1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HINH 8 55-69

36 205 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hình hộp chữ nhật
Tác giả Hà Huy Trinh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Bớc đầu nhắc lại khái niệm về chiều cao– Làm quen với các khái niệm điểm, đờng thẳng, đoạn thẳng trong không gian II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : GV: Giáo án, mô hình hình hộp

Trang 1

– Bớc đầu nhắc lại khái niệm về chiều cao

– Làm quen với các khái niệm điểm, đờng thẳng, đoạn thẳng trong không gian

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV: Giáo án, mô hình hình hộp chữ nhật, hình lập phơng , thớc đo đoạn thẳng

HS : Thớc thẳng có chia khoảng

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng

Có 8 đỉnh

và 12 cạnh

Kết mì ăn liền có dạng một hình hộp chữ nhật

1) Hình hộp chữ nhật

* Hình 69 cho ta hình ảnh của hình hộp chữ nhật, nó có 6 mặt là những hình chữ nhật

* Hình hộp chữ nhật có: 6 mặt, 8

đỉnh và 12 cạnh

* Hai mặt của hình hộp chữ nhật không có cạnh chung gọi là hai mặt đối diện và có thể xem chúng là hai mặt đáy của hình hộpchữ nhật, khi đó các mặt còn lại

đợc xem là các mặt bên

* Hình lập phơng là hình hộp chữ nhật có 6 mặt là những hình vuông

Ví dụ : Bể nuôi cá vàng có dạng

một hình hộp chữ nhật

Trang 2

Mỗi mặt, chẳng hạn mặt ABCD,

là một phần của mặt phẳng ( ta hình dung mặt phẳng trải rộng về mọi phía )

Đờng thẳng qua hai điểm A, B của mặt phẳng (ABCD) thì nằm trọn trong mặt phẳng đó (tức là mọi điểm của nó đều thuộc mặt phẳng )

C’

C A

B

A’

B’

D D’

C D

P Q

Trang 3

Hình học 8 Hà Huy TrinhTuần : 32 hình hộp chữ nhật ( tt )

I) Mục tiêu :

– Nhận biết (qua mô hình) một dấu hiệu về hai đờng thẳng song song

– Bằng hình ảnh cụ thể, học sinh bớc đầu nắm đợc dấu hiệu đờng thẳng song song với mặt phẳng

và hai mặt phẳng song song

– Nhớ lại và áp dụng đợc công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật

– Học sinh đối chiếu, so sánh về sự giống nhau, khác nhau về quan hệ song song giữa đờng và mặt , mặt và mặt

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV : Giáo án, mô hình hình hộp chữ nhật, bảng phụ vẽ hình hộp chữ nhật , thỡc đo đoạn thẳng

HS : Thớc thẳng có chia khoảng

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

Định nghĩa hai đờng thẳng song

song (trong hình học phẳng) ?

Hoạt động 2 : Hai đờng thẳng

song song trong không gian

– Hai đờng thẳng AA’, BB’ nh

vậy gọi là hai đờng thẳng song

song trong không gian

Vậy em nào định nghĩa đợc

hai đờng thẳng song song trong

không gian ?

Định nghĩa này có khác với định

nghĩa hai đờng thẳng song song

trong hình học phẳng không ?

Nhng trong hình học không gian,

nếu định nghĩa hai đờng thẳng

song song mà bỏ qua tính chất

thứ nhất (cùng nằm trong một

mặt phẳng ) thì dẫn đế khái niệm

hai đờng thẳng chéo nhau

Với hai đờng thẳng phân biệt a, b

trong trong hình học phẳng

chúng có thể thế nào với nhau ?

Vậy với hai đờng thẳng phân biệt

a, b trong không gian chúng có

thể thế nào với nhau ?

Hai đờng thẳng song song là hai

đờng thẳng không có điểm chung

* Các mặt của hình hộp là:

(ABCD), (A’B’C’D’), (ABB’A’)(BCC’B’), (CDC’D’), (ADD’A’)

* BB’ và AA’ cùng nằm trong một mặt phẳng (ABB’A’)

* BB’ và AA’ không có điểm chung vì BB’ và AA’ là hai cạnh

đối của hình chữ nhật ABB’A’

Định nghĩa : Trong không gian, hai đờng thẳng gọi là song song với nhau nếu chúng nằm trong cùng một mặt phẳng và không có điểm chung

Định nghĩa này không khác với định nghĩa hai đờng thẳng song song trong hình phẳng (vì

trong hình phẳng đã công nhận chúng cùng nằm trong một mặt phẳng rồi )

1) Hai đờng thẳng song song trong không gian (Xem SGK)

B

A’

B’

D D’

a

b

C’

C A

B

A’

B’

D D’

a

b

C’

C A

B

A’

B’

D D’

b a

?1

B A

B’

A’

Trang 4

Đờng thẳng AB thoả mãn hai

điều kiện nh vậy ngời ta nói AB

song song với mặt phẳng

(A’B’C’D’)

Vậy em nào có thể định nghĩa

một đờng thẳng song song với

– AB song song với A’B’ vì

AB và A’B’ là hai cạnh đối diệncủa hình chữ nhật ABB’A’

– AB không nằm trong mặt phẳng (A’B’C’D’)

Trên hình 77 các đờng thẳng song song với mặt phẳng (A’B’C’D’) là :

AB, BC, CD, DA

Trên hình 78 còn có những mặt phẳng song song với nhau là:

mp(BCC’B’) // mp(IHKL)

mặt phẳng nào ( a và b chéo nhau)

2)Đờng thẳng song song với mặt phẳng, hai mặt phẳng song song

D A

?3

?3

Trang 5

Hình học 8 Hà Huy TrinhTuần : 33 Thể tích hình hộp chữ nhật

I) Mục tiêu :

– Bằng hình ảnh cụ thể cho học sinh bớc đầu nắm đợc dấu hiệu để đờng thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc với nhau

– Nắm đợc công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật

– Biết vận dụng công thức vào việc tính toán

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV : Giáo án, mô hình hình hộp chữ nhật và ba mô hình nh các hình 65, 66, 67 trang 117 SGV

HS : Thớc thẳng có chia khoảng

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

* Khi nào thì một đờng thẳng

song song với mặt phẳng ?

* Khi nào thì hai mặt phẳng

song song với nhau ?

Đờng thẳng A’A thoả mãn hai điều

kiện nh trên, ta nói A’A vuông góc

với mặt phẳng (ABCD) tại A

Vậy em nào có thể nêu đợc định

nghĩa đờng thẳng vuông góc với

– A’A vuông góc với AB vì A’A và AB là hai cạnh kề của hình chữ nhật A’ABB’

– Trên hình 84 các đờng thẳng vuông góc với mặt phẳng (ABCD) là : AA’, BB’, CC’, DD’

– Đờng thẳng AB nằm trong mặt phẳng (ABCD) vì

A∈ mp(ABCD); B∈ mp(ABCD)– Đờng thẳng AB vuông góc mặt phẳng (ADD’A’) vì :

AD và AA’ ∈ mp(ADD’A’),

AB ⊥AD, AB ⊥AA’và

AD cắt AA’ tại A

Trên hình 84 các mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (A’B’C’D’) là: (ABB’A’), (BCC’B’), (CDD’C’), (DAA’D’)

1) Đờng thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc

b) Hai mặt phẳng vuông góc Khi một trong hai mặt phẳng chứa một đờng thẳng vuông góc với mặt phẳng còn lại thì ngời ta nói hai mặt phẳng đó vuông góc với nhau và kí hiệu :

Trang 6

Hình học 8 Hà Huy TrinhThể tích của hình hộp chữ nhật

ơng đơn vị – Vì chiều cao của hình hộp chữ

nhật là 6cm nên ta xếp đợc 6 lớp Vậy hình hộp chữ nhật này xếp

đợc tất cả là 170 6 = 1020 hình lập phơng đơn vị

– Muốn tìm thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy diện tích đáy nhân với chiều cao

– Muốn tìm thể tích hình lập phơng ta lấy cạnh nhân cạnh nhân cạnh

10 / 103 Giải 1) Gấp hình 87a theo các nét đã

chỉ ra thì đợc một hình hộp chữ

nhật 2) a Đờng thẳng BFvg với nhữngmặt phẳng :

(ABCD) và (EFGH)b) mp(AEHD) ⊥mp(CGHD) vì:

Đờng thẳng CD∈ mp(CGHD)

mà CD ⊥ mp(AEHD)

2) Thể tích của hình hộp chữ nhật

Nếu các kích thớc của hình hộp chữ nhật là a, b, c ( cùng đơn vị

độ dài ) thì thể tích của hình hộp chữ nhật đó là :

Đặc biệt, thể tích hình lập phơng cạnh a là :

Ví dụ : Tính thể tích của hình lậpphơng biết diện tích toàn phần của nó là 216 cm2

Giải Diện tích mỗi mặt của hình lập phơng là : 216 : 6 = 36 (cm2)

Độ dài cạnh hình lập phơng là:

a = 36 = 6 ( cm )Thể tích hình lập phơng là :

V = a3 = 63 = 216 (cm3 ) Đáp số : V = 216 cm3

Tiết : 58

Trang 7

Hình học 8 Hà Huy TrinhI) Mục tiêu :

- Củng cố kiến thức lí thuyết về hình hộp chữ nhật

- Rèn luyện kĩ năng áp dụng lí thuyết để giải bài tập

- Liên hệ thực tế, khơi dậy tính ham thích học toán của học sinh

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV : Giáo án, bảng phụ để vẽ hình các bài tập , thớc thẳng có chia khoảng

HS : Giải các bài tập đã ra về nhà ở tiết trớc, Thớc thẳng có chia khoảng

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

Khi nào một đờng thẳng vuông góc với mặt phẳng

Khi nào hai mặt phẳng vuông góc với nhau ?

* Thể tích của mỗi viên gạch là bao nhiêu ?

* Thể tích của 25 viên gạch là bao nhiêu ?

120 20 = 2400 (lít) = 2400dm3 = 2,4m3Chiều rộng của bể nớc là :

2,4 : ( 2 0,8 ) = 1,5 (m)b) Thể tich nớc đổ thêm là :

60 20 = 1200 (lít) = 1200dm3 = 1,2m3Thể tích của bể là : 2,4m3 + 1,2m3 = 3,6m3Chiều cao của bể là : 3,6 : (2 1,5) = 1,2 (m) Đáp số: a) Chiều rộng của bể 1,5m b) Chiều cao của bể 1,2m

15 / 105 Giải

Khi cha bỏ gạch vào mặt nớc cách miệng bể là :

7 - 4 = 3 (dm)Thể tích của 25 viên gạch là :

2 1 0,5 25 = 25 (dm3)Vì toàn bộ gạch ngập trong nớc, gạch đặt (không phải gạch ống) và chúng hút nớc không đáng kể nên thể tích nớc tăng thêm là 25dm3

Diện tích của đáy thùng là : 7 7 = 49 dm2Mực nớc dâng lên là : 25 : 49 ≈ 0,51 dmLúc này mạt nớc cách miệng thùng là :

D

C B

H

B A

F E

2cm P

3cm Q

a c b

Trang 8

c) Đờng thẳng AD song song với những đờng thẳng : EH, FG, BC

⇒ P1Q = 41≈6,4 ( cm )Vậy con kiến bò theo ờng P1Q là ngắn nhất

đ-Chú ý : PQ không phải là độ dài ngắn nhất Bài tập (thêm)

∆ABC vuông tại BTheo định lí Pitagota có :

AC2 = a2 + b2

∆ACC’ vuông tại CTheo định lí Pitagota có :AC’2 = AC2 + CC’2AC’2 = a2 + b2 + c2 2 2 2

Trang 9

Hình học 8 Hà Huy TrinhI) Mục tiêu :

– Nắm đợc(trực quan) các yếu tố của hình lăng trụ đứng (đỉnh, cạnh, mặt đáy, mặt bên, chiều cao)– Biết gọi tên hình lăng trụ đứngtheo đa giác đáy

– Biết cách vẽ theo ba bớc( vẽ đáy, vẽ mặt bên , vẽ đáy thứ hai )

– Củng cố đợc khái niệm “song song “

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV : Giáo án, mô hình hình lăng trụ đứng, thớc thẳng có chia khoảng

HS : thớc thẳng có chia khoảng

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

– Hai mặt phẳng chứa hai đáy

của một lăng trụ đứng có song

song với nhau hay không ?

– Hai mặt phẳng chứa hai đáy của một lăng trụ đứng song songvới nhau

– Các cạnh bên vuông góc với hai mặt phẳng đáy

– Các mặt bên vuông góc với hai mặt phẳng đáy

Các đáy của lăng trụ đứng là hai

1) Hình lăng trụ đứng

Hình 93Hình 93 là một hình lăng trụ đứng (còn gọi tắc là lăng trụ đứng) Trong hình này:

* A, B, C, D, A1, B1, C1, D1 là các

đỉnh

* Các mặt ABA1B1, BCC1B1

là những hình chữ nhật Chúng đợcgọi là các mặt bên

* Các đoạn AA1, BB1, cc1, DD1 song song với nhau và bằng nhau, chúng đợc gọi là các cạnh bên

* Hai mặt ABCD, A1B1C1D1 là hai

đáy Hình lăng trụ trên hình 93 có hai

đáy là tứ giác nên gọi là lăng trụ

F D

Trang 10

Trong hình lăng trụ đó :– Hai mặt đáy ABC và DEF là những tam giác bằng nhau(và nằm trên hai mặt phẳng song song )– Các mặt bên ADEB, BEFC, CFDA là những hình chữ nhật – Độ dài một cạnh bên đợc gọi là chiều cao Trên hình 95 chiều cao của lăng trụ bằng độ dài đoạn thẳng AD

Chú ý : (SGK)

Tiết : 60 hình lăng trụ đứng Ngày giảng:27/4/09

Trang 11

Hình học 8 Hà Huy TrinhI) Mục tiêu :

– Nắm đợc cách tính diện tích xung quanh của lang trụ đứng

– Biết áp dụng công thức vào việc tính toán với các hình cụ thể

– Củng cố các khái niện đã học ở tiết trớc

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV : Giáo án, mô hình hình 100, thớc thẳng có chia khoảng

HS : Thớc thẳng có chia khoảng, Ôn tập công thức tính chu vi và diện tích các hình

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

Thế nào là hình lăng trụ đứng ?

Trong hình lăng trụ đứng các mặt

bên có tính chất gì ? Các cạnh

bên có tính chất gì ?

Hai mặt phẳng chứa hai đáy của

lăng trụ đứng thì thế nào với

nhau ?

Hoạt động 2 :

Các em thực hiện

Quan sát hình khai triển của một

lăng trụ đứng tam giác(hình 100)

– Độ dài các cạnh của hai đáy

Vậy muốn tìm diện tích xung

quanh của hình lăng trụ đứng ta

làm sao ?

Muốn tìm diện tích toàn phần của

hình lăng trụ đứng ta làm sao ?

HS :Hình lăng trụ đứng là hình lăng trụ có các cạnh bên vuông góc với đáy

Trong hình lăng trụ đứng các mặtbên là các hình chữ nhật, và vuông góc với mặt đáy Các cạnhbên song song với nhau, bằng nhau và vuông góc với đáu Hai mặt phẳng chứa hai đáy của lăng trụ đứng thì song song với nhau

– Độ dài các cạnh của hai đáy là:

2.7cm , 1,5cm , 2cm – Diện tích của mỗi hình chữ

nhật là:

2,7.3 (cm2); 1,5.3 (cm2); 2.3 (cm2) – Tổng diện tích của cả ba hình chữ nhật là:

2,7.3 +1,5.3 + 2.3

= 3 (2,7 + 1,5 + 2) = 3 6,2

= 16,8 (cm2)

1) Công thức tính diện tích xung quanh

* Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng bằng chu vi đáy nhân với chiều cao

S = 2p.hxq

(p là nữa chu vi đày, h là chiều cao)

* Diện tích toàn phần của lăng trụ đứng bằng tổng của diện tích xung quanh và diện tích hai đáy

S = S + 2Stp xq d

2) Ví dụ :

Tìm diện tích toàn phần của một lăng trụ đứng, đáy là tam giác vuông theo các kích thớc ở hình 101

Giải Trong tam giác vuông ABC (vuông tại A) theo định lí Pytago

?

A c m

B C

Trang 12

14 5 = 70( cm2)Diện tích hai đáy :

2 3 4 = 24(cm2)Diện tích toàn phần :tp

S = 70 + 24 = 94 (cm2)

ta có : CB = 32+42 = 5(cm)Diện tích xung quanh

xq

S = (3 + 4 + 5).9 = 108(cm2)Diện tích hai đáy:

2.1

2.3.4 = 12(cm

2)Diện tích toà phần tp

S = 108 + 12 = 120 (cm2) Đáp số 120 cm2

I) Mục tiêu :

– Hình dung và nhớ đợc công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng

Trang 13

Hình học 8 Hà Huy Trinh– Biết vận dụng công thức vào việc tính toán

– Củng cố lại các khái niệm song song và vuông góc giữa đờng, mặt

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV: Giáo án, bảng phụ vẽ hình 106, 107

HS : Ôn lại công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật, diện tích tam giác, diện tích tam giác vuông III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

giác có bằng diện tích đáy nhân

với chiều cao hay không ? vì

S = S + 2Stp xq d

Thể tích của hình hộp chữ nhật với các kích thớc a, b, c đợc tính theo công thức :

V = abc hay

V = diện tích đáy ì chiều cao

– Thể tích của lăng trụ đứng tam giác bằng nửa thể tích hình hộp chữ nhật

– Thể tích lăng trụ đứng tam giác bằng diện tích đáy nhân vớichiều cao

Vì : Thể tích hình hộp chữ nhật : 5.4.7 = 140

Thể tích lăng trụ đứng tam giác :5.4.7 5.4

.7

2 = 2 = 70Bằng diện tích đáy nhân với chiều cao

Giải Lăng trụ đã cho gồm một hình hộp chữ nhật và một lăng trụ

đứng tam giác có cùng chiều cao Thể tích hình hộp chữ nhật :V1 = 4.5.7 = 140 (cm3)Thể tích lăng trụ đứng tam giác:V2 = 1

2 5.2.7 = 35 (cm

3)

V = V1 + V2 = 140 + 35 = 175(cm3)Nhận xét: (SGK)

b

Trang 14

28 / 114 Gi¶i

Dung tÝch thïng cña m¸y c¾t cá

lµ :90.60.70

2 = 2700.70 = 189000 (cm3)

I) Môc tiªu :

Trang 15

Hình học 8 Hà Huy Trinh– Củng cố kiến thức lí thuyế về công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng

– Biết vận dụng công thức vào việc tính toán

– Củng cố lại các khái niệm song song và vuông góc giữa đờng, mặt

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV : Giáo án, bảng phụ vẽ hình 112, 113, 114, 115, bài tập 31

HS : Giải bài tập ra về nhà ở tiết trớc, thớc thẳng , máy tính bỏ túi

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

Phát biểu công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng?

Làm bài tập 31 trang 115

Hoạt động 2 : Luyện tập

Một em lên bảng giải bài tập 32 trang 115

Muốn tìm khối lợng của lởi búa ta làm sao ?

Một em lên bảng giải bài tập 33 / 115

Một em lên bảng giải bài tập 34 / 116

31 / 115 Giải

LT 1 LT 2 LT 3Chiều cao của lăng trụ

đứng tam giác 5cm 7cm 3cmChiều cao của tam giác đáy 4cm 2,8cm 5cmCạnh tơng ứng với đờng

cao của ∆ đáy 3cm 5cm 6cmDiện tích đáy 6cm2 7cm2 15cm2Thể tích lăng trụ đứng 30cm3 49cm3 0,045l

a ) Thể tích của hộp xà phòng là :

28 8 = 224 ( cm3 )b) Thể tích hộp Sô-cô-la là :

A E

D

B C F

8cm

4cm

A

C B

Trang 16

Hình học 8 Hà Huy TrinhMột em lên bảng giải bài tập 35 / 116

Diện tích tam giác ABC ?

Diện tích tam giác ADC?

Diện tích tứ giác đáy ?

8.4

2 = 16 (cm

2 )Diện tích tứ giác đáy :

12 + 16 = 28 (cm2 )Thể tích của lăng trụ đứng tứ giác đó là :28.10 = 280 (cm3 )

Tuần : 34 hình chóp đều và Ngày soạn Tiết : 63 hình chóp cụt đều Ngày giảng

Trang 17

Hình học 8 Hà Huy TrinhI) Mục tiêu :

– Học sinh có khái niệm về hình chóp đều (đỉnh, cạnh bên, mặt bên, mặt đáy, chiều cao)

– Biết gọi tên hình chóp theo đa giác đáy

– Vẽ hình chóp tam giác đều theo bốn bớc

– Củng cố khái niệm vuông góc đã học ở các tiết trớc

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV : Giáo án, bảng phụ vẽ hình 116, 117, 119, thớc thẳng, êke, phán màu

HS : Ôn tập lại các kiến thức về tam giác, tứ giác, đa giác đều , thớc thẳng, êke

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

Các tan giác này có gì đặc biệt ?

Đỉnh chung này gọi là gì

Đọc tên các mặt bên ?

Đờng cao của hình chóp là gì ?

Hình chóp S.ABCD trên hình

117 có đáy là hình vuông, các

mặy bên SAB, SBC, SCD và SDA

là những tam giac cân bằng nhau

30 / 114 hình a

V = 6.8.3

2 = 72 (cm

3)– Mặt đáy của hình chóp này là một đa giác (tứ giác)

– Các mặt bên là những tam giác

– Các tan giác này có chung một đỉnh

Các mặt bên là : (SAB), (SBC), (SCD), (SAD)

Đờng cao của hình chóp là đờng thẳng đi qua đỉnh và vuông góc với mặt phẳng đáy

Hình chóp đều là hình chóp có mặt đáy là một đa giác đều, các mặt bên là những tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh

* Đờng thẳng đi qua đỉnh và vuông góc với mặt phẳng đáy gọi

là đờng cao của hình chóp

* Trong hình 116, hình chóp S.ABCD có đỉnh là S, đáy là tứ giác ABCD, ta gọi đó là hình chóp tứ giác

2) Hình chóp đều

* Hình chóp đều là hình chóp

có mặt đáy là một đa giác đều, các mặt bên là những tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh (là

đỉnh của hình chóp ) Trên hình chóp đều S.ABCD (h117)

– Chân đờng cao H là tâm của

đờng tròn đi qua các đỉnh của mặt đáy

– Đờng cao vẽ từ đỉnh S của mỗi mặt bên của hình chóp đều

đợc gọi là trung đoạn của hình chóp đó

3) Hình chóp cụt đều

Cắt hình chóp đều bằng một mặt phẳng song song với đáy Phần hình chóp mằm giữa mặt phẳng

đó và mặt phẳng đáy của hình

?

A D C B

S Mặt bên

Mặt đáy Chiều cao

S

A

B

C D

C B

A R

Q P

Trang 18

Hình học 8 Hà Huy Trinhcụt đều

Vậy hình chóp cụt đều là gì ?

đó và mặt phẳng đáy của hình chóp gọi là hình chóp cụt đều

chóp gọi là hình chóp cụt đều Nhận xét :

Mỗi mặt bên của hình chóp cụt

đều là một hình thang cân Chẳnghạn mặt bên MNCB là một hình thang cân

Tuần 34 : diện tích xung quanh Ngày soạn : Tiết 64 : của hình chóp đều Ngày giảng: I) Mục tiêu :

Ngày đăng: 03/08/2013, 01:27

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hộp chữ nhật - HINH 8 55-69
Hình h ộp chữ nhật (Trang 1)
1) Hình lăng trụ đứng - HINH 8 55-69
1 Hình lăng trụ đứng (Trang 9)
Hình 95 cho ta hình ảnh một lăng  trụ đứng tam giác - HINH 8 55-69
Hình 95 cho ta hình ảnh một lăng trụ đứng tam giác (Trang 10)
Hình chóp ta làm sao ? - HINH 8 55-69
Hình ch óp ta làm sao ? (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w