một
số như sau 1234 20122013 Từ số nói trên ta nhân chữ số thứ nhất với 2 rồi cộng với
chữ số thứ hai, kết quả lại nhân với 2 rồi cộng với chữ số thứ ba, cứ tiếp tục như vậy
cho đến hết Với số vừa nhận được lại làm tiếp tục như trên cho đến khi kết quả là số
có một chữ số Hãy tìm chữ số đó
Câu V (4 điểm) Trong hình vuông có cạnh dài 4cm, đặt 2013 đường tròn có
đường kính 311 cm Chứng minh rằng tồn tại một đường thẳng cắt ít nhất 17 đường
tròn trong 2013 đường tròn đã cho
……….Hết………
Thí sinh không được sử dụng tài liệu và máy tính;
Giám thị coi thi không cần giải thích gì
Trang 23Câu Lời giải Điểm
Trang 25Mà AT CF BH / /CF
Từ đó EFK BHF BAF EAK
Suy ra FH AC tại H và H là trực tâm tam giác ACF
Từ đó dễ thấy BHCF là hình bình hành, suy ra F, D, H, E thẳng hàng
1.00
1.00 0.25 0.25
Suy ra T H(mod8) , mà T 5(mod8) 1 và T T (mod8) 1
suy ra H 5(mod8) , mà H có một chữ số nên H = 5
0.25 0.75
0.75 0.75
1.00 0.50
V
(4 điểm)
Trang 26thành 125 hình chữ nhật bằng nhau Khi đó mỗi hình chữ nhật có chiều
Khi đó tồn tại một đường thẳng cắt ít nhất 1 trong 29 đường tròn còn lại
và đó chính là đường thẳng thỏa mãn đầu bài
1.25
1.25
1.00
0.50
Chú ý: Trên đây chỉ là hướng dẫn chấm cho một cách giải với mỗi bài toán, nếu thí sinh làm
cách khác nhưng lý luận chặt chẽ thì cho điểm tối đa tương ứng
Trang 27TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC NINH
ĐỀ ĐỀ NGHỊ -
KỲ THI OLYMPIC KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
Trong mặt phẳng cho đường tròn tâm (O) Hai đường tiếp tuyến tại hai điểm phân
biệt A và B ( thuộc đường tròn (O) ) cắt nhau tại P Trên cung AB nhỏ lấy điểm C
không là điểm chính giữa cung AB Giả sử AC cắt PB tại D, BC cắt AP tại E Chứng
minh rằng tâm của ba đường tròn (ACE), (BCD), (PCO) thẳng hàng
Câu 4 (4 điểm)
Tìm tất cả các hàm f : thỏa mãn f x y f y( ( )) f x( ) f y x y( ), ,
Câu 5 (4 điểm)
Cho bảng hình chữ nhật kích thước m n m n ( ) Một số ô có một số ngôi sao,
giả sử mỗi cột có ít nhất một ngôi sao Chứng minh rằng có ít nhất hai ngôi sao mà
hàng chứa nó có nhiều ngôi sao hơn cột chứa nó
-Hết - Thí sinh không được sử dụng tài liệu
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Trang 28ĐÁP ÁN Môn: Toán 10 Câu 1 (4 điểm)
2 2 2
1
11
Trang 29
Nhưng bất đẳng thức trên đúng theo AM-GM:
3
3 3 3t t t 256t , và 25613 t 3 10813 Bất đẳng thức đã cho được chứng minh
Dấu “=” xảy ra khi a b c
Trang 30Ta chỉ ra tứ giác OMCP nội tiếp
Thật vậy, ta có CMP DMP DMC DAP PBE, do các tứ giác AMDP và
BMEP nội tiếp Mà BP và AP là các tiếp tuyến của đường tròn (O) nên
Do đó tứ giác OPCM nội tiếp Từ đây ta có ba đường tròn (ACE), (BCD), (PCO) có 2
điểm chung C và M, suy ra tâm của ba đường tròn (ACE), (BCD), (PCO) thẳng hàng
(ĐPCM)
C O
P B
f x y f x f y với mọi ,x y
Đây là phương trình hàm Cauchy và nghiệm của nó là f x xf( ) (1)
Thay lại vào phương trình ban đầu ta suy ra f x ( ) 0 ,x y hoặc
( ) 2
f x x ,x y
Câu 5 (4 điểm)
N ngôi sao được đánh số từ 1 tới N
Đặt a bi, i tương ứng là số ngôi sao ở cột và hàng chứa ngôi sao thứ i Ta cần
chứng minh b ai i với ít nhất hai chỉ số i nào đó
Nhận xét: Nếu a ki thì mọi ngôi sao cùng cột với ngôi sao thứ i có aj tương
ứng là k
Trang 32Trường THPT Chuyên Biên Hoà THPT chuyên khu vực duyên hải - đồng
Tỉnh Hà Nam bằng bắc bộ
Môn : Toán; Lớp 10
Câu I (4,0đ): Giải hệ phương trình sau
Câu II (4,0đ): Cho a, b, c là các số không âm có tổng Chứng minh
rằng
Câu III (4,0đ): Cho tam giác ABC có I là tâm đường tròn nội tiếp, (T) là đường tròn
ngoại tiếp Gọi D và E lần lượt là giao điểm thứ hai của (T) và đường thẳng AI, BI Dây
cung DE cắt AC tại F và DE cắt BC tại G P là giao điểm của đường thẳng qua F, song
song với AD và đường thẳng qua G song song với BE Giả sử tiếp tuyến của (T) tại A và
B cắt nhau tại K Chứng minh các đường thẳng AE, BD, KP đồng quy hoặc song song
Câu IV (4,0đ): Tìm tất cả các số tự nhiên sao cho
Câu V (4,0 đ): Trên mặt phẳng cho một số điểm sao cho không có 3 điểm nào trong
chúng thẳng hàng Một vài điểm trong đó được nối với nhau bằng các đoạn thẳng Biết
rằng bất kì đường thẳng nào không đi qua các điểm đã cho, luôn cắt một số chẵn các
đoạn thẳng nối Chứng tỏ rằng mỗi điểm đã cho là đầu mút của một số chẵn các đoạn
thẳng
.Hết
Trang 33
Trường THPT Chuyên Biên Hoà THPT chuyên khu vực duyên hải - đồng
4,0 đ Hệ phương trình đã cho tương đương
Nếu một trong ba số x,y,z bằng 2.Giả sử x thì y
Cả ba số x,y,z nhân ba phương trình ta được
vô nghiệm Vậy là nghiệm duy nhất của hệ
Câu 2
Như vậy ta có
Áp dụng ta có
Trang 34Xét các trường hợp là nghiệm thoã mãn
Xét ta chứng minh phương trình vô nghiệm
+) Chứng minh Thật vậy vì nên
nên tứ giác AIEF nội tiếp trong đường tròn (C1)
nên tứ giác BIGD nội tiếp trong đường tròn (C2) Suy ra AE là trục đẳng phương của ( và (C1)
BD là trục đẳng phương của ( và (C2)
Ta sẽ chứng minh KP là trục đẳng phương của (C1) và (C2)
Gọi J là giao điểm của (C1) và (C2)
Suy ra IJ là trục đẳng phương của (C1) và (C2)
Gọi K/ và P/ lần lượt là giao điểm của IJ với đường tròn ngoại tiếp tam giác ABJ
Trang 35
Xét điểm A.Gọi a là số đoạn thẳng nhận A làm đầu mút
Giả sử a là số lẻ
Dựng đường thẳng l đi qua A mà không đi qua bất kì điểm nào khác
Với mỗi đường thẳng l thì tồn tại hai đường thẳng l1 và l2 sao cho
l // l1// l2 và trong khoảng giới hạn bởi l1, l2 không chứa bất kì điểm nào
Gọi S1,S2 là số giao điểm của l1,l2 với các đoạn thẳng được nối
Ta thấy các đoạn thẳng có đầu mút là A cắt l1 tại x điểm thì cắt l2 tại a-x điểm
Mỗi đoạn thẳng không có đầu A sẽ có hai trạng thái:
+/Cắt cả hai đường thẳng l1 và l2
+/ Không cắt l1 và l2
Khi đó số giao điểm là 0 và 2
Vậy các đoạn thẳng không có đầu A cắt l1,l2 tại số chẵn điểm
Suy ra S S1+S2 a(mod 2) hay S1+S2 1(mod 2) vì a lẻ
Nên tồn tại S1 hoặc S2 lẻ , điều này mâu thuẫn với giả thiết
Vậy a chẵn
Trang 36
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
MÔN THI: TOÁN LỚP 10 Ngày thi: 20 tháng 4 năm 2013 (Thời gian làm bài 180 phút không kể thời gian giao đề)
AB lấy các điểm M, N, P sao cho MB MC k NC NA k PA PB k k k k / 1 , / 2 , / 3 ,( , , 1 2 3 1).
Tính diện tích tam giác tạo bởi 3 đường thẳng AM, BN, CP cắt nhau tạo ra theo
kí tự a và b, sao cho hai phần tử bất kì của S là hai dãy khác nhau tại ít nhất 3 vị
trí Chứng minh rằng số phần tử của S không vượt quá 2 11
……… HẾT ………
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
Trang 383 Cho tam giác ABC có diện tích bằng 1 Trên các cạnh BC, CA, AB lấy các điểm M,
N, P sao cho MB MC k NC NA k PA PB k k k k / 1 , / 2 , / 3 ,( , , 1 2 3 1). Tính diện tích tam
giác tạo bởi 3 đường thẳng AM, BN, CP cắt nhau tạo ra theo k k k 1 , , 2 3
0,5
Trang 395 Cho S là tập hợp các dãy 15 kí tự viết liền nhau, mà chỉ gồm hai kí tự a và b, sao
cho hai phần tử bất kì của S là hai dãy khác nhau tại ít nhất 3 vị trí Chứng minh
rằng số phần tử của S không vượt quá 2 11 4 điểm
Để cho đơn giản ta mã hóa a là 0, b là 1 Thế thì S đơn giản là tập các dãy nhị phân có
độ dài 15 sao cho hai dãy bất kì có ít nhất ba vị trí khác nhau
1,0
Với mỗi phần tử s S , có đúng 15+1=16 dãy nhị phân độ dài 15 (bao gồm cả s ) khác s
tại nhiều nhất một vị trí Ta kí hiệu Bs là tập các dãy như vậy
1,0
Với ,st S phân biệt ta có B B s t Mặt khác B S s s vì một dãy thuộc t chỉ có
thể khác nhau tại nhiều nhất 2 vị trí Nói cách khác các phần tử của B s ngoại trừ s đều
Trang 40TrườngTHPT chuyên Nguyễn Trãi
Cho tam giác ABC có góc BAC 60 0 Đường tròn nội tiếp tam giác tiếp xúc AC,AB lần
lượt tại D,E Các điểm M,N,P,Q lần lượt là trung điểm CA,AB, BD, CE Đường thẳng MP
cắt AB tại K, NQ cắt AC tại H Chứng minh các tam giác ABC và AHK có diện tích bằng
Với một số tự nhiên n , gọi S n ( ) là tập hợp tất cả các số nguyên dương m sao cho tồn tại
một số nguyên dương k 2 mà biểu diễn của m theo cơ số k là một số gồm n chữ số 1
a) Chứng minh rằng: S (3) S (4)
b) Tìm S (3) S (5)
Bài 5 ( 4 điểm)
a) Chứng minh rằng {2 , 1,2, ,36} i i là hệ thặng dư thu gọn modulo 37
b) Giả sử a a 1 , , , 2 a k là các số nguyên lớn hơn 1 sao cho a a 1 2 a k 36 Chứng minh
rằng có thể chia tập {1,2,…,36} thành các tập rời nhau A A 1 , , , 2 A k sao cho | | A a i i và tổng
các phần tử của A i chia hết cho 37 với mọi i=1,2,…,k