1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế câu hỏi trắc nghiệm khách quan theo định hướng phát triển năng lực phần lịch sử việt nam 1945 1954 (lớp 12 THPT chương trình chuẩn)

61 467 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 355 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thựchiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ mộtchiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năn

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH TRƯỜNG THPT

BÁO CÁO SÁNG KIẾN

THIẾT KẾ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Trang 2

1.Tên sáng kiến:

“Thiết kế câu hỏi trắc nghiệm khách quan theo định hướng phát triển năng

lực phần Lịch sử Việt Nam 1945-1954 (lớp 12 THPT – Chương trình chuẩn)”.

2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Môn Lịch sử

3 Thời gian áp dụng sáng kiến:

Từ ngày 16 tháng 8 năm 2017 đến ngày 18 tháng 5 năm 2017

4 Tác giả:

5 Đơn vị áp dụng sáng kiến:

6 Mã Sáng kiến: SK18

Trang 3

BÁO CÁO SÁNG KIẾN

I Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến:

Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trìnhgiáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từchỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh vậndụng được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thựchiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ mộtchiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hìnhthành năng lực và phẩm chất; đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáodục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiếnthức giải quyết vấn đề, coi trọng cả kiểm tra đánh giá kết quả học tập với kiểmtra đánh giá trong quá trình học tập để có thể tác động kịp thời nhằm nâng caochất lượng của các hoạt động dạy học và giáo dục Chương trình giáo dục theođịnh hướng phát triển năng lực này được chú ý nhiều từ những năm 90 của thế

kỉ XX và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế trong cải cách giáodục ở các trường phổ thông

Nắm bắt xu hướng này, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về

đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: Tiếp tục đổi mới mạnh

mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy

và học” Như vậy, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khẳng định đổi mới giáo

dục không chỉ là “quốc sách hàng đầu”, là “chìa khóa mở ra con đường đưa đấtnước tiến lên phía trước” mà còn là “mệnh lệnh” của cuộc sống

Trước yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Việt Nam hiện nay, “Đổi

Trang 4

mới kiểm tra đánh giá được xác định là khâu đột phá trong đổi mới giáo dục” Đặcbiệt, ngày 28/9/2016, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Công văn số 4818/BGDĐT-KTCLGD quy định về phương án tổ chức thi THPT Quốc gia năm 2017 Theo đó,môn lịch sử sẽ thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan theo nhóm bài thi môn xãhội Như vậy, từ năm học 2016 - 2017, Bộ Giáo dục chuyển từ hình thức thi tự luậnsang thi trắc nghiệm khách quan nên việc đổi mới, điều chỉnh phương pháp dạyhọc, ôn tập và kiểm tra đánh giá theo hình thức trắc nghiệm khách quan là hết sứccần thiết

Lịch sử Việt Nam từ năm 1945 đến 1954, lớp 12 THPT giữ một vị tríquan trọng trong tiến trình phát triển của dân tộc Đó là lịch sử của cuộc đấutranh kiên cường của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng để giữ vững nềnđộc lập Đó là lịch sử của nghệ thuật giành, xây dựng và bảo vệ chính quyền dânchủ nhân dân của Đảng ta, là lịch sử của công cuộc kháng chiến và kiến quốc Chặng đường lịch sử đó đã in đậm bao chiến công oanh liệt của dân tộc cũngnhư đã để lại biết bao bài học quý báu cho công cuộc xây dựng và bảo vệ TổQuốc hiện nay

Xuất phát từ yêu cầu của đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra,đánh giá theo định hướng phát triển năng lực theo hình thi trắc nghiệm kháchquan, từ thực tiễn giảng dạy ở trường THPT, chúng tôi đã nghiên cứu và lựa

chọn đề tài “Thiết kế câu hỏi trắc nghiệm khách quan theo định hướng phát triển năng lực phần Lịch sử Việt Nam 1945 – 1954 (lớp 12 THPT - chương trình chuẩn) ” làm báo cáo sáng kiến.

II Mô tả giải pháp:

1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến

Thực trạng dạy học lịch sử ở trường THPT hiện nay đang tồn tại nhiềuvấn đề có những mặt tích cực và cũng có những mặt tiêu cực

Về phía giáo viên, về cơ bản giáo viên giảng dạy môn lịch sử ở trườngTHPT đều có kiến thức chuyên môn đạt chuẩn, nhận thức đúng đắn về vai trò

Trang 5

của bộ môn trong trường THPT, đã có xu hướng đổi mới phương pháp dạy họcsao cho thu hút hấp dẫn và thực tế hơn Các cấp quản lý có quan tâm và chỉ đạothường xuyên việc dạy và học bộ môn Học sinh học bộ môn lịch sử đã có phầnyêu thích hơn, hứng thú hơn và có kết quả học tập tốt hơn Chương trình học tậpphù hợp, sách giáo khoa được biên soạn tương đối quy củ có hệ thống, hình ảnhđẹp hơn in ấn sinh động hơn Việc Lịch sử trở thành môn thi chính thức trong kìthi THPT quốc gia năm 2017 đã tạo chuyển biến tich cực trong dạy và học đểthích ứng với yêu cầu đánh giá của kì thi này.

Tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn đề hạn chế như việc dạy học lịch sử vẫnhướng tới việc cung cấp các sự kiện lịch sử có sẵn trong sách giáo khoa, bàigiảng của giáo viên chủ yếu hướng tới việc giúp học sinh ghi nhớ kiến thức màchưa chú ý tới phát triển tư duy, năng lực cho học sinh Việc đổi mới phươngpháp dạy học tuy được đặt ra, được quan tâm, giáo viên nhận thức được tầmquan trọng nhưng tiến hành lại chưa được thực sự hiệu quả Học sinh chưa thực

sự hứng thú đối với môn học, kết quả thi môn lịch sử thi THPT quốc gia vẫncòn thấp so với các môn khác Trong thực tế cuộc sống, học sinh ít hiểu biết

về lịch sử dân tộc, lịch sử địa phương dẫn tới thái độ, nhận thức chưa đúng đắn,

dễ bị lung lay bởi các tác động từ bên ngoài

Nguyên nhân dẫn đến thực trạng này thì rất nhiều Song với tư cách củangười dạy học, chúng ta cần nhìn nhận một cách thẳng thắn và nghiêm túc vàonhững nguyên nhân chủ quan xuất phát từ phía người dạy như chậm đổi mớiphương pháp dạy học Nhiều giáo viên vẫn chọn phương pháp thuyết trình, tưduy dạy học theo lối cũ, lấy người dạy làm trung tâm truyền đạt kiến thức mộtchiều, sơ cứng Môn học lịch sử vốn là một môn học hấp dẫn vì nó chính là thực

tế đời sống nhưng đã bị kinh viện hóa, biến thành một môn học với các con số,

sự kiện “chết cứng” Chính những điều này đã khiến việc giảng dạy môn học trởnên kém hiểu quả Giáo viên đôi khi quá chú tâm tới việc truyền đạt kiến thức

mà quên đi nhiệm vụ bồi đắp những nhận thức, tình cảm đúng đắn cho cho họcsinh trước quá khứ, hiện tai và tương lai

Trang 6

Ngoài ra cũng có những nguyên nhân khách quan như những quan niệmchưa đúng về bộ môn từ các cấp quản lý, từ xã hội, tới cha mẹ học sinh và cảhọc sinh coi đây là một môn phụ, ít tính ứng dụng vào đời sống và gắn liền việchọc tập với mục đích thi cử nên không coi trọng bộ môn Từ đó dẫn tới thái độdạy và học chưa phù hợp hạn chế phần nào việc tiếp thu, tìm hiểu các kiến thức

bộ môn cũng như lòng yêu thích say mê đối với môn học Cũng không thểkhông nhắc tới nền kinh tế thị trường, xã hội phát triển với nhiều mặt tác độngkhông nhỏ tới tâm lý của giáo viên và học sinh từ đó không còn coi trọng mônlịch sử một cách đúng mức

Tiếp theo, có thể kể tới khung chương trình còn nặng nề nội dung kiếnthức nhiều mà thời gian dạy và học lại ít khiến giáo viên đổi khi chưa dám mạnhdạn đổi mới, sử dụng phương pháp truyền thống cho an toàn, cho đảm bảo tiến

độ chương trình Cơ sở vật chất cũng chưa đảm bảo cho việc tiến hành dạy họcmôn lịch sử một cách thuận tiện và sinh động hơn

Riêng về vấn đề xây dựng bài tập lịch sử tự luận hay trắc nghiệm kháchtheo hướng phát triển năng lực người học, đại đa số thầy, cô dạy lịch sử ở cáctrường THPT đều thấy được tầm quan trọng của việc sử dụng bài tập lịch sửtrong quá trình giảng dạy do đó các thầy, cô đã thiết kế và sử dụng bài tập trongdạy học Tuy nhiên, do gặp phải nhiều khó khăn như chương trình quy định sốgiờ làm bài tập ít, lượng kiến thức trên lớp nhiều không đủ để học sinh có thờigian làm bài tập do vậy mà mức độ sử dụng bài tập của thầy, cô còn hạn chế,lượng bài tập chưa phù hợp, mức độ bài tập chưa đáp ứng đúng mục tiêu bàidạy, các bài tập chưa phong phú đa dạng bám sát năng lực học sinh

Mặt khác mục đích sử dụng bài tập của thầy, cô chủ yếu là dùng để củng

cố bài học hoặc kiểm tra Việc sử dụng bài tập để dạy kiến thức mới, để pháttriển các năng lực cho học sinh chưa được chú trọng

Về phía học sinh, học sinh ở các trường THPT đều thích được làm bài tậplịch sử, các em đều có nhận thức đúng về vai trò của bài tập trong quá trình học

Trang 7

lịch sử Bài tập mà các em thích được sử dụng chủ yếu là bài tập trắc nghiệm vàbài tập nhận thức Tuy nhiên kĩ năng làm bài của các em còn kém, chưa đầu tưnhiều công sức và thời gian cho bài tập Nhiều học sinh còn khó khăn, lúng túngkhi giải quyết bài tập nhất là các bài tập thực hành bộ môn như vẽ biểu đồ, bản

đồ, sơ đồ Nhận thức của các em về việc làm bài tập để phát triển các năng lựcchưa được rõ ràng, đầy đủ

Thi Lịch sử bằng hình thức trắc nghiệm với ưu điểm là sự khách quan, cóthể kiểm tra chất lượng giáo dục bằng con số cụ thể, không dựa vào cảm tínhcủa giáo viên chấm bài thi Với hình thức thi này, học sinh không phải thuộclòng quá nhiều Thay vào đó, các em cần đọc sách nhiều, hiểu bài và có khảnăng tổng hợp, đánh giá, biết kết nối các vấn đề, suy luận để lựa chọn đáp án là

có thể hoàn thiện bài thi Tuy nhiên, một thực tế phổ biến hiện nay là học sinhTHPT không dành thời gian đọc và nghiên cứu kĩ nội dung bài học trong sáchgiáo khoa và các nguồn TLTK, nên không nám vững kiến thức cơ bản và hiểubản chất của sự kiện, hiện tượng lịch sử, mà luôn trông chờ, ỷ lại vào nguồn tàiliệu và ngân hàng câu hỏi, đề thi và đáp án có sẵn Phần lớn học sinh rất hạn chếcác kiến thức nền xã hội bên ngoài sách vở; Thêm vào đó là tình trạng lúng túng

bị động với những câu yêu cầu suy luận, phân tích mà đáp án khá giống nhau

Với các nguyên nhân như vậy thì kết quả học tập và giảng dạy môn lịch

sử chưa đạt yêu cầu là điều hoàn toàn có thể lí giải được Từ đó, càng đặt ra vấn

đề : mỗi người dạy cần thay đổi một cách tích cực, hướng tới việc nâng cao chấtlượng giảng dạy, đồng thời giúp học sinh phát huy những năng lực của bản thânứng dụng vào thực tế hoạt động xã hội sau này

2 Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến:

2.1 Những vấn đề chung về kiểm tra, đánh giá bằng câu hỏi trắc nghiệm khách quan theo định hướng phát triển năng lực

2.1.1 Khái niệm “Trắc nghiệm khách quan”

Trang 8

“Trắc nghiệm”, trong Tiếng Anh viết là “test” nghĩa là “kiểm tra” Còn

theo chữ Hán thì “trắc” nghĩa là “đo lường”, “nghiệm” là “suy xét”, từ đó suy ra

“trắc nghiệm” có nghĩa là “kiểm tra”

“Khách quan”, trong Tiếng Anh viết là “objective” Còn theo chữ Hán

thì “khách quan” nghĩa là “không phụ thuộc vào yếu tố chủ quan”

Như vậy, trắc nghiệm khách quan đối với môn Lịch sử là phương phápkiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng hệ thống câu hỏi có nộidung trong môn học Lịch sử mà đáp án của chúng mang tính chất khách quan,không phụ thuộc hoặc ít phụ thuộc vào ý thức của người kiểm tra

2.1.2 Tầm quan trọng của việc ứng dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực

Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường nói chung và bậctrung học phổ thông nói riêng, hiện nay vấn đề đổi mới phương pháp dạy họctrong giáo dục không còn là mối quan tâm của cá nhân nào mà đây là vấn đềchung của toàn xã hội

Hơn nữa, theo chủ trương đổi mới kiểm tra đánh giá của Bộ Giáo dục vàĐào tạo trong kì thi THPT quốc gia, năm học 2016-2017, đã áp dụng hình thứcthi trắc nghiệm khách quan Như thế, việc tiếp cận phương pháp trắc nghiệmkhách quan đang trở thành một vấn đề cấp bách trong hoạt động dạy và học ởcác trường THPT nước ta hiện nay

Khi áp dụng phương pháp kiểm tra trắc nghiệm thì chúng tôi nhận thấy rằng:

- Đối với giáo viên: sẽ mang lại những thông tin liên hệ, nhằm giúp giáoviên tự điều chỉnh hoạt động dạy, đồng thời không chỉ nắm được trình độ chungcủa cả lớp mà còn biết được những học sinh nào có sự tiến bộ rõ rệt hoặc sútkém để động viên, giúp đỡ kịp thời

- Đối với học sinh: học sinh thì tự đánh giá một cách khách quan mức độtiếp thu kiến thức của bản thân từ việc nắm vững kiến thức cơ bản, hiểu và lígiải được bản chất của sự kiện, hiện tượng lịch sử đến việc vận dụng, lên hệ kiếnthức đã học vào thực tế cuộc sống, qua đó các em sẽ xác định được động cơ, thái

độ học tập đúng đắn, tạo hứng thú, nghị lực và niềm tin, ý thức phấn đấu vươn

Trang 9

lên trong học tập Việc thi trắc nghiệm khách quan sẽ hạn chế được tình trạngquay cóp, trao đổi và đảm bảo tính nghiêm túc, khách quan, công bằng.

Còn không ít học sinh học theo kiểu học “vẹt”, hoặc không cần chuẩn bịbài, chỉ chọn đại một đáp án mang tính chất “hên, xui” không cần đọc kĩ yêu cầucủa đề bài, hoặc chọn đáp án theo bạn mà lại không trùng mã đề nên dẫn đếnđiểm số rất thấp

2.1.3 Quy trình, kĩ thuật xây dựng ma trận và biên soạn câu hỏi trắc nghiệm khách quan

2.1.3.1 Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra, đánh giá môn lịch sử

Câu hỏi trắc nghiệm khách quan có nhiều dạng, như:

- Câu hỏi đúng/sai

- Câu hỏi điền khuyết/điền thế

- Câu hỏi ghép đôi

- Câu hỏi phân loại

- Câu hỏi làm việc với đồ dùng trực quan

- Câu hỏi nhiều lựa chọn (Multiple Choice Questions - MCQ)

Do có nhiều dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nên khi ra đề trắcnghiệm cần chú ý sao cho phù hợp với nhu cầu, mục tiêu kiểm tra, các loại bàikiểm tra (thường xuyên hay định kỳ), cách chấm (bằng thủ công hoặc bằng máy) …

Ví dụ 1: Theo cách chấm

- Khi chấm điểm thủ công (bằng tay), ta thường ra đề gồm những câuhỏi trắc nghiệm khách quan với nhiều dạng khác nhau, do ta nhận dạng đượcchúng

- Khi chấm điểm bằng máy, ta chỉ ra đề gồm những câu hỏi trắc nghiệmkhách quan có nhiều lựa chọn hoặc theo kiểu “A Đúng B Sai”, do máy khôngnhận dạng được các dạng câu hỏi khác

Ví dụ 2: Theo loại bài kiểm tra - Đối với loại bài kiểm tra thường xuyên(chủ yếu là bài kiểm tra 15 phút), ta thường ra đề với nhiều dạng câu hỏi trắcnghiệm khác nhau Do số câu hỏi khiêm tốn nên ra đề theo cách này cũng sẽ

Trang 10

không mất bao nhiêu thời gian chấm điểm nhưng vẫn bảo đảm tính phong phú

và mục tiêu kiểm tra, đánh giá học lực của học sinh

- Đối với loại bài kiểm tra định kỳ (chủ yếu là 1 tiết hoặc kiểm tra họckỳ), ta chỉ nên ra đề gồm những câu hỏi trắc nghiệm khách quan có nhiều lựachọn kiểu “A – B – C – D” mà vẫn bảo đảm được chất lượng trong kiểm tra,đánh giá năng lực người học Do số câu hỏi nhiều nếu sử dụng nhiều dạng câuhỏi sẽ rất mất thời gian ra đề lẫn chấm điểm bài kiểm tra của học sinh

2.1.3.2 Những yêu cầu, nguyên tắc khi thiết kế câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn Lịch sử thường gồm 2 phần:

Phần 1: Câu dẫn nhằm nêu ra vấn đề, cung cấp thông tin cần thiết giúp

HS hiểu rõ câu hỏi cần phải trả lời, yêu cầu cần thực hiện, vấn đề cần giải quyết

Phần 2: Các phương án để HS lựa chọn (trong đó chỉ có 1 phương án

đúng hoặc đúng nhất, còn lại là các phương án gây nhiễu

1.Cần xác định đúng mục tiêu của việc kiểm tra, đánh giá để từ đó xâydựng câu hỏi cho phù hợp

2 Nội dung phần dẫn cần rõ ràng, đơn giản, ngắn gọn, tường minh, để

HS chỉ hiểu theo 1 cách Từ đã dùng trong phần dẫn không nên dùng lại ở bất kìphương án lựa chọn nào nữa

3 Phần dẫn và phần phương án tránh những chi tiết phức tạp, không cầnthiết, vừa sức, phù hợp với trình độ HS

4 Khi soạn các phương án, không được để lộ rõ ý chính của câu trả lời

để HS có thể dễ dàng đoán nhận ngay qua cách dùng từ Số phương án lựa chọncàng nhiều thì khả năng đoán đúng càng nhỏ

5 Các phương án nhiễu phải có vẻ hợp lý như phương án đúng cả về hìnhthức và nội dung

6 Câu hỏi không được sai sót về nội dung chuyên môn, nằm trong nộidung kiến thức Lịch sử HS được học (chú ý không nằm trong phần giảm tải)

7 Câu hỏi cần khai thác tối đa việc vận dụng các kiến thức để giải quyếtcác tình huống thực tế trong cuộc sống

Trang 11

8 Các ký hiệu, thuật ngữ sử dụng trong câu hỏi phải thống nhất.

2.1.3.3 Cách thức xây dựng câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn.

* Câu dẫn là một câu hỏi thì phải có từ để hỏi Các phương án trả lời làmột câu độc lập nên được viết hoa ở đầu câu và có dấu chấm ở cuối câu

Ví dụ:

Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ

đấu tranh “tự phát” sang đấu tranh “tự giác”?

A Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (8 - 1925)

B Phong trào “vô sản hóa” (1928)

C Cuộc bãi công ở đồn điền cao su Phú Riềng (1929)

D Cuộc bãi công ở nhà máy xi măng Hải Phòng (1928)

* Câu dẫn là một mệnh đề chưa hoàn chỉnh (câu bỏ lửng) thì phải nối liềnvới các phương án trả lời để trở thành câu hoàn chỉnh Đầu câu không viết hoa(trừ tên riêng, tên địa danh) và có dấu chấm ở cuối câu

Ví dụ: Biến đổi lớn nhất của các nước Đông Nam Á từ sau Chiến tranh

thế giới thứ hai là

A trở thành các quốc gia độc lập

B trở thành khu vực năng động và phát triển

C trở thành khu vực hòa bình, hợp tác, hữu nghị

D thành lập tổ chức ASEAN, đẩy mạnh hợp tác trong khu vực

* Câu dẫn là câu phủ định: phải in đậm từ phủ định để HS xác định đúngcâu trả lời

Ví dụ: Nội dung nào sau đây không nằm trong quyết định của Hội

nghị Ianta?

A Hợp tác giữa các nước nhằm khôi phục lại đất nước sau chiến tranh

B Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới

C Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức

và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản

D Thỏa thuận về việc đóng quân giữa các nước nhằm giải giáp quân độiphát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á

Trang 12

* Sử dụng đoạn tư liệu để xây dựng câu hỏi TNKQ: chọn một câu trả lờiđúng nhất điền vào một chỗ trống hoặc nhiều hơn một chỗ trống để thiện đoạn

tư liệu

Ví dụ:

Chọn một câu trả lời đúng điền vào chỗ trống để hoàn thiện đoạn tư liệu nói về nội dung của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951) của Đảng Cộng sản Đông Dương :

“Đại hội bầu ra Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Bộ Chính trị,…(a)…được bầu làm …(b)…;…(c)… được bầu lại làm …(d)…”

(Lịch sử 12, Phan Ngọc Liên (Tổng chủ biên), NXB Giáo dục, 2008,

A a-Hồ Chí Minh, b-Chủ tịch Đảng, c-Lê Duẩn, d-Tổng Bí thư

B a-Hồ Chí Minh, b-Tổng Bí thư, c-Trường Chinh, d-Chủ tịch Đảng

C a-Hồ Chí Minh, b-Chủ tịch Đảng, c-Trường Chinh, d-Tổng Bí thư

D a-Hồ Chí Minh, b-Chủ tịch nước, c-Trường Chinh, d-Tổng Bí thư

* Câu điền khuyết (điền thế): chọn một câu trả lời đúng nhất điền vào chỗ

trống cho hợp lý

Ví dụ:

Nguồn lực chi viện cùng với thắng lợi của quân dân miền Bắc trong những năm 1965 - 1968 đã góp phần quan trọng vào thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược……của Mĩ - ngụy.

A “Chiến tranh đơn phương”

B “Chiến tranh đặc biệt”

C “Chiến tranh cục bộ”

D “Việt Nam hóa chiến tranh”

* Câu ghép đôi: chọn một đáp án đúng trên cơ sở ghép các mệnh đề cho sẵn.

Ví dụ:

I (Thời gian) II (Sự kiện)

1 Năm 1950

2 Năm 1951

a Đại hội chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ I

b Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương

Trang 13

3 Năm 1952 c Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng.

Hãy lựa chọn một đáp án đúng về mối quan hệ giữa thời gian ở cột I với

sự kiện ở cột II.

A 1-a, 2-d, 3-b B 1-b, 2-c, 3-a

C 1-c, 2-d, 3-b D 1-d, 2-b, 3-c

* Câu sử dụng tranh ảnh:

Ví dụ: Bức tranh dưới đây phản ánh sự kiện nào của lịch sử Việt Nam?

A Đấu tranh trong phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh (1930 - 1931).

B Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (9/1940).

C Cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ (11/1940).

D Phong trào “Phá kho thóc của Nhật, giải quyết nạn đói” (3/1945).

2.1.3.4 Các mức độ nhận thức trong câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn

Mô tả 4 mức độ yêu cầu của câu hỏi

1 Nhận biết: nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học.

2 Thông hiểu: diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể thêm các hoạt động phân tích,

giải thích, so sánh, áp dụng trực tiếp (làm theo mẫu) kiến thức, kĩ năng đã biết

để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập

3 Vận dụng: kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học.

4 Vận dụng cao: vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết

các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được

Trang 14

hướng dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mớitrong học tập hoặc trong cuộc sống.

a Câu hỏi mức độ nhận biết:

- Chỉ yêu cầu HS sử dụng những thao tác tư duy đơn giản: khả năng

nhận biết, tái hiện, ghi nhớ nội dung kiến thức lịch sử của HS

- Tương đương cách hỏi thông thường trong đề thi tự luận với các từ đểhỏi là: nêu, trình bày, tóm tắt, liệt kê…

Ví dụ: Một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là

A ngăn chặn và đẩy lùi các hoạt động gây chiến tranh

B thúc đẩy quan hệ thương mại quốc tế

C duy trì hòa bình và an ninh thế giới

D ngăn chặn sự đe dọa an ninh quốc tế

b Câu hỏi mức độ thông hiểu:

- Yêu cầu HS sử dụng những thao tác tư duy tương đối đơn giản khôngquá phức tạp, trừu tượng như: lí giải, giải thích các nội dung kiến thức lịch sử cơbản

- Tương đương cách hỏi thông thường trong đề thi tự luận có từ để hỏilà: giải thích, lý giải, như thế nào, tại sao, vì sao…

Ví dụ: Trật tự thế giới hai cực Ianta được hình thành trên cơ sở nào?

A Những quyết định của Hội nghị Ianta

B Những thoả thuận sau Hội nghị Ianta của ba cường quốc

C Những quyết định của Hội nghị Ianta cùng với những thoả thuận sauHội nghị Ianta của ba cường quốc

D Những quyết định của các nước thường trực Hội đồng bảo an Liênhợp quốc

c Câu hỏi ở mức độ vận dụng:

- Yêu cầu HS sử dụng các thao tác tư duy cao hơn mức độ thông hiểu

như: so sánh, phân tích, tổng hợp nội dung kiến thức lịch sử Đây là câu hỏikhó hơn, đòi hỏi học sinh bước đầu phải biết suy luận bằng phân biệt sự giống

Trang 15

và khác nhau, phân tích, tổng hợp hệ thống kiến thức để lựa chọn giữa cácphương án.

- Tương đương cách hỏi thông thường trong đề tự luận có từ để hỏi là:

so sánh, phân tích, tổng hợp, lập bảng thống kê so sánh, đối chiếu các nội dungkiến thức lịch sử

Ví dụ: Điểm giống nhau của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” với

các chiến lược chiến tranh trước đó của Mĩ là gì?

A Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước XHCN

B Gắn “Việt Nam hoá” với “Đông Dương hoá chiến tranh”

C Được tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu, có sự phối hợp đáng

kể của quân đội Mĩ

D Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam, nằmtrong “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ

d Câu hỏi ở mức độ vận dụng cao:

- Đây là câu hỏi ở mức độ cao nhất, yêu cầu đánh giá khả năng sáng tạo,vận dụng kiến thức để đánh giá, nhận xét nội dung kiến thức lịch sử, liên hệ kiếnthức với các vấn đề thực tiễn Câu hỏi đề cập tới các nội dung kiến thức khá sâusắc và đòi hỏi tư duy cao

- Tương đương cách hỏi thông thường trong đề tự luận có từ để hỏi làbình luận, nhận xét, đánh giá, liên hệ thực tiễn, rút ra bài học/kinh nghiệm…

Ví dụ: Điểm mới của Hội nghị tháng 5-1941 so với Hội nghị tháng

11-1939 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương là gì?

A Thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi chống đế quốc

B Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc, phong kiến

C Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương

D Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức

2.1.3.5 Một số lưu ý khi thiết kế câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn

1 Ý chính để hỏi phải nằm trong câu dẫn (tốt nhất nên để ở đầu câu),không được đưa vào các đáp án

2 Phải có chắc chắn một câu trả lời đúng (có thể có phương án đúng

Trang 16

hoặc đúng nhất).

3 Không nên sử dụng xu hướng phương án đúng luôn dài hơn cácphương án còn lại

4 Những phương án nhiễu tránh quá khác biệt so với phương án đúng

5 Phương án trả lời không được gợi ý cho nhau, câu sau không là đáp áncủa câu trước

6 Không nên trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong SGK ở phầnđáp án

7 Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh

8 Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắmvững kiến thức

9 Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sailệch của học sinh

10 Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câuhỏi khác trong bài kiểm tra

11 Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn

12 Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc

“không có phương án nào đúng” hoặc có hai hoặc ba phương án đúng.

13 Các phương trả lời nên có độ dài tương tự nhau Nếu độ dài khác nhauthì xếp thứ tự từ ngắn đến dài hoặc ngược lại, khi có các mốc thời gian nên sắpxếp theo thứ tự thời gian (nhưng phải thống nhất)

14 Xây dựng đáp án đúng trước khi xây dựng các phương án nhiễu

15 Sự phân biệt các mức độ nhận thức trong câu hỏi chỉ mang tính tươngđối, đôi khi khó tách bạch

16 Câu hỏi không được vi phạm về đường lối chủ trương, quan điểmchính trị của Đảng và Nhà nước, xuyên tạc lịch sử

2.2 Thiết kế câu hỏi trắc nghiệm khách quan theo định hướng phát triển năng lực phần lịch sử Việt Nam 1945 – 1954

2.2.1 Vị trí, mục tiêu, nội dung cơ bản của lịch sử Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1954

Trang 17

2.2.1.1 Vị trí

Trong chương trình SGK Lịch sử lớp 12 THPT, Lịch sử Việt Nam từ năm

1945 đến năm 1954 thuộc chương III, phần hai: Lịch sử Việt Nam từ năm 1919đến năm 2000, được phản ánh trong 4 bài (từ bài 17 đến bài 20) Nó cung cấpcho HS những hiểu biết cơ bản, hệ thống, toàn diện về các sự kiện của dân tộc từsau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến chiến thắng Điện Biên Phủ và Hiệpđịnh Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (1954), kết thúc cuộc kháng chiếnchống thực dân Pháp

Lịch sử Việt Nam trong giai đoạn này được tiếp nối bởi chương II: ViệtNam từ 1930 đến 1945 và trước chương IV: Việt Nam từ 1954 đến 1975 Đây làchặng đường 9 năm kháng chiến trường kì kháng chiến chống thực dân Pháp vàcan thiệp Mĩ, bảo vệ nền độc lập dân tộc, xây dựng chính quyền dân chủ nhândân và đã giành thắng lợi bằng chiến thắng Điện Biên Phủ và việc kí kết hiệpđịnh Giơ ne vơ 1954 về lập lại hòa bình ở Đông Dương

2.2.1.2 Mục tiêu.

*Về kiến thức.

Trong thời kì Lịch sử từ 1945 đến 1954 học sinh cần:

+ Biết được những thuận lợi và khó khăn của nước ta trong hơn năm đầusau Cách mạng tháng Tám 1945 đặc biệt là hiểu rõ tình thế “ngàn cân treo sợitóc” của cách mạng nước ta trong thời kì này

+ Hiểu được những biện pháp giải quyết khó khăn trước mắt và chuẩn bịcho kháng chiến: bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạnđói, nạn dốt và khó khăn về tài chính trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám

1945 Trên cơ sở đó đánh giá được tình hình đất nước hiện nay và đưa ra đượcmột số biện pháp để giải quyết khó khăn của đất nước hiện nay

Trang 18

+ Hiểu rõ được sự sáng suốt mềm dẻo về chủ trương và sách lược củaĐảng, Chính phủ và chủ tịch Hồ Chí Minh trong công cuộc chống ngoại xâm,nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng : chống thực dân Pháp trở lại xâm lược

ở miền Nam Đấu tranh với Trung Hoa Dân Quốc và bọn phản cách mạng ởmiền Bắc ( từ sau 29-1945 đến 6-3-1946 ) Tiếp đó lại hòa hoãn với Pháp nhằmđẩy quân Trung Hoa Dân Quốc ra khỏi nước ta (từ 6-3-1946 đến trước 19-12-1946)

+ Hiểu rõ hoàn cảnh dẫn đến việc Đảng, Chính phủ phát động toàn quốckháng chiến, chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến vànhững nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp củaĐảng, chính phủ

+ Biết được những thắng lợi quân sự tiêu biểu của quân dân ta trongkháng chiến chống Pháp (1946-1954): cuộc chiến đấu anh dũng của quân dânthủ đô Hà Nội và các đô thị Bắc vĩ tuyến 16, chiến thắng Việt Bắc thu đông

1947, chiến dịch Biên Giới thu đông năm 1950, cuộc tiến công chiến lượcĐông- Xuân (1953- 1954) và đặc biệt là chiến thắng đỉnh cao trong chiến dịchĐiện Biên Phủ 1954

+ Hiểu được những chính sách xây dựng hậu phương và những kết quảchính đã đạt được trong công cuộc xây dựng hậu phương về mọi mặt (Chính trị,quân sự, kinh tế, giáo dục) Đánh giá được tác dụng đối với cuộc kháng chiếnchống thực dân Pháp (1946-1954)

+ Hiểu rõ âm mưu, thủ đoạn của thực dân Pháp và can thiệp Mĩ trongcuộc chiến tranh Đông Dương thông qua các kế hoạch Rơ ve (1949), Đờ lát đờTátxinhi ( 1950), kế hoạch Na va (1953) cũng như sự thất bại của Pháp - Mĩtrong các kế hoạch đó

+ Biết được những nội dung cơ bản của Hiệp định Giơ - ne - vơ về kếtthúc chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương (1954) Đánh giá được mặt tíchcực và hạn chế của Hiệp định, giải thích được nguyên nhân của những hạn chế

Trang 19

+ Hiểu rõ được ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi cuộc khángchiến chống Pháp (1945-1954).

*Về kĩ năng

+ Giúp học sinh rèn luyện các kĩ năng của bộ môn như: sử dụng SGK đểtìm tòi kiến thức, phát triển óc quan sát gắn liền với kĩ năng sử dụng tranh ảnh,bản đồ, sơ đồ, phim tài liệu

+ Phát triển kĩ năng phân tích, tổng hợp sự kiện, hiện tượng để rút ra bảnchất, kĩ năng đánh giá sự kiện, nhân vật lịch sử

*Về thái độ

+ Khơi dậy trong học sinh lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, biết ơn,khâm phục tinh thần chiến đấu anh dũng của cha ông đã xả thân vì nền độc lậpdân tộc Giúp học sinh hiểu rõ giá trị cao quý của độc lập dân tộc từ đó có ý thứcgiữ gìn, bảo vệ độc lập

+ Củng cố niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng

+ Giáo dục học sinh lòng căm thù các thế lực ngoại xâm (Pháp, Mĩ và taysai), khâm phục quyết tâm chiến đấu chống ngoại xâm bảo vệ độc lập dân tộc,tinh thần lao động cần cù, sáng tạo xây dựng chính quyền dân chủ của nhân dân

Trang 20

2.2.1.3 Nội dung chủ yếu của lịch sử Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1954.

Trong hơn năm đầu sau cách mạng tháng Tám, đất nước gặp muôn vànkhó khăn, thử thách, những khó khăn chồng chất về giặc đói, giặc dốt, thiếu thốn

về tài chính đặc biệt là sự đe dọa của giặc ngoại xâm- phía Bắc, quân Trung HoaDân quốc kéo vào dưới danh nghĩa đồng minh vào giải pháp quân phát xít Nhật,phía Nam quân Anh dọn đường cho thực dân Pháp quay lại xâm lược Tất cả đedọa nghiêm trọng đến chính quyền non trẻ mà ta vừa giành được Tình thế hếtsức hiểm nghèo, khác nào “ngàn cân treo sợi tóc” Nhân dân ta vừa xây dựngchính quyền cách mạng, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân, giải quyết nạn đói,nạn dốt và những khó khăn về tài chính, vừa đấu tranh chống ngoại xâm, nộiphản bảo vệ nền độc lập Với những chính sách đúng đắn, sáng suốt ( vừa cứngrắn về nguyên tắc vừa mềm dẻo về sách lược, biết lợi dụng mâu thuẫn tronghàng ngũ kẻ thù, không cho chúng tập trung lực lượng để chống ta) Đảng đã tạo

cơ sở thực lực để ta bước vào cuộc kháng chiến chống Pháp Từ cuối năm 1946,toàn dân ta tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp trên phạm vi cả nước

Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) tiến hành trong điều kiệnnước ta đã giành được độc lập và chính quyền, vì vậy vừa kháng chiến vừa kiếnquốc là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng nước ta trong thời kỳ này:

+ Trong cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược, Đảng ta đã đề ra đườnglối kháng chiến: Toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh, tranh thủ sựủng hộ của quốc tế Đường lối kháng chiến trên nhằm phát huy sức mạnh toàndân, toàn diện của dân tộc, khắc phục những nhược điểm của ta về vật chất, kĩthuật, vừa đánh vừa bồi dưỡng sức ta, làm cho ta càng đánh càng mạnh để cuốicùng giành thắng lợi hoàn toàn Đường lối kháng chiến đó đã được thể hiện mộtcách rất phong phú sinh động trong thực tiễn kháng chiến của quân và dân tatrên tất cả mọi mặt hoạt động: quân sự, kinh tế, chính trị, văn hóa Đường lốikháng chiến của Đảng là ngọn cờ để đoàn kết toàn Đảng, toàn dân, động viêncao nhất sức mạnh của toàn dân đánh thắng kẻ thù xâm lược

Trang 21

+ Trong kháng chiến toàn quốc chống Pháp, quân dân ta đã giành thắnglợi to lớn trên lĩnh vực quân sự:

Cuộc chiến đấu của quân dân ta ở các đô thị (12-1946 đến 2-1947) đãđánh bại hoàn toàn âm mưu và kế hoạch của thực dân Pháp nhằm đánh úp cơquan đầu não của ta tại Hà Nội, tiêu diệt lực lượng vũ trang của ta ở các thànhthị, có tác dụng giữ chân địch lại, chặn đứng âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh”của thực dân Pháp, tạo điều kiện cho cả nước chuyển vào kháng chiến lâu dài

Chiến thắng Việt Bắc 1947 đã làm nức lòng quân dân ta trong cả nước,làm cho uy tín của chính phủ kháng chiến càng được nâng cao Nó thể hiện sựtrưởng thành của quân đội ta, khẳng định rằng đường lối kháng chiến của ta cóthể đẩy lùi những cuộc tiến công quân sự lớn của địch Chiến thắng Việt Bắc đãgiáng một đòn quyết định vào chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp,buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài với ta, đưa cuộc kháng chiến của tachuyển sang giai đoạn mới

Chiến dịch Biên Giới 1950 là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của tatrong kháng chiến chống thực dân Pháp giành được thắng lợi Chiến thắng này

đã đánh dấu sự trưởng thành của quân đội ta về sức chiến đấu, giúp ta giànhđược quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ, đẩy địch ngày càng lúnsâu vào thế bị động đối phó

Trước sự sa lầy và thất bại của quân Pháp, đế quốc Mĩ ra sức can thiệpsâu vào chiến tranh Đông Dương, ép Pháp phải kéo dài và mở rộng chiến tranhđồng thời tích cực chuẩn bị thay thế Pháp Với sự thỏa thuận của Mĩ, Chính phủPháp cử tướng Nava làm tổng chỉ huy quân đội viên chính Pháp ở Đông Dương.Nava đã vạch ra kế hoạch chiến lược hi vọng trong 18 tháng giành lấy thắng lợiquân sự quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự” Tuy nhiên cuộc tiếncông chiến lược của ta trong Đông - Xuân 1953 - 1954 và chiến dịch Điện BiênPhủ 1954 thắng lợi, làm cho kế hoạch Nava-cố gắng cao nhất của Pháp - Mĩhoàn toàn bị phá sản, giáng một đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân

Trang 22

Pháp, tạo cơ sở thực lực để đi đến kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về việc lập lại hòabình ở Đông Dương.

+ Ngày 21 - 7 - 1954 Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, đã buộc Pháp phảichấm dứt chiến tranh xâm lược rút hết quân đội về nước, đập tan âm mưu kéodài, mở rộng, quốc tế hóa chiến tranh xâm lược Đông Dương của đế quốc Mỹ

+ Song song với việc đẩy mạnh cuộc chiến đấu trên mặt trận quân sự,công cuộc kiến quốc nhằm xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân, phục vụkháng chiến, phục vụ dân sinh, tạo tiền đề tiến lên chủ nghĩa xã hội sau khichiến tranh kết thúc được Đảng ta đặc biệt quan tâm Trên mặt trận này ta cũngđạt được nhiều thành tựu góp phần củng cố, tăng cường hậu phương, củng cốtăng cường các nhân tố thắng lợi trên mặt trận quân sự Những thành tựu gópphần củng cố, tăng cường hậu phương, củng cố tăng cường các nhân tố thắng lợitrên mặt trận quân sự Những thành tựu đó không những đáp ứng được nhu cầubức thiết của cuộc kháng chiến, đẩy mạnh sự nghiệp phản phong, xây dựng cơ

sở kinh tế-văn hóa cho chế độ dân chủ nhân dân, mà còn gây mầm mống choviệc tiến lên chủ nghĩa xã hội sau này

2.2.2 Thiết kế câu hỏi trắc nghiệm theo định hướng năng lực trong dạy học Lịch sử Việt Nam (1945-1954) lớp 12 THPT – Chương trình chuẩn

2.2.2.1 Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt theo hướng phát triển năng lực trong dạy học lịch sử Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1954

Bài 17: NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA

TỪ SAU NGÀY 2-9-1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19-12-1946

- Giải thích được sau cách sau Cách mạng

-Nhận xét đượctình hình nước

ta sau Cách

Trang 23

tháng Tám

năm 1945

khăn của tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945

tháng Tám năm

1945, đất nước đứng trước tìnhthế “ngàn cân treo sợi tóc”

- Khái quát được tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm1945

mạng tháng Tám năm 1945

II Bước đầu

- Trình bày được những biện pháp giải quyết khó khăn trước mắt và phần nào chuẩn bị lâu dài: diệt giặc

- Giải thích được lí do vì sao Đảng và Chính phủ để củng cố và kiệntoàn chính quyền cách mạng sau cách mạng tháng Tám năm 1945

- Lý giải tại saoĐảng và Chính phủ, Chủ tịch

Hồ Chí Minh lại cùng một lúc thực hiện vừa biện pháp trước mắt và

- Phân tích được những chủ trương, biện pháp của Đảng và Chính phủ trong năm đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giảiquyết khó khăncủa đất nước sau Cách mạng tháng Tám

- Đánh giá được tác động của những biệnpháp mà Đảng

và Chính phủ ta

- Liên hệ với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay

Trang 24

dói, giặc dốt

và giải quyết những khó khăn về tài chính

- Nêu được những kết quả chủ yếu đạt được trong năm đầu xây dựngchính quyền cách mạng, giải quyết khó khăn của đất nước sau Cách mạng tháng Tám

lâu dài trong việc diệt giặc dói, giặc dốt vàgiải quyết những khó khăn về tài chính

đã thực hiện trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm1945

III Đấu tranh

- Trình bày được chủ trương và biện

- Giải thích được các biện pháp của Đảng,Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh để đấu tranh với quân Trung hoaDân quốc và bọn phản cách mạng ở miền

- Phân tích được thái độ chính trị cảu các thế lực ngoại xâm đang đe doạ nền độc lập dântộc ngay sau khi Cách mạng tháng Tám năm

1945 thành

- Bày tỏ được ýkiến về sách lược của Đảng, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch

Hồ Chí Minh đối với Pháp vàquân Trung hoaDân quốc và bọn phản cách mạng ở miền

Trang 25

tranh với quân

Trung hoa Dân

- Lí giải nguyên nhân tại sao ta kí Hiệp định Sơ

bộ 6-3-1946 và Tạm ước 14-9-

1946 với Pháp

- Tóm tắt quan

hệ của Việt Nam đối với Pháp từ tháng 9-1945 đến tháng 12-1946

công

- Chỉ ra được mối quan hệ giữa hai nhiệm

vụ xây dựng vàbảo vệ chính quyền cách mạng

Bắc

- Rút ra được bài học trong xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng thời kì này

- Nhận xét được tác động của việc Hiệp định Sơ bộ 6-3-

1946 và Tạm ước 14-9-1946 giữa ta với Pháp

- Đánh giá ý nghĩa thắng lợi

mà ta đạt được trong hơn năm đầu sau CMT8

- Liên hệ với công cuộc xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc hiện nay

Trang 26

Hiệp định Sơ

bộ 6-3-1946

và Tạm ước 14-9-1946 giữa ta với Pháp

BÀI 18: NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC

-Nêu được nội dung cơ bản của Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

-Giải thích được vì sao cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lựoc bùng

nổ ngày 1946

19-12 Phân tich được nội dung

cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dânPháp của Đảng

- Giải thích được vì sao cuộc kháng chiến toàn quốc chống

- Nhận xét được tác động của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ

Trang 27

kháng chiến

lâu dài

các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16

thực dân Pháp lại diễn ra trước tiên ở các

đô thị

tuyến 16 của quân và dân ta đối với kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp

- Lý giải tại saoPháp mở cuộc tấn công quân

sự quy mô lớn lên Việt Bắc

- Đánh giá được chiến dịch ViệtBắc thu-đông

1947 là chiến dịch phản cônglớn đầu tiên của quân và dân ta trong cuộc kháng chiến toàn quốcchống thực dânPháp

- Trình bày được diễn

- Giải thích được vì sao ta chủ động mở chiến dịch Biêngiới

- Lập niên biểudiễn biến chiến

- So sánh được chiến dịch ViệtBắc và Biên giới về hoàn cảnh, mục tiêu,lực lượng, cáchđánh để thấy

- Nhận xét được chiến dịch Biêngiới thu-đông

1950 là chiến dịch chủ động tiến công lớn

Trang 28

được bước pháttriển của cuộc kháng chiến.

đầu tiên của ta trong KCCP

- Đánh giá được các thắng lợi tren mặt trận quân sự của ta trong những năm đầukháng chiến toàn quóc 1946-1950

Trang 29

BÀI 19: BƯỚC PHÁT TRIỂN CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN

và hành động mới của Pháp- Mĩ sau thất bại ở chiến dịch Biên giới thu-đông 1950

- Lí giải được

vì sao Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh xâm lượcĐông Dương

- So sánh mục tiêu của kế hoạch ĐơLat

đơ Tatxi nhi với kế hoạch Rơve

- Đánh giá được âm mưu

và hành động mới của Pháp-

Mĩ sau thất bại

ở chiến dịch Biên giới thu-đông 1950 có tác động đến cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam

II Đại hội đại

biêu lần thứ II

của Đảng

(2-1951)

- Nêu được hoàn cảnh, nội dung và ýnghĩa của Đạihội đại biểu lần thứ II của Đảng

- Giải thích được vì sao Đảng triệu tập Đại hội đại biểu lần thứ II

- Lí giải được tại sao Đại hội đại biểu lần thứ

II của Đảng là

“Đại hội kháng chiến thắng lợi”

Trang 30

- Lí giải được

vì sao ta phải xây dựng hậu phương vững mạnh trong kháng chiến chống Pháp

- Mối quan hệ hậu phương- tiền tuyến trong kháng chiến chống Pháp

- Nhận xét vai trò cuả hậu phương trong kháng chiến chống Pháp

- Liên hệ với hậu phương trong kháng chiến chống Mĩ(1954-1975)

Bài 20: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN

1953 – 1954

-Xác địnhkhung thờigian của kếhoạch quân

sự Nava

- So sánh kếhoạch Navavới các kếhoạch quân sựcủa Pháp trướcđó

-Nhận xét được

kế hoạch Navacủa Pháp – Mĩ

- Giải thíchđược đầutháng

12/1953, Bộ

- Phân tíchđựơc nhữngchủ trương củaĐảng nhằm

- Nhận xétđược phươnghướng tiếncông chiến

Ngày đăng: 14/11/2018, 15:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w