HS: Ngời kể về phút chia tay trong đoạn văn đó không xuất hiện, không phải là mộttrong ba nhân vật đã nói tới trong đoạn văn.Trong đoạn văn ta thấy các nhân vật đều trở... GV: Vậy ngời k
Trang 1Ngày soạn :10/12/2006 Ngày giảng:12/12/2006
Tiết :70
Ngời kể chuyện trong văn bản tự sự
Thầy: Tài liệu SGK, SGV
Đọc, tìm hiểu hệ thống ví dụ và câu hỏi SGK
Trò: Học bài cũ, đọc bài mới
Đọc ví dụ, trả lì các câu hỏi SGK
B Phần thể hiện trên lớp
I Kiểm tra bài cũ
GV: Thế nào là đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự.HS: Đối thoại là hình thức đối đáp, trò chuyện giữa hai hoặc nhiều ngời
Độc thoại là lời của một ngời nào đó nói với chính mình hoặc nói vớimột ai đó trong tởng tợng Khi độc thoại thành lời phía trên câu nói có gạch đầudòng Khi không thành lời thì không có gạch đầu dòng: Độc thoại nội tâm
II Bài mới
Ai cũng biết tự sự là kể lại sự việc, thuật lại sự việc diễn ra nh thế nào ? Nhng
ai là ngời kể chuyện ? Ngời kể xuất hiện ở ngôi nào, xng là gì ? Có nghĩa là sự việc
ấy đợc nhìn nhận qua con mắt của ai ? ngời đó là ngừơi nào ? Để trả lời câu hỏi đóchúng ta cùng nhau tìm hiểu bài hôm nay
HS: Thảo luận theo nhóm.
Báo cáo kết quả
- Kể về phút chia tay giữa cô kĩ s trẻ, ông hoạ sĩ già và anh thanh niên
HS: Ngời kể về phút chia tay trong đoạn
văn đó không xuất hiện, không phải là mộttrong ba nhân vật đã nói tới trong đoạn văn.Trong đoạn văn ta thấy các nhân vật đều trở
Trang 2GV: Những câu: (1) giọng cời nh
đầy tiếc rẻ
(2) Những ngời con gái sắp xa ta
Không biết bao giờ gặp ta nữa, hay
nhìn ta nh vậy là nhận xét của
ng-ời nào? về ai?
GV: Vậy ngời kể chuyện căn cứ
vào đâu để có thể nhận xét về tâm
trạng , cảm xúc hành động của các
nhân vật
GV: Nh vậy trong đoạn văn trên
ng-ời kể không hề xuất hiện nhng ta
Anh thanh niên vừa vào kêu lên
Cô kĩ s mặt đỏ ửng
Bỗng ngời hoạ sĩ già quay lại
Nếu ngời kể là một trong ba nhân vật trênthì ngôi kể và lời văn phải thay đổi Hoặc làxứng "tôi" hoặc là xng tên một trong banhân vật đó để kể lại chuyện cho phù hợp
Nh thế ngời kể chuyện ở đây là vô nhân xngkhông xuất hiện trong câu chuyện (có thể hiểu là ngôi thứ 3)
HS: Chính là nhận xét của ngời kể chuyện
về anh thanh niên suy nghĩ của anh ta
- Cũng có khi ngời kể nhận xét khách quan,
có khi nhậm vai vào một (ngôi thứ 1)
- Câu (2) Ngời kể chuyện nh nhập vai vàonhân vật anh thanh niên để nói họ nhữngsuy nghĩ và tình cảm của anh, tuy nhiên vẫn
là câu trần thuật của ngời kể chuyện Câunói đó không đơn thuần là nói hộ tâm trạngcủa anh thanh niên là tiếng lòng, tâm trạngcủa nhiều ngời trong tình huống đó Nếu
đây chỉ là câu nói của anh thanh niên thìtính khái quát sẽ bị mất đi
HS: Thảo luận:
Ngời kể căn cứ vào chủ thể đứng ra kể câuchuyện, đối tợng đợc miêu tả ngôi kể, điểmnhìn và lời văn để nhận xét về tâm trạng,cảm xúc, hành động của các nhân vật
Từ đó ngời kể thấy hết và biết tất cả mọiviệc, mọi ngời hoạt động tâm t, tình cảmcủa các nhân vật
HS: Ngời kể tuy không xuất hiện nhng lại
có mặt ở hầy hết các phần, các câu trong
đoạn, là ngời hiểu biết mọi việc về các nhânvật kể , nhận xét, đánh giá về họ
Trang 3GV: Ngời kể chuyện trình bày sự
việc gắn với một điểm nhìn nào đó
Theo em có mấy loại điểm nhìn ?
GV: Đọc đoạn trích SGK
GV: So với đoạn trích ở mục I cách
kể ở đoạn trích này có gì khác
GV: Ngôi kể này có u điểm gì và
có hạn chế gì so với ngôi kể ở đoạn
HS: Ngời kể chuyện trong đoạn văn của
Nguyên Hồng là nhân vật "tôi" (ngôi thứnhất) – chú bé – trong cuộc gặp gỡ cảm
động với mẹ mình sau những ngày xa cách
HS: Thảo luận.
- u điểm: Miêu tả đợc những diễn biến tâm
lí sâu sắc, phức tạp, những tình cảm tinh tế,sinh động của nhân vật "tôi"
- Hạn chế: trong việc miêu tả bao quát các
đối tợng khách quan, sinh động khó tạo racái nhìn nhiều chiều, do đó dễ gây nên sự
đơn điệu trong giọng văn trần thuật
Vai trò của ngời kể chuyện
Dẫn dắt ngời đọc đi vào câu chuyện
Giới thiệu nhân vật và tình huống
Tả ngời và tả vật
Ngôi kể:
Ngôi thứ nhất
Ngôi thứ baXuất hiện dới hình thức:
Vô nhân xng
Nhập vào vai một nhân vật trong chuyện
Trang 4III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 2 phút).
Học thuộc ghi nhớ SGK
Hoàn thiện bài tập 2 phần b
Đọc trớc bài mới: Luyện nói: Tự sự kết hợp với biểu cảm, nghị luận, chuyển
đổi ngôi kể
+ Lập đề cơng cho các bài tập 1, 2,3 (179)+ Thảo luận theo nhóm
đặc biệt là nhân vật chẻ con; Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện bất ngờ
mà tự nhiên của tác giả
Học sinh nắm vững nội dung kiến thức về tiếng Việt trong chơng trình của họckì I qua tiết ôn tập
Thực hiện tốt bài kiểm tra phần Tiếng Việt ở học kì I
Học sinh làm tốt bài kiểm tra tại lớp phần: Văn thơ hiện đại
+ Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, biết phát hiện những chi tiết nghệ thuật
đáng chú ý trong một truyện ngắn
+ Giáo dục học sinh tình cảm gia đình, tình cha con sâu nặng
II Chuẩn bị
Thầy: Tài liệu SGK, SGV
Đọc , tóm tắt văn bản, tìm hiểu hệ thống câu hỏi SGKTrò: Học bài cũ, đọc bài mới
Đọc phần chú thích, tóm tắt văn bản , soạn theo câu hỏi SGK
Tìm hiểu các chi tiết về nhân vật bé Thu , ông Sáu
Trang 5B Phần thể hiện trên lớp
I Kiểm tra bài cũ ( 7 phút)
GV: Tóm tắt truyện ngắn: Lặng lẽ SaPa ? Nêu t tởng chủ đề của truyện
HS: Tóm tắt ngắn gọn: đảm bảo nội dung
T tởng chủ đề: Trong cái vắng lặng của Sa Pa, SaPa khi nghe tên ngời tachỉ nghĩ đến truyện nghỉ ngơi nhng ở đó có những con ngời thầm lặng đang ngày
đêm lao độmg miệt mài góp công sức để xây dựng Tổ quốc
II Bài mới ( 1 phút)
Trong cuộc sống có rất nhiều những tình huống éo le xảy ra nhất là hoàn cảnhchiến tranh ác liệt để thể hiện và thử thách tình cảm con ngời Chiếc lợc ngà của nhàvăn Nguyễn Quang Sáng đợc xây dựng trên cơ sở những tình huống thật ngặt nghèotrong những năm tháng chiến tranh chống Mĩ gian lao ở Miền Nam Nội dung truyện
nh thế nào ? Ta tìm hiểu ở tiết học hôm này
GV: Hãy trình bày hiểu biết của em
ra Bắc viết văn Kháng chiến chống Mĩ ông
về Nam bộ tiếp tục kháng chiến, viết văn
- Ông viết nhiều thể loại Tiểu thuyết, truyệnngắn, kịch bản phim, đề tài chính : Cuộcchiến đấu của nhân dân Nam Bộ
2 Tác phẩm.
Tác phẩm viết năm 1966 Khi tác giả hoạt
động ở chiến trờng Nam Bộ thời kì khángchiến chống Mĩ cứu nớc, đợc đa vào tậptruyện cùng tên
Đoạn trích thuộc phần giữa truyện
ông không còn giống với ngời trong ảnhchụp mà em biết, cho nên em đối sử với ba
nh ngời xa lạ Đến lúc Thu nhận ba , tìnhcảm cha con thức dậy thậm mãnh liệt trong
em thì cũng là lúc ông Sáu phải ra đi.ở nơicăn cứ, ngời cha giành hết tình cảm thơng
Trang 6GV: Truyện đợc xây dựng bằng
mấy tình huống ?
GV: Tình huống nào đã bộc lộ sâu
sắc cảm động tình cảm cha con của
ông Sáu ?
GV: Nhân vật bé Thu đợc kể chủ
yếu trong mối quan hệ nào ? Vào
những thời điểm nào ?
Quan sat đoạn văn kể về nhân vật
bé Thu trong những ngày ông Sáu về
đôi mắt nhìn nh thế nào ? Và bé Thu
vụt chạy , kêu thét đó là cử chỉ nh
thế nào ?
GV: Cử chỉ và tiếng kêu ấy biểu
hiện cảm xúc lúc đó của bé thu nh
thế nào ?
GV: Bé Thu đã có phản ứng nào
nữa khi phải mời ông Sáu ăn cơm
GV: Bình thờng đó là cách nói dợc
dùng trong quan hệ nào ? Từ đó em
thấy thái độ của bé Thu với mọi ngời
ra sao ?
GV: Trong bữa cơm, bé Thu đã có
phản ứng gì ?
GV: Phản ứng đó cho thấy thái độ
của bé Thu đối với ông Sáu NTN ?
nhớ , yêu quí con vào việc làm một chiếc lợcngà để tặng cho cô con gái bé bỏng Trongmột trận càn ông đã hi sinh, trớc khi nhắmmắt ông còn kịp trao chiếc lợc ngà cho bạn
HS: Thảo luận
*Hai tình huống
- Tình huống 1: Cuộc gặp gỡ của 2 cha consau 8 năm, con không nhận cha, khi connhận ra thì cha phải đi
- Tình huống 2: ở khu căn cứ, ngời cha dồnhết tình cảm làm cây lợc tặng con Lúc sắp hisinh, ông chỉ kịp trao cho đồng đội chiếc lợcnhờ chuyển cho con gái
HS: Hai tình huống đều thể hiện sâu sắc tình
cảm của cha con ông Sáu
TH1: Tình cảm mãnh liệt của bé Thu với cha.TH2: Tình cảm sâu sắc của cha với con
II Phân tích văn bản: (55 phút)
1 Nhân vật bé Thu:
HS:
- Mối quan hệ với cha là ông Sáu
- Những ngày ông Sáu về thăm nhà và ngày
HS:
- Mở to, không chớp, biểu lộ sự ngạc nhiên
- Nhanh, mạnh, biểu lộ ý định cầu cứu
HS: Cảm xúc lo lắng và sợ hãi.
HS: Nói trống không với ông Sáu.
Vô ăn cơm Cơm chín rồi
HS:
- Quan hệ ngang bằng , suồng sã
- Không chấp nhận ông Sáu là cha
HS: Khi ông Sáu bỏ trứng cá to, vàng vào
chén nó, nó liền lấy đũa xoi vào chén, để đórồi bất thần hất cái trứng ra, cơm văng tungtoé ra cả mâm
Khi bị ông Sáu đánh: nhảy xuống xuồng,sang qua nhà ngoại, mét với ngoại và khóc ởbên ấy
HS: Cự tuyệt một cách quyết liệt trớc tình
cảm của ông Sáu
HS:Thảo luận và có thể đa ra nhiều tình
Trang 7GV: Phản ứng cự tuyệt của bé Thu
có phải là dấu hiệu của đứa trẻ h
GV: Khi nghe ông sáu nói : "Thôi
ba đi nghe con" bé Thu đã phản ứng
thuật khắc hoạ nhân vật bé Thu
trong hai đoạn truyện vừa phân tích
ở trên ? Từ đó giúp em cảm nhận
đ-ợc gì về nhân vật bé Thu ?
* Theo dõi đoạn truyện kể về những
ngày thăm nhà của ông Sáu
GV: Vì sao ngời thân mà ông Sáu
HS: Với đôi mi dài cong, và nh không bao
giờ chớp , đôi mắt nó nh to hơn, cái nhìn của
nó không ngơ ngác, không lạ lùng, nó nhìnvới vẻ nghĩ ngợi sâu xa
HS: Trong sáng, không còn vẻ lo lắng sợ
hãi nữa
HS:
+ Nó bỗng kêu thét lên " Ba a a ba!"+ Nhanh nh một con sóc, nó chạy thót lên vàdang hai tay ôm chặt lấy côt ba nó, nói trongtiếng khóc "Ba! Không cho ba đi nữa ! Ba ởnhà với con! "
+ Nó hôn ba nó cùng khắp Nó hôn tóc, hôn
cổ, hôn vai và hôn cả vết thẹo dài bên mà của
ba nó nữa
+ Ôm trầm ba nó một lần nữa và mếu máo:
Ba về ! Ba mua cho con một cây lợc nghe ba
HS: Không còn là tiếng kêu biểu lộ sự sợ hãi
nữa mà là tiếng nói của tình yêu thơng ruộtthịt
HS: Thảo luận.
- Nói đúng tâm trạng của bé Thu
- Cho thấy sự am hiểu và đồng cảm sâu sắccủa tác giả đối với nhân vật yêu quí củamình
HS: Miêu tả dáng vẻ, lời nói, cử chỉ để bộc
lộ nội tâm, kết hợp với hình luận về nhân vật
- Hồn nhiên, chân thật trong tình cảm
- Mãnh liệt trong tình yêu thơng
→ Đó là tình cảm sâu sắc, mãnh liệt, nhngcũng thật dứt khoát rạch ròi ở Thu còn cónét cá tính là sự cứng cỏi đến mức tởng nh -
ơng ngạnh, nhng Thu vẫn là một đứa trẻ vớicả nét hồn niên, ngây thơ của trẻ con
Trang 8GV: Hình ảnh ông Sáu khi bị đứa
con từ chối đợc miêu tả nh thế nào?
GV: Trong bữa cơm bé Thu có phản
ứng →ông đã thái độ gì ?
GV: Theo em vì sao ông Sáu lại
đánh con ?
*Theo dõi tiếp đoạn truyện kể về
ngày ông Sáu ra đi
GV: Lúc chia tay ra đi , ông đã có
GV: Tình cảm của ông Sáu đối với
con đợc thể hiện ở những chi tiết sự
việc nào ?
GV: Em có nhận xét gì về những
chi tiết này ?
HS:
- Tiếng gọi: "Thu! Con"
- Điệu bộ: vừa bớc vào vừa khom ngời đa taychờ đón con
HS: Vui và tin đứa con sẽ đến với mình HS: Anh đứng sững lại đó, nhìn theo con,
nỗi đau đớn khiến mặt anh sầm lại trong thật
đáng thơng và hai tay buông xuống nh bịgãy
→Anh buồn bã, thất vọng
HS: Khi con nói trống không: Anh quay lại
nhìn con vừa khẽ khẽ lắc đầu vừa cời
Khi con hất miếng trứng cá: vung tay đánhvào mông nó và hét lên " Sao mày cứng đầuquá vậy hả "
- Nhìn con với đôi mắt trìu mến lẫn buồn rầu
- Một tay ôm con, một tay rút khăn lau nớcmắt, hôn lên mái tóc con
HS:
- Đôi mắt của ngời cha giàu tình thơng yêu
và độ lợng
- Đó là nớc mắt sung sứng hạnh phúc củamột ngời cha cảm nhận đợc tình ruột thịt từcon mình
HS: Nâng niu và gìn giữ tình phụ tử.
HS:
- Ân hận day dứt vì đã lỡ đánh con
- Những đềm rừng, nằm trên võng nhớcon anh cứ ân hận nỗi khổ tâm đó cứ giày vòanh
- Lời dặn của đứa con lúc chia tay đã thúc
đẩy ông làm một cây lợc ngà cho con bé mới
đợc
HS: Những chi tiết chân thực, bộc lộ rõ tình
cảm , cảm xúc của ngời cha lúc xa con Càngnhớ thơng con càng xót xa ân hận vì đã lỡ
đánh con và lời dặn dò ngây thơ của đứa con
bé bỏng cứ vang lên trong tâm khảm –khiến ngời cha trăn trở không yên Dờng nhlúc nào ông cũng nghĩ đến điều đó chính tìnhcảm dành cho con đã thôi thúc ông thực hiện
Trang 9thành một vật quí gía thiêng liên với
ông, nó đã làm dịu đi nỗi ân hận và
chứa đựng bao nhiêu tình cảm yêu
mến nhớ thơng mong đợi của ngời
cha với đứa con nhng rồi một tình
cảm đau thơng đã xảy ra: trong một
trận càn của kẻ thù ông Sáu đx hi
sinh khi cha kịp trao cây lợc ngà
cho cô con gái bé bỏng.
GV: Có ý kiến cho rằng đây là một
đoạn văn xúc động nhất trong đoạn
trích này, em có đồng ý không ? Vì
sao ?
GV: Hãy nhận xét về tình cảm ông
Sáu dành cho con ?
GV: Những nét nghệ thuật tiêu biểu
nào đã góp phần làm lên sự thành
bằng đợc lời hứa
HS: Hớt hải chạy về: tay cầm khúc ngà đa
lên khoe mặt anh hớn hở nh một đứa trẻ đợcquà
HS: Vô cùng sung sớng, vui mừng vì ông đã
có thể thực hiện đợc lời hứa với đứa con bébỏng mà ông vô cùng thơng nhớ
Việc ông sắp làm không phải là cách ôngthực hiện lời hứa mà điều chủ yếu là giúp
ông giải toả nỗi ân hận vì đã lỡ đánh con lạivừa giúp ông bày tỏ nỗi niềm thơng nhớ đốivới đứa con
HS: Những lúc rỗi anh ca từng chiếc răng
l-ợc, thận trọng ,tỉ mỉ và cố công nh ngời thợbạc
- Trên sống lng lợc có khắc một hàng chữnhò mà anh đã gò lng tỉ mẩn khắc từng nét
"Yêu nhớ tặng Thu con của ba"
- Những đêm nhớ con anh lấy cây lợc rangắm nghía rồi mài lên tóc cho cây lợc thêmbóng thêm mợt
- Có cây lợc anh càn mong gặp lại con
→ Ngời cha dồn hết tình cảm yêu thơngmong nhớ đứa con vào làm cây lợc: món quàcho con mà ông đã hứa ông đã làm cây lợcbằng sự tập trung cao độ, dờng nh mỗi chiếcrăng lợc, mỗi hàng chữ khắc trên sống lng l-
ợc đều thể hiện thân tình, tình cảm của ông
đối với con
HS: đọc.
HS: Thảo luận.
- Đoạn trích thể hiện tình cảm sâu nặng củangừi cha đối với con trong hoàn cảnh chiếntranh ngặt ngào nhiều éo le, gian khổ Chíếntranh luôn đồng nghĩa với đau thơng mất mát
đó là tình cha con, tình cảm muôn thuở cótình nhân bản bền vững, vừa cho ta thấy cụthể nỗi đau mà con ngời phải gánh chịu bởichiến tranh
HS: Tình cảm của ông Sáu dành cho thật sâu
nặng, tình cảm ấy bất diệt trớc sự huỷ diệttàn khốc của chiến tranh
III Tổng kết – ghi nhớ.
Trang 10công của tác phẩm ?
GV: Cảm nhận của em về nội dung
của câu chuyện
le của chiến tranh , qua đó tác giả ca ngợitình cảm cha con thiêng liêng nh một giá trịnhân bản sâu sắc
IV Luyện tập.
1 Viết lại đoạn truyện kể về cuộc gặp gỡcuối cùng của hai cha con ông Sáu theo hồi t-ởng của một nhân vật khác
- HS viết vào giấy, đọc trớc lớp
III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 1 phút)
Đọc , tóm tắt tác phẩm, học thuộc phần tổng kết, ôn tập chuẩn bị cho tiết kiểmtra
* Yêu cầu: Nhớ đợc: tên tác phẩm, tên tác giả, phơng thức biểu đạt, nội dung vànhững nét nghệ thuật tiêu biểu của : truyện và thơ hiện đại
Tóm tắt và phân tích nội dung hai văn bản: Làng, Lặng lẽ Sa Pa
Phân tích nhân vật: Ông Hai, Nhân vật Anh thanh niên
Đọc, tóm tắt văn bản "Cố Hơng", đọc chú thích , soạn bài theo câu hỏi SGK
+ Nắm vững một số nội dung phần tiếng Việt đã học ở học kì I
+ Học sinh biết vận dụng trong giao tiếp
+ Giáo dục học sinh ý thức ôn tập để nâng coa kết quả học tập bộ môn
II Chuẩn bị
Thầy: Tài liệu SGK, SGV, bảng phụ
Tìm hiểu hệ thống câu hỏi và nội dung bài ôn tập
Trò: Ôn toàn bộ kiến thức tiếng Việt học kì I
Làm đề cơng theo hệ thống câu hỏi SGK
Trang 11B Phần thể hiện trên lớp
I Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
GV: Thống kê kiến thức phần tiếng Việt em đã đợc học trong chơng trình học kì I HS: 1 Các phơng châm hôi thoại.
2 Xng hô trong hội thoại
3 Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
4 Sự phát triển của từ vựng
5 Thuật ngữ
6 Trau dồi vốn từ
7 Tổng kết từ vựng
II Bài mới ( 1 phút)
Phân môn tiếng Việt trong chơng trình học kì I chúng ta đã đợc tìm hiểu về nộidung kiến thức gồm các phần: Các phơng châm hội thoại, xng hô trong hội thoại, Sựphát triển của từ vựng và phần tổng kết về từ vựng từ lớp 6→ lớp 9 Để giúp các em
hệ thống hoá toàn bộ kiến thức từ đó biết vận dụng trong các tình huống giao tiếp.Bài học hôm nay ta tiến hành tiết: Ôn tập tiếng Việt
GV: Điền vào phiếu học
tập biểu mẫu sau
Khi giao tiếp cần nói có nội dung, nôi dung lời nói phải
đúng yêu cầu giao tiếp
Báo cáo kết quả
VD Truyện " Mất rồi"
Không tuân thủ phơng châm cách thức: nói năng không
rõ ràng, gãy gọn, ngời nghe hiểu sai , mơ hồ
II X ng hô trong hội thoại.
Nhóm các từ ngữ xng hô Từ ngữ cụ thể Cách dùng
1 Đại từ xng hô( nhân xng) - Tôi, tớ, chúngtôi, chúng tớ
- cậu, bạn, các cậu, các bạn
- nó, hắn, chúng
nó, chúng hắn
Ngôi1, ngôi 2,ngôi 3.( Số ít,
số nhiều )
2 Dùng chỉquan hệ họhàng, chức vụ,nghề nghiệp
- em, anh, chị,chú, bác, cô, dì
- Thủ trởng,Giám đốc, cô
gái, bác sĩ, kĩ s
Dùng theo vaiquan hệ trên, d-
nghiệp)
3 Danh từ chỉtên ngời Mai, Lan, Hoa,Hồng, Huệ Dùng để gọi, x-ng tên
HS: Thảo luận và báo cáo kết quả.
+ Xng khiêm: ngời nói tự xng một cách khiêm nhờng
Trang 12GV: Thảo luận vấn đề:
Vì sao trong tiếng Việt
khi giao tiếp ngời nói phải
GV: Đọc yêu cầu của bài
tập 2 Chuyển lời đối
thoại trong đoạn trích
thành lời dẫn gián tiếp
GV: Phân tích những
thay đổi về từ ngữ trong
lời dẫn giản tiếp so với lời
Tình huống giao tiếp
Quan hệ ngời nói với ngời nghe
Đạt đợc kết quả giao tiếp- mục đích giao tiếp
III Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
Cách dẫn trực tiếp Cách dẫn gián tiếp
- Nhắc lại nguyên vẹn lờicủa ngời khác( đúng ý vànguyên văn lời)
- Để sau dấu hai chấm vàtrong ngoặc kép
- Nhắc lại lời hay ý củangời khác không cầnnguyên vẹn có sự điềuchỉnh( đúng ý chính)
- Không dùng dấu haichấm, không dùng dấungoặc kép( có thể thêm
từ rằng, là)
* Giống nhau: Cùng dẫn lại lời của ngời khác
HS: Thảo luận theo nhóm.
Vua Quang Trung hỏi Nguyễn Thiếp là quân Thanhsang đánh, nếu nhà vua đem binh ra kháng cự thì khaenăng thắng hay thua nh thế nào Nguyễn Thiếp trả lờirằng bấy giờ trong nớc chống không, lòng ngời tan dã,quân Thanh ở xa tới, không biết tình hình quân ta yếuhay mạnh, không hiểu rõ thế nên đánh, nên giữ ra sao,vua Quang Trung ra Bắc không quá mời ngày quânThanh sẽ bị dẹp tan
HS: Nhận xét.
a Lời đối thoại
- Vua Quang Trung xng tôi
- Nguyễn Thiếp gọi vua Quang Trung là chúa công ( Ngôi thứ hai)
b Lời dẫn gián tiếp: ngời kể gọi vua Quang Trung là nhàvua, vua Quang Trung.( ngôi thứ ba)
* Củng cố:( 1 phút)
Tiết ôn tập gồm các kiến thức đã học trong chơng trình tiếng Việt kì I
* Yêu cầu: Nắm chắc khái niệm, các đặc điểm, vận dụng kiến thức để làm các bài tậpSGK
III H ớng dẫn học sinh học bài và làm bài ở nhà ( 2 phút)
Ôn toàn bộ kiến thức về tiếng Việt( Từ bài 1 đến bài 14)
+ nắm chắc khái niệm
+ Mỗi khái niệm lấy một VD để minh hoạ
+ Ôn hệ thống các bài tập sau mỗi bài
Tiết 74 kiểm tra tiếng Việt 1 tiết
Trang 13Ngày soạn :16/12/2006 Ngày giảng:18/12/2006
+ Hệ thống hoá kién thức về Tiếng việt đã học trong học kì I
+ Rèn luyện các kĩ năng sử dụng tiéng Việt trong việc viết văn bản và trong giao tiếp xã hội
+ Giáo dục học sinh ý thức học bài nâng cao chât lợng bộ môn
II Chuẩn bị
Thầy: Tài liệu SGK, SGV
Ra đề, đáp án, biểu điểm
Trò:Ôn toàn bộ hệ thống kiến thức đã học từ đầu năm
Chuẩn bị giấy kiểm tra
B Phần thể hiện trên lớp
I ổn định tổ chức.
Sỹ số: 39( )
II Kiểm tra bài cũ.
GV kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
II Bài mới
A Đề bài.
Phần trắc nghiệm.
Đọc kĩ câu hỏi và khoanh tròn vào câu trả lời đúng
Câu 1 Câu tục ngữ :" Nói có sách, mách có chứng" phù hợp với phơng châm hội
thoại nào?
A Phơng châm về lợng C Phơng châm quan hệ.
B Phơng châm về chất D Phơng châm cách thức.
Câu 2 Nhận định nào nói đúng nhất những việc chúng ta cần phải làm khi muốn lựa
chọn đúng từ ngữ xng hô trong hội thoại
A Xem xét tính chất của tình huống giao tiếp C Cả A và B là đúng.
B Xem xét mối quan hệ giữa ngời nói với ngời nghe D Cả A và B đều sai.
Câu 3 Nhận định nào nói đúng nhất đặc điểm của thuật ngữ.
A Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm C Cả A và B đều đúng.
B Thuật ngữ không có tính biểu cảm D Cả A và B đều sai.
Câu 4 Thành ngữ nào có nội dung đợc giải thích nh sau: dung túng, che chở cho kẻ
xấu, kẻ phản trắc
A Cháy nhà ra mặt chuột C Mỡ để miệng mèo.
B ếch ngồi đáy giếng D Nuôi ong tay áo.
Câu 5 Từ nào dới đây không phải là từ Hán Việt.
A Phi cơ B Hải đội.
C Cơ hội D Ruộng đất.
Câu 6.Hãy chon cách hiểu đúng.
Trang 14Bách khoa toàn th có nghĩa là:
A Cuốn từ điển đầy đủ các nghành C Cuốn sách nói về khoa học công nghệ.
B Cuốn từ điển của trờng Bách khoa.D Cuốn sách chuyên về khoa học.
Phần tự luận.
Câu 1 Xếp các thuật ngữ: tác giả, tam giác, cờng độ, từ ngữ, bào tử, năng lợng, ngữ
pháp, tác phẩm, tế bào, phân giác, nhân vật, ngữ âm, góc chiếu xạ, thụ phấn, nộitiếp, phản lực, sinh sản, câu đơn, hình tợng, trọng lợng, ẩn dụ, khai căn, hô hấp, từláy, tuần hoàn, hoán dụ, dựng hình, từ ghép, truyền lực, vào các lĩnh vực khoa họcthích hợp theo bảng sau:
Câu 2 Hãy kể ra 5 từ địa phơng của nơi em ở hoặc nơi khác mà em biết.
Câu 3.Viết một đoạn văn( từ 7 đến 10 câu) để khẳng định: Nam là ngời bạn tốt,
trong đó có sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
2 Văn học: tác giả, tác phẩm, nhân vật, hình tợng, ẩn dụ, hoán dụ
3 Toán học: tam giác, phân giác, góc, nội tiếp, khai căn, dựng hình
4 Vật lí: cờng độ, năng lợng, chiếu xạ, phản lực, trọng lựơng, truyền lực
5 Sinh học: bào tử, tế bào, thụ phấn, sinh sản, hô hấp, tuần hoàn
Câu 2.( 1 điểm)
HS kể đợc chính xác 5 từ địa phơng
Câu 3.( 3 điểm).
+ Yêu cầu: Viết đợc đoạn văn theo yêu cầu
Đảm bảo nội dung
Trình bày sạch sẽ, rõ ràng
Có sử dụng ít nhất 1 lời dẫn trực tiếp và một lời dẫn gián tiếp
III H ớng dẫn học sinh học bài và làm bài ở nhà ( 1 phút)
Ôn lại hệ thống kiến thức về tiếng Việt đã đợc học từ đầu năm
Xem lại hệ thống bài tập sau mỗi bài
Làm đề cơng ôn tập để chuẩn bị cho bài kiểm tra cuối kì I
Tiết :75
Kiểm tra về thơ và truyện hiện
đại
Trang 15II Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra giấy kiểm tra của học sinh
III Bài mới
A Đề bài:
Phần trắc nghiệm.
Đọc kĩ câu hỏi và khoanh tròn vào đáp án câu trả lời đúng
Câu 1 Những ngời lính trong bài thơ: Đồng chí chủ yếu xuất thân từ đâu.
A Từ thành thị B Từ khu công nghiệp
C Từ nông thôn D Từ vùng núi.
Câu 2.Đọc văn bản: Bài thơ về tiểu đội xe không kính và trả lời vì sao xe ô tô không
có kính
A Để tiện bắt tay nhau trên đờng xe chạy
B Nhà sản xuất không lắp kính để tiết kiệm
C Kính xe bị vỡ do bom đạn ở chiến trờng.
D Để máy bay địch khó phát hiện mục tiêu
Câu 3.Có mấy câu thơ trong bài thơ: Đoàn thuyền đánh cá( Huy Cận) có từ hát chỉ
hoạt động ca hát của ngời lao động
A Hai B Ba C Bốn D Năm.
Câu 4.Trong bài thơ: Bếp lửa ngời bà đã làm những công việc gì khi ở cùng cháu.
A Bảo ban, dạy làm, chăm sóc công việc học tập
B Kể chuyện, bảo ban, dạy làm, chăm sóc công việc học tập
C Bảo ban, dạy chữ, chăm cháu ốm, đi chợ mua quà
D Giặt quần áo, đi chợ, dạy chữ
Câu 5 Trong truyện ngắn: "Làng" , câu nói của ông Hai:" Nắng này là bỏ mẹ chúng
nó"," chúng nó" là ai?
A cua, cá B lũ trẻ C Giặc Tây D Trâu, bò.
Câu 6 Trong truyện: Lặng lẽ Sa Pa, nhân vật anh thanh niên chủ yếu đợc tác gỉa
miêu tả bằng cách nào?
Trang 16A Từ giới thiệu về mình.
B Đợc tác giả miêu tả trực tiếp
C Hiện ra qua sự nhìn nhận, đánh giá của các nhân vật khác
D Đợc giới thiệu qua lời kể của ông hoạ sĩ già.
Phần tự luận.
Đề bài: Trong truyện ngắn Làng nhà văn Kim Lân đã thể hiện tinh tế và sinh động
diễn biến tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc và khi nghe tinlàng đợc cải chính Em hãy phân tích và chứng minh
+ Hình ảnh ông Hai nghe tin làng đang náo nức, phấn khởi
+ Khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc:
- Thái độ bàng hoàng, hoảng hốt
- Tâm lý: Nhục nhã, tủi hổ→ nỗi ám ảnh, sợ hãi, lo lắng Bị đẩy vào tình thế bế tắctuyệt vọng trớc sự lựa chon đau đớn
- Cuộc trò chuyện với đứa con nhỏ cho vơi đi nỗi bế tắc
+ Khi nghe tin làng đợc cải chính
- Thái độ: hồ hởi, vui vẻ
- Nét mặt: tơi vui, rạng rỡ
- Hnàh động: Chia quà cho con, báo tin nhà ông bị Tây đốt
- Tâm trạng: vui sớng, hạnh phúc
+ Tình yêu sâu nặng với làng và thuỷ chung với cách mạng
+ Tình yêu nớc của ông Hai của những ngời nhân dân trong kháng chiến
+ Nêu đợc một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện
3 Kết bài.
Khaí quát tâm trạng của nhân vật
Thành công cuả nhà văn trong việc miêu tả tâm lý nhân vật
Cảm nghĩ của bản thân
* Biểu điểm
+ Điểm 6,7 Bài viết trình bày đợc những nôi dung cơ bản nh đáp án Bố cục bài viết
ró ràng, tình bày mạch lạc
+ Điểm 5,4: Bài viết thể hiện đợc những nội dung cơ bản nh đáp án nhng cha thật đầy
đủ còn thiếu một số nội dung không đáng kể Trình bày tơng đối mạch lạc và dễ hiểu.+ Điểm 2,3: Bài viết thể hiện đợc 2/3 nh đáp án Trình bày còn đôi chỗ thiếu mạch lạc, sai một vài lỗi dùng từ và câu
+ Điểm kém: Lạc đề, không làm bài
III H ớng dẫn học sinh học bài và làm bài ở nhà ( 1 phút)
Ôn lại toàn bộ kiến thức về văn thơ hiện đại
Đọc bài: Cố hơng
* Yêu cầu: Đọc, tóm tắt tác phẩm
Trang 17Đọc phần chú thích, khái quát tác giả, tác phẩm.
Soạn bài theo câu hỏi SGK
+Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, kể chuyện tóm tắt, phân tích tâm trạng nhânvật
+ Giáo dục học sinh có thái độ phê phán những cổ hủ, lạc hậu, tin tởng vàocuộc sống mới
I Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
Thu vở soạn của học sinh: Chung, Bềnh, Sai, Sâu, Tơi
II Bài mới ( 1 phút)
Nỗi nhớ quê hơng xa vời, từng là đề tài cho bao nhiêu nhà văn, nhà thơ cổ, kimnhững khi có dịp trở về quê cũ sau bao nhiêu năm xa cách có lúc vui, lúc buồn, hayhài lòng về sự thay đổi của quê hơng mình Còn nhân vật "tôi " trong truyện:Cố hơngsau bao nhiêu năm đi xa nay trở lại quê nhà lòng bùi ngùi, tê tái về cảnh quê , cảnhngời Và tâm trạng của ngời về thăm quê lần cuối cùng đã đợc tác giả miêu tả cụ thểtrong tác phẩm: Cố hơng Nội dung nh thế nào ta tìm hiểu ở tiết học hôm nay
GV: Trình bày hiểu biết của em
về nhà văn Lỗ Tấn
I Đọc và tìm hiểu chung ( 25 phút)
1 Tác giả.
Lỗ Tấn(1881 – 1963) lúc nhỏ tên là ChuThiện Nhân là chiến sĩ cộng sản kiên định,sớm có t tởng văn hoá tiến bộ
Công trình nghiên cứu và tác phẩm văn chơngcủa Lỗ Tấn rất đa dạng và đồ sộ
2 Tác phẩm.
Trang 18GV: Tác phẩm đợc viết vào thời
câu chuyện mà còn thể hiện tình
cảm, quan điểm, nguyện vọng.
Đặc biệt ngay cả khi dungd phơng
thức biểu đạt khác, kể cả miêu tả
và lập luận, tình cảm sâu kín của
tác giả thắm đẫm trong từng
trang viết.
- Không phải sau 20 năm Lỗ Tấn
mới về quê dù là truyện có nhiều
chi tiết có thực trong cuộc đời Lỗ
Tấn song không nên đồng nhất
nhân vật "tôi" với tác giả.
GV nêu yêu cầu đọc: Thể hiện
diễn biến tình cảm của nhân vật
tiêu biểu nhất tập: Gió thét năm 1981
- Truyện có nhiều chi tiết h cấu
- Phơng thức biểu đạt chủ yéu là tự sự songbiểu cảm là phơng thực biểu đạt có giá trị quantrọng trong tác phẩm
2 Đọc , tóm tắt văn bản , tìm bố cục
HS: Tóm tắt:
"Tôi" trở về quê sau hơn 20 năm xa cách.Lúc này thời tiết đang độ giữa đong, trời âm u,gió lạnh lùa vào khoang thuyền, làng xóm giờ
đây tiêu điều, sơ sác Hình ảnh làng quê cứhiện lên trong kí ức làm lòng "tôi" thấy khôngvui về thăm làng chuyến này, tôi có ý định giã
từ quê lần cuối và lo việc chuyển nhà đi nơikhác "Tôi" nhớ đến ngời bạn cũ thuở nhỏ làNhuân Thổ: một cậu nông dân khoẻ mạnh tháovát, hiểu biết hồn nhiên Ngày ấy hai đứa trẻchơi thân với nhau, sau 20 năm xa cách gặp lạinhân vật tôi thấy Nhuận Thổ đã thay đổi nhiều:Anh trở thành một ngời nông dân nghèo khổ
đần độn, mụ mẫm đi "tôi" buồn bã rời quê vớiniềm băn khoăn không biết tơng lai của cháuHoàng và Thuỷ Sinh sau này sẽ ra sao, hình ảnhcon đờng ở cuối truyện nói lên lòng mong mỏi
Trang 19GV: Mục đích của chuyến về quê
GV: Trở về quê lần này tôi đã
gặp lại ai? Họ là những con ngời
nh thế nào?
GV: Trong đám ngời gặp lại lần
này, ai là ngời có sự thay đổi
nhiều nhất
GV: So sánh để thấy rõ sự thay
đổi đó
GV: Sự thay đổi ghê gớm của
Thím Hai Dơng đã thể hiện điều
gì?
GV: Ngời mà tôi nhớ và nhắc tới
HS: Từ biệt làng quê lần cuối, rời nhà đến nơi
làm ăn sinh sống
HS: Hình ảnh làng xóm xa gần, thấp thoáng
tiêu điều
HS: Cách miêu tả kết hợp vừa tả vừa kẻ theo
hiểu hồi ức thể hiện rõ tâm trạng của nhân vật
HS:
Xa
Đẹp không ngôn ngữ
nào diễn tả đợc Cảnh thần tiên "Vầng trăng tròn, vàng thắm"
Nay Thấp thoáng thôn xóm tiêu điều trời u ám cảnh thật hiu quạnh.
→ Tâm trạng buồn, một nỗi buồn tiếc xót xasau 20 năm trở về quê cũ
- Nỗi buồn khó nói thành lời (nỗi buồn trớc sựthay đổi của quê hơng)
+ Cháu Hoàng: Nhìn tôi chòng chọc vì nó chagặp tôi lần nào, tôi thấy khác xa những ngời ởquê mà hàng ngày nó đợc gàn gũi, tiếp xúc
HS: Thím Hai Dơng.
Trớc kia
- Nàng tây thi đậu phụ, chị xoa phấn, lỡng quyền không cao
- Môi không mỏng,
- Chị là ngời phụ nữ khá đẹp.
Bây giờ
- Ngời đàn bà trên dới 50 tuổi , lỡng quyền nhô ra.
- môi mỏng dính
- Chân nhỏ xíu giống hệt chiếc compa
- Hình ảnh ngời đàn bà tiều tuỵ, xấu xí , khác hẳn xa do dấu ấn của thời gian và vất vả của cuộc đời hằn sâu trên vóc dáng của con ngời đó.
- Tính cách : Giọng nói the thé, hay nói quen khóc, nguẩy
đít quay đi còn giát đoi bí tất
- Trả thành con ngời đanh đá, tham lam, ích kỉ.
HS: Thể hiện sự thay đổi ghê gớm, thay đổi
hoàn toàn trở thành một con ngời khác hẳn,tham lam, ích kỉ, đanh đá
* Nhuận Thổ:
Khi còn nhỏ
- Khuôn mặt tròn trĩnh n- Sau 20 năm- Cao gấp hai, da vàng
Trang 20nhiều nhất là ai.
GV: So sánh hai mảng đời: lúc
Nhuận Thổ còn nhỏ và sau 20
năm
GV: Nguyên nhân nào đã khiến
cho Nhuận Thổ có nhiều thay đổi
nh vậy
GV: Từ đó em hiểu gì vể thực
trạng xã hội PK Trung Quốc
GV: Theo em trong con ngời
Nhuận Thổ điều duy nhất không
GV: Điều đó đã thể hiện rõ tâm
trạng của nhân vật tôi nh thế nào?
Tôi khóc to lên hắn lẩn trong bếp cũng khóc mà không chịu về.
+ Là một cậu bé nông dân khoẻ mạnh, lanh lợi tháo vát, hiểu biết nhiều, tình cảm bạn bè chơi thân thiết không muốn rời nhau.
sạm.
- Mắt viền đỏ, húp lên,
mũ rách tơm.
- Tay nặng nề Thô cệch, nứt nẻ nh vỏ cây thông.
- Xng hô cung kính, cách tha bẩm.
Nói năng thiểu lão, chán ngán, mệt Hành động cử chỉ, hút thuốc, ăn cơm xong nhặt nhạnh vật thừa + Thay đổi nhiều, là ngời nông dân già nua, nghèo khổ, đần
đọn, mụ mẫm, cam chịu số phận.
HS: Nguyên nhân là do xã hội phong kiến:
Đông con, nhà nghèo chỗ nào cũng hỏi tiềnkhông luật lệ gì cả, mất mùa , thuế nặng, línhtráng trộm cớp, quan lại, thân hào đầy đoạ
HS: Phản ánh hiện thực đầy đau khổ,buồn tẻ
của nông dân Trung Quốc thời phong kiến Tình trạng mụ mẫm, thái độ cam chịu, chấpnhận số phận của nhân vật Nhuận Thổ nóiriêng, ngời nông dân Trung Quốc nói chung, đó
là đièu nguy hiểm nhất, là điều trăn trở, đau xótnhất của nhà văn
HS: Thảo luận.
- Đó là tình bạn giữa hai ngời, tình cảm sâu sắckhông đổi thay Đó là nét phẩm chất đáng quícủa ngời nông dân
HS: Nhuận Thổ: là nhân vật điểm hình của
ng-ời nông dân Trung Quốc với cuộc sống nghèokhổ, an phận, đau thơng cùng tình trạng, tinhthần mu muội của dân chúng trong xã hộiphong kiến đầu thế kỉ XX
HS: Tác giả dùng nghệ thuật hồi ức, hiện tại để
đối chiếu so sánh làm rõ cảnh và ngời ở quêtrong quá khứ và hiện tại
HS: Tâm trạng: Thấy buồn, xót xa trớc cảnh
đổi thay theo chiều hớng lụi tàn của quê hơng
và trớc tình trạng tình thần lạc hậu, mụ mẫmcủa dân chúng
"Tôi": - Trầm ngâm im lặng: khi gặp Thím HaiDơng
- Điếng ngời, buồn thơng khi gặp NhuậnThổ
3 Trên đ ờng rời xa quê ( 30 phút)
Trang 21*Theo dõi vào đoạn cuối của
câu chuyện
GV: "Tôi" cùng gia đình xa quê
trong thời điểm nào?Việc lựa
chọn thời điểm ấy nhằm mục
đích gì?
GV: Suy nghĩ của nhân vật "tôi"
trên con đờng rời xa quê đợc miêu
tả nh thế nào?
GV: Đọc đoạn cuối của câu
chuyện Nêu suy nghĩ của em về
hình ảnh con đờng đợc nói đến ở
HS: Thời gian buổi chiều khi hoàng hôn buông
xuống, việc lựa chọn thời điểm là một dụng ýnghệ thuật rõ nét, bố cục đầu cuối tơng ứng Một con ngừơi đầy tâm trạng suy t, trở về quêtrong một buổi chiều, khi hoàng hôn buôngxuống trên một chiếc thuyền dới bầu trời vàng
úa và cũng rời xa quê cũng vào buổi chiều khihoàng hôn buông xuống trên một chiếc thuyền,khi những dãy núi xanh sẫm lại cách sử dụngthời gian ,không gian nghệ thuật độc đáo
HS: Ngổn ngang với vao suy t, trăn trở nghĩ về
Nhuận Thổ , về tình bạn giữa hai ngời lại càngbuồn
Mong ớc hi vọng con cháu ( Thủy Sinh vàcháu Hoàng) thân thiết hơn, sung sớng hơn,không nh Nhuận Thổ và "tôi" chúng cũngkhông khốn khổ nh bao ngời khác
Hy vọng một cuộc sống mới, một cuộc đời màchúng tôi cha từng đợc sống
HS: "Cũng giống nh đờng thôi"
- Hình ảnh con đờng là cách nói theo nhiều nétnghĩa thông qua cách bàn luận, suy t của nhânvật "tôi"
+ Đó là con đờng mà tôi và cả gia đình đang đi.+ Con đờng đi lên cho tất cả hình ảnh của tơnglai, đổi mới đó là niềm hi vọng của các nhà văn
về một ngày mai tơi sáng đối với cả dân tộc
HS: Thảo luận
Hai biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng hồi ức và
đối chiếu đợc kết hợp một cách nhuần nhuyễn
để làm nổi bật sự thay đổi của con ngời và cảnhvật
- Trong việc chỉ rõ sự thay đổi của con ngời vàcảnh vật của làng quê tác giả có nói đến sự sasút về kinh tế, tình cảnh đói nghèo nhng trọng
điểm vẫn là sự thay đổi về diện mạo, tinh thần,tình cách của các nhân vật nh: thím Hai Dơng,Nhuận Thổ
Đó làm nổi bật sự thay đổi của làng quê, tác giảkhông chỉ đối chiếu từng nhân vật trong quákhứ với hiện tại mà còn đối chiếu nhân vậttrong hiện tại mâu thuẫn với quá khứ của nhânvật khác nhau
→ Qua hàng loạt sự đối chiếu ấy tác giả đãphản ánh tình cảnh ra sút của xã hội TrungQuốc đầu thế kỉ XX về mọi mặt
III Tổng kết ( 5 phút)
+ Nghệ thuật:
- Bố cục chặt chẽ, cách sử dụng sinh độngnhững thủ pháp nghệ thuật : hồi ức, hiện tại ,
đối chiếu, đầu cuối tơng ứng
- Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật
độc đáo góp phần khắc hoạ tính cách nhân vật
Trang 22GV: Nôi dung khái quát của tác
+ Nội dung:
- Thông qua việc tờng thuật chuyến về thămquê lần cuối của nhân vật "tôi" những rung cảmcủa "tôi" trớc sự đổi thay của làng quê đặc biệt
là của Nhuận Thổ, tác giả đã phản ánh hiệntrạng xã hội phong kiến đơng thời, đồng thời
đặt ra vấn đề đờng đi của ngời nông dân củatoàn xã hội để mọi ngời suy ngẫm
IV Luyện tập ( 3 phút)
Sự thay đổi ở NV Nhuận thổNhuận thổ
lúc còn nhỏ Nhuận thổlúc dứng tuổiHình ảnh
Động tácGiọng nóiThái độ, tínhcách
III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 7 phút)
Đọc, tóm tắt tác phẩm, học thuộc các phần phân tích và ghi nhớ SGK
Làm đề cơng ôn tập: Chuẩn bị cho bài kiểm tra tổng hợp:
Lập bảng theo mẫu sau:
STT Tên cácvăn bản Tác giả Thể loại Năm sángtác PT biểuđạt Nội dungchủ yếu pháp nghệCác biện
thuật+ Học thuộc các bài thơ:
Chị em Thuý Kiều
Đồng ChíBài thơ về tiểu đội xe không kính
Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa + Tóm tắt tất cả các truyện ngắn : Trung đại, Hiện đại
Phần tự luận:
1 Phân tích bài thơ: Đồng chí, Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa
2 Phân tích nhân vật: Ông Hai, Anh thanh niên, ông Sáu, Bé Thu
3.Phân tích vẻ đẹp và nhân cách của: Vũ Nơng, Thúy Kiều
Tiết :79+80
ôn tập phần tập làm văn
Trang 23Làm đề cơng ôn tập.
B Phần thể hiện trên lớp
I Kiểm tra bài cũ ( 15 phút)
1 Phần tập làm văn trong Ngữ văn 9 tập I có những nội dung lớn nào ? Những nội dung nào là trọng tâm cần chú ý
2 Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
Thực sự mẹ không lo lắng đến nõi không ngủ đợc Mẹ tin đứa con của
mẹ lớn rồi: Mẹ tin vào sự chuân bị rất chu đáo cho con tớc ngày khai trờng Còn điềugì để lo lắng nữa đâu mẹ không lo, nhng vẫn không ngủ đợc Cứ nhắm mắt lại là d-ờng nh vang lên bên tai tiếng học bài trầm bổng; "Hằng năm cứ vào cuối thu mẹtôi âu yếm nắm tay tôi đi trên con đờng làng dài và hẹp"
2 Thuộc văn bản tự sự: sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm
II Bài mới
HS: Thảo luận theo nhóm.
Báo cáo kết quả
- Kì I lớp 9+ Văn bản thuyết minh:
Luyện tập việc kết hợp giữa thuyết minh với cácphơng thức khác nhau nh nghị luận, giải thíchmiêu tả
+ Văn bản tự sự: Sự kết hợp giữa tự sự và biểu cảm
và miêu tả nội tâm, giữa tự sự với lập luận Một số nội dung mới trong văn bản tự sự nh đốithoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn tự
sự Ngời kể chuyện và vai trò của ngời kể chuyệntrong văn bản tự sự
I Thuyết minh:
HS:
1 Thế nào là văn thuyết minh.
Là văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời
Trang 24GV: So sánh thuyết minh với
văn miêu tả giải thích để thấy
đ-ợc sự khác nhau về bản chất của
ba thể loại
GV: Nêu vai trò, vị trí , tác
dụng của giới thiệu miêu tả
trong văn bản thuyết minh ? Cho
ví dụ?
GV: Đọc lại hai văn bản
1.Con trâu ở làng quê Việt Nam
2.Cây chuối trong đời sống Việt
Nam
→ dùng yếu tố miêu tả khi nào
và có tác dụng gì ?
GV: Bố cục bài thuyết minh
gồm mấy phần, yêu cầu của
từng phần ?
sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tínhchất, nguyên nhân các hiện tợng trong thiên nhiên,xã hội Bằng phơng thức trình bày, giới thiệu vàgiải thích
2 So sánh văn thuyết minh , miêu tả, giải thích.
HS: Thảo luận theo nhóm.
Lập bảng so sánhBáo cáo kết quả
Các nhóm nhận xét kết quả
GV đối chiếu – nhận xét
Thuyêt minh Miêu tả Giải thích
Cung cấp tri thức đặc điểm, tính chất, nguyên nhân
về các hiện ợng sự vật trong thiên nhiên xã hội.
t Bằngphơng thức trình bày, giới thiệu và giải thích
- 6 phơng pháp
- Nêu ĐN – VD.
- Liệt kê- Số liệu
- So sánh – Phân loại.
Làm cho ngời
đọc, ngời nghe hình dung đợc những đặc
điểm tính chất nổi bật của sự vật, sự việc con ngời, phong cảnh.
- Quan sát , nhận xét liên tởng, tởng t- ợng, so sánh.
Làm cho ngời
đọc, ngời nghe hiểu rõ những
điều cha biết (Sự vật, sự việc, hiện t- ợng, t tởng ,
đạo lí, phẩm chát quan hệ) nhằm nâng cao nhận thức trí tuệ, bồi d- ỡng t tởng, tình cảm cho con ngời
- Bằng cách nêu định nghĩa kể cả
biểu hiện so sánh đối chiếu, các hiện tợng khác.
3 Vai trò, vị trí của yếu tố miêu tả, giải thích trong van bản thuyết minh.
HS: Thảo luận.
Báo cáo kết quả.
a) Yếu tố miêu tả
HS: Thảo luận
- Yếu tố miêu tả gợi lên hình ảnh cụ thể giúp ngời
đọc, ngời nghe hình dung đợc những dặc điêm ,tính chất nổi bật của sự vật, sự việc, con ngời ,phẩm chất (đối tợng đợc thuyết minh)
b) Giải thích trong văn bản thuyết minh
- Yếu tố giải thích đó làm rõ đối tợng cần gií thiệunhất là khi gặp các thuật ngữ, khái niệm chuyênmôn hoặc những nội dung trừu tợng
→ Yếu tố miêu tả giải thích là yếu tố quan trọnggiúp bài thuyết minh rõ ràng, dễ hiểu, sinh động
4 Bố cục.
HS: Bố cục 3 phần a) Mở bài
Giới thiệu đối tợng thuyết minh
b) Thân bài.
Trình bày đặc điẻm , tính chất, vai trò , công
Trang 25GV: Em hiểu thế nào là văn tự
sự ( đã học ở lớp 6)
GV: Nêu vai trò, vị trí, tácdụng
của yếu tố miêu tả nội tâm, lập
luận trong văn bản tự sự ? Cho ví
Tự sự giúp ngời kể giải thích đợc sự việc, tìm hiểucon ngời, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê
* Thờng xuất hiện trong các đối thoại, độc thoại,trong đso ngời nói nêu ra những nhận xét phán
đoán lí lẽ dẫn chứng nhằm thuyết phục ngời nghe
về một vấn đề nào đó
Miêu tả nội tâm và lập luận là hai yếu tố cầnthiết trong văn bản tự sự, có vài trò bộ trợ cho tự
sự vì các yếu tố đó chỉ bổ trợ cho phơng thứcchính là tự sự
Phơng thức biểu đạt của văn bản là phơng thứcbiểu đạt chính ( không có văn bản nào chỉ dùngmột phơng thức biểu đạt)
Các yếu tố kết hợp với văn bản chính T.Sự M.tả N.luận B.cảm T.minh Đhành
Trang 26GV: Thế nào là đối thoại, độc
có gạch đầu dòng
- Độc thoại nội tâm :Ngời độc thoại không cấtthành tiếng và trớc câu nói không có dấu gạch đầudòng
- Đối thoại: là hình thức độc lập trò chuyện giữahai hoặc nhiều ngời trong văn bản đợc thể hiệnbằng dấu gạch đầu dòng, mỗi lợt lời là một dấugạch đầu dòng
HS: Vai trò.
- Đi sâu vào nội tâm nhân vật, độc thoại nội tâm
để thấy rõ diễn biến tâm lí nhân vật, bộc lộ đợctình cảm của nhân vật, giúp cho bài văn sinh
động , tạo câu chuyện có không khí nh cuộc sốngthật
c) Ngời kể và ngôi kể trong văn bản tự sự.
HS: Ngôi kể thứ nhất.
Ngôi kể thứ ba
HS: Thảo luận
Tìm ví dụ
- Kể theo ngôi thứ nhất
Cậu bé Hồng (những ngày ấu thơ)
Kể theo lời dẫn chuyện, ngời quan sát bên ngoài,ngôi thứ ba
( Tâm trạng ông Hai Thu (Làng)
- Đoạn văn kể qua ngôn ngữ của mọt nhân vậttrong truện
ở ngôi vô nhân xng (không xuất hiện) nhập vai
anh thanh niên nói hộ suy nghĩ của anh (Lặng lẽ SaPa)
* Tác dụng:
Ngôi thứ nhất: Ngời kể có thể trực tiếp kể ranhững gì mà mình nghe, mình thấy, mình trải qua
có thể trực tiếp nói ra cảm tởng , ý nghĩ của mình
Ngôi thứ ba: Ngời kể có thể linh hoạt thể hiện
tự do những gì diẽn ra một cách khách quan, thuậnlợi trong việc bao quát các đối tợng
Ngời kể: Kể qua ngôn ngữ của một nhân vật:tạo ra cái nhìn nhiều chiều, thay đổi, điểm nhìngiúp tác giả bộc lộ t tởng, tình cảm, suy nghĩ củamình một cách sống động thì trực tiếp , khi thìgián tiếp, khi thì đi sâu vào tâm lí nhân vật, khi thìmiêu tả một cách khách quan
3 Bố cục một văn bản tự sự.
a) Mở bài.
Giới thiệu chung về nhân vật , sự việc
Trang 27GV: Cho VD một đoạn văn tự
sự trong đó có sử dụng yếu tố
miêu tả nội tâm, một đoan tự sự
có sử dụng yếu tố nghị luận, một
đoạn văn có sử dụng cả yếu tố
miêu tả nội tam và nghị luận
GV: Lập dàn ý cho đề bài sau ?
Báo cáo kết quả
a) Đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả nộitâm
- Thực sự mẹ không lo lắng dài và hẹp
(Cổng trờng mở ra)
b) Đoạn văn có sử dụng yếu tố nghị luận
Vua Quang Trung cỡi voi ra dẹp yên chớ bảo là
ta không nói trớc
(Hoàng Lê nhất thống trí)
c) Đoạn văn tự sự có sử dụng cả miêu tả nội tâm
và nghị luậnLão không hiểu tôi thêm đáng buồn
(Lão Hạc)
2 Bài tập 2
Hãy tởng tợng mình gặp gỡ và trò chuyện với ngờilính lái xe trong tác phẩm Bài thơ về tiểu đội xekhông kính của Phạm tiến Duật viết bài văn kểlại cuộc gặp gỡ và trò truyện đó
a) Mở bài:
- Giới thiệu tình huống gặp gỡ (thời gian, khônggian, địa điểm, nhân vật)
Có thể là: nhân dịp 22/12 , trờng em tổ chức kỉniệm ngày Thành lập quân đội nhân dân Việt Nam
có một đoàn cựu chiến binh đến thăm trờng Em
đợc nghe ngời chiến sĩ lái xe Trờng Sơn trong
đoàn đó kể chuyệnHoặc: nhân dịp tổ chức ngoại khoá với chủ đề:Hình ảnh anh bộ đội Cụ Hồ trong thơ ca qua haicuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ nhà tr-ờng mời đoàn mời cự chiến binh đến tham dự
b) Thân bài: Diễn biến cuộc gặp gỡ.
- Khắc hoạ hình ảnh ngời chiến sĩ lái xe sau nhiềunăm khi chiến tranh kết thúc
Giọng nói, tiếng cời khuôn mặtTrang phục: bộ quần áo mới, trang trọng, oainghiêm đĩnh đạc
- Cuộc trò chuyện với ngời chiến sỹ
- Ngời lính Trờng Sơn kể lại cuộc sống chiến đấunhững năm tháng đánh Mĩ gian khổ ác liệt
Trang 28về và ngời lính và ớc mơ của nhân vật tôiHS: Đọc trớc lớp
Nhận xét đánh giá
III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà
Ôn tập toàn bộ kiến thức tập làm văn
Lập dàn ý các đề bài kiểm tra, viết bài viết số 1, 2, 3
Chuẩn bị cho tiết kiểm tra tổng hợp
* Đề bài:
1.Thuyết minh về cây lúa Việt Nam
2.Tởng tợng 20 năm sau, vào một ngày hè, em về thăm lại trờng cũ Hãy viết th chobạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trờng đầy xúc động đó
3 Kể lại một trận chiến đấu ác liệt mà em đã đọc, đã nghe kể hoặc đã xem trêntruyền hình
4 Hãy kể một lần trót xem nhật kí của bạn
5 Nhân ngày 20-11 kể cho các bạn nghe về một kỉ niệm đáng nhớ giữa mình và thầy(cô) giáo cũ
6 Kể về một cuộc gặp gỡ với các chú bộ đội nhân ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22-12
Bài 16+17 Kết quả cần đạt
Qua giờ trả bài tập làm văn số 3 củng cố kiến thức và kĩ năng viết bài văn tự sự
có sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận
Nắm vững các nội dung cơ bản của cả ba phần (Văn – Tiếng Việt – Tập làmvăn) trong sách giáo khoa Ngữ văn 9 tập một; biết cách vận dụng những kiếnthức, kĩ năng đã học một cách tổng hợp, toàn diện theo nội dung và cách thứckiểm tra , đánh giá mới
Rung cảm với những đứa trẻ đáng yêu sống thiếu tình thơng và hiểu rõ tài kểchuyện của Go-rơ-ki trong đoạn văn trích tiểu thuyết tự thuật: Thời thơ ấu
Ôn lại kiến thức và kĩ năng đợc thể hiện trong bài viết số 3
Chỉ ra những u, nhợc điểm trong bài viết của học sinh
Biểu dơng những bài viết tốt và cho cả lớp cùng trao đổi để rút kinh nghiệm
II Chuẩn bị
Thầy: Chấm bài
Nhận xét u, nhợc điểm của bài viết
Thống kê và sửa lỗi bài làm của học sinh
Trò: Ôn kiến thức văn tự sự kế họp với miêu tả nội tâm, nghị luận
Chuẩn bị giấy, bút chì, bút bi đỏ
Trang 29B Phần thể hiện trên lớp
I Kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
II Bài mới
HS: Đọc lại đề bài viết số 3.
II Yêu cầu của đề bài.
+ Văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả nội tâm vànghị luận
+ Nội dung: Một cuộc gặp gỡ và trò chuyện với ngờilính lái xe trong: Bài thơ về tiểu đội xe không kính củaPhạm Tiến Duật
Các em đã đọc kĩ đề bài và xác định đúng yêu cầu của
và sinh động
Kết bài: Nêu đợc suy nghĩ của bản thân, ấn tợng của cuộc gặp gỡ
Bố cục bài viết tơng đối mạch lạc, rõ ràng
Một số em diễn đạt tốt, các phần, các đoạn liên kếtchặt chẽ
Một số em cha biết kể chuyện, mới chỉ đơn thuần kểtheo trình tự cha biết đa các yểu tố nghị luận và miêutả nội tâm vào bài viết làm cho câu chuyện rời rạc các
ý, các đoạn không liên kết chặt chẽ với nhau
Phần mở bài dài dòng, không trọng tâm:
Trang 30Phần Thân bài: Kể không theo trình tự, bố cục không
rõ ràng
Phần Kết bài: Cha nêu đợc cảm nghĩ
Một số bài viết dùng từ cha chính xác:
Một số em trình bày cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả,câu, từ:
Sai, Chung, Sâu, Mo, Di, Tú, Nếnh
Lỗi diễn đạt, dùng từ, câu:
Hng, Chía, Tuân, Xuân, Tiệp, Tơi, Lâu, Của
Lỗi bố cục, trình bày:
Tòng, Lả, Lử, Só, Tình, Tùng
+ GV trả bài
+ HS trao đổi bài, sửa lỗi cho nhau
+ Chọn bài đọc mẫu: Phợng, Nguyên
GV đánh giá kết quả làm bài của HS
* Củng cố:( 1 phút)
Để làm tốt bài văn tự sự trong đó có sử dụng các yếu tố nghị luận và miêu tảnội tâm:
+ Yêu cầu: Đọc kĩ đề, xác định yêu cầu của đề bài, lập dàn ý
Lựa chọn các yếu tố để đa vào bài viết sao cho phù hợp để bài văn hay,hấp dẫn và sinh động
III H ớng dẫn học sinh học bài và làm bài ở nhà ( 1 phút)
Làm dàn ý đề bài số 3
Ôn lại kiến thức Tập làm văn học kì I
Lập dàn ý các đề bài theo yêu cầu của GV tiết79+80
Chuẩn bị giấy: tiết 82+83 kiểm tra tổng hợp học kì I
+ Thời gian kiểm tra học kì: 5/1/2007
Trang 31Rèn luyện các kĩ năng trả lời câu hỏi và câu hỏi trắc nghiệm, làm bài tự luận ở các kiểu văn bản thuyết minh, tự sự và nghị luận.
II Chuẩn bị
Thầy: Tài liệu SGK, SGV
Nghiên cứu kĩ nội dung cơ bản cần lu ý SGK, SGV
Thống nhất trong tổ , khối những trọng tầm cần ôn tậm và hớng dẫn ra
đề, yêu cầu của đáp án
Ra đề, đáp án biểu điểm
Trò: Ôn tập theo sự hớng dẫn của giáo viên
Lập bảng hệ thống hoá kiến thức cần thiết ở ba phân môn
Chuẩn bị giấy kiểm tra
III Bài mới ( Đề bài và đáp án theo đề kiểm tra của Phòng giáo dục)
III H ớng dẫn học sinh học bài và làm baì ở nhà.
Ôn lại toàn bộ kiến thức phần văn bản
Đọc và tóm tắt văn bản: Những đứa trẻ
Đọc phần chú thích SGK, soạn theo hệ thống câu hỏi phần: Đọc- Hiểu văn bản
+Rung cảm trớc những tâm hồn trẻ thơ trong trắng sống thiếu tình thơng Hiểu
rõ nghệ thuật kể chuyện của Go-rơ-ki trong đoạn trích
Tìm hiểu hệ thống câu hỏi
Trò: Học bài cũ, Đọc bài mới
Khái quát tác giả, tác phẩm, tóm tắt tác phẩm
Soạn bài theo câu hỏi SGK
Trang 32B Phần thể hiện trên lớp
I Kiểm tra bài cũ
GV: Tóm tắt văn bản Cố Hơng Tâm trạng của nhân vật" tôi "diễn biến nh thế nào trong chuyến về thăm quê lần cuối
HS: Tóm tắt ngắn gọn, đảm bảo nội dung
Tâm trạng của nhân vật "tôi": buồn trớc cảnh thay đổi của quê hơng
Buồn xót xa những thay đổi của con ngời
Tin tởng vào thế hệ của tơng lai
II Bài mới ( 1 phút)
Mác-xim-Go-rơ-ki là nhà văn Nga vĩ đại Trong hơn bốn mơi năm lao độngkhông mệt mỏi ông đã để lại cho nền văn học Nga rất nhều tác phẩm văn học gồmnhiều thể loại: Truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch Nội dung các tác phẩm của ông đềcập đến những vấn đề gì trong xã hội ta tìm hiểu đoạn trích trong tiểu thuyết: Thờithơ ấu
GV: Nêu những hiểu biết của mình
Trải qua tuổi thơ cay đắng, tủi nhục: Bố mấtsớm, mẹ đi lấy chồng khác phải ở với ông bàngoại Do cảnh nhà nghèo túng phải bỏ học
tự kiếm sống bằng nhiều nghề khác nhau.Sáng tác rất nhiều gồm các thể loại: truyệnngắn, tiểu thuyết, kịch
3.Cuộc đời Clum-xum-glum (1925-1936)
*Bình tro đựng thi hài ông đợc an táng vào ờng điện Crem-li ở trung tâm thủ đô Mat-xcơ-va (T8-1934)
t-2 Tác phẩm
Thời thơ ấu gồm 13 chơng là cuốn đầu taytrong bộ ba tiểu thuyết, phần này chủ yếuthuật lại quãng đời thơ ấu gian khổ của Mác-xim-Go-rơ-ki trong khoảng thời gian sốngcùng ông bà ngoại
3 Đọc, tóm tắt đoạn trích.
* Tóm tắt:
Sau gần một tuần, không thấy, sau đó ba anh
em con đại tá ốp-xi-an-ni-cốp lại chơi vớiA-li-ô-sa Chúng trò chuyện về bắt chim, vềdì ghẻ A-li-ô-sa kể cho lũ trẻ nghe vềnhững chuyện côt tích mà bà ngoại đã kể
Trang 33GV: Truyện đợc kể theo ngôi thứ
mấy ?
GV: Bố cục đoạn trích chia làm mấy
phần
GV: Chú thích (1), (2) SGK cho biết
vì sao những đứa trẻ con ông đại tá
lại chơi thân với A-li-ô-sa bất chấp sự
GV: Lời nói đầu tiên của A-li-ô-sa
với bạn là gì ? Tại sao cậu lại nói nh
GV:A-li-ô-sa đã trèo cây bắt chim và
nó hót hay, nhng cậu ta cũng nhanh
chóng từ bỏ ý định này khi một đứa
bạn nhỏ nhất phải đến, cậu ta sẵn
sàng bắt một con chim bạch yến theo
ý muốn của bạn.
GV: Từ chi tiết đó em nghĩ gì vè
tình bạn của A-li-ô-sa
GV: Hình ảnh bọn trẻ con ông đại tá
ngòi sát vào nh những chú gà con khi
nói đến gì ghẻ , gợi cho em cảm nghĩ
HS: Kể theo ngôi thứ nhất đặt vào chú bé
A-li-ô-sa
HS: Thảo luận
* Bố cục: Chia làm ba phần
Phần 1: từ đầu → chiếc mũ xù lông: tìnhbạn tuổi thơ trong trắng
Phần 2: tiếp → nhà tạo: tình bạn bị cấm
Chúng đã từng cứu nhau thoát nạn
HS: Là tình bạn gắn bó theo nhu cầu chia
sẻ tình cảm
HS: Sau gần một tuần không đợc gặp nhau
Đứa ở trên câu , đứa ở dới sân phát hiện ranhau
Cả bọn chui vào một chiếc xe trợt tuyết cũdới mài hiên nhà kho
HS: Chúng luôn hớng về nhau.
Luôn đoàn kết vì hiểu nhau
Luôn quan tâm đến nhau
HS: A-li-ô-sa nói: Các cậu có bị ăn đòn
không ? Bởi: Các bại bên đó đã để em ngãxuống giếng khó mà tránh đợc đòn
Bản thân cậu ta cũng thờng bị ăn đòn
HS: Vì những đứa trẻ này mất mẹ nhng còn
bố, chúng lại hiền lành và yếu ớt
A-li-ô-sa muồn bênh vực bạn nhng bất lực
HS: Biết sống cho bạn, hết lòng yêu quý
bạn
HS: Những đứa trẻ mồ côi mẹ thật cô độc,
yếu ớt, đáng thơng , chúng rất cần đợc ngờilớn che chở, đùm bọc
HS: Cậu muốn an ủi những ngời bạn mồ
côi, muốn nhen lên hi vọng nơi chúng
HS: Thằng bé nhất mín chặt môi và phồng
má lên
Trang 34GV: Những biểu hiện ấy gợi cho em
trong khung cảnh những đám mây đó
treo lơ lửng trên mái nhà gợi cho em
thấy bọn trẻ là ngời nh thế nào ?
GV: Trớc thái độ của ông già
A-li-ô-sa đó có phản ứng gì ?
GV: Vì sao em lại có thái độ nh vậy
GV: Sự việc này gợi cho em cảm
xúc gì ?
Thằng bé kia chống khuỷu tay lên đầu gối;tay kia quàng lên vai em nó ấn em nó ngồixuống
A- Li- ô - sa yêu quý, đồng cảm, sẻ chia mọibuồn vui của bạn
2 Những đứa trẻ bị cấm đoán.
HS: Có vẻ nh những nhân vật thần tiên hiện
lên cứu giúp ngời nghèo khổ, bất hạnh
HS: + Ông ta quát bọn trẻ.
Đứa nào đây
Đứa nào gọi nó sang
lỗ lạnh lùng, tàn nhẫn của nhân vật ngời cha
HS: Bọn trẻ con lặng lẽ bớc ra khỏi chiếc
xe và đi vào nhà nh những con ngỗng ngoanngoãn
→ Bọn trẻ ngoan ngoãn nhng cam chịu vàthật đáng thơng
HS: A- li- ô- sa sợ đến phát khóc.
HS: Có thể
Vì sẽ bị ông ta đánh hoặc mách ông ngoại
đánhVì cảm thấy lẻ loi , cô độc
Ông già này là kẻ lạnh lùng không có tìnhthơng trẻ con
Ông ta là mọt ngừơi thô bạo
HS: Ghét kẻ thô bạo, thơng ngừi yếu đuối,
đơn độc
Trang 35* Theo dõi phần cuối văn bản.
GV: Bọn trẻ gặp lại nhau và tiếp tục
chơi nh thế nào ?
GV: Em có nhận xét gì về việc này ?
GV: Trong cuộc chơi đó bọn trẻ đã
kể cho A-li-ô-sa nghe những gì ? Chi
tiết đó gợi cho em suy nghĩ gì về bọn
GV: ở đoạn văn cuối tác gỉa đã sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì ?
GV: Khái quát những nét nghệ thuật
tiêu biểu của truyện ?
GV: Những nét nghệ thuật tiêu biểu
ấy dã làm nổi bật nội dung gì của
đoạn trích ?
3 Những đứa trẻ gặp lại nhau.
HS: Nấp sau bụi câu đó, tôi khoét mọt lỗ
hổng bắt gặp chúng tôi
HS: Một cuộc chơi đoàn kết, có tổ chức.
Đó là mọt cuộc chơi khác thờng:
Cuộc chơi bí mậtPhải trốn tránh
HS: Kể về một cuộc sống buồn tẻ của
chúng, về những con chim lạc bầy đợc đangsống ra sao, nhng cha bao giờ chúng nói mộtlỗi nào về bố và dì ghẻ
⇒ Cuộc sống của bọn trẻ âm thầm và cô
độc, thiếu vắng niềm vui thiếu vắn tình
th-ơng của ngời ruột thịt
HS: Tiếp tục kể chuyện cổ tích cho bọn trẻ
nghe
→ Thể hiện tình bạn đồng cảm , chia sẻ vànâng đỡ
HS: A-li-ô-sa cảm thấy tin yêu lắm và luôn
luôn muốn làm cho chúng vui thích
⇒ Một tình bạn xuát phát từ nhu cầu đợc tinyêu và chia sẻ
HS: Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm HS: Đơn độc, sợ hãi thiếu tình yêu thơng
của cha mẹ Đó là một cuộc sống bất hạnh
- Yêu quí ,gắn bó thuỷ chung → Tình Bạntrong sáng ấm áp
- A-li-ô-sa hiểu biết, chân thành, giàu nhân
ái Đó là tình bạn sâu sắc và cao cả
+ Về tình bạn
III H ớng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà ( 1 phút)
Đọc, tóm tắt đoạn trích, học thuộc nội dung
Làm lại dàn ý tiết kiểm tra để tiết sau trả bài
Mỗi em tập làm một bài thơ 8 chữ
Bài 17 Kết quả cần đạt
Trang 36 Qua giờ trả bài kiểm tra Tiếng Việt nhằm củng cố kiến thức về tiếng Việt: Cácphơng châm hội thoại, xng hô trong hội thoại, cách dẫn trực tiếp, trau dồi vốn
từ, tự rút ra hạn chế trong bài kiểm tra
Qua giờ trả bài kiểm tra Văn, củng cố kiến thức về các tác phẩm thơ, truyệnhiện đại, tự rút ra đợc u , khuyết điểm của bài viết để tìm cách phát huy , khắcphục
Học sinh tiếp tục biết nhận dạng đặc điểm thể thơ 8 chữ, biết cách làm bài thơ
Qua giờ trả bài kiểm tra tổng hợp cuối học kì I, củng cố và tích luỹ thêm kinhnghiệm về việc làm bài theo hớng tích hợp
Rèn kĩ năng tự nhận xét, sửa chữa bài làm của bản thân
II Chuẩn bị
Thầy: Chấm bài, thống kê điểm
Nhận xét u, nhợc điểm qua bài làm của học sinh
Trò: Ôn lại kiến thức về tiếng Việt
Chuẩn bị bút để chữa bài
B Phần thể hiện trên lớp
I Kiểm tra bài cũ ( 2 phút)
GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS
II Bài mới ( 42 phút)
HS: Đọc lại đề bài kiểm tra.
II Tìm hiểu đề bài.
+ Đề bài gồm 2 phần:
- Phần trắc nghiệm: Gồm 6 câu hỏi dới dạng trắc nghiệm:+ Khoanh tròn vào câu trả lời đúng
+ Nội dung kiến thức:
Các phơng châm hội thoại, thuật ngữ, xng hô trong hộithoại, thành ngữ, từ Hán Việt
Trang 37III Đáp án biểu điểm.
GV thông qua đáp án biểu điểm bài kiểm tra
Phần tự luận: Về cơ bản nắm đợc nội dung kiến thức, Xác
định đúng thuật ngữ, tìm đợc các từ địa phơng, viết đợc đoạnvăn theo yêu cầu
Bài trình bày sạch sẽ, kết quả bài kiểm tra cao:
Phần tự luận: Một số em không đọc kĩ yêu cầu của đề, xếpkhông đúng các thuật ngữ
Nhiều em không biết viết đoạn văn, không thực hiện đợc yêu cầu mà đề bài đa ra
Bài trình bày cẩu thả, chữ viết sai nhiều lỗi chính tả:
Chung, Di, Mo, Tình, Sai
Lỗi về cách viết đoạn văn:
Chía, Công, Tú, Chung, Só, Mo, Di, Tình, Thơm
Lỗi về cách trình bày:
Chía, Công, Hng, Lả, Tơi, Tiệp
+ GV trả bài kiểm tra và biểu dơng những em có ý thức họctốt
III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 1 phút)
Ôn lại toàn bộ kiến thức về Tiếng Việt học kì I
Đọc trớc bài: Khởi Ngữ (Ngữ văn học kì II)
Yêu cầu: Đọc ví dụ, thảo luận trả lời các câu hỏi SGK
Trang 38Ngày soạn :1/1/2007 Ngày giảng:3/1/2007
Tiết :87
Trả bài kiểm tra văn
A Phần chuẩn bị
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh một lần nữa ôn lại kiến thức cơ bản và hệ thống về chùm truyện
và thơ hiện đại đã học trong chơng trình và SGK Ngữ văn 9 tập I; củng cố thêm mộtlần các kĩ năng làm bài kểm tra trắc nghiệm và tự luận Thấy rõ những u điểm và hạnchế trong bài làm của bản thân có hớng phấn đấu ở học kì II
Rèn luyện kĩ năng tự nhận xét và sửa chữa bài làm của mình
II Chuẩn bị
Thầy: Chấm bài , thống kê điểm, thống kê những lỗi sai qua bài kiểm tra
Nhận xét u, nhợc điểm qua bài làm của học sinh
Trò: Ôn lại kiến thức về văn , thơ hiện đại
Làm dàn ý đề bài tự luận
B Phần thể hiện trên lớp
I Kiểm tra bài cũ ( 2 phút)
GV kiểm tra việc lập dàn ý phần tự luận của học sinh
II Bài mới ( 42 phút)
- Hình thức: Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng
- Nội dung: Phần văn- thơ hiện đại
+ Thực hiện đầy đủ yêu cầu của câu hỏi
Phần trắc nghiệm: Đa số các em biết tổng hợp kiến thức
Trang 39và trả lời theo yêu cầu của câu hỏi.
Phần tự luận: Biết phân tích và chứng minh để làm nổibật diễn biến tâm trạng của nhân vật ông Hai theo yêucầu của đề bài
Bố cục bài viết tơng đối rõ ràng và mạch lạc
+ Phần tự luận: Do không học bài, không thực hiện đợcyêu cầu của đề bài
- Không biết kết hợp vừa phân tích vừa chứng minh
- Nhiều em chỉ nêu lí lẽ, không có dẫn chứng
- Bố cục bài viết không rõ ràng, không theo một trình tự
- Một số bài làm phân tích quá sơ sài
- Bài tẩy xóa nhiều, trình bày cẩu thả
+ Bài viết mới chỉ mang tính chất liệt kê các chi tiết, sựviệc
Bài trình bày bẩn ,còn dùng ngôn ngữ nói, sai nhiều lỗichính tả
Sai, Sềnh, Sâu, Di, Tình, Thơm, Nếnh, Tú, Công, Và
Và, Sâu, Lử, Di, Chía
Lỗi về bố cục, trình bày:
Lâu, Mo, Tơi, Tiệp, Tùng
+ Lỗi dùng từ, câu
Tòng, Sai, Sâu, Bềnh, Mo, Cống, Thống
+ Lỗi về phơng pháp, kĩ năng làm bài kiểm tra:
Và, Tòng, Chía, Tỉnh,
* Đọc bài mẫu: Lò Văn Hng
III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 1 phút)
Ôn lại kiến thức về văn học hiện đại, trung đại
Làm dàn ý chuẩn bị cho tiết trả bài tổng hợp
Mỗi em tập làmmột bài thơ 8 chữ
Tiết :88+89
Tập làm thơ 8 chữ
Trang 40A Phần chuẩn bị
I Mục tiêu cần đạt
+Tiếp tục tìm hiểu những bài thơ tám chữ hay của các nhà thơ
Tập làm thơ tám chữ theo đề tài tự chọn hoặc viết tiếp những câu thơ vào một bài thơ cho trớc
+ Rèn kĩ năng nhận diện và tập làm thơ theo yêu cầu
II Chuẩn bị
Thầy: Tài liệu SGK, SGV
Su tầm Một số bài thơ tám chữ để học sinh tham khảo
Trò: Ôn lại kiến thức làm thơ tám chữ tiết 55, su tầm một số bài thơ tám chữ
Tập làm một số bài thơ tám chữ theo chủ đề tự chọn
B Phần thể hiện trên lớp
I Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
GV: Đọc thuộc một bài thơ tám chữ mà em su tầm đợc
HS: Đọc to, rõ ràng, diễn cảm
II Bài mới ( 1 phút)
Tiết 55 các em đã bớc đầu nhận diện đợc thể thơ tám chữ về vần, nhịp,
điệu, để giúp các em tiếp tục tìm hiểu những bài thơ hay của một số tác gỉa, biếtlàm một bài thơ tám chữ theo chủ đề tự chọn, ta tiếp tục tìm hiểu ở tiết học hôm nay
GV: Em đọc một số đoạn thơ, bài
thơ su tầm đợc của một số tác giả?
I Tìm hiểu một số bài thơ, đoạn thơ tám chữ ( 20 phút)
HS: Thảo luận theo nhóm.
Báo cáo kết quả
Mỗi nhóm đọc một đoạn thơ, bài thơ
Tôi đến yêu, đều kiếm, đều say mê
( Cây đàn muôn điệu)
2.Đã biết bao phen những buổi chiều thu
Ta bâng khuâng tìm cảnh mộng bên hồ Nhng ta chỉ tiếc khi ngồi lặng ngắm Đôi mắt cô em nh say nh đắm