Đường thẳng trong mặt phẳng là một nội dung hay và khó trong toán THPT, nó cũng là phần nằm trong các đề thi đại học cao đẳng, THPTQG. Tuy nhiên đa số các em còn lúng túng khi giải toán nên tôi chọn đề tài “phương trình đường thẳng trong mặt phẳng”. Với mong muốn củng cố cho các em những kiến thức cơ bản, nhận dạng ra các bài toán và rèn kĩ năng giải toán qua mỗi dạng bài tập.
Trang 1Chuyên đề phương trình đường thẳng trong mặt phẳng
111Equation Chapter 1 Section 1MỤC LỤC
1 Lý do chọn đề tài 2
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Dự kiến đóng góp của đề tài 3
CHƯƠNG I TÓM TẮT LÝ THUYẾT 4
1 Phương trình đường thẳng 4
2 Khoảng cách và góc 5
3 Các dạng bài tập 7
CHƯƠNG II MỘT SỐ DẠNG TOÁN CƠ BẢN 13
1 Điểm và đường thẳng 13
2 Điểm và đường thẳng liên quan tới tam giác 19
3 Điểm và đường thẳng liên quan tới tứ giác 37
CHƯƠNG III TIẾP CẬN MỘT SỐ BÀI TOÁN THEO CÁC CÁCH KHÁC NHAU 54
KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đường thẳng trong mặt phẳng là một nội dung hay và khó trong toánTHPT, nó cũng là phần nằm trong các đề thi đại học cao đẳng, THPTQG
Tuy nhiên đa số các em còn lúng túng khi giải toán nên tôi chọn đề tài
“phương trình đường thẳng trong mặt phẳng”.
Với mong muốn củng cố cho các em những kiến thức cơ bản, nhận dạng
ra các bài toán và rèn kĩ năng giải toán qua mỗi dạng bài tập
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích chính của sáng kiến là giúp các em làm được các dạng toán này,tránh những sai lầm dễ mắc phải
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đưa ra được những dạng bài tập về đường thẳng trong mặt phẳng
4 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
Phạm vi: Học sinh lớp 10, ôn thi THPPQG
Đối tượng: Học sinh lớp 10, ôn thi THPTQG
5 Phương pháp nghiên cứu
- Thông qua kinh nghiệm giảng dạy môn Toán cấp THPT trong nhiều năm vàkinh nghiệm nghiên cứu giảng dạy thực hiện đổi mới CT - SGK vừa qua
- Phương pháp tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài
- Phương pháp thử nghiệm
- Phương pháp quan sát: qua các tiết dự giờ thao giảng
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp khảo sát, thống kê
Trang 3Chuyên đề phương trình đường thẳng trong mặt phẳng
6 Dự kiến đóng góp của đề tài
Trình bày một cách hệ thống các dạng phương trình đường thẳng trongmặt phẳng
Trang 4CHƯƠNG I TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1 Phương trình đường thẳng
1.1 Phương trình tổng quát của một đường thẳng
Phương trình tổng quát của đường thẳng D có dạng ax by c+ + =0
(a2+b2 ¹ 0 )
với n a bur ;( )
là véc tơ pháp tuyến
Nhận xét: Nếu nur là một véc tơ pháp tuyến của đường thẳng D thì k n urcũng là
một véc tơ pháp tuyến của đường thẳng D
1.2 Phương trình tham số của một đường thẳng
Phương trình tham số của đường thẳng D đi qua điểm M x y( 0; 0)
a +a ¹ , t là tham số)
Nhận xét: Nếu uur là một véc tơ chỉ phương của đường thẳng D thì ku ur cũng là
một véc tơ chỉ phương của đường thẳng D
1.3 Phương trình chính tắc của đường thẳng
Phương trình chính tắc của đường thẳng D đi qua điểm M x y( 0; 0)
1.4 Phương trình đường thẳng theo đoạn chắn
Phương trình đường thẳng D đi qua điểm A a( );0 0; , ,vàB( )b a b ¹ 0
là:
1
x y
a + =b
Trang 5Chuyên đề phương trình đường thẳng trong mặt phẳng
được gọi là phương trình đường thẳng theo đoạn chắn
Chú ý: Nếu có hai điểm A x y và B x y( A; A) ( B; B), x B - x y A, B - y A ¹ 0
Chú ý: Cho đường thẳng ∆ có phương trình: ax by c+ + = và hai điểm0
( M; M) (, N; N)
M x y N x y
không nằm trên D Khi đó:
+) Hai điểm M, N nằm cùng phía với D khi và chỉ khi
(ax M +by M +c ax) ( N +by N + >c) 0
+) Hai điểm , M N nằm khác phía với D khi và chỉ khi
(ax M +by M +c ax) ( N +by N +c) <0
Trang 6Cho đường thẳng D có phương trình: ax by c+ + = và đường thẳng 0 D¢có
phương trình:a x by c¢ + ¢ + ¢=0
Gọi φ là góc giữa hai đường thẳng D và D¢ta có:
2 2 2 2
Trang 7
Chuyên đề phương trình đường thẳng trong mặt phẳng
3 Các dạng bài tập
Chú ý:
Các điểm đặc biệt trong tam giác
Cho tam giác ABC, khi đó:
+) Tâm đường tròn ngoại tiếp I:
Các đường đặc biệt trong tam giác:
+) Đường trung tuyến của tam giác: Khi gặp đường trung tuyến của tam giác, tachủ yếu khai thác tính chất đi qua đỉnh và trung điểm của cạnh đối diện
+) Đường cao của tam giác: Ta khai thác tính chất đi qua đỉnh và vuông góc vớicạnh đối diện
+) Đường trung trực của tam giác: Ta khai thác tính chất đi qua trung điểm vàvuông góc với cạnh đó
+) Đường phân giác trong của tam giác: Ta khai thác tính chất nếu M thuộc AB,M’ đối xứng với M qua phân giác trong góc A thì M’ thuộc AC
Một số bài toán cơ bản:
Bài toán 1: Cho một đỉnh và hai đường cao không qua đỉnh đó Tìm các yếu tố
Trang 8Cách giải: - Viết phương trình cạnh AB qua A và vuông góc với CK .
- Viết phương trình cạnh AC qua A và vuông góc với BH
H K
Trang 10C x C;yC
:ax+by+c=0 A
B
M1A
D D
=
uuur ruuur r
( uD
r
là véc tơ chỉ phương của đường thẳng D )
- Giải phương trình ở bước 2 và kết luận.
Bài toán 7 Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hai điểm phân biệt
- Xác định M trong hai trường hợp:
- Trường hợp 1: AMuuur = - kBMuuur (điểm M nằm trong đoạn AB).
- Trường hợp 2: AMuuur =kBMuuur (điểm M nằm ngoài đoạn AB).
Trang 11B A
M
M
B A
Chuyên đề phương trình đường thẳng trong mặt phẳng Bài toán 8 Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho đường thẳng
- Giải phương trình ở bước 2 và kết luận.
Bài toán 9 Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hai điểm
é =ê
- Chọn a, b đại diện và thỏa mãn ( )*
Một số bài toán dựng hình cơ bản
+) Hình chiếu vuông góc H của điểm A lên đường thẳng D
Trang 12H = Ç Dd
+) Dựng A’ đối xứng với A qua đường thẳng D
Dựng hình chiếu vuông góc H của điểm A lên D
Lấy A’ đối xứng với A qua H:
' '
22
Lấy hai điểm M, N thuộc d Dựng M’, N’ lần lượt đối xứng với M, N qua
D Khi đó 'd º M N' '
Trang 13Chuyên đề phương trình đường thẳng trong mặt phẳng
CHƯƠNG II MỘT SỐ DẠNG TOÁN CƠ BẢN
a
a
é = êê
ê =êVậy PT đường thẳng D là: 5- x y+ - 13= hoặc 0 x+5y- 13= 0
Chú ý: Hs cần nắm chắc công thức tính cosin của góc giữa hai đường thẳng.
Hs cần hiểu rõ một đường thẳng có vô số vectơ chỉ phương nên ta có thể chọn được a, b trong bài toán trên dựa vào đẳng thức mối quan hệ giữa a và
Trang 14Û ê =êVậy có 2 đường thẳng D là:4x y+ + = hoặc5 0 y - 3=0
Nhận xét: Ta có thể giải bài toán trên bằng cách xét hai trường hợp là
đường thẳng D song song hoặc trùng với AB , D đi qua trung điểm của AB
m
é
Trang 15Chuyên đề phương trình đường thẳng trong mặt phẳng
Vậy phương trình đường thẳng D¢ là: x y+ = hoặc 0 x y+ + = 4 0
é = ê
-Û ê =êVậy M -( 22; 11- )
Trang 16Bài tập 1: Cho điểm A(2; 1- )
Tìm tọa độ điểm M thuộc đường thẳng
d x y- - =
sao cho AM = 2
Trang 17Chuyên đề phương trình đường thẳng trong mặt phẳng
Trang 18Bài tập 7: Cho đường thẳng d x: - 2y+ =1 0
Viết phương trình đường thẳng D cách điểm I một khoảng bằng
10 và tạo với đường thẳng d một góc bằng45 0
ĐS: 3x y+ + =6 0, 3x y+ - 14=0, x- 3y- 8=0, x- 3y+12=0
Bài tập 10: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm M(1;1) Viết phương trình
đường thẳng D đi qua điểm M và cắt 2 đường thẳng
Trang 19Chuyên đề phương trình đường thẳng trong mặt phẳng
Trang 202 Điểm và đường thẳng liên quan tới tam giác
sao cho tam giác ABC vuông tại C.
Nhận xét: Ở đây ta phải nắm được điều kiện hai đường thẳng vuông góc.
c c
é
ê = êÛ
-ê =ê
Vậy có 2 điểm C thỏa mãn yêu cầu bài toán: ( )1;3 , 7; 3
Trong mặt phẳng tọa độOxy cho , A( )2;1
Tìm tọa độ điểm B trên
:x 2y 2 0
và điểm C trên : d x- 2y + = sao cho tam giác ABC2 0
vuông cân tai A.
Nhận xét: Tương tự ví dụ 1 chỉ thêm điều kiện bằng nhau.
Trang 21-Chuyên đề phương trình đường thẳng trong mặt phẳng
Theo bài ra tam giác ABC cân tại A nên:
Trang 23Chuyên đề phương trình đường thẳng trong mặt phẳng
thỏa mãn yêu cầu bài toán
Nhận xét: Khi bài toán cho phương trình đường phân giác thì ta có thể tìm
ảnh của B qua đường phân giác là B’ thì B’ thuộc AC Khi đó ta viết được phương trình đường AC.
B' A
Ví dụ 4( Khối D-2011):
Trang 24Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho tam giác ABC có đỉnh, B -( 4;1 ,) trọngtâm G( )1;1
và đường phân giác trong của góc A có PT: x y- - 1 0.= Tìm tọa
Gọi AE là đường phân giác trong của góc A suy ra AE x y: - - 1 0=
Gọi M là trung điểm của AC Do G là trọng tâm tam giác ABC nên
1 2
Trang 25Chuyên đề phương trình đường thẳng trong mặt phẳng
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho điểm , A( )0;2
và D là đường thẳng đi qua
O Gọi H là hình chiếu vuông góc của A trên D Viết phương trình đường thẳng D , biết khoảng cách từ H đến trục hoành bằng AH
Lời giải:
Gọi véc tơ chỉ phương của D là: u a br( ) (; , a2+b2 ¹ 0)
PT tham số của đường thẳng D qua O( )0;0
ï =ïî
Trang 26 Nhận xét: Ở đây ta phải nắm được điều kiện hai điểm nằm cùng phía và khác
phía với một đường thẳng.
Trang 27-Chuyên đề phương trình đường thẳng trong mặt phẳng Đường thẳng d có véc tơ pháp tuyến nr( )1;1
suy ra có véc tơ chỉ phương
AC u
=
uuur ruuur r
Trang 28-Vậy phương trình đường thẳng BC : 3x- 4y+16=0.
Chú ý: Ở đây có đường phân giác nên ta có thể làm như sau:
B1: Tìm C’ là ảnh của C qua d.
B2: Gọi A thuộc d, tìm tọa độ điểm A.
B3: Viết phương trình đường AC’.
B4: Gọi tọa độ điểm B thuộc AC’ Tính diện tích AB Với điều kiện B, C’ nằm cùng phía với điểm A Hay AB
uuur
cùng chiều với ACuuuur'.
Ví dụ 7( Khối A-2010):
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho tam giác ABC cân tại A có đỉnh , A( )6;6 ,
đường thẳng đi qua trung điểm các cạnh AB và AC có phương trình:
Phương trình đường cao AH là: x y- = 0
Gọi I là giao điểm của D và AH nên tọa độ I là nghiệm của hệ:
Trang 29Chuyên đề phương trình đường thẳng trong mặt phẳng
Từ (1), (2) ta có:
1 2
0 4
x x
ìï =ïí
ï =
-ïî hoặc
1 2
6 2
x x
ìï = ïí
M N
Trang 30Phương trình đường thẳng MN qua M và vuông góc với AD suy ra
-Mà I là trung điểm của MN nên N -( 1;0)
Đường thẳng AB qua N và vuông góc với CK suy ra AB :x- 2y+ =1 0
Tọa độ điểm A là nghiệm của hệ:
Đường thẳng AC qua A và M nên AC :x- 2y- 1=0
Tọa độ điểm C là nghiệm của hệ:
b
é = ê
+) Nếu b= - Þ1 B(- 3; 1- )
Thỏa mãn +) Nếu b= Þ3 B( )5;3
không thỏa mãn do ,B C nằm cùng một phía so với
AD
Trang 31Chuyên đề phương trình đường thẳng trong mặt phẳng Suy ra đường thẳng BC qua B và C là:
H
K
N M
Gọi A 3 2a;a( - ) Î AH
Do M là trung điểm của AB nên MA = MH
ê =ê
Trang 32Phương trình đường thẳng AD qua A và D là: y - 3= 0
Gọi N a b( ),
là điểm đối xứng với M qua AD suy ra N Î AC và MN vuông
góc AD hay MN ADuuur uuur = Û0 a.8+b.0= Þ0 a=0
Gọi K là giao điểm của MN và AD suy ra
Phương trình đường thẳng AC qua A và N là: 2 x- 3y+15= 0
Phương trình đường thẳng BC qua H và D là: 2 x y- - 7= 0
Tọa độ điểm C là nghiệm của hệ:
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho tam giác ABC vuông tại , A Gọi
H là hình chiếu vuông góc của A trên cạnh BC ; D là điểm đối xứng của B qua H ; K là hình chiếu vuông góc của C trên đường thẳng AD Giả sử
Trang 33Chuyên đề phương trình đường thẳng trong mặt phẳng
D H
M
C B
ïîSuy ra M(0;10 ,)
Ta có HKA· =HCA· =HAB· =HAD· ,
nên AHKV cân tại H , suy ra
HA =HK Mà MA =MK, nên A đối xứng với K qua MH
Nhận xét: Mấu chốt ở đây là ta nhớ được tính chất đường trung tuyến trong
tam giác vuông để chỉ ra MH=MK Nhớ được tính chất chỉ ra HAK· =HKA· .
B- Bài tập
Trang 34Bài tập 1: Cho tam giác ABC có A( )2;2
và các phân giác trong góc ,B góc
Bài tập 2: Cho các điểm A( ) ( ) ( )1;1 ,B 2;5 ,C 4;7
Chứng minh tam giác ABC
có góc A nhọn Viết phương trình đường thẳng d đi qua A asao cho d(B d, ) +d( )C d,
lớn nhất
Đáp số: 2x+5y- 7= 0
Bài tập 3: Cho tam giác ABC vuông cân tại A Điểm K thuộc đoạn BC sao
cho CK =3KB. Điểm G thỏa mãn AGuuur = - 2GKuuur. Điểm D thuộc BC saocho GD =GB. Biết D(7; 2 ,- )
Mæ öççç ÷÷÷
÷
çè ø mà chia tam giác ABC
thành hai phần có diện tích bằng nhau
A
Trang 35Chuyên đề phương trình đường thẳng trong mặt phẳng
Bài tập 7: Cho tam giác ABC có A A OxÎ (0<x A <2,5)
Hai đường cao
Bài tập 9: Cho tam giác ABC có trực tâm H( )3;0
và trung điểm của BC là
( )6;1
I
Đường thẳng AH x: +2y- 3=0
Gọi D E,
lần lượt là chân đường
cao kẻ từ B và C của tam giác ABC Xác định tọa độ các đỉnh của tam giác ABC , biết đường thẳng DE x -: 2=0 và điểm D có tung độ dương.
Đáp số: A(- 1;2 ,) (B 4; 3 ,- ) ( )C 8;5
Trang 36Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho tam giác ABC có , M ( )2;0 là trung điểm
cạnh AB Đường trung tuyến và đường cao qua đỉnh A lần lượt có phương trình.:7x- 2y- 3=0; 6x y- - 4=0
Viết phương trình đường thẳng AC .Đáp số: Phương trình đường thẳng AC : 3x- 4y+ =5 0
Bài tập 11(Khối B-2009):
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho tam giác ABC cân tại A có đỉnh , A -( 1;4)
và các đỉnh , B C thuộc đường thẳng :D x y- - 4= X ác định tọa độ các0
điểm B và C biết diện tích tam giác ABC bằng 18.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy hãy xác định tọa độ đỉnh C của tam giác ABC,
biết hình chiếu của C lên đường thẳng AB là H - -( 1; 1 ,) đường phân giác
trong của góc A có phương trình x y- + = và đường cao kẻ từ B có2 0phương trình: 4x+3y- 1 0.=
d x y+ - = d x y+ - = Tìm hai điểm , B C thuộc d d1, 2 sao cho
tam giác ABC vuông cân tại A
Đáp số: B(- 1;3 ,) ( )C 3;5
hoặc B(3; 1 ,- ) ( )C 5;3
Trang 37Chuyên đề phương trình đường thẳng trong mặt phẳng
Bài tập 14: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho tam giác ABC với , AB = 5,đỉnh C - -( 1; 1 ,)
đường thẳng AB có phương trình: x+2y- 3= trọng tâm0,
của tam giác ABC thuộc đường thẳng: x y+ - 2= Xác định tọa độ các đỉnh0.,
A B của tam giác ABC
Bài tập 15: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho tam giác ABC có , A(4; 2 ,- )
phương trình đường cao kẻ từ C và đường trung trực của BC lần lượt là:
Bài tập 16: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho tam giác ABC có đỉnh , A( )2,4
Đường thẳng D đi qua trung điểm của AB AC có phương trình:,
4x- 6y + = Trung điểm của cạnh BC nằm trên đường thẳng d có PT:9 0
2x- 2y- 1 0.= Tìm tọa độ các đỉnh B và C biết tam giác ABC có diện tích
Trang 38Bài tập 18: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho tam giác ABC có phương trình,
đường phân giác trong góc A là d x y1: + + =2 0,phương trình đường cao vẽ
từ B là d2: 2x y- + =1 0, cạnh AB đi qua M (1; 1 - )
Viết phương trình cạnh
AC
Đáp số: Phương trình đường thẳng AC: x+2y+ = 7 0
Bài tập 19: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho 2 đường thẳng,
1: 2 5 3 0,
d x+ y+ = d2: 5x- 2y- 7=0 cắt nhau tại A và điểm P -( 7;8 )
Viết phương trình đường thẳng d3 đi qua P tạo với d d1, 2 thành tam giác cân tại
A và có diện tích bằng
29
2
Đáp số: Phương trình đường thẳng d3: 7x+3y+25=0
Trang 39Chuyên đề phương trình đường thẳng trong mặt phẳng
3 Điểm và đường thẳng liên quan tới tứ giác
Chú ý: Khi giải các bài toán về hình bình hành, hình thoi, hình chữ nhật và
hình vuông, chúng ta cần chú ý đến tính chất đối xứng Chẳng hạn, giao điểm hai đường chéo là tâm đối xứng của hình bình hành; hai đường chéo của hình thoi là trục đối xứng…
A- Ví dụ
Ví dụ 1:
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy viết phương trình các cạnh hình bình hành,
ABCD biết tâm hình bình hành là 1;6I ( )
còn các cạnh AB BC CD DA, , ,
lần lượt đi qua M ( )3;0 ; N( ) ( ) (6;6 ; P 5;9 ; Q - 5;4)
Chú ý: Ở đây ta chú ý đến tính chất đối xứng tâm của hình bình hành.
PT đường thẳng AB qua M và song song với CD là: x+2y- 3 0=
Lấy Q¢ đối xứng với Q qua I Þ Q¢(7;8) v Qà ¢Î BC
PT đường thẳng BC qua N và Q¢là: 2x y- - 6= 0
PT đường thẳng AD qua Q và song song BC là: 2 x y- +13= 0
Vây PT các cạnh HBH là: CD x: +2y- 23= 0