PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI 1/ Nhắc lại về giá trị tuyệt đối 2/ Giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối... Ta có thể bỏ dấu giá trị tuyệt đối tùy theo giá trị c
Trang 2PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI
1/ Nhắc lại về giá trị tuyệt đối
2/ Giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối.
Trang 3Bài tập : Điền vào chỗ (…) để được khẳng định đúng.
| a | =
– a
a Khi a ≥ 0
Khi a < 0
.
Ta có thể bỏ dấu giá trị tuyệt đối tùy theo giá trị của biểu thức ở trong dấu giá trị tuyệt đối là âm hay dương.
Bài tập : Tính: | 5 | ; | 0 | ; | - 3,5 |
Đáp án:
| 5 | = 5 ; | 0 | = 0 ; | - 3,5 | = – (– 3,5) = 3,5
Trang 41/ Nhắc lại về giá trị tuyệt đối.
| a | =
– a
a Khi a ≥ 0
Khi a < 0
Ví dụ 1:
Ví dụ 1:
Bỏ dấu giá trị tuyệt đối và rút gọn biểu thức:
a) A = | x – 3 | + x – 2 khi x ≥ 3 b) B = 4x + 5 + | – 2x | khi x > 0
Giải:
a) Khi x ≥ 3, ta có x – 3 ≥ 0 nên | x – 3 | = x – 3
Vậy: A = x – 3 + x – 2 = 2x – 5
b) Khi x > 0, ta có – 2x < 0 nên | – 2x | = – (– 2x) = 2x Vậy: B = 4x + 5 + 2x = 6x + 5
?1: Rút gọn các biểu thức:
Trang 51/ Nhắc lại về giá trị tuyệt đối.
| a | =
– a
a Khi a ≥ 0
Khi a < 0
Ví dụ 1:
?1: Rút gọn các biểu thức:
a) C = | – 3x | + 7x – 4 khi x ≤ 0
b) D = 5 – 4x + | x – 6 | khi x < 6
Khi x ≤ 0, ta có – 3x ≥ 0 nên | – 3x | = – 3x Vậy: C = – 3x + 7x – 4 = 4x – 4
Khi x < 6, ta có x – 6 < 0 nên | x – 6 | = – (x– 6) = – x + 6 Vậy: D = 5 – 4x – x + 6 =
= – 5x + 11 a) C = | – 3x | + 7x – 4 khi x ≤ 0
b) D = 5 – 4x + | x – 6 | khi x < 6
Trang 61/ Nhắc lại về giá trị tuyệt đối.
| a | =
– a
a Khi a ≥ 0
Khi a < 0
Ví dụ 1:
?1: Rút gọn các biểu thức:
2/ Giải một số phương trình
chứa dấu giá trị tuyệt đối.
Ví dụ 2: Giải phương trình
| 3x | = x + 4
Giải:
| 3x | = 3x
| 3x | = - 3x
( 1 )
a) Phương trình: 3x = x + 4 với điều kiện x ≥ 0
b) Phương trình: – 3x = x + 4 với điều kiện x < 0
Vậy để giải phương trình (1) ta
quy về giải hai phương trình
sau:
Ta có: 3x = x + 4 ⇔ 2x = 4
⇔ x = 2
Giá trị x = 2 thỏa mãn điều kiện
x ≥ 0, nên 2 là nghiệm của
phương trình
(nhận vì TMĐK)
khi 3x ≥ 0 khi 3x < 0
hay x ≥ 0 hay x < 0
Ta có: – 3x = x + 4 ⇔ – 4x = 4
⇔ x = – 1 (nhận vì TMĐK)
Giá trị x = – 1 thỏa mãn điều
kiện x < 0, nên – 1 là nghiệm
của phương trình
Vây tập nghiệm của phương trình ( 1 ) là: S = {– 1; 2 }
Phương trình | 3x | = x + 4 có
tập nghiệm như thế nào?
Ta có:
Trang 7Ví dụ 2: Giải phương trình | 3x | = x + 4 ( 1 )
2/ Giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối.
Giải:
| 3x | = 3x
| 3x | = - 3x a) Phương trình: 3x = x + 4 với điều kiện x ≥ 0
b) Phương trình: – 3x = x + 4 với điều kiện x < 0
Ta có: 3x = x + 4 ⇔ 2x = 4 ⇔ x = 2
khi 3x ≥ 0 khi 3x < 0
hay x ≥ 0 hay x < 0
Ta có: – 3x = x + 4 ⇔ – 4x = 4 ⇔ x = – 1
Vây tập nghiệm của phương trình ( 1 ) là: S = { – 1; 2 }
Ta có:
Vậy để giải phương trình (1) ta quy về giải hai phương trình sau:
Giá trị x = 2 thỏa mãn điều kiện x ≥ 0, nên 2 là nghiệm của phương trình
Giá trị x = – 1 thỏa mãn điều kiện x < 0, nên – 1 là nghiệm của phương trình
Trang 82/ Giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối.
Giải:
Ví dụ 3: Giải phương trình | x – 3 | = 9 – 2x ( 2 )
Ta có: | x – 3 | = x – 3 khi x – 3 ≥ 0 hay x ≥ 3
| x – 3 | = – (x – 3) = – x + 3 khi x – 3 < 0 hay x < 3 Vậy để giải phương trình (2), ta quy về giải hai phương trình sau: a) Phương trình x – 3 = 9 – 2x với điều kiện x ≥ 3
Ta có: x – 3 = 9 – 2x ⇔ 3x = 12 ⇔ x = 4
Giá trị x = 4 thỏa mãn điệu kiện x ≥ 3, nên 4 là nghiệm của (a) b) Phương trình – x + 3 = 9 – 2x với điều kiện x < 3
Ta có: – x + 3 = 9 – 2x ⇔ x = 6
Giá trị x = 6 không thỏa mãn điệu kiện x < 3, ta loại
Vậy tập nghiệm của phương trình (2) là S = { 4 }
Trang 9Các bước giải phương trình
chứa dấu giá trị tuyệt đối
Bước 1:
Bỏ dấu giá trị tuyệt đối, thành lập phương trình không có dấu giá trị tuyệt đối có kèm theo điều kiện của ẩn.
Bước 2:
Giải mỗi phương trình không có dấu giá trị tuyệt đối và kiểm tra nghiệm theo điều kiện của ẩn.
Bước 3:
Tổng hợp nghiệm hai phương trình và trả lời.
Trang 10HOẠT ĐỘNG NHÓM
?2
?2: Giải các phương trình:
a) | x + 5 | = 3x + 1 b) | – 5x | = 2x + 21
Tổ 1 và Tổ 2 làm câu a; Tổ 3 và Tổ 4 làm câu b
Trang 11Bước 1:
Bỏ dấu giá trị tuyệt đối, thành lập phương trình không
có dấu giá trị tuyệt đối có kèm theo điều kiện của ẩn
Bước 2:
Giải mỗi phương trình không có dấu giá trị tuyệt đối và kiểm tra nghiệm theo điều kiện của ẩn
Bước 3:
Tổng hợp nghiệm hai phương trình và trả lời
Trang 12Sai ở đâu? Sửa cho đúng
Giải phương trình | x – 7 | = 2x + 3 ( 3 )
Ta cĩ: | x – 7 | = x – 7 khi x – 7 ≥ 0 hay x ≥
| x – 7 | = – (x – 7) = – x + 7 khi x – 7 < 0 hay x < 7 Vậy để giải phương trình (3), ta quy về giải hai phương trình sau:
a) Phương trình x – 7 = 2x + 3
Ta cĩ: x – 7 = 2x + 3 ⇔ – x = 10 ⇔ x = – 10
Giá trị x = – 10 khơng thỏa mãn điệu kiện x ≥ 7, ta loại
b) Phương trình – x + 7 = 2x + 3
Ta cĩ: – x + 7 = 2x + 3 ⇔ – 3x = – 4 ⇔
7
với điều kiện x ≥ 7
với điều kiện x < 7
x = 12 Giá trị thỏa mãn điệu kiện x < 7, nên là nghiệm của (3).4
x
3
3 Vậy tập nghiệm của phương trình (3) là S = { }.4
3
4 x
3
=
Trang 13HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Nắm vững các bước giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối.
• Làm bài tập 35, 36, 37 SGK trang 51.
• Ôn tập chương IV và làm các bài tập ôn tập SGK trang 53, 54.
Trang 14Chào tạm biệt các em
Cám
ơn quý thầy cô