Trong một tam giác thì trọng tâm, trực tâm và tâm đường tròn ngoại tiếp cùng nằm trên một đường thẳng.. Đường thẳng này gọi là đường EULER của tam giác Chứng minh: Cho tam giác ABC, gọi
Trang 1Chuyên đề: BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG (HÌNH HỌC OXY) CHỦ ĐỀ 2 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG
Phần 1 CÁC TÍNH CHẤT – ĐỊNH LÝ TIÊU BIỂU TRONG HÌNH HỌC
3 Đường phân giác trong của tam giác:
Trong một tam giác, đường phân giác trong của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng
tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn đó
* Xét tam giác ABC có AD là đường phân giác trong góc A
Trang 2Trang 2
Trang 35 Tính chất về đường thẳng EULER:
Tính chất 4.1 Trong một tam giác thì trọng tâm, trực tâm và tâm đường tròn ngoại tiếp cùng
nằm trên một đường thẳng (Đường thẳng này gọi là đường EULER của tam giác)
Chứng minh:
Cho tam giác ABC, gọi , , G H I lần lượt là trọng tâm, trực
tâm và tâm đường tròn ngoại tiếp
Gọi D là điểm đối xứng của A của I
Khi đó tứ giác BHCD là hình bình hành, suy ra trung điểm
M của BC cũng là trung điểm của HD
6 Các tính chất đặc biệt trong tam giác – đường tròn:
Tính chất 5.1 Cho tam giác ABC cân tại A nội tiếp trong đường tròn tâm , I G là trọng tâm
tam giác ABC Gọi D là trung điểm của AB, E là trọng tâm tam giác ACD Khi đó: I là trựctâm tam giác DEG và IEDG
Chứng minh:
Gọi , , N H K lần lượt là trung điểm
của các cạnh AC, BC và AD E là
giao điểm của KC và DN
Ta có: G là trọng tâm tam giác ABC
/ /3
Lại có: I là tâm đường tròn ngoại tiếp
tam giác ABC nên DI AB
DIGE
Măt khác: DE // BC GI DE
Do đó: I là trực tâm tam giác DGE
Từ đó ta được: EIDG
Tính chất 5.2 Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH Gọi , P Q lần lượt là trung
điểm của BH và AH Chứng minh rằng Q là trực tâm tam giác ACP và APCQ
Chứng minh:
Trang 3
Trang 4Do , P Q là trung điểm của BH và
Cho tam giác ABC cân tại A Gọi D là điểm nằm trên cạnh AB sao cho AB 3 AD và
H là hình chiếu vuông góc của B trên CD, M là trung điểm của HC
Chứng minh rằng: AM BM
Chứng minh:
Dựng đường thẳng d qua B và vuông góc với BC
Gọi N CDd Gọi E là trung điểm của BH
Ta chứng minh được: tứ giác ANEM là hình bình
Ta có: ·BAH =BCH· (cùng phụ với góc ·ABC )
Lại có: ·BAH =BCD· (góc nội tiếp cùng chắn
cung BD)
·BCH =BCD·
tam giác CHD cân tại C
BC là đường trung trực của HD
Do đó: Hvà D đối xứng nhau qua BC
Tính chất 5.5 Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn tâm I, có BE và CF là hai đường cao.Chứng minh: IAEF
Chứng minh:
Cách 1
Trang 4
Trang 5Ta có: tứ giác BFEC nội tiếp ABC· =AEF·
(cùng bù với góc FEC)
Gọi D là giao điểm thứ hai của AI và I
Khi đó: ABC· =ADC· (góc nội tiếp cùng chắn
Ta có: xAB· =ACB· (góc nội tiếp và góc giữa
tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung AB)
Lại có: Tứ giác BFEC nội tiếp
Suy ra: Tam giác BDJ cân tại D BDDJ 1
Mặt khác: Do AI là phân giác trong góc A D là
điểm chính giữa cung nhỏ BC
DBDC 2
Từ 1 và 2 cho ta: DBDJ DC
D là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác JBC
Tính chất 5.7 Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn C tâm I có AD là đường phân giáctrong góc A Gọi d là tiếp tuyến tại A của C d cắt BC tại E
Chứng minh rằng: tam giác AED cân tại E
Trang 5
x
1 2
1 2 3 1
Trang 6Do đó: Tam giác EAD cân tại E.
7 Một số tính chất đặc biệt trong tứ giác:
Tính chất 6.1 Trong một hình thang cân có hai đường chéo vuông góc thì độ dài đường cao
bằng độ dài đường trung bình
Chứng minh:
Do hình thang ABCD cân, AC BD tại I nên tam giác AIB
và CID vuông cân tại I
MN là đường cao cũng là đường trung tuyến
22
AB CD
CD MI
Chọn hệ trục toạ độ Oxy thoả mãn: D O , cạnh AD thuộc chiều dương trục Oy , cạnh DC
thuộc chiều dương trục Ox
1 2 3
1 1
1
Trang 7Tính chất 6.3 Cho hình vuông ABCD Gọi M là trung điểm của BC, N là điểm trên cạnh
CD sao cho CN 2ND Chứng minh: ·MAN =450.
Mặt khác: DI CN (đường chéo hình vuông ABCD) 3
Từ 2 và 3 cho ta: E là trực tâm tam giác DNC
CE DN 4
Từ 1 và 4 cho ta: MN DN
tam giác DNM vuông tại N
Cách 2 Đặt cạnh hình vuông là a a 0
Áp dụng định lý Pitago trong tam giác vuông DCM để tính DM
Áp dụng định lý Pitago trong tam giác vuông DIN để tính DN
Áp dụng định lý cosin trong tam giác CMN để tính MN
Từ đó cho ta: 2 2 2
Cách 3 Xây dựng hệ trục Oxy tương tự tính chất 6.2.
Tính chất 6.5 Cho hình vuông ABCD Gọi M và N lần lượt là trung điểm của cạnh AB và
BC Gọi I là giao điểm của CM và DN Ta có: AI AD
Lại có: AP // CM hay FP // CI, mà P là trung điểm của CD
F là trung điểm của DI 2
Trang 7
Trang 8Từ 1 và 2 ta được tam giác ADI cân tại A cho ta: ADAI (đpcm)
Tính chất 6.6 Cho hình chữ nhật ABCD Gọi H là hình chiếu vuông góc của B trên AC Cácđiểm M và K lần lượt là trung điểm của AH và CD Chứng minh rằng: BM MK
Chứng minh:
Gọi E là trung điểm của BH
Ta chứng minh được: Tứ giác CEMK là hình
Tính chất 6.7 Cho hình chữ nhật ABCD Gọi M là điểm đối xứng của B qua , C N là hình
chiếu vuông góc của B trên đường thẳng MD Chứng minh: AN CN
Lấy điểm phụ E là trung điểm của DH
Chứng minh được tứ giác ABME là hình bình hành và E
là trực tâm tam giác ADM
Trang 8
Trang 9Phần 2 MỘT SỐ CÁCH GIẢI BÀI TOÁN TÌM TỌA ĐỘ ĐIỂM
VÀ VIẾT PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRONG MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ OXY
Bài 1. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho ABC có A1; 3, phương trình các đường thẳng
chứa trung tuyến kẻ từ ,B C lần lượt là d1: 5x 2y 8 0 và d2 :x5y2 0 Viết phươngtrình đường thẳng BC
Giải:
Cách 1 (Tìm số phương trình tương ứng với số ẩn).
Gọi G là trọng tâm ABC thì G d 1d tọa độ 2 G định bởi:
Giải ta được: B0; 4 , C3; 1 Suy ra phương trình BC: x y 4 0
Cách 2 (Tìm điểm là giao của 2 đường thẳng xác định).
+ Gọi G là trọng tâm ABC thì 4; 2
;2
I B
A
C
Trang 10+ Gọi G là trọng tâm ABC thì 4; 2
Bài 2. (tương tự Đề ĐH khối D – 2012)Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho hình chữ nhật
ABCD có phương trình AB:x 2y 70, phương trìnhAC x: 7y 8 0 và điểm(2; 5 )
M thuộc đường thẳng BD Tìm tọa độ các đỉnh , , ,A B C D
Trang 11+ Tọa độ A là nghiệm của hệ: 2 7 0 13 (13;3)
+ BD đi qua B7; 0 và M(2; 5 )nên phương trình x y 7 0
Việc tìm tọa độ C, D thực hiện tương tự như trên
+ Gọi E là trung điểm của MN
+ Viết phương trình đường thẳng qua E và vuông góc
A
M
N
d
Trang 12Bài 3. (Đề ĐH Khối A – 2014)Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hình vuông ABCD có M là trung
điểm của đoạn AB và N là điểm thuộc đoạn AC sao cho AN 3NC Viết phương trìnhđường thẳng CD , biết M1; 2 và N(2; )1
42
M
Trang 13Cách 2 (Áp dụng công thức tính khoảng cách tương tự đáp án của BGD))
+ Gọi a là độ dài cạnh hình vuông ABCD Từ giả thiết ta có:
4
c c
Trang 14Bài toán 3 lấy ý tưởng từ bài toán sau:
Tính chất 6.4.
Cho hình vuông ABCD Gọi M là trung điểm của BC, N là điểm trên
cạnh AC sao cho AC4AN
Chứng minh: tam giác DMN vuông tại N
Bài 4 (Đề ĐH khối A, A1 – 2012) Cho hình vuông ABCD Gọi M là trung điểm của cạnh BC, N
là điểm trên cạnh CD sao cho CN 2ND Giả sử 11 1;
M
N
Trang 15Ý tưởng bài toán 4:
Tính chất 6.3 Cho hình vuông ABCD Gọi M là trung điểm của MC, N là điểm trên CD sao cho2
M
N
Trang 16Trang 16
Trang 17Phần 3: MỘT SỐ BÀI TOÁN TRỌNG TÂMBài 1. (Khối D 2014) Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho tam giác ABC có chân đường phân
giác trong của góc A là điểm (D1; 1 ) Đường thẳng AB có phương trình 3x2y 9 0 ,tiếp tuyến tại A của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC có phương trình x2y 7 0 Viếtphương trình đường thẳng BC
Ý tưởng của bài toán 1.1 xuất phát từ bài toán hình học phẳng sau:
Tính chất 5.7 Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn C tâm I có AD là đường phân giác trong góc
A Gọi d là tiếp tuyến tại A của C d cắt BC tại E
Chứng minh rằng: tam giác AED cân tại E
Gọi E là giao điểm của d và BC (do AD không vuông góc với BC nên E luôn tồn tại) và tagiả sử EBEC
Theo tính chất 5.7 ta có tam giác EAD cân tại E
+ Gọi là đường trung trực của AD : – 1 0y
A
C
1 1
1 2 3
Trang 18+ Theo chứng minh trên ·ADB =DAx·
Suy ra: | cos( , ) | | cos( , ) | | |2 2 1
(chú ý: ta phải thử lại để chọn hai điểm B và C nằm khác phía so với AD )
Cách 3: Kỹ thuật kẻ đường phụ (không sử dụng
Trang 19Bài 2. (THPT quốc gia 2015).Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho tam giác ABC vuông tại A.
Gọi H là hình chiếuông góc của A trên cạnh BC, D là đểm đối xứng của B qua H và K là
hình chiếu vuông góc của C trên đường thẳng AD Giả sử ( 5; 5), (9; 3)H K và trung điểmcủa cạnh AC thuộc đường thẳng x y 10 0 Tìm tọa độ điểm A
Ý tưởng của bài toán 2 xuất phát từ bài toán hình học phẳng sau:
Cho tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH Gọi D là điểm đối xứng của B qua H và
M là trung điểm của AC Chứng minh AD vuông góc với HM
Giải:
Từ giả thiết ta có:
+ ABD cân tại A và có ·BAH =DAH· 1
+ AB là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp AHC (có tâm là
M và đường kính AC)
Gọi K là giao điểm thứ hai của đường thẳng AD với đường tròn
ngoại tiếp AHC Khi đó ta có:
+ MA MK (2)
+ ·BAH =AKH· (cùng chắn cung ¼AH ) 3
1 và 3 suy ra ·AKH =DAH· hay AHK cân tại H
HA HK
3 và 4 chứng tỏ HM là đường trung trực của đoạn AK Vậy AK HM hay ADHM(đpcm)
Giải bài toán 2:
M x
Hoặc có thể tìm điểm A như sau:
Vì MA MK và HA HK nên HM là đường trung trực của AK
+ Viết phương trình đường thẳng HM
+ Viết phương trình AKqua K và vuông góc HM
+ Gọi EHM AK
E là trung điểm của AK A
Bài 3. Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy , cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn T có phương
A
C D
K
M
H B
A
C D
Trang 20Ý tưởng của bài toán 3 xuất phát từ bài toán hình học phẳng sau:
Tính chất 5.5 Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn tâm I, có BE và CF là hai đường cao Chứngminh: IA EF
Giải bài toán 3:
Đường tròn T có tâm (1;2) I và bán kính R5
Theo tính chất 5.5 ta có ICHK Do đó IC có (1; 2) I và
vectơ pháp tuyến là KH ( 3 ; 4 ) nên IC có phương trình:
0 11 4
0 11 4 3
2
2 y x
y x
; 1 5
y x y
x Do x C 0 nên tanhận C( 5; 1)
Đường thẳng AC đi qua C( 5; 1) và có vectơ chỉ phương là
092
2
2 y x
B là giao của BC và T nên tọa độ điểm B là nghiệm của hệ
2(
)1(
023
Bài 4. Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy , cho hình chữ nhật ABCD có điểm H1; 2 là hình chiếu
vuông góc của A trên BD Điểm 9;3
A
C
Trang 21Ý tưởng của bài toán 4 xuất phát từ bài toán hình học phẳng sau:
Tính chất 6.6 Cho hình chữ nhật ABCD Gọi H là hình chiếu vuông góc của B trên AC Các điểm M
và K lần lượt là trung điểm của AH và CD Chứng minh rằng: BM MK
Giải bài toán 4:
Theo bài toán 6.6 ta chứng minh được AK KM
+ Viết phương trình đường thẳng KM qua M và vuông góc với d KM : 4 15 0
2
x y
; 22
K
Do K là trung điểm của DH D0; 2
+ Viết đường thẳng AH qua H và vuông với BC AH: x– 1 0 A1; 0
+ Đường thẳng BC qua M và song song với AD BC: 2x y 12 0
Bài 5. (Đề thi HSG 2015 của Sở GD Cần Thơ) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy Cho hình bình hành
ABCD có đỉnh A2; 6, tâm đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp tam giác ABC lần lượt là
1
;1 , 2;12
I J
Tìm tọa độ các đỉnh còn lại của hình bình hành
Ý tưởng của bài toán 5 xuất phát từ bài toán hình học phẳng sau:
Trang 21
Trang 22Tính chất 5.6 Cho tam giác ABC Gọi I và J lần lượt là tâm đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp tamgiác ABC Gọi D là giao điểm thứ hai của AJ và I Chứng minh rằng: D là tâm đường tròn ngoạitiếp tam giác JBC.
Giải bài toán 5:
+ Ta viết được phương trình đường tròn C tâm I và
bán kính IA
+ Viết phương trình đường thẳng AJ qua A và J
Gọi E là giao điểm thứ hai của AJ và đường tròn C
+ Theo bài toán 5.6 ta có IBIC và EBEC nên IE
là đường trung trực của BC
Ta viết được BC
Khi đó toạ độ B và C là giao của BC và đường tròn
C
Bài 6. (Đề ĐH khối A, A1 – 2013) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hình chữ nhật ABCD có điểm
C thuộc đường thẳng : 2d x y 5 0 và A 4;8 Gọi M là điểm đối xứng của B qua C,
N là hình chiếu vuông góc của B trên đường thẳng MD Tìm tọa độ các điểm B và C, biếtrằng N5; 4 ĐS C: 1; 7 , B4; 7
Ý tưởng của bài toán 6 xuất phát từ bài toán hình học phẳng sau:
Trang 22
1 2
1 2 3 1
M
Trang 23Tính chất 6.7 Cho hình chữ nhật ABCD Gọi F là điểm đối xứng của B qua C, N là hình chiếu vuônggóc của B trên đường thẳng FD Chứng minh: AN CN.
HD giải bài toán 6:
Cách 1.
Theo tính chất 6.7 ta chứng minh được AN CN
+ Nên viết được phương trình đường thẳng CNqua N và vuông góc AN
+ C CN d C1; 7
+ Do M đối xứng với B qua C nên CM CB
Mà CBAD và CM //AD nên tứ giác ACMD là hình bình hành, suy ra AC// MD
Theo giả thiết, BN DM BN AC BC CN, (đường trung tuyến trong tam giác vuông
BNM)
Vậy B là điểm đối xứng của N qua AC
Viết phương trình đường thẳng AC
Viết phương trình đường thẳng BN
Bài 7. (Đề thi HSG Cần Thơ 2016) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy Trong mặt phẳng Oxy cho tam giác
ABC vuông tại A có AH là đường cao Gọi I và J lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp tamgiác AHB và AHC Biết rằng A2;5 , I 2; 1 , J6;1 Tìm toạ độ các đỉnh B và C
Trang 23
Trang 24Ý tưởng của bài toán 6 xuất phát từ bài toán hình học phẳng sau:
Cho tam giác ABC vuông tại A có AH là đường cao Gọi I và J lần lượt là tâm đường trònnội tiếp tam giác AHB và AHC Gọi D và E lần lượt là giao điểm của AI và AJ với BC Chứngminh rằng tam giác ABE cân tại B và tam giác ACD cân tại C
Chứng minh:
Gọi E là giao điểm của AJ và BC; D là giao điểm của AI và BC
Ta có: ·AEB =EAC· +ACE· (cùng bù với góc ·AEC hay là góc ngoài của tam giác ACE)
tam giác ABE cân tại B
Tương tự: Tam giác ACD cân tại C
Giải bài toán 7:
Theo chứng minh trên:
* Tam giác ABE cân tại B
BI là đường phân giác cũng là đường cao nên BI AE hay BI AJ
Ta viết được đường thẳng BI qua I và nhận vectơ AJ
làm VTPT
E là điểm đối xứng của A qua BI toạ độ điểm E
* Tam giác ACD cân tại C
CJ là đường phân giác cũng là đường cao nên CJ AD hay CJ AI
Ta viết được đường thẳng CJ qua J và nhận vectơ AI làm VTPT
D là điểm đối xứng của A qua BJ toạ độ điểm D
* Đường thẳng BC qua D và E
Khi đó:
BBC BI C BC CJ
Cách 2 (Thầy Hứa Lâm Phong)
Tính chất: Đường tròn đường kính IJ cắt AH và BC lần lượt tại D và F Khi đó: tứ giác
IDJF là hình vuông
Trang 24
Trang 25Ta có: IHJ =· 900 nên năm điểm I H F J D, , , , cùng thuộc một đường tròn tâm K
Do đó: ·IJ F =J HF· =450 IFJ· =MJ D· =J DI· =DJ M· =900
Tứ giác AFJD là hình vuông
+) Viết phương trình đường tròn T đường kính IJ
+) DF là trung trực của IJ phương trình DF
+) Hai điểm D và F là giao điểm của đường thẳng DFvà T D và F
Bài 8 Bài toán hình phẳng Cho tam giác ABC Gọi M N, lần lượt là trung điểm của BC và
MEND nội tiếp
Trang 26Bài 8.1 (Hình học Oxy) Cho tam giác ABC có B1; 4 Gọi D và E1; 2 là chân đường cao
kẻ từ A và B Gọi N là trung điểm của AB Biết 3 7;
2 2
I
tiếp tam giác DEN Tìm toạ độ đỉnh C ĐS: 1; 2 ; C5; 2
HD:
Viết phương trình AC qua E và vuông góc BE AC: y2
Gọi C c ; 2 AC
Theo bài trên, tứ giác ENDM nội tiếp nên IM IE R
Bài 8.2 (Hình học Oxy) Cho tam giác ABC không vuông Gọi D1; 4 , E2; 1 , N1; 2 lần
lượt là chân đường cao kẻ từ A, chân đường cao kẻ từ B và trung điểm của AB Tìmtoạ độ các đỉnh của tam giác ABC, biết trung điểm M của cạnh BC nằm trên đường
4;3 , 2;1 , 3;1
HD:
Theo bài trên, ba điểm D E N M, , , cùng thuộc một đường tròn
Viết phương trình đường tròn C đi qua ba điểm D E N, ,
Bài 9 (Chuyên Nguyễn Quang Diệu 2016) Cho tam giác ABC vuông tại A Gọi H là hình
chiếu vuông góc của A trên BC, các điểm M2; 1 và N lần lượt là trung điểm của HB
Ý tưởng lấy từ tính chất sau:
Tính chất 5.2 Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH Gọi , P Q lần lượt là trung điểm của
BH và AH Chứng minh rằng Q là trực tâm tam giác ACP và AP CQ
Trang 27Do đó: H là trực tâm tam giác ACP và AP CQ
Hướng dẫn giải bài toán 9:
Mặt khác: N là trung điểm của CH
K là trung điểm của DH
Viết phương trình BC qua H và M
Cách 2: Tìm C:
Viết phương trình BC qua H và M
Trang 27
Trang 28PHẦN 4 BÀI TẬP TỰ LUYỆN Bài 1. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho tam giác ABC có đỉnh A1; 0 và hai đường thẳng lần
lượt chứa các đường cao vẽ từ B và C có phương trình tương ứng là: x 2y 1 0 và
đường thẳng 3 x y 1 0 Tính diện tích tam giác ABC
Đặt vấn đề : Tính “diện tích tam giác” là một chủ đề không quá mới với học sinh nhưng chắc
chắn sẽ làm mất không ít thời gian của chúng ta khi tính chúng Có rất nhiều công thức tínhdiện tích tam giác Qua bài toán này tác giả cũng muốn tổng kết lại cho bạn đọc Mời bạn đọccùng theo dõi
Ý tưởng:
_ Để tính diện tích ABC ta tìm tọa độ điểm B và C
_ Để tìm tọa độ điểm B xét điểm BAB CH viết phương trình AB qua A và
Trang 29Vậy diện tích tam giác ABC là SABC 14(dvdt)
► Cách tính diện tích tam giác ABC:
Vậy diện tích tam giác ABC là SABC 14(dvdt)
Bài 2. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho tam giác ABC vuông tại A0;3 , trọng tâm 5;3
3
G
, đường cao AH: 3x4y 12 0 với Lập phường trình đường BC và tìm tọa độ điểm B