1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

T.36_Diện tích Đa giác

10 331 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Diện tích Đa giác
Tác giả Nguyễn Văn Sang
Người hướng dẫn Hiệu trưởng Trường Thcs Hòa Phú
Trường học Trường Thcs Hòa Phú
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài giảng
Thành phố BMT
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 358,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG TRÌNH DẠY & HỌC THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI • Biên soạn &Thực hiện : NGUYỄN VĂN SANG • Hiệu trưởng Trường THCS Hòa Phú – Tp .BMT... Làm thế nào để tính được diện tích của một đa giác

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH

DẠY & HỌC

THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

Biên soạn &Thực hiện : NGUYỄN VĂN SANG

Hiệu trưởng Trường THCS Hòa Phú – Tp BMT

Trang 2

Tiết 36

Tiết 36

§6.

Làm thế nào để tính được diện tích của một đa giác bất kỳ ?

Trang 3

- Tính diện tích hình thoi ABCD cạnh 6 cm, một trong các góc của nó có số đo 60 0

C

A

Đáp án

O

Vẽ hai đường chéo AC và BD , cắt nhau tại O

ABC có AD=DC và DÂ = 60 0

nên ABC đều

(cm) (cm)

BO = 3 3 BD = 6 3

2

1 2

2

2

18 3(cm )

 SABCD 

Trang 4

1 Phương pháp tính diện tích đa giác

-Để tính diện tích đa giác ta có thể chia đa

giác thành những tam giác hoặc tạo ra một

tam giác có chứa đa giác, rồi tính diện tích

các tam giác đó.

-Để tính diện tích đa giác ta có thể chia đa

giác thành nhiều tam giác vuông và hình

thang vuông.

Trong một đa giác , nếu nối đoạn thẳng từ một đỉnh đến các đỉnh không

kề với đỉnh này

ta có những hình gì ?

Trang 5

2 Ví dụ:

D

E

G H

C

) cm (

8

= 2

2 ).

5 + 3

(

2

CD )

CG DE

Ta có:

S DEGC =

S ABGH = AB AH = 3.7 = 21 (cm 2 )

2

1

S AIH = IK.AH

(SGK)

3.7 = 10,5( cm 2 )

2

1

Vậy: S ABCDEGHI = S DEGC + S ABGH + S AIH

= 8 (cm 2 ) + 21 (cm 2 ) + 10,5 (cm 2 ) = 39,5 (cm 2 )

Trang 6

B

C

D E

G

H K

Đa giác ABCDE được chia thành các hình: ABC, hai tam giác

vuông AHE, DKC và hình thang vuông HKDE.

- Các đoạn thẳng (mm) cần đo là:

BG, AC, AH, HK, KC, EH, KD.

Hướng dẫn:

Bài 37.Tr 130 SGK

BÀI TẬP LUYỆN TẬP

Hs làm việc cá nhân

Trang 7

150 m

50 m

C D

E

G F

120 m

Con đường hình bình hành

có diện iện tích là:

S EBGF = FG.BC = 50.120 = 6000 (m 2 )

Diện tích đám đất hình chữ nhật là:

=AB.BC = 150.120 = 18 000 (m 2 )

SABCD

18 000 - 6000 = 12 000 (m 2 ) Diện tích phần còn lại là:

Bài 38.Tr 130 SGK

BÀI TẬP LUYỆN TẬP

Trang 8

Diện tích phần gạch sọc có: 6 8 – 14,5 = 33,5 (ô vuông) Diện tích thực tế là: 33,5 100002 = 3 350 000 000 (cm 2 ) = 335 000 (m 2 )

Bài 40.Tr 131 SGK

BÀI TẬP LUYỆN TẬP

Trang 9

Hướng dẫn về nhà:

* Làm bài 41, 42, 43,44,45,46.47 sgk, tr 132,133.

A

* Bài tập mới:

Cho hình bình hành ABCD và điểm O tùy ý thuộc miền trong của hình bình hành Nối OA, OB, OC, OD

Chứng minh : SOAB + SOCD = SOAD+ SOBC

Chuẩn bị trước Tiết 37 bài : Định lí Thales

Trang 10

Chào Tạm biệt

Kết thúc tiết học

Ngày đăng: 03/08/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w