Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Sở giao dịch I - NHCT Việt Nam
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hoạt động cho vay của Ngân hàng là một trong những hoạt độngchính đem lại phần lớn lợi nhuận cho Ngân hàng Với cách thức hoạt động “vay để cho vay ” nên các NHTM phải tìm mọi cách để cho vay với khả năngtối đa Tìm kiếm đối tượng để cho vay, vận dụng các loại hình tín dụng,trong đó có cho vay tiêu dùng để đầu tư vốn có hiệu quả, luôn là mục tiêuquan trọng của NHTM
Trong những năm gần đây, CVTD đã đạt được một số kết quả nhấtđịnh Song CVTD của các NHTM còn bộc lộ nhiều hạn chế Trước yêu cầucủa nền kinh tế xã hội đòi hỏi ngày càng cao, sự cạnh tranh diễn ra ngàycàng gay gắt giữa các ngân hàng, đặt ra cho các NHTM phải tập trung nângcao chất lượng CVTD nhằm tăng lợi nhuận đồng thời đáp ứng được nhu cầucủa khách hàng và nâng cao vị thế của mình trên thị trường
Xuất phát từ thực tế đó, em đã chọn đề tài “Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Sở giao dịch I - NHCT Việt Nam ” làm khoá luận tốt
nghiệp với hi vọng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động CVTD nói riêngcũng như hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch I - NHCT nói chung trongnhững năm tới
2 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về CVTD của NHTM
- Đánh giá thực trạng hoạt động CVTD của Sở giao dịch I - NHCT
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng CVTD tại Sở giaodịch I - NHCT
Trang 23 Đối tượng nghiên cứu
Khoá luận tập trung nghiên cứu về CVTD và nâng cao chất lượngCVTD, lấy số liệu thực tế của hoạt động CVTD của Sở giao dịch I - NHCT
từ năm 2005 đến năm 2007, làm cơ sở minh chứng
4 Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp các phương pháp nghiên cứu như : phương pháp duy vật biệnchứng, phương pháp duy vật lịch sử với các phương pháp nghiên cứu phântích lý luận, thực tiễn, so sánh…
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của khoá luận được kết cấuthành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về nâng cao chất lượng CVTD của các NHTM
Chương 2: Thực trạng nâng cao chất lượng CVTD tại Sở giao dịch I NHCT
-Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng CVTD tại Sở giao dịch I - NHCT
Trang 3CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA CÁC NHTM
1.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA CÁC NHTM 1.1.1 Khái niệm về cho vay
Các NHTM có 3 hoạt động chủ yếu là : hoạt động huy động vốn, hoạtđộng tín dụng, đầu tư và cung cấp dịch vụ cho khách hàng Trong đó, tíndụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHTM, hoạt động này thườngchiếm khoảng 70% trong tài sản Có của các NHTM Việc cấp tín dụng củacác ngân hàng thực hiện dưới hình thức cho vay, thông qua cho vay vốn đểngân hàng thực hiện một khoản thu lợi nhuận Bởi vì, cho vay được thựchiện trên sự cam kết giữa ngân hàng và khách hàng, là quan hệ vay mượn cóhoàn trả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, giữa một bên là ngân hàng
và một bên là những người đi vay
Từ đó, có thể hiểu : Cho vay là một chức năng chính của bất kỳNHTM nào, là đảm bảo nguồn tiền thu hút từ khách hàng của mình và thựchiện cho vay số tiền này tới khách hàng khác với một tỷ lệ lãi suất thoảthuận theo những điều kiện nhất định Cho vay là một dịch vụ chính trong
hệ thống sản phẩm sẵn có mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng, và làmột đòi hỏi của nhu cầu kinh doanh ngân hàng nhằm thu lợi nhuận
Do đó, phấn đấu thực hiện nhiều khoản vay tốt là mục tiêu kháchquan của yêu cầu mở rộng kinh doanh ngân hàng trong quá trình phát triển
1.1.2 Các hình thức cho vay của NHTM
Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ cơ bản và chủ yếu của các ngân
Trang 4nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của các NHTM Bao gồm các hình thức cho vaysau :
1.1.2.1 Căn cứ vào mục đích
Theo cách phân loại này, có các hình thức cho vay sau :
Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và
xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực côngnghiệp, thương mại và dịch vụ
Cho vay công nghiệp và thương mại là loại cho vay ngắn hạn để bổ
sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp,thương mại và dịch vụ
Cho vay nông nghiệp là loại cho vay để trang trải các chi phí sản
xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động,nhiên liệu
Cho vay cá nhân ( cho vay tiêu dùng ) là loại cho vay để đáp ứng
các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm các vật dụng đắt tiền, ngày nay ngânhàng còn thực hiện các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thườngcủa đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng
1.1.2.2 Căn cứ vào thời hạn cho vay
Dựa vào cách phân loại này, có 3 loại cho vay :
Cho vay ngắn hạn : loại cho vay này có thời hạn dưới 12 tháng và
được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp vàcác nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
Cho vay trung hạn : là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được
sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị,công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án có quy mônhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh
Trang 5 Cho vay dài hạn : là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm, đáp ứng các
nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có qui
mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới
1.1.2.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Theo cách phân loại này, bao gồm :
Cho vay không có bảo đảm là loại cho vay không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựavào uy tín của bản thân khách hàng
Cho vay có bảo đảm là loại cho vay được ngân hàng cung ứng,
phải có tài sản thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của ngườithứ ba
1.1.2.4 Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng
Dựa vào tiêu chí này, có 2 hình thức cho vay là :
Cho vay bằng tiền là loại cho vay mà hình thái giá trị tín dụng được
cung cấp bằng tiền Đây là loại cho vay chủ yếu của các ngân hàng và việcthực hiện bằng các kỹ thuật khác nhau như : tín dụng ứng trước, thấu chi, tíndụng trả góp
Cho vay bằng tài sản là hình thức cho vay bằng tài sản rất phổ biến
và đa dạng, riêng đối với ngân hàng cho vay bằng tài sản được áp dụng phổbiến đó là tài trợ thuê mua Theo phương thức cho vay này ngân hàng hoặccác công ty thuê mua cung cấp trực tiếp tài sản cho người đi vay được gọi làngười đi thuê, theo định kỳ người đi thuê hoàn trả nợ vay bao gồm cả vốngốc và lãi
1.1.2.5 Căn cứ vào phương pháp hoàn trả
Theo phương pháp này, có 2 loại :
Trang 6 Cho vay trả góp là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc
và lãi theo định kì Loại cho vay này chủ yếu được áp dụng cho vay bấtdộng sản nhà ở, cho vay tiêu dùng đối với những người kinh doanh nhỏ(tiểu thương), cho vay trang bị kỹ thuật trong nông nghiệp
Cho vay phi trả góp là loại cho vay được thanh toán một lần theo kỳ
hạn đã thoả thuận
1.1.2.6 Căn cứ vào phương thức cho vay
Gồm có 2 loại:
Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu
cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
Cho vay gián tiếp : là khoản cho vay được thực hiện thông qua
việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thờihạn thanh toán
Trang 7Sơ đồ 1.2 Mô hình cho vay gián tiếp
(1) Cấp tín dụng
(2) Thanh toán nợ
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG
1.2.1 Đặc điểm của CVTD
CVTD là những khoản cho vay đối với nhu cầu chi tiêu của ngườitiêu dùng CVTD là một hình thức tài trợ cho chính sự tiêu dùng của cánhân và hộ gia đình Các khoản CVTD giúp người tiêu dùng có thể sử dụnghàng hoá và dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo cho họ có cơ hộihưởng một mức sống cao hơn Những khoản cho vay như thế thường đượcdùng vào mục đích: mua nhà, xây sửa nhà, mua ô tô… Do đó, CVTD cónhững đặc điểm sau:
Thứ nhất, khách hàng vay là các cá nhân và hộ gia đình, kết quả
nghiên cứu cho thấy những người có thu nhập cao thường có xu hướng vaytiền nhiều hơn những người có thu nhập thấp Người có thu nhập cao có nhucầu vay nhiều hơn so với thu nhập hàng năm của mình Với họ, việc vaymượn được xem là công cụ để đạt được mức sống như mong muốn hơn làmột sự lựa chọn chỉ được dùng trong tình trạng khẩn cấp
Thứ hai, mục đích vay là nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân
Ngân hàng
Khách hàng nhậnvốn vay
Người thanh toán nợ
Trang 8chứ không phải mục đích kinh doanh Các nhu cầu như : mua nhà, mua sắm
xe ô tô, xe gắn máy, xây dựng sửa chữa nhà, mua sắm vật dụng gia đình,chữa bệnh, đi học
Thứ ba, việc sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay của người tiêu
dùng thường không đem lại thu nhập, nên nguồn trả nợ thường được lấy từlương hoặc thu nhập từ các hoạt động kinh doanh khác Việc sử dụng tiềnvay Ngân hàng sẽ tạo cho người vay một tâm lý tích luỹ, tăng động lực làmviệc của khách hàng
Thứ tư, quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lại lớn.
Thông thường không có một ngân hàng nào cho vay tiêu dùng với 100%nhu cầu vốn, khách hàng phải tích luỹ một tỷ lệ nhất định so với tổng nhucầu vốn cần đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng Mặt khác các sản phẩm màkhách hàng có nhu cầu tiêu dùng thường có giá trị không lớn Nhu cầu vốnCVTD nhỏ hơn rất nhiều so với các món vay kinh doanh phổ biến, thườngxuyên đối với mọi tầng lớp dân cư
Thứ năm, các khoản CVTD có rủi ro cao vì tình hình tài chính của
các cá nhân và hộ gia đình có thể thay đổi nhanh chóng tuỳ theo tình trạngcông việc hay sức khoẻ của họ Việc thẩm định và quyết định cho vay đốivới các khoản vay tiêu dùng thường gặp khó khăn do vấn đề thông tinkhông đầy đủ
Thứ sáu, chi phí quản lí khoản vay tiêu dùng lớn do các ngân hàng
thường phải tốn nhiều thời gian và nhân lực để điều tra, thu thập các thôngtin về người vay tiền trước khi đưa ra các quyết định phê duyệt khoản vay,thêm vào đó việc quản lý các khoản vay tiêu dùng với giá trị nhỏ nhưng sốlượng lớn cũng không phải là vấn đề đơn giản đối với các NHTM nên chiphí tính trên một đơn vị tiền tệ CVTD cao hơn so với loại hình cho vaykhác
Trang 9Thứ bảy, CVTD là một trong những khoản mục mang lại lợi nhuận
cao cho ngân hàng Các khoản CVTD có chi phí và rủi ro cao nên các khoản vay này thường có lãi suất cao, nó bù đắp cho các khoản vay trên và mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Lãi suất CVTD luôn là một trong những lãi suất hấp dẫn nhất trên thị trường tài chính Do số lượng món vay điều nên lợi nhuận ngân hàng thu được từ hoạt động này là rất đáng kể so với tổng lợi nhuận của ngân hàng
1.2.2 Các hình thức CVTD
Dựa vào các căn cứ khách nhau, CVTD được phân chia thành các hình thức sau:
1.2.2.1 Căn cứ vào phương thức cho vay
Theo cách phân loại này CVTD được chia thành 2 loại :
Cho vay tiêu dùng gián tiếp : là hình thức cho vay trong đó ngân
hàng mua lại các khoản nợ phát sinh do những Công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá cho người tiêu dùng Hình thức này ngân hàng cho vay thông qua các CTBL mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng
Sơ đồ 1.3 Cho vay tiêu dùng gián tiếp
(1)
(4)
(5)
(6) (2)
(3)
Người tiêu dùng
Trang 10(1) : Ngân hàng và Công ty bán lẻ ký kết hợp đồng mua bán nợ Tronghợp đồng, ngân hàng thường đưa ra các điều kiện về đối tượng khách hàngđược bán chịu, số tiền bán chịu tối đa và loại tài sản bán chịu.
(2) : Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịuhàng hoá Thông thường, người tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị tàisản
(3) : Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
(4) : Công ty bán lẻ bán toàn bộ chứng từ bán chịu hàng hoá cho ngânhàng
(5) : Ngân hàng thanh toán tiền cho Công ty bán lẻ
(6) : Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng
* CVTD gián tiếp được thực hiện thông qua các phương thức sau:
- Tài trợ truy đòi toàn bộ : theo phương thức này khi bán cho ngân
hàng các khoản nợ mà người tiêu dùng đã mua chịu hàng hoá, CTBL camkết sẽ thanh toán cho ngân hàng toàn bộ các khoản nợ nếu khi đến hạnngười tiêu dùng không thanh toán cho ngân hàng
- Tài trợ truy đòi hạn chế : theo phương thức này trách nhiệm của
CTBL đối với khoản nợ người tiêu dùng mua chịu không thanh toán chỉ giớihạn trong một chừng mừng nhất định, phụ thuộc vào các điều khoản đã thoảthuận giữa ngân hàng và CTBL
- Tài trợ miễn truy đòi : theo phương thức này, sau khi bán các khoản
nợ cho ngân hàng, CTBL không còn chịu trách nhiệm cho việc các khoản
nợ có được hoàn trả hay không Phương thức này chứa đựng rủi ro cao nênchi phí tài trợ thường được ngân hàng tính cao hơn so với các phương thứcnói trên và các khoản nợ được mua cũng được lựa chọn rất kỹ Ngoài ra, chỉ
có những CTBL có uy tín mới được áp dụng phương thức này
Trang 11- Tài trợ có mua lại : khi thực hiện CVTD gián tiếp theo phương thức
miễn truy đòi hoặc truy đòi một phần, nếu rủi ro xảy ra, người tiêu dùngkhông trả nợ thì NHTM phải thanh lý tài sản để thu hồi nợ Trong trườnghợp này, nếu có thoả thuận trước thì ngân hàng có thể bán lại cho CTBLphần nợ của mình chưa được thanh toán, kèm với tài sản đã được sử dụngtrong một thời hạn nhất định
* Ưu , nhược điểm của CVTD gián tiếp :
+ Ưu điểm
- Cho phép ngân hàng dễ dàng tăng doanh số CVTD
- Cho phép ngân hàng tiết kiệm, giảm được chi phí trong cho vay
- Là nguồn gốc của việc mở rộng quan hệ với khách hàng, tạo điềukiện cho việc bán chéo sản phẩm ở quá trình tiếp theo
- Kỹ thuật nghiệp vụ CVTD gián tiếp có tính chất phức tạp cao
Cho vay tiêu dùng trực tiếp: là các khoản cho vay trong đó ngân
hàng trực tiếp tiếp xúc với khách hàng và cho khách hàng vay cũng như trựctiếp thu nợ từ người vay
Trang 12Sơ đồ 1.4 Cho vay tiêu dùng trực tiếp
(3)
(1) (5) (2)
(4)
(1): Ngân hàng và người tiêu dùng ký kết hợp đồng vay
(2): Người tiêu dùng trả trước một phần số tiền mua tài sản cho Công ty bán lẻ
(3): Ngân hàng thanh toán số tiền mua tài sản còn thiếu cho công ty (4): Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
(5): Người tiêu dùng thanh toán tiền vay cho ngân hàng
* CVTD trực tiếp được thực hiện theo các phương thức sau:
- Tín dụng trả theo định kỳ : đây là phương thức được sử dụng phổ
biến nhất hiện nay Theo phương thức này, ngân hàng cấp cho khách hàng toàn bộ số tiền vay và khách hàng trả nợ cho ngân hàng theo từng kỳ hạn cụ thể Kỳ hạn hoàn trả có thể khác nhau tuỳ thuộc vào nhu cầu của người vay, thường là 1 lần/ tháng
- Thấu chi: đây là hình thức cấp tín dụng ứng trước đặc biệt trên cơ
Người tiêu dùng
Trang 13sở hạn mức tín dụng, được thực hiện bằng cách cho phép khách hàng được
sử dụng dư nợ trong một giới hạn nhất định trên tài khoản vãng lai và mức
dư nợ tối đa bằng với hạn mức tín dụng đã cam kết
- Thẻ tín dụng : là hình thức cấp tín dụng trong đó ngân hàng phát
hành thẻ tín dụng cho những người có tài khoản ở ngân hàng đủ điều kiệncấp thẻ và ấn định mức giới hạn tín dụng tối đa mà người có thẻ được phép
sử dụng
* CVTD trực tiếp có ưu điểm hơn CVTD gián tiếp :
Sử dụng phương thức này, ngân hàng có thể tận dụng các sở trườngcủa nhân viên tín dụng - những người được đào tạo chuyên môn và có nhiềukinh nghiệm trong lĩnh vực tín dụng Do đó, các quyết định tín dụng trựctiếp của ngân hàng thường có chất lượng cao hơn so với trường hợp chúngđược quyết định bởi những CTBL Hình thức này cũng linh hoạt hơn và chophép ngân hàng thắt chặt mối quan hệ tín dụng với các khách hàng có quan
hệ trực tiếp với ngân hàng Thông qua CVTD trực tiếp, ngân hàng có thểbán các sản phẩm khác, tăng cường quảng bá hình ảnh của ngân hàng
1.2.2.2 Căn cứ vào loại tài sản
Theo cách phân loại này, CVTD được phân chia thành :
Cho vay bất động sản : là các khoản cho vay nhằm mục đích mua
mới hoặc sửa chữa, xây dựng nhà ở, căn hộ và trong một số trường hợp baogồm cả đất đai Cho vay tài trợ đối với bất động sản khác với phần lớn cáchình thức cho vay trên một sô đặc điểm sau:
- Quy mô của một món vay tài trợ đối với bắt động sản thường lớnhơn nhiều so với quy mô trung bình của các món vay tiêu dùng thôngthường
Trang 14- Các khoản cho vay tài trợ đối với bất động sản thường có kỳ hạn dàinhất trong danh mục cho vay của ngân hàng từ 15 đến 25 hoặc 30 năm Đây
là loại cho vay thường chứa đựng những nguy cơ rủi ro cao do những thayđổi tiêu cực trong điều kiện kinh tế, lãi suất, sức khoẻ của người vay trongsuốt kỳ hạn của khoản vay
- Việc định giá tài sản đảm bảo bao gồm đánh giá giá trị và tình trạngcủa tài sản Việc đánh giá giá trị tài sản đảm bảo phải tuân theo tiêu chuẩncủa ngành và của Chính phủ Mặt khác, tính khả mại của tài sản là yếu tố rấtquan trọng khi đánh giá tài sản Các khoản vay có tài sản đảm bảo sẽ giúpcác ngân hàng có thể hạn chế những tổn thất về tài chính khi khoản vaykhông được trả đúng hạn và phải phát mại tài sản
Cho vay hàng tiêu dùng lâu bền: cho vay mua sắm các tài sản có
thời gian sử dụng lâu dài như ô tô, xe máy Tính khả dụng của các tài sảnnày khá cao, giá trị ở mức trung bình nên nhiều người tiêu dùng có nhu cầumua sắm Quy mô của các khoản vay này thường không lớn, số lượng mónvay phát sinh nhiều Tài sản đảm bảo có thể là chính các tài sản hình thành
từ vốn vay Với những khoản vay này nguồn trả nợ có thể là nguồn thu hàngtháng được trả lãi theo định kỳ
Cho vay nhu cầu tiêu dùng khác: nhằm mục đích tài trợ cho
những nhu cầu tiêu dùng như đi học, chữa bệnh Nguồn trả nợ của khoảnvay này thường là thu nhập của người đi vay
1.2.2.3 Căn cứ vào phương thức trả nợ của khách hàng
Theo cách phân loại này CVTD được chia thành 2 loại :
- Cho vay trả góp : là các khoản cho vay ngắn hoặc trung dài hạn được
thanh toán làm hai hoặc nhiều lần liên tiếp (thường theo tháng hoặc quý).Những khoản cho vay này thường được dùng để mua sắm những vật dụng
Trang 15đắt tiền hoặc trang trải các khoản nợ.
- Cho vay trả một lần : là các khoản cho vay ngắn hạn của các cá nhân
và hộ gia đình để đáp ứng nhu cầu tiền mặt tức thời và được thanh toán mộtlần khi khoản vay đáo hạn Quy mô của những khoản vay tương đối nhỏ vàbao gồm cả phí tài khoản với yêu cầu thanh toán trong vòng 30 ngày hoặctrong thời gian tương đối ngắn Phần lớn các khoản vay loại này được dùng
để chi trả cho những chuyến đi nghỉ, tiền viện phí, mua các dụng cụ giađình, sửa chữa ô tô và nhà ở
1.2.3 Vai trò của CVTD
Hiện nay, CVTD đang trở thành xu thế phát triển tất yếu của cácNHTM, có thể nói CVTD đóng góp vai trò quan trọng không chỉ đối vớibản thân ngân hàng, mà còn góp phần nâng cao đời sống cho người dân, mởrộng sản xuất cũng như thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Đối với từngđối tượng, CVTD có những vai trò khác nhau Cụ thể là:
* Đối với ngân hàng
CVTD là loại hình tín dụng mang lại nguồn lợi nhuận đáng kể chongân hàng bởi các món vay tiêu dùng thường được định giá cao hơn so vớicác món vay kinh doanh Đây cũng là một cách để ngân hàng đa dạng hoáđầu tư, nhờ đó phân tán được rủi ro Cung ứng dịch vụ này cũng giúp ngânhàng mở rộng, thắt chặt mối quan hệ với khách hàng, khai thác tiềm năngcũng như lòng trung thành từ khách hàng, từ đó có thể thu hút được nguồnvốn từ các khách hàng đi vay này khi họ có tiền nhàn rỗi CVTD cũng gópphần làm phong phú thêm danh mục dịch vụ của ngân hàng, tăng khả năngcạnh tranh, quảng bá hình ảnh, nâng cao uy tín của ngân hàng trên thịtrường
Trang 16* Đối với khách hàng
CVTD có ý nghĩa rất lớn đối với các khách hàng Nhu cầu tiêu dùngcủa các cá nhân và hộ gia đình là rất lớn và thường xuyên nhưng không phảilúc nào họ cũng có đủ nguồn lực tài chính để đáp ứng các nhu cầu đó NhờCVTD, họ được hưởng các tiện ích, được sử dụng các hàng hoá và dịch vụmình mong muốn trước khi tích luỹ đủ tiền Khi đáp ứng đủ các điều kiện
để được cấp tín dụng tiêu dùng, người đi vay có thể mua sắm các hàng hoá,nhất là các bất động sản ngay ở thời điểm hiện tại khi giá cả của chúng đanggiảm, hoặc có thể đi du lịch đúng thời gian Đặc biệt, trong các trường hợpchi tiêu cấp bách như nhu cầu về y tế, giáo dục ,vai trò CVTD lại càng tolớn và rõ nét
* Đối với nhà sản xuất
CVTD bổ sung số tiền còn thiếu giúp người tiêu dùng có đủ khả năngtài chính để hưởng thụ giá trị hàng hoá, dịch vụ, từ đó đẩy mạnh tiêu thụ sảnphẩm Giải quyết được bế tắc giữa các khâu sản xuất và lưu thông hàng hoá,nhà sản xuất bán được nhiều sản phẩm hơn, quay vòng vốn nhanh hơn, trên
cơ sở đó có điều kiện đầu tư mở rộng sản xuất Như vậy CVTD góp phầnnâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường thu nhập cho các cơ sở sản xuất
* Đối với nền kinh tế
CVTD là đòn bẩy kích cầu hàng hoá dịch vụ, mở rộng sản xuất, thúcđẩy tăng trưởng kinh tế Nhờ đó, các cơ hội việc làm được tạo ra nhiều hơn,
tỷ lệ thất nghiệp cũng như các tệ nạn xã hội giảm, đồng thời thu nhập củangười dân tăng lên Dịch vụ này của ngân hàng thoả mãn tốt nhất các nhucầu của người tiêu dùng, do đó góp phần nâng cao chất lượng đời sống vậtchất cũng như tinh thần của họ Rõ ràng, TDTD không chỉ có vai trò quantrọng đối với các chủ thể như người tiêu dùng, ngân hàng thương mại, nhà
Trang 17sản xuất mà còn có ý nghĩa vĩ mô đối với toàn bộ nền kinh tế xã hội, gópphần thực hiện mục tiêu phát triển bền vững của mỗi quốc gia.
1.3 CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG
1.3.1 Hiểu về chất lượng CVTD
Đối với NHTM, cái được biểu hiện ra bên ngoài vừa cụ thể,vừa trừutượng của hoạt động tín dụng chính là chất lượng tín dụng Chỉ khi chấtlượng tín dụng tốt thì Ngân hàng mới có nhiều khách hàng, uy tín Ngânhàng được nâng cao tạo điều kiện thúc đẩy Ngân hàng phát triển
Chất lượng CVTD được hiểu là vốn vay ngân hàng đáp ứng kịp thời,đầy đủ nhu cầu của khách hàng trang trải đủ chi phí, hoàn trả đầy đủ vàđúng hạn cho ngân hàng cả gốc lẫn lãi và có lợi nhuận phù hợp với sự pháttriển kinh tế, xã hội Chất lượng CVTD được thể hiện :
- Đối với NHTM : Chất lượng cho vay được thể hiện ở hiệu quả của
việc cho vay phù hợp với năng lực của ngân hàng và đảm bảo tính cạnhtranh, ở việc khả năng thu hồi gốc và lãi cho vay đầy đủ và đúng hạn Hiệuquả và khả năng thu nợ càng cao thì chất lượng cho vay càng cao và ngượclại
- Đối với khách hàng : Chất lượng cho vay là thể hiện các khoản vay
được đáp ứng kịp thời, đầy đủ với lãi suất hợp lý và có sức cạnh tranh Cáckhoản vay vốn từ NHTM giúp cho khách hàng có đủ tiền để thoả mãn nhucầu về tiêu dùng, nâng cao chất lượng cuộc sống
- Đối với nền kinh tế : chất lượng CVTD là một khái niệm vừa cụ thể
( thể hiện qua các chỉ tiêu có thể tính toán được như : kết quả kinh doanh,vong quay vốn tín dụng, nợ quá hạn, giải quyết nhu cầu tiêu dùng ), vừatrừu tượng ( thể hiện qua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền
Trang 18kinh tế ) Chất lượng cho vay vừa chịu ảnh hưởng bởi nhân tố chủ quan( khả năng quản lý, trình độ và đạo đức cán bộ ngân hàng và khách hàng ),vừa khách quan ( sự thay đổi môi trường bên ngoài : sự ổn định chính trị xãhội, môi trường pháp ly, tốc độ tăng trưởng kinh tế )
Chất lượng cho vay là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, nó phản ánh mức
độ thích nghi của NHTM với sự thay đổi bên ngoài, nó thể hiện sức mạnhcủa một ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và phát triển Hoạtđộng cho vay tôt phải dựa trên nguyên tắc thoả mãn nhu cầu vay vốn củakhách hàng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, do đó các ngân hàng cầnxác định được khách hàng mục tiêu, hiểu rõ hơn nhu cầu khách hàng để cóchính sách phục vụ tốt hơn
1.3.2 Mối quan hệ giữa chất lượng CVTD và mở rộng CVTD
Bên cạnh việc nâng cao chất lượng CVTD, một mặt không thể thiếu
mà các NHTM cần chú trọng là việc mở rộng CVTD Có thể nói, mở rộngCVTD và nâng cao chất lượng CVTD là hai mặt biểu hiện lượng và chấtcủa hoạt động CVTD Mở rộng CVTD của ngân hàng là việc tăng cườnghoạt động CVTD trên nhiều phương diện nhằm nâng cao doanh số, chấtlượng cũng như lợi nhuận từ dịch vụ này Mở rộng CVTD được thể hiện ởnhững khía cạnh sau :
- Đối với khách hàng: CVTD phải thoả mãn được tối đa các yêu cầu
hợp lý của khách hàng về khối lượng cho vay cung cấp, đa dạng hoá cáchình thức và loại hình cho vay
- Đối với NHTM: CVTD sẽ là một hướng đi mới góp phần làm đa
dạng hoá danh mục cho vay của ngân hàng, làm tăng hiệu quả hoạt động
Trang 19- Đối với sự phát triển kinh tế xã hội : CVTD phải đáp ứng được các
yêu cầu về vốn của người tiêu dùng, góp phần nâng cao cuộc sống củangười dân và sự phát triển của xã hội
Như vậy, mở rộng cho vay phản ánh sự vận động cho vay về mặtlượng, còn chất lượng cho vay phản ánh sự phát triển của cho vay về mặtchất Mở rộng cho vay phải đi đôi với nâng cao chất lượng cho vay, phảiphù hợp với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Mở rộng cho vay nhanh vàphiến diện, mở rộng không đi liền với chất lượng cho vay sẽ dẫn đến thấtthoát vốn và nguy cơ đe doạ trực tiếp đến huy động vốn và sử dụng vốn Cónhư vậy việc mở rộng mới ổn định và bền vững
Tóm lại : Chất lượng cho vay và mở rộng cho vay là hai vấn đề khôngthể tách rời, chất lượng cho vay bảo đảm hiệu quả kinh doanh của ngânhàng về hai mặt là khả năng sinh lợi và giảm thiểu rủi ro về sử dụng vốn.Đồng thời hoạt động cho vay tốt phải dựa trên nguyên tắc là thoả mãn nhucầu vốn của khách hàng ( người đi vay) đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế,
do đó các ngân hàng cần xác định được khách hàng mục tiêu, hiểu rõ hơnnhu cầu khách hàng để có chính sách phục vụ tốt hơn
1.3.3 Các chỉ tiêu đo lường chất lượng CVTD
Để đánh giá chất lượng CVTD, chúng ta cần dựa vào một số chỉ tiêu
cụ thể sau:
1.3.3.1 Doanh số và dư nợ cho vay tiêu dùng
* Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín dụng của Ngânhàng đối với nền kinh tế Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác, tuyệt đối vềhoạt động cho vay trong một thời gian dài, thấy được khả năng tín dụng quacác năm Do đó, nếu kết hợp được doanh số cho vay của nhiều thời kỳ thì tacũng sẽ thấy được phần nào về xu hướng hoạt động tín dụng
Trang 20* Dư nợ cho vay là chỉ tiêu được các ngân hàng tính vào cuối mỗi quýhay mỗi năm bằng công thức dư nợ cho vay cuối kỳ = dư nợ cho vay đầu kỳ+ doanh số cho vay trong kỳ - doanh số thu nợ cuối kỳ Chỉ tiêu này phảnánh quy mô của mở rộng CVTD và là cơ sở để xác định thu nhập của ngânhàng từ hoạt động này.
1.3.3.2 Thu lãi từ hoạt động CVTD
Tỷ trọng thu lãi từ CVTD tăng và giảm qua các năm phản ánh đượcqui mô và xu hướng mở rộng CVTD của NHTM là có hiệu quả và lá tínhiệu tốt để tiếp tục mở rộng CVTD
Chỉ tiêu này được xác định :
× 100%
Thu lãi từ hoạt động cho vay là nguồn thu chủ yếu trong tổng thunhập của Ngân hàng, vì vậy muốn tăng thu nhập thì điều dầu tiên mà cácNHTM phải quan tâm là làm thế nào để nâng cao chất lượng cho vay Muốn vậy , các NHTM phải đưa ra các biện pháp thích hợp để giảm thiểurủi ro và tăng khả năng thu lãi từ các khoản cho vay
1.3.3.3 Tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng khônghoàn hảo khi người đi vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình vớiNgân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn so với tổng
dư nợ của Ngân hàng tại những thời điểm nhất định
Tỷ lệ nợ quá hạn = TængNîqu¸d h¹n nî x 100%
Trang 21Nợ quá hạn trong hoạt động CVTD là một hiện tượng tất yếu, songvấn đề quan trọng là phải giảm tỷ lệ nợ quá hạn đến mức thấp nhất CVTD
có tỷ lệ nợ quá hạn cao không chỉ báo động sự phát sinh khoản phải thanh lýlớn trong tương lai mà còn bị đánh giá là có chất lượng vay thấp Mức mongmuốn đối với các nhà quản trị ngân hàng về tỷ lệ nợ quá hạn thường dưới5% Để phân tích đánh giá chất lượng cho vay, người ta thường xem xét trêncác khía cạnh sau:
- Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế, có tài sản đảm bảo, không có tàisản đảm bảo, có khả năng thu hồi hay không có khả năng thu hồi
- Nợ quá hạn theo nguyên nhân: khách quan và chủ quan
Giải quyết nợ quá hạn là mối quan tâm thường trực của tất cả cácNHTM Do vậy, các NHTM ngay từ đầu phải có chính sách đầu tư, chínhsách khách hàng, quy chế cho vay, kiểm soát chặt chẽ các khoản vay và cácbiện pháp xử lý nợ quá hạn
1.3.3.4 Vòng quay vốn tín dụng
Đây là chỉ tiêu thường được các Ngân hàng thương mại tính toánhàng năm để đanh giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lượngtín dụng trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ nguốn vốn vay của Ngânhàng đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưuthông hàng hoá Với một số vốn nhất định, nhưng do vòng quay vốn tíndụng nhanh nên Ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầu vốn cho các kháchhàng, mặt khác Ngân hàng có vốn để tiếp tục đầu tư vào các lĩnh vực khác.Như vậy, hệ số này càng cao phản ánh tình hình tổ chức quản lý vốn tíndụng càng tốt, chất lượng tín dụng càng cao
Trang 221.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc nâng cao chất lượng CVTD
1.3.4.1 Các nhân tố chủ quan
* Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là một hệ thống các biện pháp nhằm khuyếchtrương hay hạn chế tín dụng, để đảm bảo mục tiêu kinh doanh của mỗi Ngânhàng Chính sách tín dụng là “kim chỉ nam” đảm bảo cho hoạt động tíndụng trên cơ sở hạn chế rủi ro, tuân thủ phương pháp, đường lối chính sáchcủa Nhà nước và đảm bảo công bằng xã hội điều đó cũng có nghĩa là chấtlượng tín dụng tuỳ thuộc vào việc xây dựng chính sách tín dụng của Ngânhàng có đúng đắn hay không Bất cứ Ngân hàng nào muốn có chất lượng tíndụng tốt đều phải có chính sách tín dụng khoa học phù hợp với thực tế củaNgân hàng cũng như của thị trường
* Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, các quy định trongviệc cấp tín dụng trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tựnhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấmdứt quan hệ tín dụng Đây là một nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt độngnâng cao chất lượng CVTD, nếu ngân hàng có một qui trình tín dụng chặtchẽ, hiệu quả sẽ giúp cho ngân hàng vừa dễ dàng thu hút khách hàng, vừagiảm được tỉ lệ nợ xấu, cũng như đánh giá được khả năng trả nợ của kháchhàng
* Cơ cấu tổ chức của ngân hàng
Cơ cấu tổ chức của ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lượccủa ngân hàng Cơ cấu của ngân hàng bao gồm hệ thống tổ chức, chức năngnhiệm vụ của từng phòng ban, mạng lưới hoạt động của ngân hàng Hệthống tổ chức nếu được thực hiện theo cơ cấu phù hợp thì việc định hướng,
Trang 23triển khai và đánh giá thực trạng hoạt động của ngân hàng trở nên hiệu quảhơn.
Đặc biệt đối với hoạt động bán lẻ của ngân hàng, hệ thống ngân hàngnói chung cần xây dựng một cơ cấu tổ chức phù hợp Một cơ cấu hợp lý sẽgiúp ngân hàng tập trung vào các vấn đề chiến lược, xác định rõ các kênhhoạt động, phân định rõ giữa bộ máy quản lý trực tiếp và các mối quan hệchức năng, triển khai mọi hoạt động nhằm hướng tới việc phục vụ kháchhàng một cách hiệu quả hơn
* Công nghệ thông tin
Trong xu thế hiện nay, công nghệ thông tin ngày càng có vị trí quantrọng trong các hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động ngân hàng nóiriêng Công nghệ thông tin có thể đem lại những lợi ích to lớn và sức cạnhtranh cho các NHTM : cập nhật, thu thập, xử lý và phân tích thông tin nhanhhơn, giúp đơn giản hoá các quá trình làm việc, giảm chi phí, nâng cao chấtlượng sản phẩm Nhờ có công nghệ thông tin, ngân hàng có thể lưu trữ đượcmột số sản phẩm lớn các hồ sơ tín dụng thuận tiện cho việc truy cập và khaithác thông tin sau này Đồng thời khách hàng cũng có thể ngồi tại nhà haybất cứ đâu để nộp đơn xin vay tiêu dùng vào một ngân hàng cũng như tiếpcận các dịch vụ khác của ngân hàng mà không phải trực tiếp đến ngân hàng
1.3.4.2 Các nhân tố khách quan
* Khách hàng vay tiêu dùng
- Nhu cầu vay của người đi vay : Khách hàng vay tiêu dùng của ngânhàng là các cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu rất đa dạng, từ các nhu cầuthiết yếu đến các nhu cầu cao cấp Đời sống con người ngày càng được nângcao thì các nhu cầu về hàng hoá cao cấp càng lớn Tuy nhiên, tuỳ từng giaiđoạn phát triển sẽ xuất hiện những nhu cầu nổi bật cần được tài trợ Vấn đề
Trang 24là phải phát hiện được những nhu cầu nhanh nhất để đáp ứng kịp thời Sảnphẩm CVTD của NHTM là sản phẩm mang tính dịch vụ nên nhu cầu kháchhàng là yếu tố quyết định các hình thức CVTD của ngân hàng
- Thu nhập của người đi vay : Mức thu nhập của người tiêu dùng có vịtrí rất quan trọng đối với nhu cầu vay tiêu dùng của họ Người ta chỉ có nhucầu vay tiền ngân hàng để phục vụ cho chi tiêu khi mà thu nhập dự kiếntrong tương lai của họ có khả năng thanh toán khoản nợ đó Nói cách khác,triển vọng về thu nhập sẽ là một trong những cơ sở phát sinh nhu cầu vaytiêu dùng
- Trình độ văn hoá : Bên cạnh yếu tố thu nhập thì trình độ văn hoácũng có những ảnh hưởng quan trọng tới hoạt động CVTD Nó ảnh hưởngtới đặc điểm, đạo đức của người vay, đây là yếu tố quyết định đến hành vi
trả nợ Vì ngay cả khách hàng chứng minh được tính khả thi của nguồn trả
nợ nhưng đạo đức của khách hàng lại không tốt thì khi thu hồi nợ là cả vấn
đề đối với ngân hàng
* Môi trường pháp lý
Mọi thành phần hoạt động trong nền kinh tế đều chịu sự chi phối củapháp luật Lĩnh vực cho vay tiêu dùng của ngân hàng chịu sự điều chỉnhchặt chẽ bởi các quy định của nhà nước, luật các tổ chức tín dụng, luật dân
sự và các quy định khác Môi trường pháp lý sẽ đem đến cho ngân hàng mộtloạt cơ hội mới và không ít thách thức mới, như việc dỡ bỏ các hạn chế vềhoạt động tín dụng sẽ cho phép các ngân hàng nước ngoài có thể tung sảnphẩm dịch vụ bằng nội tệ với chi phí rẻ hơn rất nhiều
* Môi trường kinh tế, chính trị , xã hội
Môi trường kinh tế thể hiện thông qua những biến số kinh tế như thunhập quốc dân ( GDP ), tốc độ tăng trưởng thu nhập, quốc dân, mức thu
Trang 25nhập bình quân đầu người, tỷ lệ thất nghiệp Những cuộc suy thoái kinh tếvới các biến số kinh tế ở tình trạng thê thảm sẽ gây mất lòng tin nghiêmtrọng của người dân về triển vọng thu nhập của mình, do đó nhu cầu về tíndụng tiêu dùng sẽ bị giảm sút Ngược lại, khi các biến số kinh tế đều biếnđộng tốt sẽ có tác động tích cực tới nhu cầu tiêu dùng của người dân Môitrường văn hoá xã hội thể hiện ở các tập quán xã hội, bản sắc dân tộc, tâm lýtiêu dùng giữa các vùng miền và văn hoá cộng đồng Các yếu tố này ảnhhưởng đến CVTD trong quá trình cá nhân và các hộ gia đình có nhu cầu tiêudùng, phương thức , thói quen tài trợ cho nhu cầu đó
1.4 CVTD Ở MỘT SỐ NGÂN HÀNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI SỞ GIAO DỊCH I – NHCT VIỆT NAM
1.4.1 CVTD của một số Ngân hàng nước ngoài
* Ngân hàng Nga
Tập đoàn tài chính PPF là tập đoàn tài chính tư nhân lớn nhất ở Trung
và Đông Âu, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tài chính tiêu dùng, dịch vụngân hàng bán lẻ, quản lí tài sản
Sản phẩm CVTD mà tập đoàn này đưa ra khá đa dạng, với thủ tục vay
dễ dàng, nhanh, thanh toán hàng tháng thấp, thuận tiện đối với nhiều đốitượng khách hàng Dịch vụ trả góp – Credit là một trong những sản phẩmtiện ích mà tập đoàn này cung cấp cho khách hàng, với điều kiện là xuấttrình cho cán bộ ngân hàng 2 giấy tờ bắt buộc là thẻ plastic có ghi tên củabất cứ ngân hàng nào khác, cũng như chuyển giấy chứng nhận thu nhập vàbản copy sổ lao động do lãnh đạo công ty xác nhận, đồng thời trả tiền hàngtháng từ tiền lương, khách hàng có thể vay 40.000 rúp với thời hạn 36 tháng
Trang 26mà không cần đặt cọc và người bảo lãnh, đồng thời được mở tài khoản miễnphí và mỗi tháng trả 1999 rúp.
Với sản phẩm này, Ngân hàng có thể dễ dàng kiểm soát được số tiềnthanh toán hàng tháng, thu hồi vốn nhanh, hiệu quả Ngoài ra, khách hàngcũng thuận tiện hơn trong việc vay tiêu dùng vì không cần phải có ngườibảo lãnh hay đặt cọc
Mỹ là một quốc gia có công nghệ phát triển vào bậc nhất thế giới, do
đó có rất nhiều ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàng lớn đều sử dụng hệthống máy móc tự động để xét duyệt các yêu cầu xin vay nhằm giảm bớtthời gian chờ đợi cho khách hàng
Khi giải quyết cho vay, các ngân hàng Mỹ thường xem xét đến bốnvấn đề chính của khách hàng : mức thu nhập, số dư các tài khoản tiền gửi,
sự ổn định về việc làm và nơi cư trú, hệ số đảo nợ Tuy nhiên để đánh giáđược chất lượng tín dụng thì các ngân hàng đưa ra một hệ thống tính điểmtrong đó bao gồm rất nhiều các tiêu thức và ứng với nó là các mức điểmkhác nhau Nếu khách hàng không có hồ sơ tín dụng hoặc có chất lượng tíndụng thấp thì ngân hàng yêu cầu phải có người đứng ra bảo lãnh về việchoàn trả khoản vay
Trang 27Giống như các nước khác, ngân hàng Mỹ cũng gặp phải những tháchthức trong CVTD Đó là việc đánh giá các khoản CVTD thật không đơngiản, nhất là những vấn đề như tư cách khách hàng vay hay các thông tin cánhân Thực tế đã chứng minh rằng, rủi ro không được thanh toán đối vớicác khoản CVTD lớn gấp nhiều lần so với các khoản cho vay sản xuất kinhdoanh khác Tuy nhiên trong trường hợp không được thanh toán, các ngânhàng có thể phát mại tài sản thế chấp để thu hồi vốn của mình Bên cạnh đó
lý do quan trọng nhất để hấp dẫn các ngân hàng chấp nhận rủi ro cao đểCVTD là lợi nhuận mang lại từ các khoản vay này là rất lớn
1.4.1.2 CVTD tại một số NHTMCP Việt Nam
* Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương (Techcombank)
Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam(Techcombank) thông báo vừa hoàn thành việc liên kết với 150 cửa hàng xemáy trên địa bàn Hà Nội để hỗ trợ vốn cho người mua xe Đây là một nétmới trong hướng hợp tác của các ngân hàng, thay vì giới thiệu và cung cấpsản phẩm cho vay tại các quầy giao dịch, khách hàng có thể tiếp cận nguồnvốn vay này ngay tại cửa hàng mà mình đang mua Xu hướng này rút ngắnthời gian và thủ tục cho khách hàng, đồng thời cũng là một cách của ngânhàng chuyên biệt hóa sản phẩm theo từng nhu cầu của khách hàng
Về mặt thủ tục cũng giản tiện hơn rất nhiều cho các khách hàng mua
xe Trước đây khách hàng cũng có thể được mua xe trả góp, tuy nhiên việcđăng ký thủ tục đối với các khách hàng mua xe trả góp lâu và phức tạp hơn.Với việc tham gia của ngân hàng, khách hàng được tiếp cận nguồn vốn ngânhàng nhanh hơn, thủ tục mua xe và trả tiền cũng nhanh hơn rất nhiều Kháchhàng sau khi mua xe sẽ được nhận xe ngay và ngân hàng giải ngân trả tiền
Trang 28cho cửa hàng Lãi suất tính theo dư nợ giảm dần và phương thức trả nợ giúpkhách hàng chủ động hơn trong việc lên kế hoạch trả nợ cho mình.
* Ngân hàng TMCP Á Châu ( ACB)
Với kế hoạch phát triển thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại ViệtNam, mới đây NHTMCP Á Châu ( ACB ) đã tung ra thị trường nhiều sảnphẩm dịch vụ tài chính tiện ích Sản phẩm quản lý Tài khoản tiền của nhàđầu tư là sản phẩm liên kết với Công ty chứng khoán nhằm cung cấp dịch
vụ tài chính trọn gói hiệu quả cho nhà đầu tư chứng khoán Với sản phẩmnày, khách hàng được thực hiện không hạn chế các giao dịch ngân hàng trêntài khoản tiền gửi trong suốt phiên giao dịch chứng khoán, ngay cả khi đangđặt lệnh mua/ bán chứng khoán Dịch vụ thực hiện hoàn toàn miễn phí vớinhà đầu tư và các công ty chứng khoán liên kết
ACB cũng triển khai chính sách “ Siêu linh hoạt” dành cho những tàikhoản tiết kiệm gửi mới bằng VND của các khách hàng cá nhân với kỳ hạngửi 2 hoặc 3 tháng Đây là chính sách mới nhất của ACB nhằm đảm bảoquyền lợi cao nhất cho khách hàng khi có nhu cầu sử dụng vốn linh hoạt
Bên cạnh việc thường xuyên tung ra các chương trình khuyến mại vàtiết kiệm dự thường với cơ cấu quà và giải thưởng giá trị, ACB còn luônlinh hoạt điều chỉnh mức lãi suất huy động nhằm đảm bảo quyền lợi caonhất của khách hàng khi gửi tiết kiệm tại ACB
1.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với Sở giao dịch I – NHCT
Qua việc nghiên cứu kinh nghiệm CVTD của một số Ngân hàng, cóthể rút ra một số bài học kinh nghiệm đối với Sở giao dịch I – NHCT nhưsau:
Thứ nhất, hầu hết các ngân hàng ngày nay đều đi thực hiện chính
sách đa dạng hoá CVTD trên cơ sở áp dụng công nghệ hiện đại để đáp ứng
Trang 29tốt nhu cầu ngày càng cao của khách hàng; luôn coi nhu cầu thực tế củakhách hàng làm trọng tâm của hoàn thiện và phát triển hoạt động CVTD.Qua đó, cung ứng các danh mục sản phẩm CVTD phù hợp với đặc điểm củatừng nhóm khách hàng tiêu dùng như cách làm của ngân hàng Mỹ, Nga haycác Ngân hàng đang hoạt động tại Việt Nam.
Thứ hai, đầu tư xây dựng một hệ thống thu thập xử lý thông tin chính
xác kịp thời của từng đối tượng khách hàng vì nó là nền tảng cho mọi quyếtđịnh về cung ứng dịch vụ và quan hệ của ngân hàng với khách hàng, đặcbiệt là khi ngân hàng muốn cấp tín dụng cho họ
Thứ ba, xây dựng thương hiệu của Ngân hàng là vấn đề mấu chốt
trong việc thu hút khách hàng Một thương hiệu tốt đồng nghĩa với uy tíncủa ngân hàng được nâng cao đối với khách hàng và đối tác Tuy nhiên, việcxây dựng thương hiệu cần có một quá trình lâu dài và nó phụ thuộc vàonhiều yếu tố và đặc biệt là chất lượng của dịch vụ CVTD
Thứ tư, một kinh nghiệm quan trọng là các ngân hàng đều đầu tư
đúng cho công nghệ ngân hàng Vì vậy, các NHTM của các nước đều xácđịnh mạnh công nghệ hiện đại là điều kiện để nâng cao chất lượng CVTDtrong cạnh tranh và hội nhập quốc tế
Thứ năm, liên kết với các công ty, doanh nghiệp trên địa bàn trong
việc bán chéo sản phẩm, nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu tiêu dùng của kháchhàng Người tiêu dùng có thể vay trực tiếp từ Ngân hàng liên kết với công tykhi mua hàng, đồng thời Ngân hàng vừa kiểm soát được mục đích vay tiêudùng của khách hàng cũng như đáp ứng được nhu cầu cần thiết của họ
Toàn bộ nội dung chương 1 đã tập trung làm rõ hơn một số vấn đề lýluận cơ bản về CVTD của NHTM như khái niệm, các loại hình cho vay,chất lượng CVTD, kinh nghiệm CVTD của NHTM một số nước Đây chính
Trang 30là cơ sở lý luận để khoá luận đánh giá thực trạng chất lượng CVTD tại Sởgiao dịch I – NHCT trong chương 2.
Trang 31CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG
Do yêu cầu của việc mở rộng hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch
vụ trong nền kinh tế thị trường và đáp ứng đòi hỏi của nền kinh tế, ngày30/12/1998, Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCT Việt Nam đã ký quyết định
số 134/ QĐ -HĐQT- NHCT1 sắp xếp và tổ chức hoạt động Sở giao dịch NHCT theo điều lệ tổ chức và hoạt động của NHCT Việt Nam theo điều lệtổ chức và hoạt động của NHCT Việt Nam Đến ngày 1/1/1999, Sở giaodịch chính thức được thành lập, có trụ sở tại số 10 Lê Lai- quận Hoàn Kiếm-
I-Hà nội, trở thành 1 trong 2 Sở giao dịch của NHCT Việt Nam, hạch toán
Trang 32phụ thuộc như một đơn vị thành viên trong hệ thống NHCT Việt Nam.
Ngày 20/10/2003, Chủ tịch HĐQT NHCT Việt Nam ban hành quyếtđịnh số 153/ QĐ- HĐQT về mô hình tổ chức mới của Sở giao dịch I theo
Dự án hiện đại hoá ngân hàng và công nghệ thanh toán do Ngân hàng Thếgiới (World Bank) tài trợ
Theo điều lệ của NHCT Việt Nam, Sở giao dịch I là đại diện uỷquyền của NHCT Việt Nam, có quyền tự chủ trong kinh doanh theo phâncấp của NHCT Việt Nam, chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đốivới NHCT Việt Nam Sở giao dịch I có con dấu riêng và mở tài khoản tạiNgân hàng Nhà nước Việt Nam Sở giao dịch I được ký hợp đồng kinh tế,được chủ động thực hiện các hoạt động kinh doanh, tổ chức nhân sự phâncấp uỷ quyền của NHCT Việt Nam
Sở giao dịch I ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triểncủa NHCT Việt Nam Kể từ khi được thành lập đến nay, Sở giao dịch I đãkhông ngừng phát triển cả về mặt số lượng và chất lượng, trở thành mộttrong những ngân hàng hiện đại, đạt hiệu quả cao trong hệ thống NHCTViệt Nam; đã, đang và sẽ đáp ứng phần nào nhu cầu về các dịch vụ ngânhàng - tài chính của nền kinh tế
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch I - NHCT
2.1.2.1 Tình hình huy động vốn
Phát huy thế mạnh truyền thống, trong những năm qua công tác huyđộng vốn của Sở giao dịch I vẫn duy trì và phát triển.Mặc dù còn gặp nhiềukhó khăn trong công tác huy động vốn trên địa bàn, Sở giao dịch I đã chủđộng khai thác các hình thức huy động phong phú như: phát hành kỳ phiếunội, ngoại tệ với nhiều kỳ hạn, các hình thức tiết kiệm, tiền gửi từ mọithành phần trong nền kinh tế, nên đã thu hút được số lượng đông đảo khách
Trang 3316.71814.2352.483
( Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh các năm 2005, 2006, 2007 của Sở giao dịch I-NHCT)
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn huy động vốn các năm 2005-2007
Như vậy, qua số liệu trên ta thấy :
-Thứ nhất, Sở giao dịch I huy động vốn chủ yếu từ tiền gửi của doanh
nghiệp Trong 3 năm, tỷ trọng của nguồn này luôn là lớn nhất Tuy nhiên,đây lại là một nguồn không ổn định do có kỳ hạn ngắn và doanh nghiệp cóthể rút vốn bất cứ lúc nào mà không phải báo trước Đây là một bất lợi cho
Trang 34-Thứ hai, tỷ trọng nguồn vốn từ tiền gửi doanh nghiệp có xu hướng
giảm dần Xu hướng này cho thấy Sở giao dịch I trong những năm qua đã cónhững cố gắng nhằm nâng cao chất lượng huy động vốn, không quá phụthuộc vào một nguồn duy nhất là tiền gửi của doanh nghiệp
2.1.2.2 Hoạt động tín dụng
Cùng với hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng cũng là mộthoạt động hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các NHTMhiện nay Các hình thức tín dụng Sở cung cấp cho khách hàng gồm có: tíndụng ngắn han, tín dụng trung- dài hạn Ngoài việc cho vay trực tiếp từ ngânhàng, Sở còn kết hợp với các ngân hàng khác trên địa bàn cấp tín dụng dướidạng đồng tài trợ Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của nềnkinh tế, Sở giao dịch I đã đơn giản hoá thủ tục cho vay nhằm tạo sự nhanhchóng, thuận tiện cho khách hàng nhưng vẫn đáp ứng đầy đủ các tiêu chítheo qui định
Bảng 2.3 Dư nợ cho vay đối với nền kinh tế
( Đơn vị : Tỷ đồng)
Tỷ lệ Tổng dư nợ/tổng
Trang 35Từ hai bảng trên có thể thấy rằng:
- Sở giao dịch I chủ yếu cho vay bằng nội tệ, tuy nhiên thì cho vayvằng ngoại tệ vẫn chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong cơ cấu dư nợ của Sở, vàđang có xu hướng gia tăng, đặc biệt năm 2007 tỷ trọng cho vay bằng ngoại
tệ là 26,5% tăng 31,1% so với năm 2006
- Vốn huy động của ngân hàng chưa được sử dụng có hiệu quả tối đa
Tỷ lệ dư nợ/ Tổng vốn huy động trong 3 năm đều không vượt quá 20%.Đâycũng là một vấn đề mà Sở giao dịch I cần quan tâm xem xét để có đề xuấtđược những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong điều kiệncạnh tranh và hội nhập hiện nay
2.1.2.3 Các hoạt động kinh doanh khác
Xác định mục tiêu đẩy mạnh các sản phẩm dịch vụ là hướng đi tấtyếu phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế, là nhiệm vụ xuyên suốt trong chiếnlược kinh doanh, Sở giao dịch I đã có những bước chuẩn bị cần thiết từ việcđào tạo cán bộ đến nghiên cứu, triển khai các sản phẩm dịch vụ mới Đếnnay, ngoài những sản phẩm dịch vụ truyền thống, Sở đã triển khai đa dạngcác sản phẩm như : dịch vụ cho thuê két sắt, kiều hối, dịch vụ du học trọngói, dịch vụ điện tử qua mạng, dịch vụ thẻ ATM, thẻ tín dụng quốc tế, giảingân các dự án
Doanh số hoạt động thanh toán năm 2007 đạt 716.000 tỷ đồng, tăng
Trang 36tăng 19% Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu năm 2007 đạt 297 triệuUSD, tăng 3,2 lần so với năm 2002, bình quân hàng năm tăng 26%.
Hoạt động kinh doanh thẻ đạt tốc độ tăng lớn và liên tục được giatăng thêm nhiều tiện ích Đến nay, Sở giao dịch I đã phát hành được gần30.000 thẻ E-partner và thẻ tín dụng quốc tế Đã có 41 doanh nghiệp thựchiện chi trả lương cán bộ công nhân viên qua thẻ E-partner, có 17 đơn vịchấp nhận thẻ và quản lý 12 máy ATM
2.2 CVTD – ĐOẠN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU CỦA NHIỀU NGÂN HÀNG TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
Trong những năm gần đây, tín dụng tiêu dùng ở thị trường Việt Namđang được xem là loại hình dịch vụ ngân hàng tiềm năng Nắm bắt được nhucầu và sự phát triển của sản phẩm tín dụng tiêu dùng, nhiều tập đoàn vàngân hàng nước ngoài đang ra sức tung ra thị trường các sản phẩm tiêu dùngphục vụ khách hàng Có thể nói, so với các ngân hàng trong nước, sản phẩmtín dụng tiêu dùng của các ngân hàng nước ngoài mang tính hấp dẫn rất caođối với người dân trong nước
Các ngân hàng tại Hà Nội đang có xu hướng mở rộng dịch vụ cho vaytiêu dùng, nhất là cho vay mua bất động sản và ôtô, nhằm nâng cao chấtlượng và hiệu quả tín dụng và kịp thời đáp ứng nhu cầu của người dân Thịtrường cho vay tiêu dùng đang phát triển mạnh và sự cạnh tranh cũng diễn
ra ngày càng mạnh mẽ, không chỉ giữa các NHTMCP như trước đây mà đã
mở rộng trong toàn khối ngân hàng
Thời gian gần đây, khối các ngân hàng liên doanh và chi nhánh ngânhàng nước ngoài cũng đã chú trọng mở rộng thị phần tại thị trường cho vaytiêu dùng, thông qua các chính sách cho vay hấp dẫn như thời hạn cho vay
Trang 37dài, khoản vay cao so với giá trị của tài sản thế chấp, mức lãi suất thấp vàlinh hoạt.
Tính đến tháng 11/2007, tổng dư nợ tín dụng của các tổ chức tín dụngtại Hà Nội ước đạt hơn 163.800 tỷ đồng, tăng hơn 37% so với cuối nămtrước Trong số đó, dư nợ cho vay ngắn hạn dù có mức tăng thấp nhưng vẫnchiếm ưu thế với 100.089 tỷ đồng Tổng dư nợ cho vay bằng nội tệ của cáctổ chức tín dụng đạt gần 110.100 tỷ đồng, chiếm 67% tổng dư nợ
Theo Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thành phố Hà Nội, tỷ lệ sửdụng vốn tín dụng so với tổng nguồn vốn huy động của hệ thống ngân hàngthành phố đã tăng lên mức 51%, trong đó tỷ lệ sử dụng vốn ngoại tệ đạt tới60% so với huy động vốn bằng ngoại tệ
Không chỉ các NHTM trong nước mà các Ngân hàng nước ngoàicũng đã nhận thấy Việt Nam là thị trường tiềm năng cho hoạt động tín dụngtiêu dùng, các ngân hàng lớn của nước ngoài như HSBC, ANZ đã bắt đầutập trung khai thác thị trường này Sự tham gia của các ngân hàng nướcngoài vào lĩnh vực này đã tạo sức ép lên các ngân hàng trong nước Một sốngân hàng có những sản phẩm CVTD phong phú, khiến cho thị trườngCVTD diễn ra hết sức sôi động
Ngân hàng Á Châu (ACB) vừa tăng mức cho vay tối đa từ 100 triệuđồng lên 250 triệu đồng ACB cũng đơn giản hóa thủ tục, khách hàng chỉđến Ngân hàng 1 lần, nhận tiền trong vòng 48 giờ, thời gian vay từ 12 - 60tháng Điều kiện của ACB là người vay có hộ khẩu hoặc KT3, tuổi từ 22 -
55 đối với nữ và 60 tuổi đối với nam, thu nhập ròng hằng tháng từ 3 triệuđồng trở lên, thời gian công tác 12 tháng đối với nhân viên và hoạt độngkinh doanh trên 3 năm đối với chủ doanh nghiệp.ACB với mức lãi suất chovay tín chấp dao động trong khoảng 1,1 - 1,5%/tháng
Trang 38Ngân hàng An Bình (ABBANK) cũng đưa ra sản phẩm YOUmoneyvới hạn mức cho vay gấp 12 lần so với thu nhập của người vay và tối đa 150triệu đồng Điều kiện vay là khách hàng có mức thu nhập từ 2 triệu đồng trởlên, làm việc từ 1 năm trở lên Thời gian cho vay tối đa 5 năm và giảiquyết cho vay trong vòng 8 giờ khi ngân hàng nhận đủ hồ sơ Trong vòng 1tháng đưa dịch vụ này ra thị trường, ABBANK đã giải quyết cho vay hơn
400 hồ sơ Lãi suất áp dụng trong các khoản vay tín chấp của ABBank đượctính theo phương thức lãi gộp tính trên dư nợ ban đầu dao động từ 0,75% -1%/tháng Khách hàng có thể trả nợ gốc và lãi suất hàng tháng
Ngân hàng cổ phần Sài Gòn Hà Nội (SHB) cũng vừa công bố dịch vụtín dụng tín chấp tiêu dùng dành cho khách hàng đang công tác tại các đơn
vị hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp quốc doanh, doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện và các tổ chức nước ngoài tại ViệtNam Theo đó, khách hàng chỉ cần có nguồn thu ổn định từ 2,5 triệuđồng/tháng trở lên có thể vay tiền, mà không cần có tài sản bảo đảm Tổng
số tiền khách hàng có thể vay lên đến 300 triệu đồng. SHB cho vay tín chấpvới lãi suất 0,75% -0,85%/ tháng trong thời gian trả góp 12 - 60 tháng
Ngân hàng TMCP Đại Dương (Oceanbank) lại đưa ra sản phẩm khác,sản phẩm chỉ dành cho phụ nữ với thu nhập / tháng là 3 triệu đồng, kinhnghiệm công tác tối thiểu 2 năm, nếu là công ty cổ phần hoặc TNHH phải
có vốn điều lệ là 20 tỷ đồng và doanh thu hàng năm trên 20 tỷ đồng Đượcvay tối đa 200 triệu đồng, thời hạn từ 12 - 36 tháng, lãi suất 0,77 % /tháng
Thực tế cho thấy, sự cạnh tranh về CVTD của các NHTM trên thịtrường Việt Nam khá gay gắt Mặc dù, sản phẩm CVTD mà các ngân hàngđưa ra rất đa dạng và phong phú, đáp ứng được một số đối tượng cụ thể, lãisuất vay tương đối cạnh tranh, song điều kiện vay vẫn còn hết sức khó khăn
Trang 39Hạn mức cho vay là tối đa 10 lần thu nhập, tương đương 200 – 300 triệu /tháng, một số ngân hàng còn đưa ra điều kiện vay tương đối cao, chưa phùhợp với nhiều loại khách hàng Tuy nhiên, có thể thấy rằng, các ngân hàngđang “chạy đua” trong việc tung ra các sản phẩm CVTD phù hợp với mọiloại đối tượng trong xã hội Vì vậy, có thể nói việc nâng cao chất lượngCVTD của các NHTM là việc làm cần thiết – yếu tố chiến thắng trong canhtranh của các Ngân hàng trên thị trường.
2.3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CVTD TẠI SỞ GIAO DỊCH NHCT
I-2.3.1 Các hình thức CVTD tại Sở giao dịch I - NHCT
2.3.1.1 Cho vay có tài sản bảo đảm
* Điều kiện vay vốn của khách hàng
- Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, chịu trách nhiệm trướcpháp luật về việc sử dụng vốn vay, không quá tuổi 60 ở thời điểm kết thúcthời hạn cho vay
-Có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn (KT3) trên địa bàn tỉnh, thànhphố( trực thuộc trung ương) nơi ngân hàng cho vay đóng trụ sở
- Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có vốn tự có tham gia vào phương án, mức vốn tự có tối thiểu bằng 30%tổng nhu cầu vốn trừ trường hợp áp dụng biện pháp bảo đảm là cầm cố giấy
tờ có giá
- Có nguồn thu và phương án vay- trả nợ đảm bảo khả năng trả nợ gốc, lãi
và phí trong thời hạn vay cam kết
- Thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ,NHNN và hướng dẫn của NHCT Việt Nam