Vectơ: là 1 đoạn thẳng trong đó đã chỉ rõ điểm mút nào là điểm đầu và điểm mút nào là điểm cuối 2.. Quy tắc hình bình hành: ABCD là hình bình hành ⇔ AB AD ACuuur uuur uuur+ = 8.. Hãy xá
Trang 1HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CHƯƠNG I – HÌNH 10 (CHUẨN)
I VECTƠ:
* Những kiến thức cần nhớ:
1 Vectơ: là 1 đoạn thẳng trong đó đã chỉ rõ điểm mút nào là điểm đầu và điểm mút nào là điểm
cuối
2 Vectơ – không: Kí hiệu: 0r
+ Vectơ 0r cùng phương với mọi vectơ + AA BB PP 0uuur uuur= = =uur r=
3 Hai vectơ cùng phương: là hai vectơ cùng nằm trên một đường thẳng hay trên hai đường
thẳng song song
4 Hai vectơ bằng nhau: là hai vectơ cùng hướng và có độ dài bằng nhau
5 Hai vectơ đối nhau: là hai vectơ ngược hướng và có độ dài bằng nhau
VD: ABuuur có vectơ là vectơ BAuuur Viết : ABuuur = – BAuuur
Chú ý: Tổng của 2 vectơ đối nhau thì bằng 0r, tức là: ABuuur + BAuuur = 0r
6 Phép cộng: Quy tắc 3 điểm (hay quy tắc tam giác):
Ba điểm A, B, C bất kì ⇔ AB BC ACuuur uuur uuur+ =
7 Quy tắc hình bình hành: ABCD là hình bình hành ⇔ AB AD ACuuur uuur uuur+ =
8 Phép trừ: Ba điểm A, B, C bất kì ⇔ AB AC CBuuur uuur uuur− =
9 + I là trung điểm của AB ⇔ IA IB 0uur uur r+ =
+ I là trung điểm của AB và với mọi điểm M ⇔ MA MB 2MIuuuur uuur+ = uuur
10 + G là trọng tâm của tam giác ABC ⇔ GA GB GC 0uuur uuur uuur r+ + =
+ G là trọng tâm của tam giác ABC và với mọi điểm M ⇔ MA MB MC 3MGuuuur uuur uuuur+ + = uuuur
11 + Nếu hai vectơ ar và br( b 0r r≠ ) cùng phương thì ar= k br với mọi k
+ Nếu 2 vectơ ar và br không cùng phương thì x ha kbr = r+ r
11 Ba điểm A , B, C phân biệt thẳng hàng ⇔ AB kACuuur= uuur với mọi k ≠0
* P: Chứng minh đẳng thức vectơ: P = Q
Cách 1: VT = P = … (vận dụng các tính chất đã học) …= Q = VP (đpcm)
Cách 2:VP = Q = … ( vận dụng các tính chất đã học) …= P = VT (đpcm)
Cách 3: VT = P = …… ( vận dụng các tính chất đã học) …= M
VP = Q = …… ( vận dụng các tính chất đã học) …= M
Suy ra: P = Q (đpcm)
Cách 4: P – Q = ….( vận dụng các tính chất đã học)… = 0r Suy ra: P = Q (đpcm)
* Bài tập mẫu:
Bài 1: Cho 4 điểm A, B, C, D bất kì, chứng minh rằng: AB CD AD CBuuur uuur uuur uuur+ = +
Giải: Cách 1: VT = AB CDuuur uuur+ = AD DB CB BDuuur uuur uuur uuur+ + + = AD CB DB BDuuur uuur uuur uuur+ + +
= AD CB DDuuur uuur uuur+ + = AD CB 0uuur uuur r+ + = AD CBuuur uuur+ = VP (đpcm)
Cách 2: Ta có: AB CD (AD CB)uuur uuur+ − uuur uuur+ = AB CD AD CBuuur uuur uuur uuur+ − −
= (AB AD) (CD CB)uuur uuur− + uuur uuur− = DB BDuuur uuur+ = DD 0uuur r=
Suy ra: AB CD AD CBuuur uuur uuur uuur+ = + (đpcm)
Cách 3: VT = AB CDuuur uuur+ = OB OA OD OCuuur uuur uuur uuur− + − = OD OA OB OCuuur uuur uuur uuur− + −
= AD CBuuur uuur+ = VP(đpcm)
Bài 2: Cho hình bình hành ABCD và một điểm M tùy ý Chứng minh rằng:
MA MC MB MD+ = +
uuuur uuuur uuur uuuur
Giải: Ta có: VT = MA MCuuuur uuuur+ = MB BA MD DCuuur uuur uuuur uuur+ + +
= MB MD BA DCuuur uuuur uuur uuur+ + + = MB MD 0uuur uuuur r+ + ( BAuuur và DCuuur đối nhau)D C
B A
B A
Trang 2= MB MDuuur uuuur+ = VP (đpcm)
Bài 3: Cho M là trung điểm của AB và điểm E bất kì
Chứng minh rằng: EA EB 2EMuuur uuur+ = uuur
Giải: Ta có: EM EA AM
EM EB BM
= +
= +
uuur uuur uuuur uuur uuur uuuur
Suy ra: 2EM EA EB (AM BM)uuur uuur uuur= + + uuuur uuuur+ = EA EB 0uuur uuur r+ + = EA EBuuur uuur+ (đpcm)
Bài 4: Cho 6 điểm A, B, C, D, E và F Chứng minh rằng: AD BE CF AE BF CDuuur uuur uuur uuur uuur uuur+ + = + +
Giải: * Cách 1: VT = AD BE CF AE ED BF FE CD DFuuur uuur uuur uuur uuur uuur uur uuur uuur+ + = + + + + +
= AE BF CD (ED DF FE)uuur uuur uuur+ + + uuur uuur uur+ + = AE BF CD EEuuur uuur uuur uuur+ + + = AE BF CDuuur uuur uuur+ + = VP (đpcm)
* Cách 2: AD BE CF (AE BF CD)uuur uuur uuur uuur uuur uuur+ + − + + = AD BE CF AE BF CDuuur uuur uuur uuur uuur uuur+ + − − −
= (AD AE) (BE BF) (CF CD)uuur uuur− + uuur uuur− + uuur uuur− = ED FE DFuuur uur uuur+ + = ED DF FEuuur uuur uur+ + = EE 0uuur r=
Suy ra: AD BE CF AE BF CDuuur uuur uuur uuur uuur uuur+ + = + + (đpcm)
* Cách 3: AD BE CF AE BF CDuuur uuur uuur uuur uuur uuur+ + = + + ⇔ AD AE CF CD BF BEuuur uuur uuur uuur uuur uuur− + − = −
⇔ ED DF EFuuur uuur uuur+ = ⇔ EF EFuuur uuur= Vậy: AD BE CF AE BF CDuuur uuur uuur uuur uuur uuur+ + = + + (đpcm)
Bài 5: Cho tam giác ABC Hãy xác định điểm M thỏa mãn điều kiện: MA MC MBuuuur uuuur uuur+ =
Giải: Dựng hình bình hành ABCM, ta có: MA MC MBuuuur uuuur uuur+ =
Vậy: Điểm M cần tìm là đỉnh thứ tư của hình bình hành ABCD
Bài 6: Cho hình bình hành ABCD Xác định M sao cho:
4AM AB AC ADuuuur uuur uuur uuur= + +
Giải: Ta có: AB AC AD (AB AD) ACuuur uuur uuur+ + = uuur uuur+ +uuur
= AC AC 2ACuuur uuur+ = uuur
Suy ra: 4AM 2ACuuuur= uuur⇔ AM 1AC
2
=
uuuur uuur
Vậy: M∈ AC
Khi đó: AM = 1
2AC ⇔MA = MC Vậy: M là trung điểm của AC
Bài 7: Cho tam giác ABC với trọng tâm G Gọi I là trung điểm của đoạn AG và K là điểm trên
cạnh AB sao cho AK = 1
5AB
a) Hãy phân tích AIuur, AKuuur, CIuur, CKuuur theo a CAr uuur= , b CBr uuur=
b) Chứng minh rằng: Ba điểm C, I, K thẳng hàng
Giải: a) Gọi AD là trung tuyến của ∆ABC
* Ta có: AI 1AG 1 2( AD) 1AD
= 1(CD CA) 1 1( CB CA) 1CB 1CA 1b 1a
3 uuur uuur− =3 2uuur uuur− = 6uuur−3uuur= 6r−3r
* Ta có: AK 1AB 1(CB CA) 1(b a) 1b 1a
* Ta có: CI CA AI a 1b 1a 2a 1b
= + = + − = +
;
* Ta có: CK CA AK a 1b 1a 4a 1b
= + = + − = +
M
C B
A
B A
b
K
B A
G
Trang 3b) Ta có:
2a 1b
+ +
6
=
uur uuur
Vậy: Ba điểm C, I, K thẳng hàng (đpcm)
Bài 8: Cho tam giác ABC có trọng tâm G Cho các điểm D, E, F lần lượt là trung điểm của các
cạnh BC, CA, AB và I là giao điểm của AD và EF Đặt u AEr uuur= , v AFr uuur= Hãy phân tích các vectơ AI
uur
, AGuuur, DEuuur, DCuuur theo hai vectơ ur và vr
Giải: * Ta có: AEDF là hình bình hành ⇒AD AE AFuuur uuur uuur= +
Mà: AI 1AD 1(AE AF) 1(u v)
* DEuuur= −AFuuur= − +v 0.ur r
* DC FE AE AF u vuuur uur uuur uuur r r= = − = −
* Bài tập tự luyện:
Bài 1: Chứng minh rằng: nếu AB CDuuur uuur= thì AC BDuuur uuur=
Bài 2: Cho 4 điểm bất kì M, N, P, Q Chứng minh các đẳng thức sau:
a) PQ NP MN MQuuur uuur uuuur uuuur+ + = b) NP MN QP MQuuur uuuur uuur uuuur+ = + c) MN PQ MQ PNuuuur uuur uuuur uuur+ = +
Bài 3: Cho sáu điểm A, B, C, , E, F Chứng minh rằng:
AD BE CF AE BF CD AF BD CE+ + = + + = + +
uuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur
Bài 4: Gọi M và N lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AB và CD Chứng minh rằng:
2MN AC BD AD BCuuuur uuur uuur uuur uuur= + = +
Bài 5: Chứng minh rằng: Với tứ giác ABCD bất kì, ta luôn có:
a) AB BC CD DA 0uuur uuur uuur uuur r+ + + = b) AB AD CB CDuuur uuur uuur uuur− = −
Bài 6: Cho hình bình hành ABCD có tâm O Chứng minh rằng:
a) CO OB BAuuur uuur uuur− = b) AB BC DBuuur uuur uuur− =
c) DA DB OD OCuuur uuur uuur uuur− = − d) DA DB DC 0uuur uuur uuur r− + =
Bài 7: Cho hình bình hành ABCD Chứng minh rằng: AB AC AD 2ACuuur uuur uuur+ + = uuur
Bài 8: Gọi AM là trung tuyến của tam giác ABC và D là trung điểm của đoạn AM
Chứng minh rằng: a) 2DA DB DC 0uuur uuur uuur r+ + = b) 2OA OB OC 4ODuuur uuur uuur+ + = uuur, với O là điểm tùy ý
Bài 9: Cho 5 điểm A, B, C, D và E Chứng minh rằng: AC DE DC CE CB ABuuur uuur uuur uuur uuur uuur+ − − + =
Bài 10: Cho tam giác ABC Các điểm M, N và P lần lượt là trung điểm các cạnh AB, AC và BC
Chứng minh rằng: OA OB OC OM ON OPuuur uuur uuur uuuur uuur uuur+ + = + +
Bài 11: Cho 5 điểm A, B, C, D và E Hãy tính tổng: AB BC CD DEuuur uuur uuur uuur+ + +
Bài 12: Cho ngũ giác ABCDE Chứng minh rằng: AB BC CD AE DEuuur uuur uuur uuur uuur+ + = −
Bài 13: Cho 4 điểm A, B, C, D Chứng minh rằng:
a) AB DC BD CA 0uuur uuur uuur uuur r+ + + = b) AB CD BC DA 0uuur uuur uuur uuur r+ + + =
Bài 14: Co tam giác ABC Tìm điểm M sao cho: MA MB 2MC 0uuuur uuur+ + uuuur r=
HD: Gọi K là trung điểm của AB M là trung điểm của CK
Bài 15: Cho tứ giác ABCD Xác định vị trí điểm G sao cho: GA GB GC GD 0uuur uuur uuur uuur r+ + + =
HD: Gọi I, K lần lượt là trung điểm của AB và CD G là trung điểm của IK
Bài 16: Cho tam giác ABC
G
I
B
A
Trang 4a) Tìm điểm M sao cho MA MB MC 0uuuur uuur uuuur r− + = b) Tìm điểm N sao cho 2NA NB NC 0uuur uuur uuur r+ + =
Bài 17: Cho tam giác ABC có D là trung điểm của BC Xác định vị trí của điểm G sao cho
AG 2GD=
uuur uuur
HD: G là trọng tâm tam giác ABC
Bài 18: Cho AK và BM là hai trung tuyến của tam giác ABC Hãy phân tích các vectơ ABuuur, BCuuur,
CAuuur theo hai vectơ u AKr uuur= , v BMr uuuur=
uuur uuur uuur uuur uuuur
* BC AC AB 2AM AB 2(GA GM) ABuuur uuur uuur= − = uuuur uuur− = uuur uuuur+ −uuur
2
= − = − + = − +
Bài 19: Cho tam giác ABC Điểm M trên cạnh BC sao cho MB = 2MC Hãy phân tích vectơ
AM
uuuur
theo hai vectơ u ABr uuur= , v ACr uuur=
uuuur uuur uuuur uuur uuur uuur uuur uuur
Bài 20: Gọi G là trọng tâm tam giác ABC Đặt a GAr uuur= và b GBr uuur= Hãy biểu thị mỗi vectơ ABuuur,
GCuuur, BCuuur, CAuuur qua các vectơ ar và br
Bài 21: Cho 4 điểm OABC sao cho OA 2OB 3OC 0uuur+ uuur− uuur r= Chứng tỏ rằng A, B, C thẳng hàng
Bài 22: Cho tam giác ABC có trung tuyến AM Gọi I là trung điểm của AM và K là điểm trên
cạnh AC sao cho AK =1
5AC
a) Hãy phân tích các vectơ BKuuur, BIuur theo hai vectơ u BAr uuur= , v BCr uuur=
b) Chứng minh rằng: 3 điểm B, I, K thẳng hàng
Bài 23: Chứng minh rằng nếu G và G’ lần lượt là trọng tâm tam giác ABC và tam giác A’B’C’ thì 3GGuuuur uuuur uuur uuur′=AA′+BB CC′+ ′ Từ đó hãy suy ra điều kiện cần và đủ để hai tam giác ABC và A’B’C’
có trọng tâm trùng nhau
Bài 24: Cho lục giác ABCDEF Gọi P, Q, R, S, T, U lần lượt là trung điểm các cạnh AB, BC, CD,
DE, EF, FA Chứng minh rằng hai tam giác PRT và QSU có trọng tâm trùng nhau
II HỆ TRỤC TỌA ĐỘ:
A Trục và độ dài trên trục:
* Những kiến thức cần nhớ:
1 M ∈(O; er) ⇔ OM keuuuur= r; k gọi là tọa độ của điểm M
2 A, B ∈(O; er) ⇔ AB AB.euuur= r; AB: gọi là độ dài đại số của vectơ ABuuur
3 AB b a= − ; a, b lần lượt là tọa độ của điểm A và B
* Bài tập mẫu:
Bài 1: Cho các điểm A, B, M, N có tọa độ lần lượt là -1; 2; 3; -2 Tính độ dài đại số của ABuuur, MN
uuuur
Từ đó suy ra hai vectơ ABuuur và MNuuuur ngược hướng
Giải: * AB = b – a = 2 – (-1) = 2 + 1 = 3; MN = n – m = -2 – 3 = -5
Suy ra: hai vectơ ABuuur và MNuuuur ngược hướng
* Bài tập tự luyện:
Bài 1: Cho các điểm A, B, M, N có tọa độ lần lượt là 5; -3; 2; -9 Tính độ dài đại số của ABuuur, MN
uuuur
Từ đó suy ra hai vectơ ABuuur và MNuuuur cùng hướng
Trang 5B Hệ trục tọa độ:
* Những kiến thức cần nhớ:
1 M = (x; y) ⇔ OM xi yjuuuur= +r r, O là gốc tọa độ
2 ur = (x; y) ⇔ u xi yjr = +r r
3 Nếu u (x;y)r = và u (x;y )ur′= ′ ′
u u
y y
′
=
′
= ⇔ = ′
r ur
3.2) u u (x x; y y )r ur± = ±′ ′ ± ′
3.3) ku (kx;ky)r=
3.4) ur và uur′ cùng phương ⇔ x kx
y ky
′
=
= ′
x = y
′ ′)
4 Cho ba điểm A(xA; yA), B(xB; yB), C(xC ; yC), ta có:
4.1) AB (xuuur= B−x ; yA B−y )A
4.2) I là trung điểm của AB ⇔ xA x yB A yB
+ +
4.3) G là trọng tâm của ∆ABC ⇔ xA xB xC yA yB yC
+ + + +
* Bài tập mẫu:
Bài 1: Tìm tọa độ của các vectơ trong mpOxy sau:
a) ar= −ri b) br = −3jr c) cr= − +2i 5jr r
Giải: a) a ( 1;0)r= − b) b (0; 3)r= − c) c ( 2;5)r= −
Bài 2: Cho ar = (-3; 2), br= (4; -5) và cr= (1; 7)
a) Tính tọa độ của vectơ ur = 3 ar + 5 br- 2 cr
b) Tìm tọa độ vectơ xr sao cho xr + 2 ar = br- 3 cr
c) Phân tích vectơ br theo hai vectơ ar và cr
Giải: a) Ta có: ur = 3 ar + 5 br - 2 cr = (3.(-3) + 5.4 – 2.1; 3.2 + 5.(-5) – 2.7) = (9; -33)
Cách khác: Ta có : 3 ar = (-9; 6)
5 br = (20; -25)
- 2 cr = (-2; -14)
Suy ra : ur = 3 ar + 5 br- 2 cr = (9; -33)
b) xr + 2 ar = br- 3 cr ⇔ xr = br- 3 cr - 2 ar = ( 1.(-3) – 3.4 – 2.1; 1.2 – 3.(-5) – 2.7) = (-17; 3) c) Giả sử br = m ar + n cr = (-3m + n; 2m + 7n)
− + =
+ = −
33 m
23 7 n 23
= −
= −
Vậy: br = 33a 7 c
− r− r
Cách khác: Giả sử br = m ar + n cr
Ta có: + m ar = (-3m; 2m) + n cr = (n; 7n)
Suy ra: m ar + n cr = (-3m + n; 2m + 7n)
Trang 6Ta có hệ: 3m n 4
− + =
+ = −
33 m
23 7 n 23
= −
= −
Vậy: br = 33 7
− r− r
Bài 3: Cho 3 điểm A(-1; 8), B(1; 6), C(3; 4)
a) Chứng minh ba điểm A, B, C thẳng hàng
b) Tìm tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng BC
c) Tìm tọa độ điểm D sao cho A là trung điểm của BD
Giải: a) Cách 1: Ta có: AB (2; 2)uuur= − , AC (4; 4)uuur= −
Ta thấy: 2 2
−
=
− Suy ra: ba điểm A, B, C thẳng hàng
Cách 2: Ta có: AB (2; 2)uuur= − , AC (4; 4)uuur= − ;
Ta thấy: AC 2ABuuur= uuur Vậy: ba điểm A, B, C thẳng hàng
b) I là trung điểm của BC ⇒
I
I
= + = + =
+
Vậy: I(2; 5)
c) Ta có: A là trung điểm của CD ⇒
A
A
x
2
y
2
=
=
mà A(-1; 8)
Nên:
1 2
8 2
+ = −
+
⇔ C D
+ = −
+ =
⇔
= − − = − − = −
= − = − =
Bài 4: Cho 3 điểm A(-1; 3), B(2; 4), C(0; -1)
a) Chứng minh 3 điểm A, B, C tạo thành 1 tam giác
b) Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC
c) Cho điểm G(3; -2) Tìm tọa độ điểm M để G là trọng tâm của ∆ ABM
d) Tìm tọa độ điểm D sao cho ABCD là hình bình hành
e) Tìm tọa độ điểm E sao cho CBuuur= −5AEuuur
Giải: a) Ta có: AB (3;1)uuur= , AC ( 2; 5)uuur= − − Ta thấy: 3 1
2≠ 5
− −
Suy ra: ba điểm A, B, C không thẳng hàng Vậy: ba điểm A, B, C tạo thành 1 tam giác
b) G là trọng tâm của tam giác ABC ⇒
G
G
x
+ + − + +
+ −
Vậy: G 1;2
3
÷
c) G là trọng tâm tam giác ABM ⇒
G
G
x
3
y
3
= + +
=
mà G(3; -2)
Trang 7Nên:
3 3
2 3
+ + =
+ +
⇔ A B M
+ + =
+ + = −
= − − = + − =
= − − − = − − − = −
Vậy: M(8; -13)
d) Ta có: ABCD là hình bình hành ⇒ AB DCuuur uuur=
* ABuuur = (3; 1) * DC (0 x ; 1 x )uuur= − D − − D
D
− =
− − =
D D
= −
= −
Vậy: D(-3; -2)
e) Ta có: * CBuuur= (2; 5) * AE (xuuur= E+1;yE −3)
Mà: CBuuur= −5AEuuur⇒ E
E
− + =
− − =
E E
− − =
− + =
E E
7 x
5
= −
=
Vậy: E 7;2
5
−
÷
* Bài tập tự luyện: Bài 1: Tìm tọa độ của các vectơ trong mp tọa độ
a) ar= −rj b) b 5ir = r c) c 3i 4jr= −r r d) d 1(j i)
2
= −
e) e 0,15i 1,3jr = r+ r f) rj= π −ri (cos24 )j0 r
Bài 2: Cho a (2;1)r = , b (3;4)r = , c (7;2)r=
a) Tìm tọa độ của vectơ u 2a 3b cr = r− r r+ b) Tìm tọa độ của vectơ xr sao cho x 2a 3b cr+ r= r r−
c) Phân tích vectơ cr theo hai vectơ ar và br
Bài 3: Trong mặt phẳng tọa độ, cho ba điểm A(-3; 4), B(1; 1), C(9, -5)
a) Chứng minh ba điểm A, B, C thẳng hàng
b) Tìm tọa độ điểm D sao cho A là trung điểm của BD
c) Tìm tọa độ điểm E trên trục Ox sao cho A, B, E thẳng hàng
Bài 4: Trong mặt phẳng tọa độ, cho tam giác ABC với A(-4; 1), B(2; 4), C(2, -2)
a) Tìm tọa độ trung điểm của BC
b) Tìm tọa độ điểm D sao cho C là trọng tâm tam giác ABD
c) Tìm tọa độ điểm E sao cho ABCE là hình bình hành
Bài 5: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho ba điểm A(-1; 3), B(4; 2), C(3, 5)
a) Chứng minh rằng ba điểm A, B, C không thẳng hàng
b) Tìm tọa độ trọng tâm của tam giác ABC
c) Tìm tọa độ điểm D sao cho ADuuur= −3BCuuur d) Tìm tọa độ điểm E sao cho O là trọng tâm tam giác ABE
Bài 6: Cho tam giác ABC Các điểm M(1; 1), N(2; 3), P(0; -4) lần lượt là trung điểm của các
cạnh BC, CA, AB Tính tọa độ các đỉnh của tam giác ABC
Bài 7: Cho tam giác ABC có A(1; -1), B(5; -3) đỉnh C trên Oy và trọng tâm G trên Ox Tìm tọa
độ của điểm C
Bài 8: Cho A(1; 1), B(3; 2) và C(m + 4; 2m + 1) Tìm m để ba điểm A, B, C thẳng hàng
Bài 9: Tìm x để các cặp vectơ sau cùng phương
a) ur= (2; 3), vr = (4; x) b) ar = (x; -3), br = (-2; 2x)
B A