Định lýcho chúng ta thấy mọi hàm số liên tục xác định trên một khoảng đóngcó thể xấp xỉ đều bởi một hàm đa thức, tức là "Cho hàmf : [a, b] → R là hàm liên tục, khi đó với mỗi > 0 ta đều
Trang 1Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất tớithầy Th.S Nguyễn Quốc Tuấn, giảng viên khoa Toán trường Đại học
Sư phạm Hà Nội 2, người đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo tôi trong suốtthời gian tập dượt nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận này
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong tổ giải tích,các thầy giáo, cô giáo trong khoa Toán, và toàn bộ thầy cô trườngĐại học Sư phạm Hà Nội 2, đã hết lòng dạy dỗ tôi trong suốt thờigian qua
Cuối cùng tôi xin cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ, động viên của giađình, bạn bè trong suốt quá trình hoàn thiện khóa luận
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Xuân Hòa, ngày 20 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Bùi Thị Thủy
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, do chínhsức lực của bản thân tôi và hoàn thành trên cơ sở những kiến thức
đã được học và các tài liệu tham khảo
Khóa luận này không trùng với kết quả của bất kỳ người nào khác
đã có trước đó
Xuân Hòa, ngày 20 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Bùi Thị Thủy
Trang 3MỞ ĐẦU 5
NỘI DUNG 7
Chương 1.Một số kiến thức liên quan 7
1.1.Không gian metric 7
1.1.1 Metric trên một tập hợp 7
1.1.2 Sự hội tụ trong không gian metric 8
1.1.3 Lân cận, tập đóng, tập mở 9
1.1.4 Phần trong, bao đóng 11
1.1.5 Không gian metric compact 12
1.2.Đa thức Bernstein 13
1.3.Chuỗi Fourier, tổng Dirichlet và tổng Fejer 14
1.4.Một số kiến thức xác suất 15
1.4.1 Biến ngẫu nhiên nhị thức 15
1.4.2 Hàm đặc trưng của biến ngẫu nhiên nhị thức 15
1.4.3 Các số đặc trưng của biến ngẫu nhiên nhị thức 16
Chương 2.Các cách chứng minh định lý xấp xỉ Weierstrass
18 2.1.Định lý xấp xỉ Weierstrass 18
Trang 42.2.Chứng minh định lí xấp xỉ Weierstrass bằng cách sử
dụng đa thức Bernstein 19
2.3.Chứng minh định lý xấp xỉ Weierstrass bằng toán tử tích phân sử dụng chuỗi Fourier cho hàm tuần hoàn 26 2.4.Chứng minh định lý xấp xỉ Weierstrass bằng phương pháp xác suất 28
2.5.Ứng dụng của định lý xấp xỉ Weierstrass 32
KẾT LUẬN 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 5Định lý xấp xỉ Weierstrass, được Weierstrass công bố năm 1885 làmột trong những định lý quan trọng của Giải tích Toán học Định lýcho chúng ta thấy mọi hàm số liên tục xác định trên một khoảng đóng
có thể xấp xỉ đều bởi một hàm đa thức, tức là "Cho hàmf : [a, b] → R
là hàm liên tục, khi đó với mỗi > 0 ta đều có đa thức P (x) sao cho
sup
x∈[a,b]
|f (x) − P (x)| < ."
Từ định lý xấp xỉ Weierstrass và khái niệm hội tụ đều, Weierstrass
đã chứng minh được một số định lý mà trước đó chưa được chứng minhnhư: "Định lý giá trị trung bình", "Định lý Bolzano - Weierstrass",
"Định lý Heine - Borel"
Cho đến ngày nay, có rất nhiều tài liệu đề cập đến định lý xấp
xỉ Weierstrass, và có nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu và đưa ranhiều cách chứng minh khác nhau cho định lý xấp xỉ Weierstrassnhư: Sử dụng đa thức Bernstein, sử dụng lý thuyết chuỗi Fourier và
lý thuyết xác suất Với mục đích là tìm hiểu sâu hơn nữa về định líxấp xỉ Weierstrass, và hiểu rõ hơn được tầm quan trọng của định lýnày trong Toán học Cũng là để tích lũy kinh nghiệm cho bản thânphục vụ công tác giảng dạy sau này, đồng thời giới thiệu cho các bạnsinh viên có cái nhìn tổng quan hơn về định lý xấp xỉ Weierstrass Vìnhững lý do trên cộng với sự góp ý động viên và tận tình giúp đỡ củaQuý các thầy cô, đặc biệt là thầy Th.S Nguyễn Quốc Tuấn, cùng với
sự đam mê của bản thân, tôi đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài
"Các cách chứng minh định lí xấp xỉ Weierstrass"Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo khóa
Trang 6luận của tôi gồm 2 chương
Chương 1 Một số kiến thức liên quan
Chương này, trình bày một số khái niệm trong không gian metric,
đa thức Bernstein, chuỗi Fourier, và một số kiến thức xác suất.Chương 2 Các cách chứng minh định lí xấp xỉ Weierstrass
Chương này, nghiên cứu định lý xấp xỉ Weierstrass và các cáchchứng minh của định lý
Mặc dù khóa luận đã hoàn thành với sự đam mê và cố gắng củabản thân, song do thời gian có hạn và đây cũng là vấn đề mới củabản thân tôi, nên trong quá trình viết cũng như trong quá trình in
ấn khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong Quýcác thầy, cô giáo và các bạn sinh viên đóng góp ý kiến giúp tôi hoànthành khóa luận của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Toántrường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, đặc biệt là thầy Th.S NguyễnQuốc Tuấn đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện tối nhất đểgiúp tôi hoàn thành khóa luận này
Trang 7Một số kiến thức liên quan
1.1 Không gian metric
Trong Toán học, một không gian metric là một tập hợp mà trong
đó khái niệm về khoảng cách giữa các phần tử đã được định nghĩa.Không gian metric gần nhất với hiểu biết trực quan của con người làkhông gian Euclide ba chiều R3 Metric Euclide (khoảng cách) giữahai điểm trong không gian Euclide R3 là độ dài đoạn thẳng nối chúng.Bây giờ ta sẽ đi tìm hiểu cụ thể hơn về khái niệm này
Định nghĩa 1.1.1 (xem [1])
Không gian metric là một tập hợp X, sao cho với mọi x, y ∈ X
xác định một số d(x, y), gọi là khoảng cách giữa x và y thỏa mãn batiên đề sau:
i) Xác định dương, có nghĩa là với mọi x, y ∈ X, d(x, y) ≥ 0
Dấu bằng xảy ra nếu và chỉ nếu x = y
ii) Đối xứng, có nghĩa là với mọi x, y ∈ X, d(x, y) = d(y, x)
iii) Bất đẳng thức tam giác, có nghĩa là với mọi x, y, z ∈ X,
d(x, y) ≤ d(x, z) + d(z, y)
Ta kí hiệu không gian Metric (X, d)với tập nền X và metric (khoảngcách) d
Trang 8Ví dụ 1.1 (Các không gian metric thông thường).
i) Không gian R là không gian metric với metric
ii) Không gian Rn là không gian metric với metric
d(x, y) =
vuut
x = (x1, x2, , xn),và y = (y1, y2, , yn) ∈ lp Khi đó không gian
v) Không gian C[a,b] gồm tất cả các hàm liên tục trên đoạn [a, b].Trên X ta xác định một metric
a≤t≤b|x(t) − y(t)|, x = x(t), y = y(t) ∈ C[a,b]
Khi đó, không gian (C[a,b], d∞) lập thành một không gian metric
Định nghĩa 1.1.2 (xem [1])
Trang 9Cho (X, d) là một không gian metric Phần tử x ∈ X được gọi
là giới hạn của dãy các phần tử {xn} ⊂ X (kí hiệu: xn → x, hoặc
lim
n→∞xn = x), nếu d(xn, x) → 0khi n → ∞, có nghĩa là với mọi > 0
nhỏ tùy ý, tồn tại số tự nhiên n0 > 0 sao cho với mọi n > n0 ta đều
có d(xn, x) <
Một số tính chất đơn giản
i) Giả sử dãy {xn} là dãy các phần tử trong không gian metric X.Nếu dãy {xn} hội tụ thì nó hội tụ đến một phần tử duy nhất Thậtvậy, nếu xn → x và xn → y thì
Do đó d(x, y) = 0 hay x = y
ii) Metric d(., ) là hàm liên tục theo cả hai biến Thật vậy, với mọi
Suy ra d(x, y) − d(z, u) ≤ d(u, y) + d(x, z) Đổi vai trò của x, y, z, uta
iii) Giả sử dãy {xn} là dãy các phần tử trong không gian metric
X, hội tụ đến x trong (X, d), và {xnk} là dãy con của dãy {xn} Khi
đó, dãy {xnk} cũng hội tụ đến x trong (X, d) Thật vậy, d(xnk, x) ≤d(xnk, xn)+d(xn, x) Ta có lim
n k ,n→∞d(xnk, xn) = 0và lim
Suy ra, xnk → x khi nk → ∞
Định nghĩa 1.1.3 (xem [1]) Cho (X, d) là một không gian metric,
x0 ∈ X và cho số thực dương r Tập hợp tất cả các phần tử trong X
cách x0 một khoảng nhỏ hơn r, được gọi là hình cầu mở tâm x0 bánkính r, kí hiệu S(x0, r), hay
S(x0, r) = {x ∈ X : d(x, x0) < r}
Trang 10Tương tự, tập hợp tất cả các phần tử trong X cách x0 một khoảngkhông lớn hơn r, được gọi là hình cầu đóng tâm x0 bán kính r, kíhiệu S(x0, r), hay
Cho không gian metric (X, d), x ∈ X và A là tập con của X
i) Điểm x được gọi là điểm trong của tập A nếu tồn tại một lâncận mở của x nằm trongA, hay tồn tại số ε > 0sao cho S(x, ε) ⊂ A
ii) Điểm x được gọi là điểm ngoài của tập A nếu tồn tại một lâncận của x không chứa điểm nào thuộc A, hay tồn tại số ε > 0 sao cho
S(x, ε) ⊂ X\A
iii) Điểm x được gọi là điểm biên của tập A nếu mọi lân cận của
x đều chứa những điểm thuộc A và những điểm không thuộc A, hayvới mọi số ε > 0 ta có S(x, ε) ∩ A 6= ∅, S(x, ε) ∩ (X\A) 6= ∅
iv) Điểm x được gọi là điểm dính của tập A nếu với mọi lân cậncủa x đều chứa ít nhất một điểm thuộc A, hay với mọi số ε > 0 ta có
Định nghĩa 1.1.6 (xem [1])
Cho không gian metric (X, d) và tập A là tập con của X
i) TậpA được gọi là tập mở trong không gian(X, d), nếu mọi điểmthuộc A đều là điểm trong của A, hay nói cách khác, nếu điểm x ∈ A
thì tồn tại một lân cận của x bao hàm trong A
Trang 11ii) Tập A được gọi là tập đóng trong không gian (X, d), nếu mọiđiểm không thuộc A đều là điểm ngoài của A, hay nói cách khác, nếuđiểm xkhông thuộcA, thì tồn tại một lân cận củax không chứa điểmnào thuộc tập A.
Hệ quả 1.1.1 (xem [1]) Trong không gian metric bất kỳ (X, d),phần bù của tập mở là tập đóng, phần bù của tập đóng là tập mở.Các tập X, ∅ vừa là tập đóng, vừa là tập mở
Định nghĩa 1.1.7 (xem [1])
Cho không gian metric (X, d) và tập A là tập con của X
i) Hợp của tất cả các tập mở chứa trong A gọi là phần trong của
iv) int(A ∩ B) =intA ∩intB, A ∪ B = A ∪ B
v) Tập A là tập mở trong X nếu và chỉ nếu phần trong của A làtập A
vi) Tập A là tập đóng trong X nếu và chỉ nếu bao đóng của A làtập A
Định lý 1.1.1 (xem [1]) Cho không gian metric (X, d) và tập A làtập con của X
Phần trong intA của tập A là tập tất cả các điểm trong của A, và int
A là tập mở trong X
Bao đóng A của tập A là tập tất cả các điểm tụ của tập A, và A làtập đóng trong X
Trang 12Định lý 1.1.2 (xem [1]) Cho không gian metric bất kỳ (X, d) và A
là tập con của X Khi đó phần trong của A intA = X \ (X \ A)
Định nghĩa 1.1.8 (xem [1])
Cho không gian metric (X, d), tập A, B là tập con của X
i) Tập A được gọi là trù mật trong B nếu B ⊂ A
ii) Nếu A = X thì A được gọi là trù mật khắp nơi trong X
Chú ý 1.1.2 Bao đóng của tập A là tập X nếu và chỉ nếu với mọi
Định nghĩa 1.1.9 (xem [1]) Cho không gian metric (X, d) Tập
dãy vô hạn các phần tử thuộc K đều chứa một dãy con hội tụ tớiphần tử thuộc tậpK Tập K được gọi là tập compact tương đối trongkhông gian (X, d), nếu mọi dãy vô hạn các phần tử thuộcK đều chứamột dãy con hội tụ (tới phần tử thuộc X)
Không gian metric (X, d) được gọi là không gian metric compact,nếu tập X là tập compact
Định nghĩa 1.1.10 (xem [1]) Cho không gian metric (X, d) Tập
trước tùy ý, ta đều tìm được một số hữu hạn các hình cầuS1, S2, , Sk
(k là số dương nào đó) với bán kính sao cho
Khi đó, ta cũng nói các hình cầu S1, S2, , Sk phủ tập A
Định lý 1.1.3 (Tiêu chuẩn compact Hausdoff, xem [1]) Không gianmetric (X, d) là không gian compact nếu và chỉ nếu (X, d) là khônggian đầy và tập X hoàn toàn bị chặn
Trang 13Định lý 1.1.4 (Định lý về ánh xạ liên tục trên tập compact, [1]).Cho hai không gian metric (X, d1), (Y, d2) và ánh xạ f ánh xạ X vào
Y Nếu ánh xạ f liên tục trên tập compact K là tập con của X, thìi) Ánh xạ f liên tục đều trên K
ii) Tập f (K) là tập compact trong không gian Y
1.2 Đa thức Bernstein
Trong giải tích, đa thức Bernstein, được đặt tên theo nhà toán học nổitiếng Sergei Natarovich Bernstein Đa thức này là một tổ hợp tuyếntính của các đa thức Bernstein cơ sở Ta thường sử dụng thuật toánDescaste để tìm các đa thức dạng Bernstein
Đa thức dưới dạng Bernstein được sử dụng lần đầu tiên bởi stein trong một chứng minh có tính chất xây dựng của định lý Weier-strass
Bern-Định nghĩa 1.2.1 (Đa thức Bernstein) Các đa thức Bernstein cơ sởbậc n được định nghĩa như sau
Trang 141.3 Chuỗi Fourier, tổng Dirichlet và tổng Fejer.
Chuỗi Fourier của một hàm khả tích tuần hoàn trên đoạn [−π, π]
là chuỗi lượng giác
phân ở vế phải của biểu thức (1.3.3) được gọi là tích phân Dirichlet,
Trang 15dễ dàng thấy rằng hạch Dirichlet là một hàm chẵn, liên tục tuần hoànvới chu kỳ 2π và
1π
Biến ngẫu nhiênX được gọi là nhị thức B(n, p)trong đóp ∈ [0, 1]
(có nghĩa là biến ngẫu nhiên có phân phối nhị thức B(n, p)) nếu nhưphân bố xác suất của nó có dạng
Định nghĩa 1.4.1 (Hàm đặc trưng của biến ngẫu nhiên nhị thức,xem [5]) Cho X là biến ngẫu nhiên nhị thức, hàm đặc trưng ϕ(.) của
X được định nghĩa như sau: ϕ(t) = E[eitX] trong đó t ∈ R, với E là
kì vọng lấy theo độ đo xác suất P r
Xét E là kì vọng theo xác suất P r với X ta có
!
(peit)k(1 − p)n−k
= [peit+ (1 − p)]n
Trang 16Vậy hàm đặc trưng của biến ngẫu nhiên nhị thức là
ϕSn(t) = E[eitSn] = E[eit
(biến đổi sau cùng ở trên là do các Xi độc lập và có cùng phân phối)
Từ đó suy ra Sn có phân phối nhị thức B(n, p)
Cho X là biến ngẫu nhiên nhị thức B(n, p), ta có
ϕ0(t) = E[iXeitX] = npieit(peit+ q)n−1
Tiếp tục lấy đạo hàm cấp hai, ta được
ϕ00(t) = E[(iX)2eitX] = −npeit[ϕn−1(t) + (n − 1)peitϕn−2(t)]
Trang 17Do đó
Suy ra
Từ đó, phương sai của X là
= npq
Vậy kì vọng và phương sai của X là E[X] = np, và Var[X] = npq
Tất nhiên, ta cũng có thể tính trực tiếp từ công thức trên theo địnhnghĩa kỳ vọng và phương sai
Trang 18ta có thể xấp xỉ hàm f bởi một đa thức nào đó hay không (với sai
số nhỏ cho trước)? Để trả lời câu hỏi đó, năm 1885 Weierstrass đãcông bố và chứng minh định lý (2.1.1)
Định lý 2.1.1 (xem [11]) Cho I là tập đóng và bị chặn Giả sử
Trang 19P : I → R sao cho
hay tương đương với
Hai mươi năm sau, một chứng minh khác đã được đưa ra bởi Fejer
Có nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu và đưa ra nhiều cách chứngminh khác nhau Nhưng trong khuôn khổ của một bài khóa luận, tôichỉ xin trình bày ba cách chứng minh định lý xấp xỉ này
2.2 Chứng minh định lí xấp xỉ Weierstrass
bằng cách sử dụng đa thức Bernstein
Đầu tiên, ta đi chứng minh trường hợp đặc biệt của định lý (2.1.1),
Định lý 2.2.1 (xem [11]) Giả sử f : [0, 1] → R là một hàm liên tục,
khi đó với mỗi > 0, tồn tại một hàm P : I → R sao cho
sup{|f (x) − P (x)| : x ∈ I} <
Trước tiên, ta định nghĩa đa thức Bernstein của một hàm f bấtkỳ
Định nghĩa 2.2.1 Cho f : [0, 1] → R xác định trên [0, 1], Với mỗi
số nguyên n ≥ 0, đa thức B bậc n, kí hiệu Bn(f )(x) được xác địnhbởi
nk
!
xk(1 − x)n−k
Ta gọi đa thức Bn(f )(x) là đa thức Bernstein của hàm f
Cụ thể hơn, dãy các đa thức Bernstein {Bn(f )} được xác địnhtrong định nghĩa (2.2.1) hội tụ đều đến f
Trang 20xkyn−k−1 (2.2.2)Nhân cả 2 vế của (2.2.2) với nx, ta có
Rõ ràng, đẳng thức trên đúng khi n = 0, vì vậy ta có thể chọn bất kỳ
số nguyên n ≥ 0 sao cho
Trang 22Tương tự, từ (2.2.4) ta cũng có với mọi số nguyên bất kỳ n ≥ 0, thì
Vì f là hàm liên tục và đoạn [0, 1] là đoạn compact, ta đã biết, ảnh
liên tục của một tập compact là tập compact Áp dụng định lí Heine
- Borel, thì f [0, 1] là đóng và bị chặn Do đó, tồn tại một số thực
với mọi x, y ∈ [0, 1] thỏa mãn
|x − y| < δ suy ra |f (x) − f (y)| <
2. (2.2.11)
Trang 23Ước lượng đa thức Bernstein Bn(f ) là từ f với số nguyên n ≥ 1
nk
!k
=
rk(x)
=