1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÂU hỏi TRẮC NGHIỆM DT quần thể

7 188 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 33,73 KB
File đính kèm CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM DT quần thể.rar (31 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát biểu nào sau đây là đúng về nhịp sinh học? A. Nhịp sinh học là những phản ứng nhịp nhàng của sinh vật với những thay đổi không liên tục của môi trường. B. Nhịp sinh học là những biến đổi của sinh vật với những thay đổi đột ngột của môi trường. C. Nhịp sinh học là những biến đổi của sinh vật khi môi trường thay đổi. D.Nhịp sinh học là những phản ứng nhịp nhàng của sinh vật với những thay đổi có tính chu kỳ của môi trường.

Trang 1

Trường PTDTNT VĨNH LONG

Tổ: HÓA SINH TD

NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN SINH HỌC 12

Chủ đề 16 Cá thể - Quần thể LỌC NHỮNG CÂU HỎI TRONG ĐỀ THI ĐH – CĐ TỪ 2007 -2016

CAO DẲNG 2007

1 Biết

Câu 1: Dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của quần thể?

A Kiểu phân bố.

B Tỷ lệ các nhóm tuổi.

C Tỷ lệ đực cái.

D

Mối quan hệ giữa các cá thể

Câu2 : Phát biểu nào sau đây là đúng về nhịp sinh học?

A.Nhịp sinh học là những phản ứng nhịp nhàng của sinh vật với những thay đổi không liên tục của môi

trường.

B.Nhịp sinh học là những biến đổi của sinh vật với những thay đổi đột ngột của môi trường

C.Nhịp sinh học là những biến đổi của sinh vật khi môi trường thay đổi

D.Nhịp sinh học là những phản ứng nhịp nhàng của sinh vật với những thay đổi có tính chu kỳ của môi

trường

2 Hiểu

Câu 1 : Nhóm sinh vật nào sau đây không phải là một quần thể?

A Các cây cọ sống trên một quả đồi.

B Các con voi sống trong rừng Tây Nguyên.

C

Các con chim sống trong một khu rừng

D Các con cá chép sống trong một cái hồ.

Năm 2008

1 Hiểu

Câu 1: Hiện tượng nào sau đây không phải là nhịp sinh học?

A. Vào mùa đông ở những vùng có băng tuyết, phần lớn cây xanh rụng lá và sống ở trạng thái giả chết

B.Nhím ban ngày cuộn mình nằm như bất động, ban đêm sục sạo kiếm mồi và tìm bạn

C. Cây mọc trong môi trường có ánh sáng chỉ chiếu từ một phía thường có thân uốn cong, ngọn cây vươn về phía nguồn sáng

D. Khi mùa đông đến, chim én rời bỏ nơi giá lạnh, khan hiếm thức ăn đến những nơi ấm áp, có nhiều thức ăn

Năm 2009

1 Biết

Câu 1 : Phát biểu nào sau đây là đúng về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật?

A Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu

B Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong

C Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong

D Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn tối thiểu

Câu 2: Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi

A điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

B điều kiện sống phân bố không đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

C điều kiện sống phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

D điều kiện sống phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

2 Hiểu

Câu 1: Vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều

Đây là dạng biến

động số lượng cá thể

A không theo chu kì

B

theo chu kì mùa

C theo chu kì nhiều năm

Trang 2

D theo chu kì ngày đêm.

Câu 2: Trong tự nhiên, khi kích thước của quần thể giảm dưới mức tối thiểu thì

A khả năng sinh sản tăng do các cá thể đực, cái có nhiều cơ hội gặp nhau hơn.

B quần thể không thể rơi vào trạng thái suy giảm và không bị diệt vong.

C

quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong

D quần thể luôn có khả năng tự điều chỉnh trở về trạng thái cân bằng.

Câu 3: Khi các yếu tố của môi trường sống phân bố không đồng đều và các cá thể

trong quần thể có

tập tính sống thành bầy đàn thì kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể này là

A không xác định được kiểu phân bố

B phân bố ngẫu nhiên.

C phân bố đồng đều

D

phân bố theo nhóm

Năm 2010

1 Biết

Câu 1: Kích thước tối thiểu của quần thể sinh vật là

A số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với sức chứa của môi trường

B số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển

C số lượng cá thể ít nhất phân bố trong khoảng không gian của quần thể

D khoảng không gian nhỏ nhất mà quần thể cần có để tồn tại và phát triển

Câu 2: Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

B Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

C Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường

D Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

3 Vận dụng thấp

Câu 1 : Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau: (1) Ở miền Bắc Việt Nam, số

lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8o C (2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều (3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002 (4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì

A (2) và (4)

B (2) và (3)

C (1) và (4)

D (1) và (3)

Năm 2011

1 Biết

Câu 1 Trong các kiểu phân bố cá thể trong tự nhiên, kiểu phân bố nào sau đây là kiểu phân bố phổ biến

nhất của quần thể sinh vật?

A Phân bố ngẫu nhiên

B

Phân bố theo nhóm

C Phân bố nhiều tầng theo chiều thẳng đứng

D Phân bố đều (đồng đều).

Câu 2: Về phương diện lí thuyết, quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học khi

A điều kiện môi trường bị giới hạn và không đồng nhất

B mức độ sinh sản và mức độ tử vong xấp xỉ như nhau

C điều kiện môi trường không bị giới hạn (môi trường lí tưởng)

D mức độ sinh sản giảm và mức độ tử vong tăng

Câu 3: Trường hợp nào sau đây làm tăng kích thước của quần thể sinh vật?

A Mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm

B Mức độ sinh sản và mức độ tử vong bằng nhau

Trang 3

C Các cá thể trong quần thể không sinh sản và mức độ tử vong tăng

D Mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng

2 Hiểu

Câu 1: Trong các nhân tố sinh thái chi phối sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, nhân tố nào

sau đây là nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể?

A

Mức độ sinh sản

B Độ ẩm

C Ánh sáng

D Nhiệt độ.

Câu 2: Cho các dấu hiệu về chiều hướng tiến hóa của từng nhóm loài như sau: (1) Số lượng cá thể tăng dần,

tỉ lệ sống sót ngày càng cao (2) Khu phân bố ngày càng thu hẹp và trở nên gián đoạn (3) Khu phân bố mở rộng và liên tục (4) Số lượng cá thể giảm dần, tỉ lệ sống sót ngày càng thấp (5) Nội bộ ngày càng ít phân hóa, một số nhóm trong đó hiếm dần và cuối cùng là diệt vong Các dấu hiệu phản ánh chiều hướng thoái bộ sinh học của từng nhóm loài là:

A (1), (2) và (4)

B (1), (3) và (4)

C (1), (3) và (5)

D

(2), (4) và (5)

Câu 3: Số lượng của thỏ rừng và mèo rừng Bắc Mĩ cứ 9 - 10 năm lại biến động một lần Đây là kiểu biến

động theo chu kì

A mùa

B ngày đêm.

C

nhiều năm

D tuần trăng.

Câu 4: Các động vật hằng nhiệt (động vật đồng nhiệt) sống ở vùng nhiệt đới (nơi có khí hậu nóng và ẩm)

có A các phần cơ thể nhô ra (tai, đuôi, ) thường bé hơn các phần nhô ra ở các loài động vật tương tự sống

ở vùng lạnh

B tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể (S) với thể tích cơ thể (V) giảm, góp phần hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể C kích thước cơ thể lớn hơn so với động vật cùng loài hoặc với loài có họ hàng gần sống ở vùng có khí hậu lạnh

D kích thước cơ thể bé hơn so với động vật cùng loài hoặc với loài có họ hàng gần sống ở vùng có khí hậu lạnh

Năm 2012

1 Biết

Câu 1: Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, sự tăng trưởng kích thước của quần thể theo đường cong

tăng trưởng thực tế có hình chữ S, ở giai đoạn ban đầu, số lượng cá thể tăng chậm Nguyên nhân chủ yếu của sự tăng chậm số lượng cá thể là do

A số lượng cá thể của quần thể đang cân bằng với sức chịu đựng (sức chứa) của môi trường

B sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể diễn ra gay gắt

C nguồn sống của môi trường cạn kiệt

Câu 2: Trong trường hợp không có nhập cư và xuất cư, kích thước của quần thể sinh vật sẽ tăng lên khi

A mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm

B mức độ sinh sản giảm, sự cạnh tranh tăng

C mức độ sinh sản không thay đổi, mức độ tử vong tăng

D mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng

2 Hiểu

Câu 1: Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật sẽ làm cho

A số lượng cá thể của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu

B số lượng cá thể của quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với nguồn sống của môi trường

C mức độ sinh sản của quần thể giảm, quần thể bị diệt vong

D số lượng cá thể của quần thể tăng lên mức tối đa

Năm 2013

1 Biết

Trang 4

Câu 1 Kiểu phân bố nào sau đây không phải là kiểu phân bố cá thể của quần thể

sinh vật trong tự nhiên?

A Phân bố đồng đều (Phân bố đều)

B Phân bố theo nhóm.

C

Phân bố theo chiều thẳng đứng

D Phân bố ngẫu nhiên.

Câu 2: Trong cấu trúc tuổi của quần thể sinh vật, tuổi quần thể là

A thời gian tồn tại thực của quần thể trong tự nhiên

B thời gian để quần thể tăng trưởng và phát triển

C thời gian sống của một cá thể có tuổi thọ cao nhất trong quần thể

D tuổi bình quân (tuổi thọ trung bình) của các cá thể trong quần thể

2 Hiểu

Câu 1 Ví dụ nào sau đây phản ánh kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể sinh

vật không theo chu kì?

A

Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau khi bị cháy vào tháng 3 năm 2002

B Số lượng muỗi tăng vào mùa hè, giảm vào mùa đông.

C Số lượng sâu hại cây trồng tăng vào mùa xuân và mùa hè, giảm vào mùa thu và

mùa đông

D Số lượng ếch đồng tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô.

Câu 2 Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể sinh vật?

A

Tập hợp cá trong Hồ Tây

B Tập hợp cây tràm ở rừng U Minh Thượng.

C Tập hợp chim hải âu trên đảo Trường Sa

D Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ.

Câu 3: Trong các kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật, kiểu phân bố phổ biến nhất là

A phân bố ngẫu nhiên

B phân bố theo nhóm

C phân bố theo chiều thẳng đứng

D phân bố đồng đều

3 Vận dụng thấp

Câu 1 Đặc điểm nào sau đây không đặc trưng cho những loài thực vật chịu khô hạn?

A

Trên mặt lá có rất nhiều khí khổng

B Rễ rất phát triển, ăn sâu hoặc lan rộng.

C Trữ nước trong lá, thân hay trong củ, rễ

D Lá hẹp hoặc biến thành gai.

Năm 2014

1 Biết

Câu 1 Khi nói về tuổi cá thể và tuổi quần thể, phát biểu nào sau đây sai?

A Tuổi sinh lí là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.

B

Mỗi quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng và không thay đổi

C Tuổi quần thể là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.

D Tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế của cá thể

2 Hiểu

Câu 1: Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?

A Tập hợp cá trong Hồ Tây

B Tập hợp cây cỏ trong một ruộng lúa.

C

Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ

D Tập hợp côn trùng trong rừng Cúc Phương.

Câu 2: Sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật nào sau đây thuộc kiểu

biến động theo chu kì?

A

Quần thể ếch đồng ở miền Bắc tăng số lượng cá thể vào mùa hè

B Quần thể tràm ở rừng U Minh bị giảm số lượng cá thể sau cháy rừng.

C Quần thể cá chép ở Hồ Tây bị giảm số lượng cá thể sau thu hoạch.

D Quần thể thông ở Đà Lạt bị giảm số lượng cá thể do khai thác.

Trang 5

Câu 3: Khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Kích thước của quần thể luôn ổn định và giống nhau giữa các loài

B Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng của quần thể có hình chữ S

C Tỉ lệ giới tính thay đổi tuỳ thuộc vào từng loài, từng thời gian và điều kiện của môi trường sống

D Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tuỳ theo điều kiện của môi trường sống

Câu 4: Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo

chu kì? (1) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh do cháy rừng (2) Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô hàng năm (3) Số lượng sâu hại lúa bị giảm mạnh khi người nông dân sử dụng thuốc trừ sâu hoá học (4) Cứ 10 - 12 năm, số lượng cá cơm ở vùng biển Pêru bị giảm mạnh do có dòng nước nóng chảy qua làm cá chết hàng loạt

A 4

B 2

C 3

D 1

Năm 2015

1 Hiểu

Câu 1: Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

A

Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể

B Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất.

C Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống.

D Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm.

Câu 2: Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

A Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới

diệt vong

B Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này là khác nhau

giữa các loài

C

Kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) luôn tỉ lệ thuận với kích thước của cá thể trong quần thể

D Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng cao Năm 2016

1 Hiểu

Câu 1 Hiện tượng quần thể sinh vật dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong khi kích thước

quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu có thể là do bao nhiêu nguyên nhân sau đây?

(1) Khả năng chống chọi của các cá thể với những thay đổi của môi trường giảm

(2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm

(3) Hiện tượng giao phối gần giữa các cá thể trong quần thể tăng

(4) Cơ hội gặp gỡ và giao phối giữa các cá thể trong quần thể giảm

A 1

B

4

C 3

D 2

2 Vận dụng thấp

Câu 1: Khi nói về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

A Trong những nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất

tới sự biến động số lượng cá thể của quần thể

B Hươu và nai là những loài ít có khả năng bảo vệ vùng sống nên khả năng sống sót của con non phụ

thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt

C Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.

D

Hổ và báo là những loài có khả năng bảo vệ vùng sống nên sự cạnh tranh để bảo vệ vùng sống

không ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể

BỔ SUNG NHỮNG CÂU HỎI KIẾN THỨC CHUYÊN ĐỀ CÒN THIẾU (tối thiểu 15 câu)

1 Biết (5c)

Câu 1.trong điều kiện nào quần thể có số lượng được điều chỉnh ở mức cân bằng

A Khi mức sinh sản bằng mức tử vong

Trang 6

B Khi tổng mức sinh sản và nhập cư bẳng tổng mức tử vong và xuất cư

C Khi không xảy ra sự nhập cư cũng như xuất cư

D Khi số lượng cá thể của quần thể không tăng củng không giảm theo thời gian

Câu 2.tuổi quần thể là

A Tuổi cá thể sống lâu nhất trong quần thể

B Tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể

C Tuổi của cá thể sống ít nhất trong quần thể

D Thời gian tồn tại của quần thể trong hệ sinh thái

Câu 3 Trong thiên nhiên, kiểu phân bố nào của các cá thể trong quần thể xảy ra phổ

biến nhất ?

A Kiểu phân bố đặc trưng

B Kiểu phân bố ngẫu nhiên

C Kiểu phân bố đồng điều

D Kiểu phân bố theo nhóm

Câu 4 kích thước tối thiểu của quần thể là trường hợp:

A Khoảng không gian bé nhất mà quần thể còn có thể tồn tại và phát triển

B Kích thước của cá thể bé nhất so với các cá thể khác trong quần thể

C ảnh hưởng tối thiểu của quần thể này đối với quần thể khác trong một loài

D số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển được

Câu 5 kích thước của quần thể là

A các ảnh hưởng của một quần thể đối với một quần thể khác trong loài

B các ảnh hưởng của một quần thể đối với một quần xã chứa nó

C số lượng cá thể, khối lượng hoặc năng lượng tích lũy trong các cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể

D diện tích khu phân bố của của quần thể

2 Hiểu (5c)

Câu 1 khi đề cập ảnh hưởng của mật độ đến sức sinh sản của quần thể, điều nào sau

đây sai?

A Khi mật độ quần thể quá cao thì sức sinh sản giảm

B Khi mật độ quần thể giảm nhanh thì sức sinh sản sẽ tăng

C Sức sinh sản của quần thể cực đại khi mật độ quần thể giản đến mức thấp nhất

D ở trạng thái cân bằng, sức sinh sản của quần thể cao nhất

Câu 2.cho các kiểu phân bố theo thứ tự là:

1 các cây thông trong rừng thông

2 đàn bò rừng

3 các loài cây gỗ sống trong rừng

Các kiểu phân bố nói trên theo thứ tự

A Phân bố theo nhóm, phân bố đồng đều, phân bố ngẫu nhiên

B phân bố ngẫu nhiên ,Phân bố theo nhóm, phân bố đồng đều

C phân bố đồng đều, Phân bố theo nhóm, phân bố ngẫu nhiên

D phân bố đồng đều, phân bố ngẫu nhiên, Phân bố theo nhóm,

3 Vận dụng thấp (3c)

Câu 1.Phát biểu nào sau đây sai?

A Động vật đẳng nhiệt ở vùng nhiệt đới có tai, đuôi và các chi thường lớn hơn so với vùng ôn đới

B Động vật đẳng nhiệt sống ở môi trường khí hậu lạnh, có tỉ lệ giữa diện tích

bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể nhỏ hơn so với động vật sứ nóng

C Động vật đẳng nhiệt xứ lạnh thường có lông xoăn, dài, rậm, da và mỡ dày hơn so với sứ nóng

D Tai và đuôi của thỏ vùng nhiệt đới nhỏ hơn tai và đuôi của vùng ôn đới lạnh

Câu 2.quan hệ đấu tranh cùng loài xảy ra khi:

A Có biểu hiện quần tụ

Trang 7

B Có tác động hiệu quả nhóm

C Gặp điều kiện sống quá bất lợi

D Bị loài khác tấn công

4 Vận dụng cao (2c)

Câu 1.Điều nào sau đây không đúng với một quần thể ổn định ?

A Mật độ cá thể thay đổi theo mùa

B Mật độ cá thể luôn được cố định

C Mật độ cá thể thay đổi theo điều kiện sống của môi trường

D Mật độ cá thể thay đổi theo năm

Câu 2.Nội dung nào sau đây sai ?

A Đấu tranh cùng loài làm số lượng cá thể trong loài giảm xuống phù hợp với môi trường

B Đấu tranh cùng loài xảy ra khi gặp điều kiện môi trường quá bất lợi

C Do điều kiện bất lợi, đấu tranh cùng loài ảnh hưởng xấu đến sự tồn tại và phát triển của loài

D Đấu tranh cùng loài giúp tồn tại và phát triển một cách hưng thịnh

Câu 3 Kích thước quần thể dưới mức tối thiểu sẽ dẫn đến diệt vong, vì

1 Xảy ra giao phối cân huyết

2 Thiếu sự hỗ trợ, kiếm ăn và tự vệ không tốt

3 Sinh sản tăng nhanh, dẫn đến thiếu thức ăn, chỗ ở, xuất hiện bệnh dịch

4 Cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực và cái ít, làm giảm khả năng sinh sản Phương án đúng là:

A 1,2

B 1,2,4

C 3

D. 1,2,3,4

Ngày đăng: 23/04/2018, 09:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w