1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ.doc

71 938 18
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Chất Lượng Cho Vay Ngắn Hạn Tại NHNo&PTNT Chi Nhánh Láng Hạ
Tác giả Phùng Văn Vượng
Người hướng dẫn PGS - TS Nguyễn Hữu Tài
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Ngân Hàng
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 619 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ

Trang 1

NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ trong những năm qua đã khôngngừng mở rộng hoạt động cho vay và đã thu được những thành tựu đáng kể.Đóng trên điạ bàn quận Đống Đa với rất nhiều công ty, doanh nghiệp lớn tiềmnăng phát triển rất cao; nhu cầu vốn trên địa bàn là rất lớn và sẽ tiếp tục tăngcao trong thời gian tới Đây là điều kiện thuận lợi để NHNo & PTNT Chi nhánhLáng Hạ mở rộng cho vay, nâng cao lợi nhuận Tuy nhiên trong quá trình chovay kinh doanh ngắn hạn của Chi nhánh còn gặp một số khó khăn Yêu cầu cấpthiết đặt ra đó là phải tìm ra biện pháp khắc phục những hạn chế đó để có thể

mở rộng việc cho vay của mình Do tầm quan trọng của vấn đề và qua thực tếtìm hiểu, nghiên cứu trong thời gian thực tập tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng

Hạ, đặc biệt là được sự giúp đỡ tận tình của Thầy PGS - TS Nguyễn Hữu Tài vàBan lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ Phòng Tín dụng NHNo&PTNT Chi

nhánh Láng Hạ, em đã quyết định chọn đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp là: "

Trang 2

Nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ”.

Nội dung chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn của Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ

Trang 3

Chương 1 Tổng quan về chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn của Ngân hàng thương mại ( NHTM)

1.1 Khái niệm và các hoạt động cơ bản của NHTM

1.1.1 Khái niệm NHTM

NHTM là loại hình tổ chức tín dụng thực hiện các hoạt động kinh doanhtiền tệ và dịch vụ Ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sửdụng số tiền này để cấp tín dụng và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, cácnghiệp vụ khác có liên quan

NHTM là trung gian tài chính, là cầu nối giữa những người thừa vốn và những người thiếu vốn Nó chuyển hoá các khoản tiền tạm thời chưa sử dụng của các chủ thể kinh tế thừa vốn đến các chủ thể kinh tế thiếu vốn tạm thời đangcấn vay để sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng Các Ngân hàng đã huy động được những nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế qua việc nhận tiền gửi hoặc

đi vay và cũng chính những đồng vốn đó được Ngân hàng đem cho vay phục vụcác nhu cầu chi tiêu, hay nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh Vốn tín dụng của các ngân hàng đã tạo thuận lợi cho việc thực hiện trôi chảy ở tất cả các khâu của quá trình tái sản xuất trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp, thương mại và làm tăng nhịp độ của quá trình tái sản xuất Chính từ hoạt động cấp tín dụng mà các ngân hàng đã góp phần đẩy mạnh đầu tư, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế cũng như góp phần cải thiện đời sống dân cư

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHTM

1.1.2.1 Thay đổi tiền dự trữ

Nhằm mục đích có nguồn vốn để cho vay, các NHTM đã phải tìm cáchhuy động vốn Một trong những nguồn quan trọng là các khoản tiền gửi của cánhân hoặc tổ chức.Ngoài ra ngân hàng cũng có các hình thức huy động vốn

Trang 4

khác như phát hành các chứng chỉ vay tiền hoặc vay tiền của các tổ chức tíndụng khác hoặc vay ngân hàng nhà nước.Ngân hàng trả lãi cho các khoản tiềngửi và các khoản vay này và cam kết hoàn trả vốn gốc đúng hạn

Khi một NHTM nhận thêm tiền gửi, thì tiền dự trữ tăng thêm đúng bằng

số tiền gửi đó; khi tiền gửi rút ra, nó bị mất một số lượng tiền dự trữ đúng bằng

số tiền gửi rút ra

1.1.2.2 Tạo lợi nhuận từ việc cho vay

Như chúng ta đã biết lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của các NHTM là lĩnhvực tài chính, tiền tệ Cho vay ( Tín dụng) là hoạt động quan trọng nhất, manglại lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng và nó bù đắp được phần lớn chi phí liênquan đến hoạt động, quản lý của các ngân hàng như chi phí tiền gửi, chi phí dựtrữ, chi phí kinh doanh và quản lý, thuế và các chi phí rủi ro đầu tư NHTM córất nhiều hình thức tín dụng khác nhau để phục vụ nhu cầu của khách hàng Tuynhiên có thể chia thành các hình thức tín dụng cơ bản như sau:

+ Chiết khấu thương phiếu

Thương phiếu được được hình thành chủ yếu từ quá trình mua bán chịuhàng hoá và dịch vụ giữa khách hàng với nhau Người bán ( hoặc người thụhưởng) có thể giữ thương phiếu đến hạn để đòi tiền người mua ( hoặc ngườiphải trả) hoặc mang đến ngân hàng để xin chiết khấu trước hạn Khi khách hàngmang thương phiếu đến NHTM xin chiết khấu NHTM sẽ giữ thương phiếu màkhách hàng đem đến đồng thời chuyển cho khách hàng một khoản tiền đượctính bằng cách chiết khấu số tiền ghi trên thương phiếu theo lãi suất chiết khấu.Ngoài ra NHTM còn có thể thu phí chiết khấu thương phiếu Thương phiếuNHTM thu được có thể đợi đến khi đáo hạn thì thu tiền từ người phát hành

Trang 5

thương phiếu hoặc đem tái chiết khấu tại Ngân hàng nhà nước trong trường hợp

có nhu cầu thanh khoản

+ Cho vay

Khi các khách hàng có nhu cầu vay vốn của NHTM để phục vụ cho sảnxuất kinh doanh NHTM sẽ tiến hành đánh giá, phân tích và tiến hành cấp vốncho những đối tượng đáp ứng các yêu cầu của ngân hàng Khách hàng phải camkết hoàn trả cả vốn và lãi khi đến hạn, sử dụng tín dụng đúng mục đích, ngânhàng tài trợ dựa trên dự án có hiệu quả tức là đảm bảo khả năng sinh lời của dự

án Do đó trong các món vay của khách hàng thường phải có tài sản đảm bảo.Cho vay là nghiệp vụ tín dụng phổ biến nhất trong ngân hàng

+ Cho thuê tài sản

Cho thuê là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản cho khách hàng thuê theonhững thoả thuận nhất định Sau thời gian nhất định, khách hàng phải trả cả gốclẫn lãi cho ngân hàng

+Bảo lãnh

Bảo lãnh là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộkhách hàng của mình Mặc dù không phải xuất tiền ra song ngân hàng đã chokhách hàng sử dụng uy tín của mình để thu lợi Có các hình thức bảo lãnh nhưbảo lãnh tham gia dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo đảm thanh toán,vv…

1.2 Hoạt động cho vay của NHTM

1.2.1 Khái niệm cho vay của NHTM

Cho vay là hình thức cấp tín dụng mà theo đó các tổ chức tín dụng giaocho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích nhất định theo thoảthuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Trang 6

1.2.2 Các hình thức cho vay của NHTM

Các loại hình cho vay của ngân hàng được phân theo nhiều tiêu thức khác nhau

+ Phân loại theo thời hạn:

- Cho vay ngắn hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn dưới 1 năm Đốivới cá nhân các khoản vay này được thực hiện thông qua các hình thức như chovay từng lần hoặc thông qua việc phát hành thẻ tín dụng Đối với các doanhnghiệp, cũng có thể thông qua hình thức cho cho vay từng lần hoặc cấp hạnmức tín dụng cho khách hàng

- Cho vay trung và dài hạn : Là các khoản vay có thời hạn vay từ 1 đến 5năm đối với cho vay trung hạn và trên 5 năm đối với cho vay dài hạn Cáckhoản vay này thường có giá trị lớn được dùng để mua sắm tài sản cố định.Nguồn hoàn trả thường dựa trên các nguồn lưu chuyển tiền tệ lâu dài và ổnđịnh Do thời hạn tín dụng dài hơn nên rủi ro tín dụng đối với cho vay trung vàdài hạn lớn hơn cho vay ngắn hạn, vì vậy lãi suất cho vay cao hơn, và đòi hỏinhiều yêu cầu hơn để đảm bảo an toàn tín dụng

+ Phân loại theo mục đích vay

- Cho vay tiêu dùng: Nhu cầu vay tiêu dùng gia tăng mạnh mẽ gắn liềnvới nhu cầu về hàng tiêu dùng lâu bền như nhà, đồ gỗ sang trọng, nhu cầu dulịch… Đối với khách hàng rộng lớn

Nhiều hãng lớn tự tài trợ chủ yếu bằng cách phát hành cổ phiếu và tráiphiếu, nhiều công ty tài chính cạnh tranh với ngân hàng trong cho vay làm thịphần cho vay các doanh nghiệp của ngân hàng bị giảm sút, buộc ngân hàng phải

mở rộng thị trường cho vay tiêu dùng để gia tăng thu nhập

Phương thức cho vay có thể cho vay trực tiếp đối với người mua hoặcthông qua tài trợ cho các doanh nghiệp bán lẻ hàng lâu bền, các công ty xây

Trang 7

dựng để các doanh nghiệp bán hàng trả góp Ngân hàng có thể tài trợ ( hoặcđồng tài trợ) toàn bộ hoặc một phần giá trị hàng hoá.

Cho vay tiêu dùng có rủi ro rất cao Nếu người vay bị chết, ốm, hoặc bịmất việc, ngân hàng sẽ khó thu nợ Nhiều khoản cho vay với thời hạn dài Vìvậy nhiều ngân hàng lớn lập phòng cho vay tiêu dùng để chuyên theo dõi chovay tiêu dùng Bên cạnh đó ngân hàng thường yêu cầu lãi suất cao, yêu cầungười vay phải mua bảo hiểm thất nghiệp, nhân thọ, bảo hiểm hàng hoá đã mua,

- Cho vay công nghiệp và thương mại: Giúp mở rộng sản xuất và trangtrải các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh và phát triển củadoanh nghiệp Cho vay công nghiệp và thương mại có thể chia ra thành hai loạilà: Cho vay đầu tư vào tài sản lưu động và cho vay đầu tư vào tài sản cố định

- Cho vay theo các dự án: Khi khách hàng có kế hoạch mua sắm, xâydựng tài sản cố định… Nhằm thực hiện các dự án nhất định, có thể xin vayngân hàng Thẩm định dự án là điều kiện để ngân hàng quyết định phần vốn chovay và xác định khả năng hoàn trả của doanh nghiệp Việc tài trợ cho các dự ánnày dựa trên những khoản thu nhập được dự tính trong tương lai Loại hình chovay này hàm chứa những rủi ro rất lớn do vậy các NHTM phải tính toán rất kỹkhi tài trợ cho các dự án này, các NHTM có thể phân tán rủi ro bằng cách thựchiện đồng tài trợ

- Cho vay đầu tư chứng khoán: Những nhà đầu tư chứng khoán thường

cần vốn ngắn hạn để mua chứng khoán và duy trì danh mục đầu tư của mình.Loại hình cho vay này thu lãi cao, có thời hạn ngắn, có thể chỉ diễn ra trong mộtđêm, và thường được đảm bảo bằng các chứng khoán của chính phủ mà kháchhàng nắm giữ

Trang 8

- Cho vay nông nghiệp: Loại hình cho vay này nhằm hỗ trợ nông dân cómột khoản vốn nhằm mua sắm các yếu tố đầu vào của sản xuất nông nghiệpnhư hạt giống, con giống, thuốc trừ sâu, phân bón, vv…

+ Phân theo phương thức cho vay: Cho vay trả góp, cho vay từng lần,cho vay theo hạn mức tín dụng,vv…

1.3 Hoạt động cho vay ngắn hạn

1.3.1 Vốn ngắn hạn và nhu cầu vốn ngắn hạn đối với các doang nghiệp

Vốn ngắn hạn có thể được hiểu là biểu hiện bằng tiền của của các tài sản ngắn hạn đầu tư vào sản xuất kinh doanh Vốn ngắn hạn có vòng quay nhiều lần trong một chu kỳ kinh doanh.

Nhìn vào bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp, chúng ta có thể thấynguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp thường sử dụng để tài trợ cho tài sảnngắn hạn gồm có:

- Các khoản nợ phải trả người bán

- Các khoản ứng trước của người mua

- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

- Các khoản phải trả khác

- Vay ngắn hạn từ ngân hàngThông thường doanh nghiệp thường tận dụng các nguồn vốn ngắn hạnsẵn có Khi nào thiếu hụt thì sẽ sử dụng nguồn tài trợ của ngân hàng Sự thiếuhụt vốn ngắn hạn của doanh nghiệp có thể do sự chênh lệch về thời gian hoặcquy mô giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra của doanh nghiệp hoặc do nhu cầugia tăng tài sản ngắn hạn đột biến theo thời vụ Do vậy nhu cầu vốn ngắn hạncủa doanh nghiệp cũng chia thành 2 loại:

+ Nhu cầu tài trợ vốn ngắn hạn thường xuyên:

Trang 9

Nhu cầu tài trợ vốn ngắn hạn thường xuyên xuất phát từ sự chênh lệchhay còn gọi là sự không ăn khớp về thời gian hoặc quy mô giữa dòng tiền vào

và dòng tiền ra của doanh nghiệp Dòng tiền vào và dòng tiền ra không phải lúcnào cũng ăn khớp nhau Nếu trong một khoảng thời gian nào đó dòng tiền chi ralớn hơn dòng tiền thu vào thì doanh nghiệp cần phải bổ sung khoản thiếu hụt.Khoản thiếu hụt này trước hết bổ sung từ vốn chủ sở hữu hoặc các khoản nợphải trả khác mà doanh nghiệp có thể huy động được Phần còn lại doanhnghiệp phải đi vay ngân hàng

+ Nhu cầu tài trợ vốn ngắn hạn thời vụ

Ngoài nhu cầu tài trợ vốn ngắn hạn thường xuyên, doanh nghiệp còn cónhu cầu tài trợ vốn ngắn hạn mang tính chất thời vụ Nhu cầu này xuất phát từđặc điểm thời vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh khiến cho nhu cầu tài sảnngắn hạn tăng đột biến

Như vậy trong quá trình hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp luôn cónhu cầu vốn ngắn hạn Chính nhu cầu tài trợ này là cơ sở cho ngân hàng thựchiện cấp tín dụng cho doanh nghiệp Khi hợp đồng tín dụng được thực hiện cảngân hàng và khách hàng đều có lợi Về phía ngân hàng việc cấp tín dụng sẽmang lại lợi nhuận cho ngân hàng, về phía doanh nghiệp, việc cấp tín dụng củangân hàng giúp doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu vốn phục vụ cho hoạt độngsản xuất kinh doanh

1.3.2 Đặc điểm của loại hình cho vay ngắn hạn

Ngoài các đặc điểm chung của các loại hình cho vay của ngân hàng, chovay ngắn hạn có các đặc điểm riêng như sau:

+ Cho vay ngắn hạn nhằm tài trợ cho nhu cầu vốn ngắn hạn của cácdoanh nghiệp ( như: trả lương cho công nhân viên, mua nguyên vật liệu,…)

Trang 10

+ Cho vay ngắn hạn: có thời hạn vay dưới một năm Vốn vay chỉ được sử

dụng trong một thời gian ngắn để chi trả ngay các khoản chi phí trong trường hợp không trùng khớp giữa dòng tiền ra và dòng tiền vào của doanh nghiệp, hoặc để đáp ứng nhu cầu thời vụ

1.3.3 Các hình thức cho vay ngắn hạn

1.3.3.1 Cho vay thấu chi

Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó NH cho phép người vay được chivượt trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một thời hạn nhất định vàtrong một khoảng thời gian nhất định Giới hạn này được gọi là hạn mức thấuchi

Để được thấu chi, khách hàng làm đơn xin ngân hàng hạn mức thấu chi

và thời gian thấu chi (có thể phải trả phí cam kết cho ngân hàng) Trong quátrình hoạt động, khách hàng có thể ký séc, lập uỷ nhiệm chi, mua thẻ… vượtquá số dư tiền gửi để chi trả (song trong hạn mức thấu chi) Khi khách hàng cótiền nhập về tài khoản tiền gửi, ngân hàng sẽ thu nợ gốc và lãi Số lãi mà kháchhàng phải trả :

Số lãi phải trả = Lãi suất thấu chi × Thời gian thấu chi × Số tiền thấu chiCác khoản chi quá hạn mức thấu chi sẽ chịu lãi suất phạt và bị đình chỉ

sử dụng hình thức này

Thấu chi dựa trên cơ sở thu và chi của khách hàng không phù hợp về thờigian và quy mô Thời gian và số lượng thiếu có thể dự đoán dựa vào dự đoánngân quỹ song không chính xác Do vậy hình thức cho vay này tạo điều kiệnthuận lợi cho khách hàng trong quá trình thanh toán: chủ động, nhanh, kịp thời

Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, phầnlớn là không có bảo đảm, có thể cấp cho doanh nghiệp trong vài ngày trong

Trang 11

tháng hoặc vài tháng trong năm để chi các khoản phải trả, mua hàng dự trữ, vv Hình thức này thường chỉ áp dụng đối với những khách hàng có độ tin cậy cao,thu nhập đều đặn và kì thu nhập ngắn

1.3.3.2 Cho vay trực tiếp từng lần

Đây là loại hình cho vay thường được áp dụng cho những khách hàngkhông có nhu cầu vay vốn thường xuyên, không có điều kiện để cấp hạn mứcthấu chi Những doanh nghiệp sử dụng vốn chủ sở hữu và tín dụng thương mại

là chủ yếu để tài trợ cho các nhu cầu vốn ngắn hạn, khi có nhu cầu thời vụ, hay

mở rộng sản xuất đặc biệt mới vay ngân hàng Mỗi lần vay, doanh nghiệp phảilàm đơn và trình ngân hàng phương án sử dụng vốn vay Ngân hàng sẽ phântích khách hàng và ký hợp đồng cho vay, xác định quy mô cho vay, thời hạngiải ngân, thời hạn trả, lãi suất và yêu cầu đảm bảo nếu cần theo từng hồ sơ cụthể

Trang 12

Theo từng kỳ hạn trong hợp đồng, ngân hàng sẽ thu gốc và lãi Trong quátrình khách hàng sử dụng tiền vay, ngân hàng sẽ kiểm soát mục đích và hiệuquả sử dụng, nếu thấy có dấu hiệu vi phạm hợp đồng, ngân hàng sẽ thu nợ trướchạn, hoặc chuyển nợ quá hạn Lãi suất có thể cố định hoặc thả nổi theo thờiđiểm tính lãi

Nghiệp vụ cho vay từng lần này tương đối đơn giản đối với ngân hàng, ngân hàng quản lý được tách biệt từng món vay

1.3.3.3 Cho vay theo hạn mức

Đặc điểm của loại cho vay này là một hồ sơ xin vay dùng để xin vay chonhiều món Khi doanh nghiệp làm hồ sơ xin vay, ngân hàng tiến hành phân tíchtín dụng, và nếu đồng ý cho vay 2 bên sẽ ký kết hợp đồng tín dụng trong đó

Thòi hạn vay : Quy mô và thời hạn cho vay Quy mô vay

Trang 13

ngân hàng sẽ xác định hạn mức tín dụng cấp cho doanh nghiệp Theo loại hìnhcho vay này, NH sẽ thoả thuận cấp cho doanh nghiệp một hạn mức tín dụng.Hạn mức tín dụng có thể được hiểu là mức dư nợ tối đa tại thời điểm tính.Trong kì khách hàng có thể vay, trả nhiều lần song không được vượt quá hạnmức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể được tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ.

Cho vay theo hạn mức tính cho cả kỳ

dư nợ

Thời gian

Hạn mức

Dư nợ trong kỳ

Trang 14

Cho vay theo hạn mức tính cho cuối kỳ

Mỗi lần vay khách hàng chỉ cần trình bày phương án sử dụng tiền vay,nộp các chứng từ chứng minh đã mua hàng hoặc dịch vụ và nêu yêu cầu vay.Sau khi kiểm tra tính chất hợp pháp và hợp lệ của chứng từ, ngân hàng sẽ pháttiền cho khách hàng

Đây là hình thức cho vay thuận tiện cho những khách hàng có nhu cầuvay vốn ngắn hạn thường xuyên Trong nghiệp vụ này, ngân hàng không ấnđịnh trước ngày trả nợ, khi khách hàng có thu nhập NH sẽ thu nợ do đó tạo chủđộng quản lý ngân quỹ cho doanh nghiệp, vốn được sử dụng hiệu quả Tuynhiên do các lần vay không tách biệt thành các kỳ hạn nợ cụ thể nên ngân hàngkhông khó kiểm soát hiệu quả sử dụng từng lần vay Ngân hàng chỉ có thể pháthiện vấn đề khi doanh nghiệp nộp báo cáo tài chính, hoặc dư nợ lâu không giảmsút

1.3.3.4 Cho vay chiết khấu giấy tờ có giá:

Dư nợ

Thời gian Hạn mức

Dư nợ trong kỳ

Trang 15

Khách hàng có thể mang thương phiếu đến NHTM xin chiết khấu.NHTM sẽ giữ thương phiếu khách hàng đem đến đồng thời chuyển cho kháchhàng một khoản tiền được tính bằng cách chiết khấu số tiền ghi trên thươngphiếu theo lãi suất chiết khấu Ngoài ra NHTM còn có thể thu phí chiết khấuthương phiếu Thương phiếu NHTM thu được có thể đợi đến khi đáo hạn thì thutiền từ người phát hành thương phiếu hoặc đem tái chiết khấu tại Ngân hàngnhà nước trong trường hợp có nhu cầu thanh khoản Thông qua phương thứcchiết khấu, NHTM đã cung cấp cho khách hàng một khoản tín dụng ngắn hạn

1.3.4 Quy trình cho vay ngắn hạn

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ và thu thập thông tin về khách hàng

Khi khách hàng làm hồ sơ xin vay vốn trình lên ngân hàng, thông qua bộ

hồ sơ và tiếp xúc với khách hàng các bộ tín dụng sẽ tiến hành thu thập và xử lýthông tin về khách hàng

+ Nội dung hồ sơ

- Hồ sơ pháp lý: Gồm quyết định thành lập doanh nghiệp, điều lệ công ty,đăng ký kinh doanh, quyết định bổ nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị - giám đốc-

kế toán trưởng

- Hồ sơ tài chính: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh,thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo tình hình sảnxuất kinh doanh luỹ kế từ đầu năm

- Hồ sơ về khoản vay: Phương án sản xuất kinh doanh, kế hoạch vay vốntrả nợ, các chứng từ chứng minh cho phương án vay vốn và trả nợ

- Hồ sơ về tài sản đảm bảo (nếu cho vay có tài sản đảm bảo): Bảng kêkhai về tài sản đảm bảo tiền vay, các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp

Trang 16

pháp và đầy đủ đối với tài sản bảo đảm, các văn bằng chứng nhận giá trị tài sảnđảm bảo của các cơ quan thẩm định độc lập.

Bước 2: Thẩm định và lập báo cáo thẩm định

Khi toàn bộ các tài liệu cần thiết đã được cung cấp, cán bộ tín dụng sẽtiến hành đánh giá khách hàng, phân tích các báo cáo tài chính… nhằm đánhgiá năng lực vay nợ, uy tín của người vay, đánh giá năng lực cạnh tranh củakhách hàng trên thị trường, phân tích năng lực tài chính của khách hàng quaviệc tính toán các tỷ lệ, đánh giá các dòng tiền và các tài sản dự phòng củakhách hàng có đủ để trả nợ hay không Ngoài ra thông qua kết quả phân tích kếthợp với nhu cầu xin vay của doanh nghiệp, ngân hàng sẽ xác định được lượngvốn hợp lý ngân hàng có thể cung cấp cho doanh nghiệp Kết quả phân tích sẽđược thể hiện trong một báo cáo tóm tắt để gửi cho những người có thẩm quyềntheo quy định của ngân hàng xem xét quyết định

Bước 3: Ký kết hợp đồng tín dụng và tiến hành giải ngân

Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nếu đơn xin vay của doanhnghiệp được chấp nhận, các thủ tục cần thiết sẽ được hoàn tất và các bên liênquan sẽ ký hợp đồng tín dụng và tiến hành giải ngân

Bước 4: Kiểm soát trong khi cho vay và kết thúc hợp đồng:

Trong thời hạn của hợp đồng tín dụng, cán bộ tín dụng sẽ luôn theo dõikhoản vay này để đảm bảo doanh nghiệp sử dụng vốn vay đúng mục đích đãcam kết, và sử dụng vốn có hiệu quả Nếu có bất cứ một dấu hiệu nào đáng ngờđều được xem xét cẩn thận, trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp xử lý như ngừngrải ngân, hoặc huỷ bỏ hợp đồng…

Kết thúc một khoản vay, cán bộ tín dụng sẽ tổng kết và lưu trữ thông tin

về khoản vay để có thể sử dụng khi cần thiết

Trang 17

1.4 Chất lượng cho vay ngắn hạn

1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay ngắn hạn

Hoạt động cho vay là hoạt động cơ bản nhất của ngân hàng, mang lại thunhập lớn nhất cho ngân hàng Mặt khác hoạt động cho vay của ngân hàng cũngmang lại nhiều lợi ích cho nên kinh tế, trong đó ngân hàng đóng vai trò trunggian giữa những người tiết kiệm và đầu tư Qua đó nguồn vốn của nền kinh tếđược sử dụng hiệu quả hơn Do đó nâng cao chất lượng cho vay của ngân hàngkhông những là mục tiêu của ngân hàng mà cũng là mong muốn của các cánhân, doanh nghiệp là khách hàng của ngân hàng Chất lượng cho vay ngắn hạncũng tương tự như chất lượng tín dụng nói chung của ngân hàng được đánh giátheo cả hai giác độ:

- Về phía ngân hàng, chất lượng cho vay ngắn hạn gắn liền với sự an toàncủa vốn cho vay Tức là phải đảm bảo an toàn và sinh lời Thủ tục đơn giản vàthuận tiện sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc tiến hàng sảnxuất kinh doanh và nắm bắt thời cơ

Ngoài ra chất lượng của cho vay ngắn hạn còn liên quan đến lợi nhuận

mà nó mang lại Ở đây cần tính đến sự cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau

Do đó các ngân hàng cần phải có chính sách lãi suất hợp lý và phải tìm kiếmnhững dự án mang lại thu nhập cao

- Về phía khách hàng, hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng đã cung cấp cho doanh nghiệp nguồn vốn ngắn hạn của doanh nghiệp, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục Để có được nguồn vốn ngắn hạn này khách hàng phải bỏ ra một khoản chi phí tương đối lớn do vậy các doanh nghiệp cần phải sử dụng vốn đạt hiệu quả cao nhất

Trang 18

Như vậy chất lượng một khoản cho vay được đánh giá ở mọi giai đoạncủa nó và ở trên góc độ của cả ngân hàng lẫn doanh nghiệp Để đánh giá chấtlượng cho vay, người ta dựa vào các chỉ tiêu định tính và định lượng.

1.4.1.1 Các chỉ tiêu định tính bao gồm:

+ Bảo đảm các nguyên tắc cho vay:

Các nguyên tắc này được quy định nhằm đảm bảo tính an toàn và khảnăng sinh lời đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng Các nguyên tắc nàyđược cụ thể hoá trong các quy định của Ngân hàng nhà nước và các NHTM

- Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn (gốc) và lãi với thời gian xácđịnh: Các khoản tín dụng của ngân hàng chủ yếu có nguồn gốc từ của kháchhàng và các khoản ngân hàng vay mượn Do vậy ngân hàng luôn yêu cầu doanhnghiệp đi vay phải thực hiện đúng cam kết này

- Khách hàng phải cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoảthuận với ngân hàng, không được trái với các quy định của pháp luật và của cácngân hàng cấp trên Mục đích tài trợ được ghi trong hợp đồng tín dụng bảo đảmcho ngân hàng không tài trợ cho các hoạt động trái pháp luật và việc tài trợ đóphải phù hợp với cương lĩnh của ngân hàng Khi đi vay vốn kinh doanh ngắnhạn, doanh nghiệp có thể dùng vốn đó để đầu tư dài hạn vào mục đích khácmang nhiều rủi ro Do đó ngân hàng cần phải có những quy định rang buộcdoanh nghiệp phải dùng vốn vay đúng mục đích

- Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án sử dụng vốn vay có hiệu quả.Thực hiện nguyên tắc này là điều kiện để thực hiện các nguyên tắc thứ nhất.Phương án hoạt động có hiệu quả của người vay minh chứng cho khả năng thuhồi vốn đầu tư và có lãi để trả nợ ngân hàng Các khoản tài trợ của ngân hàngphải gắn liền với việc hình thành tài sản của người vay

Trang 19

+ Bảo đảm quy trình phân tích tín dụng: Quy trình phân tích tín dụngđược ngân hàng quy định cụ thể nhằm chuẩn hoá quá trình tiếp xúc, phân tích,cho vay và thu nợ đối với khách hàng, qua đó giảm thiểu rủi ro trong cho vay.Nội dụng của quy trình phân tích tín dụng bao gồm:

- Phân tích trước khi cấp tín dụng

an toàn cần thiết Ngoài ra quá trình giải ngân phải được thực hiện nhanh chóng

để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của doanh nghiệp Trong môi trường cạnhtranh ngày càng cao giữa các ngân hàng với nhau, thì việc làm đơn giản thủ tụcgiao dịch là một yếu tố các ngân hàng cần quan tâm để thu hút khách hàng 1.4.1.2 Các chỉ tiêu định lượng

Để đánh giá chất lượng của cho vay ngắn hạn, người ta còn dựa vào cácchỉ tiêu định lượng Các chỉ tiêu này dùng để đánh giá chất lượng tín dụng đứngtrên góc độ ngân hàng

+ Chỉ tiêu phản ánh quy mô và khả năng sinh lời của hoạt động cho vaykinh doanh ngắn hạn

- Tổng dư nợ ngắn hạn: Phản ánh quy mô hoạt động cho vay kinh doanhngắn hạn của ngân hàng, dư nợ càng cao thì quy mô cho vay càng lớn, cho thấyngân hàng mở rộng hoạt động cho vay kinh doanh ngắn hạn và uy tín của ngânhàng đối với doanh nghiệp được nâng cao Thông thường dư nợ cho vay caokèm theo doanh số thu nợ cao

Trang 20

- Tỷ lệ lợi nhuận thu từ cho vay ngắn hạn

Tổng thu nhập ròng từ cho vay ngắn hạnTổng dư nợ cho vay ngắn hạn / Tổng lợi nhuận từ cho vay

Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ chất lượng cho vay kinh doanh ngắn hạn đãđược nâng lên hoặc quy mô cho vay được mở rộng

+ Chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng của ngân hàng

Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng sẽ bổ sung cho các chỉ tiêu phản ánhsinh lời nhằm phản ánh đầy đủ chất lượng cho vay ngắn hạn của ngân hàngtrong một thời kỳ Nếu ngân hàng theo đuổi các khoản đầu tư mạo hiểm, tỷ lệsinh lời trong hiện tại sẽ cao nhưng nếu tổn thất xảy ra sẽ khiến tỷ lệ sinh lờitrong tương lai của ngân hàng giảm sút

Trang 21

bộ tín dụng và các nhân viên ngân hàng, tăng cường chuyên môn hoá trongphân tích tín dụng, tạo thống nhất chung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chếrủi ro và nâng cao khả năng sinh lời Như vậy chính sách tín dụng của ngânhàng có vai trò quan trọng đến chất lượng tín dụng Một ngân hàng có mộtchính sách hợp lý sẽ giúp ngân hàng có những khoản cho vay tốt đảm bảo thulãi đồng thời giúp cho các doanh nghiệp có vốn phục vụ cho sản xuất kinhdoanh.

- Quy trình phân tích tín dụng của ngân hàng: Chất lượng của các khoảncho vay ngắn hạn phụ thuộc vào quy trình phân tích tín dụng của ngân hàng đốivới khách hàng Nếu quy trình phân tích hiệu quả sẽ giúp ngân hàng lựa chọnđược những khách hàng tốt nhờ đó các khoản tín dụng được cấp sẽ đảm bảo thu

nợ và lãi đúng hạn

- Chất lượng đội ngũ nhân viên: Chất lượng của cán bộ tín dụng có ýnghĩa quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng tín dụng Dù ngân hàng cómột chính sách tín dụng và quy trình phân tích tín dụng tốt mà cán bộ tín dụngthiếu trình độ chuyên môn hoặc cố tình cấu kết với người vay lừa đảo ngânhàng thì rủi ro trong cho vay chắc chắn sẽ xảy ra

1.4.2.2 Nhân tố khách quan

- Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế là nhân tố hết sức quan trọngtác động đến chất lượng tín dụng Vì ngân hàng và doanh nghiệp hoạt độngtrong môi trường kinh tế nên hoạt động cho vay giữa ngân hàng và doanhnghiệp cũng chịu tác động bởi sự thay đổi của môi trường kinh tế Nếu nền kinh

tế phát triển ổn định, môi trường đầu tư lành mạnh thì hoạt động cho vay ngắnhạn của ngân hàng cho doanh nghiệp cũng được nâng cao về chất lượng

Trang 22

- Môi trường pháp lý: Hoạt động kinh doanh của ngân hàng đặc biệt làhoạt động cho vay của ngân hàng đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế.Nhưng đó lại là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro, nếu xảy ra nhiều có thể ảnhhưởng lớn đến sự ổn định của nền kinh tế Do đó hoạt động cho vay của ngânhàng chịu sự kiểm soát chặt chẽ của nhà nước và được điều chỉnh bởi nhiều vănbản pháp luật quy định để hạn chế rủi ro xảy ra Nếu hệ thống văn bản pháp luậtđiều chỉnh hoàn thiện, và hợp lý, sự quản lý của nhà nước đối với hoạt động chovay của ngân hàng chặt chẽ thì sẽ chất lượng tín dụng nói chung và chất lượngcho vay kinh doanh ngắn hạn nói riêng của ngân hàng sẽ được nâng cao.

- Môi trường chính trị xã hội: Một xã hội đầy rẫy những bất ổn về chínhtrị như bạo động, chiến tranh… đương nhiên sẽ không phải là môi trường thuậnlợi cho hoạt động của ngân hàng lẫn doanh nghiệp Theo đó hoạt động cho vaygiữa ngân hàng và doanh nghiệp cũng sẽ bị ảnh hưởng

- Nguyên nhân về phía người vay: Khách hàng là người trực tiếp quyếtđịnh chất lượng cho vay Nếu khách hàng không sử dụng vốn đúng mục đíchhoặc cố tình lừa đảo sẽ gây ra rủi ro mất vốn cho ngân hàng Do đó việc phântích trước khi cho vay và quá trình kiểm soát trong khi cho vay của ngân hàng

có vai trò quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn

Trang 23

Chương 2 Thực trạng cho vay ngắn hạn tại NHNo&PTNT

Chi nhánh Láng Hạ

2.1 Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của NHNo & PTNT Chi nhánh Láng Hạ

2.1.1 Tổng quan về NHNo & PTNT Việt Nam

2.1.1.1 Sự ra đời của NHNo&PTNT Việt Nam

NHNo&PTNT Việt Nam ra đời và hoạt động cùng với quá trình chuyển

hệ thống Ngân hàng Việt Nam một cấp sang hệ thống Ngân hàng hai cấp.NHNo&PTNT Việt Nam là một trong 4 ngân hàng quốc doanh lớn ở nước ta,góp phần không nhỏ đáp ứng yêu cầu cung cấp vốn cho các thành phần kinh tếtrên mọi miền đất nước mà đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

- Ngân hàng phát triển nông thôn Việt Nam được thành lập ngày 26 tháng

3 năm 1988 theo nghị định số 53/HĐBT ngày 20 tháng 3 năm 1988 của Chủtịch Hội đồng Bộ trưởng

- Trụ sở chính của NHNN & PTNT Việt Nam đặt tại số 2 Láng Hạ - BaĐình - Hà Nội

- Vốn điều lệ 2.200 tỷ VNĐ (tương đương với 200 triệu USD)

- Tổng tài sản có 43.000 tỷ VNĐ (tương đương 3 tỷ USD)

- Đến ngày 14 tháng 11 năm 1990 được đổi tên thành Ngân hàng nôngnghiệp Việt Nam theo quyết định số 400/CT ngày 14 tháng 11 năm 1990 củaChủ tịch Hội đồng Bộ trưởng

- Từ ngày 15 tháng 11 năm 1996 đến nay được đổi tên là NHNN &PTNT Việt Nam theo quyết định số 280/QĐ-NHNN ngày 15 tháng 11 năm

1996 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Trang 24

2.1.1.2 Cơ cẩu tổ chức quản lý.

NHNo & PTNT Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt tổchức theo mô hình Tổng Công ty nhà nước có tư cách pháp nhân, có thời hạnhoạt động 99 năm, trụ sở chính tại Hà Nội, có tư cách pháp nhân, có quyền tựchủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, bảo toàn và pháttriển vốn

NHNo & PTNT Việt Nam do Hội đồng quản trị quản lý và Tổng giámđốc điều hành, thực hiện chức năng kinh doanh đa năng, chủ yếu là kinh doanhtiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng trong nước vànước ngoài, đầu tư các dự án phát triển kinh tế xã hội, uỷ thác tín dụng đầu tưcho chính phủ, các chủ đầu tư trong nước và nước ngoài, trước hết trong lĩnhvực kinh tế nông nghiệp, nông thôn

NHNo & PTNT Việt Nam hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng vàchịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Đến nay NHNo & PTNT Việt Nam là ngân hàng thương mại quốc doanhkhông chỉ giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong đầu tư vốn phát triển kinh tếnông nghiệp nông thôn mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy củanền kinh tế Việt Nam

NHNo & PTNT Việt Nam là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả và vốn vàtài sản, đội ngũ công nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng(gần 1.600 chi nhánh toàn quốc, 24.000 cán bộ công nhân viên và có quan hệvới 9.000 doanh nghiệp, hơn 9,4 triệu hộ sản xuất kinh doanh và trên 60 triệukhách hàng giao dịch các loại); Là ngân hàng có mạng lưới đại lý lớn với gần

1000 ngân hàng, tổ chức tài chính quốc tế ở trên 110 quốc gia trên khắp cácchâu lục Là thành viên hiệp hội tín dụng nông nghiệp nông thôn châu Á TháiBình Dương và hiệp hội tín dụng nông nghiệp quốc tế, đã đăng cai tổ chứcnhiều hội nghị quốc tế lớn như hội nghị của Tổ chức lương thực và nông nghiệp

Trang 25

Liên Hợp Quốc năm 1991, hội nghị tín dụng nông nghiệp quốc tế lần thứ 31năm 2001….

NHNo & PTNT Việt Nam tích cực đầu tư và đổi mới ứng dụng côngnghệ ngân hàng phục vụ đắc lực trong công tác quản trị kinh doanh và pháttriển mạng lưới dịch vụ ngân hàng tiên tiến Hiện NHNo & PTNT Việt Nam đãkết nối trên diện rộng mạng máy vi tính từ trụ sở chính đến hơn 2.000 chi nhánh

và một hệ thống các dịch vụ ngân hàng gồm dịch vụ chuyển tiền điện tử, thanhtoán thẻ tín dụng quốc tế, dịch vụ ATM, dịch vụ thanh toán quốc thế qua mạngSWIFT

Với vị thế là ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam, NHNo & PTNTViệt Nam đã nỗ lực hết mình đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, qua đóđóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá và phát triển kinh

tế của đất nước

Trang 26

Hệ thống tổ chức của NHNN & PTNT Việt Nam

Trụ sở chính

Chi nhánh cấp I

VP đại

diện

Sở giao dịch

Đơn vị sự nghiệp

Công ty trực thuộc

Chi nhánh

Chi nhánh cấp II

Phòng

giao dich

Quỹ tiết kiệm

Chi nhánh cấp III

Phòng giao

Quỹ tiết kiệm Phòng

giao dịch

Trang 27

2.1.2 Chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ

2.1.2.1 Sự ra đời và phát triển của chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ

Trên tinh thần mở rộng mạng lưới kinh doanh của hệ thống NHNo &PTNT Việt Nam, để đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng mạnh của đất nướccùng với môi trường cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng đang diễn ra mạnh

mẽ Ngày 1/8/1996 tại quyết định số 334/QĐ-NHNN-02 của tổng giám đốcNHNo & PTNT Việt Nam, chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ được thành lập

và chính thức đi vào hoạt động từ 17/3/1997

Chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ là ngân hàng cấp I loại 1 trực thuộctrung tâm điều hành NHNo & PTNT Việt Nam, hoạt động theo luật các tổ chứctín dụng và điều lệ hoạt động của NHNo & PTNT Việt Nam Chi nhánh là đơn

vị hạch toán phụ thuộc có con dấu riêng và bảng cân đối tài khoản, đại diệntheo uỷ quyền của NHNo & PTNT Việt Nam, có quyền tự chủ kinh doanh theophân cấp của NHNo & PTNT Việt Nam chịu sự ràng buộc về quyền và nghĩa

vụ đối với NHNo & PTNT Việt Nam

- Chức năng của chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ

Theo điều 3 quyết định số 454/QĐ/HĐQT-TCCB của hội đồng quản trịNHNo & PTNT Việt Nam ngày 24/12/2004 thì chi nhánh Láng Hạ có chứcnăng sau:

Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạtđộng kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp củaNHNo & PTNT Việt Nam trên địa bàn Hà Nội

Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo uỷquyền của tổng giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam

Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao và lệnh của tổng giám đốcNHNo & PTNT Việt Nam

Trang 28

Cùng với các đơn vị trong hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam tạo thànhmột hệ thống đồng bộ, thống nhất trong tổ chức và hoạt động kinh doanh tiền

tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng

-Trụ sở của chi nhánh:

Đặt tại 44 Láng Hạ (nay là 24 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội)

* Nhiệm vụ của chi nhánh:

Theo điều 10 quyết định số 454/QĐ/HĐQT-TCCB của Hội đồng quản trịNHNo & PTNT Việt Nam, chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ có nhiệm vụsau:

- Huy động vốn: khai thác và nhận tiền gửi của các cá nhân, tổ chức tíndụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và cácloại tiền gửi khác trong nước và nước ngoài bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ;phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác để huyđộng vốn…

- Cho vay: thực hiện cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn chosản xuất kinh doanh dịch vụ, đời sống cho tổ chức, cá nhân trên lãnh thổ ViệtNam Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triểnsản xuất kinh doanh…

- Kinh doanh ngoại hối: huy động vốn và cho vay, mua bán ngoại tệthanh toán quốc tế, bảo lãnh, tái bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ

và các dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của chínhphủ, Ngân hàng nhà nước và của NHNo & PTNT Việt Nam

- Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quĩ gồm: cung ứng cácphương tiện thanh toán, thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho kháchhàng, các dịch vụ thu chi và phát tiền mặt cho khách hàng, các dịch vụ thanh

Trang 29

toán khác theo qui định của Ngân hàng nhà nước và của NHNo & PTNT ViệtNam

- Kinh doanh các dịch vụ Ngân hàng khác, tư vấn tài chính, tín dụng chokhách hàng

- Cân đối, điều hoà vốn kinh doanh đối với các chi nhánh cấp 2 phụ thuộctrên địa bàn Hà Nội

- Bảo lãnh cho vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng,bảo lãnh dự thầu theo qui định…

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản trị, Tổng giám đốcNHNo & PTNT Việt Nam

Sự ra đời của chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ là bước mở đầu cho sựphát triển của NHNo & PTNT Việt Nam trên địa bàn thành thị, thể hiện hướng

đi đúng trong hướng phát triển tất yếu phù hợp với quy luật phát triển của hệthống NHNo & PTNT Việt Nam Thời gian đầu mới thành lập tháng 4 năm

1997 chi nhánh đã gặp rất nhiều khó khăn Đó là số cán bộ công nhân viên(CBCNV) ban đầu chỉ có 13 CBCNV, nguồn vốn ban đầu chỉ có hơn 10 tỉ đồngnhận bàn giao từ Ngân hàng phục vụ người nghèo, tài liệu phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh còn thiếu rất nhiều, sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tàichính tiền tệ khu vực Đông nam Á bắt đầu từ Thái Lan đã ảnh hưởng khôngnhỏ tới thị trường nước ta Tuy nhiên, chi nhánh đã nhanh chóng vượt quanhững khó khăn ban đầu và đạt được những thành tựu rất đáng khích lệ, đượcthể hiện bằng những số liệu cụ thể sau:

Số lượng vốn huy động từ 202 tỉ năm 1997, 2043 tỉ năm 2000, lên đến

4024 tỉ năm 2005 và đạt 5900 tỉ năm 2006

Dư nợ tăng trưởng từ 51 tỉ năm 1997, 661 tỉ năm 2000, lên đến 1876 tỉnăm 2005 và đạt 2057 tỉ năm 2006

Trang 30

Số lượng CBCNV của chi nhánh từ 13 CBCNV năm 1997 tăng lên 206CBCNV năm 2006.

Đến 31-12-2006, chi nhánh Láng Hạ có 2 chi nhánh cấp II trực thuộc đó

là chi nhánh Bách Khoa và chi nhánh Mỹ Đình, hiện có 9 phòng giao dịch đanghoạt động trên khắp địa bàn Hà Nội, dự tính trong năm 2007 sẽ đưa phòng giaodịch số 10 vào hoạt động

Đến nay qua 10 năm hoạt động với những thành tựu đã đạt được, chinhánh NHNo & PTNT Láng Hạ đã từng bước khẳng định được vị thế và uy tíncủa mình trên địa bàn thủ đô với nhiều đối thủ cạnh tranh có tiềm lực và kinhnghiệm kinh doanh lâu đời hơn

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức và điều hành của chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ

a Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ

Chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ là chi nhánh cấp I loại 1, là thànhviên của NHNo & PTNT Việt Nam, cơ cấu tổ chức theo sơ đồ sau:

Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Láng Hạ

Trang 31

Theo quyết định số 454/QĐ/HĐQT-TCCB của NHNo & PTNT ViệtNam ngày 24/12/2004 và quyết định số 520/QĐ/HĐQT-TCCB của NHNo &PTNT Việt Nam ngày 17/11/2005 ban hành quy chế về tổ chức và hoạt độngcủa chi nhánh NHNo & PTNT Việt Nam thì:

Giám đốc chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ có nhiệm vụ và quyền hạnsau: trình NHNo & PTNT Việt Nam việc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức vàhoạt động của chi nhánh, trực tiếp điều hành theo phân cấp uỷ quyền của NHNo

& PTNT Việt Nam đối với các chi nhánh phụ thuộc trên địa bàn Hà Nội; thựchiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo uỷ quyền của Tổng giám đốc NHNo

& PTNT Việt Nam về các mặt nghiệp vụ liên quan đến kinh doanh, chịu tráchnhiệm trước pháp luật, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc NHNo & PTNT

Giám đốc

Phó giám đốc

Phó giám đốc

phòng tín dụng

phòng KTKT nội bộ

phòng TTQT phòng TCCB

&ĐT

phòng

kế hoạch

phòng hành chính

phòn

g tin học

tổ ngvụ thẻ

tổ tiếp thị

Phòng giao dịch số 3

Phòng giao

dịch số 2

Phòng giao dịch số 9

Phòng giao dịch số 10

Phòng giao dịch số 11

Phòng tín dụng Phòng kế

toán

Trang 32

Việt Nam về các quyết định của mình; quy định nội quy lao động, lề lối làmviệc cho chi nhánh phù hợp với pháp luật, quyết định những vấn đề về tổ chứccán bộ và đào tạo; được ký kết các hợp đồng liên quan hoạt động kinh doanhngân hàng như tín dụng, thế chấp tài sản, ký các hợp đồng liên quan phục vụcho hoạt động kinh doanh…

Giúp việc cho giám đốc có các phó giám đốc, phó giám đốc có quyềnđược thay mặt giám đốc khi giám đốc vắng mặt và báo cáo lại kết quả côngviệc khi giám đốc có mặt tại chi nhánh, giúp giám đốc chỉ đạo điều hành một sốnghiệp vụ do giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước giám đốc về cácquyết định của mình

Thực hiện chức năng kinh doanh bao gồm các phòng tổ thuộc chi nhánh,các chi nhánh cấp II trực thuộc và các phòng giao dịch

b Chức năng nhiệm vụ các phòng tổ thuộc chi nhánh

+ Phòng nguồn vốn và kế hoạch tổng hợp:

Có nhiệm vụ nghiên cứu đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huyđộng vốn tại địa phương; xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn trung dài hạntheo định hướng kinh doanh của NHNo & PTNT Việt Nam, tổng hợp theo dõicác chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế hoạch đến các chi nhánh trênđịa bàn thành phố Hà Nội; cân đối nguồn vốn và điều hoà vốn kinh doanh, phântích hoạt động kinh doanh quý, năm, dự thảo các báo cáo sơ kết tổng kết; là đầumối thực hiện thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng, và thực hiện các nhiệm vụkhác do giám đốc chi nhánh giao cho

+ Phòng tín dụng:

Có nhiệm vụ nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phânloại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàngnhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín; phân tích kinh tế theongành nghề kinh tế, kỹ thuật, danh mục khách hàng để lựa chọn biện pháp cho

Trang 33

vay an toàn và đạt hiệu quả cao; thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tíndụng theo phân cấp uỷ quyền; tiếp nhận và thực hiện các chương trình dự ánthuộc nguồn vốn trong nứớc, nước ngoài; thường xuyên phân loại nợ, phân tích

dư nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục; thực hiện cácnhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh giao

+ Phòng thẩm định:

Có nhiệm vụ thu thập, quản lý cung cấp những thông tin phục vụ choviệc thẩm định và phòng ngừa rủi ro tín dụng, thẩm định các khoản vay theoquy định; tổ chức kiểm tra công tác thẩm định của chi nhánh, tập huấn nghiệp

vụ cho cán bộ thẩm định; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định;thực hiện các công việc khác do giám đốc chi nhánh giao

+ Phòng kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế:

Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế trực tiếptheo quy định; thực hiện công tác thanh toán quốc tế thông qua mạng SWIFTcủa NHNo & PTNT Việt Nam, thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnhngoại tệ có liên quan đến thanh toán quốc tế, thực hiện các dịch vụ kiều hối vàchuyển tiền, mở tài khoản khách hàng nước ngoài; thực hiện các nhiệm vụ khác

do giám đốc chi nhánh giao

+ Phòng kế toán - ngân quỹ

Có nhiệm vụ trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanhtoán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, NHNo & PTNT Việt Nam, xâydựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính, quỹ tiềnlương đối với chi nhánh trên địa bàn Hà Nội trình NHNo & PTNT Việt Nam,quản lí và sử dụng các quỹ chuyên dùng, tổng hợp lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạchtoán kế toán, quyết toán và các báo theo quy định; thực hiện các khoản nộpngân sách nhà nước theo luật định; thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong nước

Trang 34

và ngoài nước, chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề; thực hiện cácnhiệm vụ khác do giám đốc giao.

+ Phòng hành chính

Có nhiệm vụ xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý năm củachi nhánh Láng Hạ, có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiệnchương trình đã được giám đốc chi nhánh phê duyệt; xây dựng và triển khaigiao ban nội bộ, tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giaokết hợp đồng, các hoạt động tố tụng, tranh chấp liên quan đến CBCNV và tàisản chi nhánh; là đầu mối giao tiếp với khách hàng đến làm việc công tác tại chinhánh; chăm lo đời sống vật chất, văn hoá tinh thần cho CBCNV; thực hiện cácnhiệm vụ khác được giám đốc chi nhánh giao

+ Phòng tổ chức cán bộ và đào tạo

Có nhiệm vụ xây dựng quy định lề lối làm việc trong chi nhánh và mốiquan hệ với tổ chức đảng, công đoàn chi nhánh trực thuộc trên địa bàn; đề xuất

mở rộng mạng lưới trên địa bàn, thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất

cử cán bộ nhân viên đi công tác, học tập; trực tiếp quản lí hồ sơ CBCNV củachi nhánh, thực hiện công tác thi đua khen thưởng; thực hiện các nhiệm vụ khác

do giám đốc chi nhánh giao

+ Tổ kiểm tra, kiểm toán nội bộ

Trang 35

Có nhiệm vụ xây dựng chương trình công tác năm, quý phù hợp vớichương trình kiểm tra kiểm toán của NHNo & PTNT Việt Nam và đặc điểm cụthể của chi nhánh Láng Hạ; tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm trakiểm toán; thực hiện sơ kết, tổng kết theo định kì, tổng hợp và báo cáo kịp thờicác kết quả kiểm tra kiểm toán, việc chỉnh sửa các tồn tại thiếu sót của đơn vịgửi ban kiểm tra kiểm toán nội bộ; thực hiện các nhiệm vụ khác do tổng giámđốc, trưởng ban kiểm tra, kiểm toán nội bộ hoặc giám đốc giao.

+ Tổ tiếp thị

Có nhiệm vụ đề xuất kế hoạch tiếp thị, thông tin tuyên truyền quảng báđặc biệt là các hoạt động của chi nhánh, các dịch vụ sản phẩm cung ứng trên thịtrường; triển khai các phương án tiếp thị thông tin tuyên truyền theo chỉ đạo củaNHNo & PTNT Việt Nam và giám đốc chi nhánh; là đầu mối tiếp cận với các

cơ quan tiếp thị, báo chí, truyền thông; phục vụ các hoạt động có liên quan đếncác công tác tiếp thị, thông tin, tuyên truyền của tổ chức Đảng, công đoàn, đoànthanh niên và các đoàn thể quần chúng của chi nhánh; thực hiện các nhiệm vụkhác do giám đốc giao

+ Tổ nghiệp vụ thẻ

Có nhiệm vụ trực tiếp tổ chức triển khai nghiệp vụ thẻ trên địa bàn theoquy định của NHNo & PTNT Việt Nam; thực hiện quản lí giám sát nghiệp vụphát hành và thanh toán thẻ theo quy định của NHNo & PTNT Việt Nam, thammưu cho giám đốc chi nhánh phát triểm mạng lưới đại lí và chủ thể, quản lígiám sát hệ thống thiết bị đầu mối, giải đáp thắc mắc của khách hàng, xử lí cáctranh chấp, khiếu nại phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ thuộcđịa bàn phạm vi quản lí và thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao

2.1.3 Cơ cấu lao động, nhân sự

Ngày đầu khi mới thành lập, tổng số CBCNV chi nhánh Láng Hạ chỉ có

13 CBCNV (17/3/1997) trong đó chỉ có 5 CBCNV trong ban giám đốc và

Ngày đăng: 27/08/2012, 16:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đây là hình thức cho vay thuận tiện cho những khách hàng có nhu cầu vay vốn ngắn hạn thường xuyên - Nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn  tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ.doc
y là hình thức cho vay thuận tiện cho những khách hàng có nhu cầu vay vốn ngắn hạn thường xuyên (Trang 14)
Qua các bảng số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh trên ta thấy quy mô hoạt động của chi nhánh Láng Hạ ngày càng được mở rộng và nâng cao với  đầy đủ các hình thức kinh doanh - Nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn  tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ.doc
ua các bảng số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh trên ta thấy quy mô hoạt động của chi nhánh Láng Hạ ngày càng được mở rộng và nâng cao với đầy đủ các hình thức kinh doanh (Trang 44)
Tỷ trọng của loại hình cho vay ngắn hạn trong những năm vừa qua có xu hướng tăng lên so với cho vay trung và dài hạn - Nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn  tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ.doc
tr ọng của loại hình cho vay ngắn hạn trong những năm vừa qua có xu hướng tăng lên so với cho vay trung và dài hạn (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w