1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân dạng các bài toán tích phân phạm minh tứ

44 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính chất của tích phân Giả sử cho hai hàm số f và g liên tục trên K, a, b, c là ba số bất kỳ thuộc K.. Tính chất giá trị trung bình của tích phân III.. CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TÍCH PHÂN A.

Trang 1

TÍCH PHÂN

I Khái niệm tích phân

1 Diện tích hình thang cong

 Giới thiệu cho học sinh về cách tính diện tích của một hình thang cong

0

0

0 0

 Cho hàm f liên tục trên một khoảng K và a, b là hai số bất kỳ thuộc K Nếu F là một nguyên hàm của f

trên K thì hiệu số: F(b) – F(a) được gọi là tích phân của f đi từ a đến b, ký hiệu là: b  

f x dx F x F bF a

 Trong đó:

– a: là cận trên, b là cận dưới

– f(x) gọi là hàm số dưới dấu tích phân

– dx: gọi là vi phân của đối số

– f(x)dx: Gọi là biểu thức dưới dấu tích phân

II Tính chất của tích phân

Giả sử cho hai hàm số f và g liên tục trên K, a, b, c là ba số bất kỳ thuộc K Khi đó ta có:

hoặc hiệu hai tích phân)

kf x dx k f x dx

Ngoài 5 tính chất trên, người ta còn chứng minh được một số tính chất khác như:

Trang 2

6 Nếu f x  �0x� a b; thì:   0  ;

b a

M b a ��f x dx N b a�  (Tính chất giá trị trung bình của tích phân)

III CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TÍCH PHÂN

A PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

1 Trong phương pháp này, chúng ta cần:

 Kỹ năng: Cần biết phân tích f(x) thành tổng, hiệu, tích, thương của nhiều hàm số khác, mà ta có thể sửdụng được trực tiếp bảng nguyên hàm cơ bản tìm nguyên hàm của chúng

 Kiến thức: Như đã trình bày trong phần “Nguyên hàm”, cần phải nắm chắc các kiến thức về Vi phân,các công thức về phép toán lũy thừa, phép toán căn bậc n của một số và biểu diễn chúng dưới dạng lũythừa với số mũ hữu tỷ

1

dx x

Trang 3

2 2 2

sin 2

x dx

cos

dx x

B PHƯƠNG PHÁP ĐỔI BIẾN SỐ

I Phương pháp đổi biến số dạng 1.

Để tính tích phân dạng này, ta cần thực hiện theo các bước sau

Trang 4

2/ Nhận dạng: (Xem lại phần nguyên hàm)

1 x dx

1 2

2 0

1

3 2 x xdx

Giải

Trang 5

12x4x 5dx

1 2 0

Trang 6

* Chú ý: Để tính tích phân dạng có chứa  x2a, a2x2, ta còn sử dụng phương pháp đổi biến số:

u xg x t

Ví dụ 1: Tính tích phân sau

1 2 0

t dx

1 21

II Đổi biến số dạng 2

1 Quy tắc: (Ta tính tích phân bằng phương pháp đổi biến số dạng 2 theo các bước sau:)

 Bước 1: Khéo léo chọn một hàm số u x và đặt nó bằng   t t u x:   

 Bước 2: Tính vi phân hai vế và đổi cận: dt u x dx ' 

Trang 7

51

Trang 9

14

Trang 10

 Đặt: x2 tant suy ra: 2

 Đặt: x 1 t, suy ra x t 1 và: khi x0 thì t1; khi x1 thì t2

1

3 0 2 3 2 0

Trang 11

Có hai cách giải: Hệ số bất định và phương pháp nhẩy tầng lầu

Ví dụ 10: Tính tích phân sau:    

3

3 2

C C

Trang 12

11

Trang 13

             

2 2

14

Thay các nghiệm của mẫu số vào hai tử số:

Khi x : 10  4A suy ra: A 1/ 4

Trang 14

Thay lần lượt các nghiệm mẫu số vào hai tử số:

Thay: x  ta có: 1 2A1  , suy ra: A1/ 2

Thay: x  ta có: 11  2B, suy ra: B 1/ 2

Thay: x  ta có: 42  5C, suy ra: C 5 / 4

để rút kinh nghiệm cho bản thân

Sau đây tôi lấy một số ví dụ minh họa

Ví dụ 1 Tính các tích phân sau:

1

2 2

11

x dx x

Giải

Trang 15

a  

1

2 2

11

x dx x

Trang 17

4 2 3

4 2

1

11

0 0

2 2

Trang 18

d  

3 7 3 4

3 2

80 80

Q x

� (Với Q x có bậc cao hơn 4) 

Ở đây tôi chỉ lưu ý: Đối với hàm phân thức hữu tỷ có bậc tử thấp hơn bậc mẫu tới hai bậc hoặc tinh ý nhận ratính chất đặc biệt của hàm số dưới dấu tích phân mà có cách giải ngắn gọn hơn Phương pháp chung là như vậy,nhưng chúng ta khéo léo hơn thì cách giải sẽ hay hơn

Sau đây tôi minh họa bằng một số ví dụ

2 0

11

Trang 19

x dx x

0 1

x

dx x

1 4 2

3 2 0

1

dx x

x x

dx x

Trang 20

2 cos3

1 tan2

b a

dt t

Trang 21

2 2

Trang 23

du u

Trang 24

0 1

x dx x

2 34 1

1 x

dx x

Trang 25

2 2 2

2 2

2 2

Trang 27

t x

Trang 28

- Nếu m lẻ, n chẵn: đặt cos x t (Gọi tắt là lẻ sin)

- Nếu n lẻ, m chẵn: đặt sin x t (Gọi tắt là lẻ cos)

- Nếu m, n đều lẻ thì: đặt cos x t hoặc sin x t đều được (gọi tắt lẻ sin hoặc lẻ cos)

- Nếu m, n đề chẵn: đặt tan x t (gọi tắt là chẵn sin ,cosx x )

b/ Phải thuộc các công thức lượng giác và các công thức biến đổi lượng giác, các hằng đẳng thức lượng giác,công thức hạ bậc, nhân đôi, nhân ba, tính theo tang góc chia đôi…

3 Nói chung để tính được một tích phân chứa các hàm số lượng giác, học sinh đòi hỏi phải có một số yếu tốsau:

- Biến đổi lượng giác thuần thục

- Có kỹ năng khéo léo nhận dạng được cách biến đổi đưa về dạng đã biết trong nguyên hàm

II MỘT SỐ VÍ DỤ MINH HỌA

Trang 29

Ta có: cos3x4cos3x3cosx4cos2x3 cos x 4 4sin2x3 cos x 1 4sin2 xcosx

cos

x x

Trang 30

2

xdx I

Trang 32

sin4sin4

Trang 33

c

3

2 2 6

Trang 34

x dx x

sin 2

4 cos

x dx x

Trang 36

x I

Trang 37

1sin sin

Trang 38

Vậy: 2 2 2

0 0 0

sin cos

1 cos

dx x

Trang 41

x dx

4sin

xdx I

0 2

3 0

Trang 42

2 0

sincos

dx x

1 cos

x dx x

Trang 43

3 3 0

Ngày đăng: 02/05/2018, 13:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w