TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA TOÁN NGUYỄN THỊ THANH HOABẤT ĐẲNG THỨC DẠNG ĐỒNG BẬC, CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH CƠ BẢN VÀ CHUYỂN DẠNG KHÔNG ĐỒNG BẬC VỀ DẠNG ĐỒNG BẬC KHÓA LUẬN TỐ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA TOÁN
NGUYỄN THỊ THANH HOABẤT ĐẲNG THỨC DẠNG ĐỒNG BẬC, CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH CƠ BẢN VÀ CHUYỂN DẠNG KHÔNG ĐỒNG BẬC VỀ DẠNG ĐỒNG BẬC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Đại số
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này tôi đã nhận được sự chỉ
bảo tận tình của thầy giáo ThS Phạm Lương Bằng, cùng sự giúp đỡ,
tạo điều kiện thuận lợi của Ban chủ nhiệm khoa Toán, các thầy cô giáo trong Khoa và trong tổ Đại số Trường đại học sư phạm Hà Nội 2
Đặc biệt cho tôi được tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS Phạm Lương Bằng, người đã quan tâm hướng dẫn tận tình, đóng góp
nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình làm khóa luận
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và các bạn sinh viên khoa Toán trường đại học sư phạm Hà Nội 2, những người đã động viên
và giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Sinh viên
NGUYỄN THỊ THANH HOA
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận này là kết quả của sự lỗ lực của bản thân cùng với sự
hướng dẫn tận tình của thầy giáo ThS Phạm Lương Bằng Vì vậy tôi
xin cam đoan nội dung khóa luận này không trùng lặp với công trình nghiên cứu của các tác giả trước đã được công bố Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Sinh viên
NGUYỄN THỊ THANH HOA
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 BẤT ĐẲNG THỨC DẠNG ĐỒNG BẬC 3
1.1 Bất đẳng thức dạng đồng bậc 3
1.1.1 Đa thức thuần nhất 3
1.1.2 Bất đẳng thức dạng đồng bậc 3
1.2 Một số bất đẳng thức dạng đồng bậc thường dùng 4
1.2.1 Bất đẳng thức AM – GM (Arithmetric means – Geometric means) 4
1.2.2 Bất đẳng thức Cauchy – Schwarz 11
1.2.3 Bất đẳng thức Chebyshev 17
CHƯƠNG 2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC DẠNG ĐỒNG BẬC 21
2.1 Áp dụng phương pháp chứng minh bất đẳng thức chung đối với bất đẳng thức dạng đồng bậc 21
2.1.1 Phương pháp dùng định nghĩa bất đẳng thức 21
2.1.2 Phương pháp biến đổi tương đương 24
2.1.3 Phương pháp làm trội 27
2.1.4 Phương pháp hình học 30
2.1.5 Phương pháp dùng quy nạp toán học 34
2.2 Một số phương pháp mới chứng minh bất đẳng thức dạng đồng bậc 38
2.2.1 Chuẩn hóa bất đẳng thức 38
2.2.2 Lớp hàm đối xứng sơ cấp ba biến 44
2.2.3 Định lý Rolle và ứng dụng 50
2.2.4 Chọn biến số nhỏ nhất, biến số lớn nhất 53
Trang 52.2.5 Một số kiểu ước lượng thông dụng 56 2.2.6 Dạng tổng bình phương 58
CHƯƠNG 3 BẤT ĐẲNG THỨC KHÔNG ĐỒNG BẬC ĐƯA VỀ BẤT ĐẲNG THỨC ĐỒNG BẬC 61 3.1 Đồng bậc hóa bất đẳng thức 61 3.2 Một số con đường biến đổi khác từ bất đẳng thức dạng
không đồng bậc về đồng bậc 63 KẾT LUẬN 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 6Chuyên đề bất đẳng thức xuyên suốt quá trình học không chỉ ở bậc THCS, THPT, mà ở bậc Đại học nó vẫn được giảng dạy Các bài toán về bất đẳng thức đa dạng và có thể chứng minh bằng nhiều phương pháp khác nhau: Phương pháp dồn biến, phương pháp phản chứng, phương pháp quy nạp tổng quát, phương pháp biến đổi tương đương, phương pháp sử dụng chiều biến thiên của hàm số,… Và một số phương pháp
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu về các bất đẳng thức dạng đồng bậc, một số phương pháp chứng minh bất đẳng thức dạng đồng bậc và đưa bất đẳng thức không đồng bậc về bất đẳng thức dạng đồng bậc
3 Đối tƣợng nghiên cứu
Một số bài tập về bất đẳng thức
Trang 74 Phương pháp nghiên cứu
Đọc tài liệu, phân tích, so sánh và tổng hợp
5 Bố cục của luận văn
Bản luận văn gồm có: Phần mở đầu, 3 chương, kết luận và tài liệu tham khảo
dạng đồng bậc
- Phần 3 Phần kết luận
Trang 8CHƯƠNG 1 BẤT ĐẲNG THỨC DẠNG ĐỒNG BẬC
1.1 Bất đẳng thức dạng đồng bậc
1.1.1 Đa thức thuần nhất
Định nghĩa
Đa thức P x x( ,1 2, ,x của các biến số thực n) x x1, 2, ,x được gọi là n
đa thức thuần nhất bậc m nếu với mọi số thực t ta có:
Ví dụ
Đặt P a b( , )VT, Q a b( , )VP, ta có deg ( , )P a b deg ( , )Q a b 2
Khi đó ta nói (1) là một bất đẳng thức dạng đồng bậc
2 Các bất đẳng thức AM- GM, Cauchy- Shwarz,… là các bất đẳng thức
đồng bậc; bất đẳng thức Bernoulli, bất đẳng thức sin x x với x0 là các bất đẳng thức không đồng bậc
Trang 9Nhận xét: Trên cơ sở bậc của đa thức, bất đẳng thức dạng đồng bậc có mối quan hệ chặt chẽ với bậc của đa thức
Bất đẳng thức dạng đồng bậc là một mảng quan trọng trong chuyên
đề bất đẳng thức Ta sẽ đi nghiên cứu một số bất đẳng thức dạng đồng bậc thường dùng, các phương pháp chứng minh bất đẳng thức dạng này,
và một số cách chuyển dạng không đồng bậc về dạng đồng bậc, để từ đó người đọc có thể tìm ra phương pháp chứng minh thích hợp cho từng bài toán bất đẳng thức dạng đồng bậc
Trang 10+ Giả sử bất đẳng thức đúng với nk, ta sẽ chứng minh bất đẳng thức
đúng với n2k
Thật vậy, xét 2k số thực không âm a1, ,a k,a k1, ,a2k
Sử dụng giả thiết qui nạp ta có
Theo nguyên lý qui nạp ta có bất đẳng thức đúng với n 2, n
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a1a2 a n
Bất đẳng thức AM – GM là bất đẳng thức quen thuộc và có ứng
dụng rộng rãi, là bất đẳng thức đầu tiên phải ghi nhớ và sử dụng một
cách thành thạo
Có nhiều cách chứng minh bất đẳng thức AM – GM, cách chứng
minh hay nhất có thể là cách chứng minh sử dụng phương pháp qui nạp
Cauchy (như chứng minh trên) Có lẽ vì vậy mà nhiều người nhầm lẫn
rằng Cauchy là người phát hiện ra bất đẳng thức này Thực ra bất đẳng
thức này có tên là AM –GM (Arithmetric means – Geometric means)
Sau đây là một số bài toán đặc trưng sử dụng bất đẳng thức AM – GM
Trang 11Ví dụ 1 Với mọi số thực dương , ,a b c ta có
Trang 12Vậy ta có điều phải chứng minh Đẳng thức xảy ra a b c
Ví dụ 3 Chứng minh rằng với mọi , ,a b c dương
Trang 13Vậy ta có điều phải chứng minh Đẳng thức xảy ra a b c
Ví dụ 4 Với mọi , ,x y z dương, hãy chứng minh rằng
Trang 14Nhận xét: Lớp các bài toán trên, bậc của các hàm đa thức chính là bậc
của các đơn thức cũng chính là bậc của bất đẳng thức Do đó, khi sử dụng bất đẳng thức AM – GM thì ta thường lấy đại diện một đơn thức ở
vế lớn rồi cộng thêm với các đơn thức đồng bậc với các đơn thức đại diện này
Hai vế là các biểu thức đồng bậc bậc (-3), nhưng chúng ta sẽ không
sử dụng kĩ thuật cộng thêm các biểu thức đồng bậc mà ta sẽ đánh giá mẫu số
Theo bất đẳng thức AM – GM, ta có
x y x y x y xy x y xyxy xy xy x y, 0Vậy, suy ra
Trang 16Cộng vế với vế các đẳng thức trên ta có điều phải chứng minh Đẳng thức xảy ra a b c d 0
Nhận xét: Rõ ràng trong quá trình chứng minh các bất đẳng thức trên,
bậc của hai vế của bất đẳng thức luôn bằng nhau, mặc dù đã có một số
bước biến đổi thành phần của các vế
Trang 18Bất đẳng thức này đúng theo bất đẳng thức Cauchy – Schwarz
Vậy ta có điều phải chứng minh Đẳng thức xảy ra ( ,a a1 2, ,a n) và
Trang 19Sau đây tôi xin đưa ra một số ví dụ
Ví dụ 1 Chứng minh rằng với mọi , , a b c dương, ta có
Trang 20Ta có điều phải chứng minh
Ví dụ 3 Giả sử , ,a b c là các số thực dương, chứng minh rằng
Trang 23Bằng phân tích trực tiếp ta có đẳng thức sau
+ Nếu các dãy a a1, 2, ,a và n b b1, , ,2 b đơn điệu ngược chiều thì n
(a i a j)(b i b j) 0 S 0Suy ra n a b( 1 1 a b n n)(a1a2 a n)(b1 b2 b n)
Sử dụng bất đẳng thức Chebyshev cho hai bộ đơn điệu a a1, 2, ,a n
và a a1n, 2n, ,a n n ta có ngay điều phải chứng minh
Thông thường các bất đẳng thức đối xứng với các biến, nên việc sắp xếp lại các biến luôn có thể thực hiện được Do đó trước khi sử dụng bất đẳng thức này ta phải có một bước sắp xếp lại các biến mà không làm mất tính tổng quát của bài toán Lưu ý rằng điều này chỉ đúng khi và chỉ khi bất đẳng thức hoàn toàn đối xứng với tất cả các biến
Trang 24Bất đẳng thức Chebyshev có nhiều ứng dụng rất hay, và nói chung làm cho bài toán được giải quyết theo cách đơn giản hơn trong khá nhiều trường hợp Chúng ta cùng xem xét một số ví dụ sau để thấy rõ điều này
Ví dụ 1 Chứng minh rằng
32
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a b c 0
Ví dụ 2 Chứng minh bất đẳng thức sau với , , a b c là các số thực không
âm cho trước:
Trang 25Ta sẽ chứng minh bất đẳng thức tổng quát hơn với mọi k2
Trang 26CHƯƠNG 2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH
0
A B ta có thể đưa về bất đẳng thức AB để chứng minh
Để chứng minh A B 0 ta có thể dùng các phép biến đổi chuyển
AB thành tổng của nhiều bình phương, tích của hai thừa số cùng dấu hoặc tích của nhiều thừa số không âm,
Ví dụ 1 Chứng minh rằng với mọi , , a b c ta có
Trang 27Bất đẳng thức cuối đúng a b c, , Vậy ta có điều phải chứng minh
Ví dụ 2 Chứng minh rằng nếu , , a b c là ba cạnh của một tam giác với
Trang 282 23
Trang 29(vì abc1 và 3
36
a nên a0) Vậy ta có điều phải chứng minh
2.1.2 Phương pháp biến đổi tương đương
Để chứng minh bất đẳng thức ta có thể biến đổi bất đẳng thức cần
chứng minh tương đương với bất đẳng thức đúng hoặc bất đẳng thức đã
Bất đẳng thức này đúng Vậy ta có điều phải chứng minh
Ví dụ 2 Cho , , a b c là độ dài các cạnh của một tam giác Chứng minh
Rõ ràng, hai vế là các biểu thức đồng bậc bậc 0 Đây là bất đẳng
thức dạng đồng bậc Bằng con đường quy đồng mẫu số ta có:
cyc
a ab a c abc ab bc ca
Trang 31Tương tự cho 3 phân thức còn lại ở vế trái của bất đẳng thức Sau
đó cộng các bất đẳng thức này vế với vế ta suy ra bất đẳng thức cần chứng minh Dấu bằng xảy ra a b c d
Ví dụ 5 Cho , , x y z là những số dương Chứng minh rằng
Trang 33
,,,
Trang 34
2
;2
;2
Vậy ta có điều phải chứng minh
Ví dụ 3 Cho 3 số dương , , a b c Chứng minh rằng
Trang 35Vậy ta có điều phải chứng minh Dấu đẳng thức xảy ra a b c
Ví dụ 4 Chứng minh rằng, với mọi , , a b c0
Trang 36Dĩ nhiên phương pháp này chỉ thích hợp cho các bất đẳng thức mà trong nội dung của nó đã tiềm ẩn những yếu tố hình học mà thoạt tiên ta chưa nhìn ra nó
Sau đây tôi xin đưa ra một số ví dụ minh họa
Vậy ta có điều phải chứng minh Đẳng thức xảy ra a b c
Ví dụ 2 Cho , , a b c là độ dài 3 cạnh của một tam giác Chứng minh
Trang 37Cách 2: Bài toán trên còn có cách giải như sau
Vậy ta có điều phải chứng minh Đẳng thức xảy ra a b c
Trang 39Với điều kiện của bài toán thì bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với: c a c c b c a b
Trong mặt phẳng tọa độ xét 2 vectơ
Từ bất đẳng thức: u v u v ta suy ra điều phải chứng minh
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi u v, cùng hướng
2 2
2 2
2
( 0)1
k
k k
2.1.5 Phương pháp dùng quy nạp toán học
Nếu bất đẳng thức cần chứng minh phụ thuộc vào số tự nhiên n , thì
ta có thể dùng phương pháp qui nạp Có nhiều hình thức qui nạp khác
nhau, sau đây xin giới thiệu 2 cách cơ bản thường được áp dụng
Để chứng minh bất đẳng thức đúng với nn0 ta thực hiện các bước
sau:
Cách 1: Qui nạp thông thường
Bước 1: Kiểm tra bất đẳng thức đúng với nn0
Bước 2: Giả sử bất đẳng thức đúng với n k (thay n k vào bất đẳng thức cần chứng minh và bất đẳng thức gọi là giả thiết quy nạp)
Bước 3: Ta chứng minh bất đẳng thức đúng với n k 1
Kết luận bất đẳng thức đúng với mọi nn0
Trang 40Cách 2: “Qui nạp Cauchy”
Giả sử bất đẳng thức cần chứng minh đúng với mọi số tự nhiên 2
n , ta có thể tiến hành theo 3 bước sau đây:
Bước 1: Chứng minh bất đẳng thức đúng với n2
Bước 2: Giả sử bất đẳng thức đúng với n k , ta sẽ chứng minh bất đẳng thức đúng với n2k
Bước 3: Giả sử bất đẳng thức đúng với n k 4 ta chứng minh bất đẳng thức đúng với n k 1
Ví dụ 1 Với , , a b c là số đo 3 cạch của một tam giác vuông với c là
Trang 42 Khi n1: Vế trái bằng vế phải và bằng
1
1
1 xVậy bất đẳng thức đúng
Ta sẽ chứng minh bằng phương pháp qui nạp toán học
Với n1 thì ta có bất đẳng thức Nesbitt quen biết
Trang 43Theo nguyên lý qui nạp suy ra bất đẳng thức đúng n
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi a b c 0
Ngoài phương pháp chứng minh bất đẳng thức chung, thì do một số đặc điểm của bất đẳng thức dạng đồng bậc ta còn có các phương pháp chứng minh khác Sau đây là một số phương pháp mới chứng minh bất đẳng thức rất hay áp dụng đối với bất đẳng thức dạng đồng bậc
2.2 Một số phương pháp mới chứng minh bất đẳng thức dạng đồng bậc
Trang 44Trong đó là hai đa thức đồng bậc Do tính chất đối xứng của hàm thuần nhất ta có thể chuyển việc chứng minh bất đẳng thức trên về việc chứng minh bất đẳng thức: f x x( ,1 2, ,x n) với mọi x x1, 2, ,x thỏa n
mãn điều kiện: g x x( ,1 2, ,x n)
Chuyển hóa một cách thích hợp ta có thể làm đơn giản các biểu thức của bất đẳng thức cần chứng minh, tận dụng được một số tính chất đặc biệt của hằng số
c z
Trang 46VT Ta có điều phải chứng minh
Nhận xét: Nói chung nhiều bài toán bất đẳng thức có một vế là tổng
của ba phân thức như trên là rất khó hoặc không thể đánh giá được từng phân thức Cách chọn như trên cho phép ta làm được khó khăn này một cách dễ dàng dựa trên tính chất cơ bản về bất đẳng thức, phân số, và tam thức bậc hai Tổng quát hơn, ta có thể chứng minh nhiều bất đẳng
và tương tự x y z k Mà không làm mất tính đối xứng
của bất đẳng thức ban đầu
Trang 47Do đó, ta viết vế trái bất đẳng thức dưới dạng
Đây là điều phải chứng minh
Nhận xét: Bằng cách đặt tương tự, ta có thể thiết lập các biểu thức đối
xứng cùng bậc, rồi chọn một điều kiện nào đó, ước lượng các giá trị khi các biến số bằng nhau ta giải được nhiều bài toán tương tự
Nhận xét: Nếu biết quan sát và lựa chọn những điều kiện thích hợp,
nghĩa là lúc ấy như có thêm giả thiết, ta sẽ có lời giải gọn gàng, sáng sủa Sau đây là một số ví dụ minh họa cho điều này
Ví dụ 3 Chứng minh rằng với mọi không âm ta luôn có
Trang 48Ý tưởng tự nhiên khi giải bài toán này là tìm cách loại bỏ dấu căn bậc ba nếu có thể Bằng cách đó, ta thay đổi bất đẳng thức trên thành một bất đẳng thức có điều kiện
Giả sử (a b b c c a )( )( ) 8, hãy chứng minh
Trang 49Đây là bất đẳng thức đẹp và khó Cách giải thường là lũy thừa mũ
6 cả hai vế rồi khai triển, nhưng cách này rất dài và không nhiều ý nghĩa, thậm chí rất dễ nhầm lẫn Ta xem chứng minh sau đây
Từ đó suy ra điều phải chứng minh
Điểm đáng chú ý trong lời giải trên là việc giả sử ab bc ca 3
Ta giả sử được như vậy vì bất đẳng thức trên là thuần nhất
2.2.2 Lớp hàm đối xứng sơ cấp ba biến
Với ba số thực a b c là nghiệm của phương trình bậc ba , ,
Trang 50Bây giờ ta sử dụng đồng nhất thức ta được
a b c p
ab bc ca q abc r
Mở đầu về phần này, tôi muốn giới thiệu cho các bạn một bất đẳng
thức cực kì nổi tiếng và có nhiều ứng dụng, đó là bất đẳng thức Schur:
Do tính đối xứng của bất đẳng thức ta có thể giả sử a b c
Đặt x a b, y b c, bất đẳng thức được viết lại thành
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x y 0 hoặc x c 0 hay a b c
hoặc ab c, 0 Do giả sử a b c ở đầu bài nên các trường hợp 0,
x yz và y0,xz cũng có đẳng thức Về sau ta chỉ gói gọn là
ab c hoặc các hoán vị Định lý đã được chứng minh
+ Một số trường hợp đặc biệt của định lý Schur