1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TRAC NGHIEM DTH QUAN THE

4 170 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 53 KB
File đính kèm TRAC NGHIEM DTH QUAN THE.rar (9 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các đặc điểm sau có bao nhiêu đặc điểm đúngvới quần thể tự thụ phấn hoặc giao phối gần ? 1. Tần số tương đối của các alen duy trì không đổi qua các thế hệ. 2. Qua mỗi thế hệ tự thụ tỉ lệ dị hợp giảm đi một nửa. 3. Qua mỗi thế hệ tự thụ tỉ lệ đồng hợp tăng lên gấp đôi. 4. Tần số các kiểu gen không đổi qua các thế hệ. 5. Quần thể có xu hướng phân hóa thành các dòng thuần. A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Trang 1

CHƯƠNG 3: DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ Biết

Câu 1: Ngô là cây giao phấn, khi cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ thì tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể sẽ biến đổi theo hướng

A tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội và tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần

B tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn và tỉ lệ kiểu gen dị hợp tăng dần

C tỉ lệ kiểu gen dị hợp tăng dần, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp giảm dần

D tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng dần.

Câu 2: Điều không đúng về ý nghĩa của định luật Hacđi- Van béc là

A Các quần thể trong tự nhiên luôn đạt trạng thái cân bằng

B Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài

C Từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các alen

D Từ tần số tương đối của các alen có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình

Câu 3: Trong một quần thể ngẩu phối Biết rằng số cá thể có kiểu gen AA là: 120 cá thể Số

cá thể có kiểu gen Aa là 400 Số cá thể có kiểu gen aa là 480 Nếu gọi p là tần số alen a Ta

có :

A p = 0,32 , q = 0,68 B p = 0,68 , q = 0,32.

C p = 0,12, q = 0,48 D p = 0,36 , q = 0,64.

Câu 4: Trong 1quần thể cân bằng Hacđi-Vanbec, tần số tương đối giữa alen A : a là 1:2 Nếu A trội hoàn toàn so với a thì sau 1 thế hệ ngẫu phối có tỉ lệ phân li kiểu hình là

A 3 : 1 B 4 : 5 C 1 : 1 D 2 : 1

Câu 5: Trong một quần thể ngẫu phối, nếu một gen có 3 alen a 1 , a 2, a 3 thì sự giao phối tự do

sẽ tạo ra:

A 4 tổ hợp kiểu gen B 6 tổ hợp kiểu gen

C 8 tổ hợp kiểu gen D 10 tổ hợp kiểu gen

Hiểu

Câu 6: Giả sử một quần thể cây đậu Hà lan có tỉ lệ kiểu gen ban đầu là 0,3AA: 0,3Aa: 0,4aa Khi quần thể này tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ thì ở thế hệ thứ 3, tính theo lí thuyết tỉ lệ các kiểu gen là:

A 0,2515AA: 0,1250Aa: 0,6235aa B 0,1450AA: 0,3545Aa: 0,5005aa.

C 0,5500AA: 0,1500Aa: 0,3000aa D 0,43125AA: 0,0375Aa: 0,53125aa Câu 7: Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền về một gen có hai alen (A trội hoàn toàn so với a) Sau đó, con người đã săn bắt phần lớn các

cá thể có kiểu hình trội về gen này Cấu trúc di truyền của quần thể sẽ thay đổi theo hướng

A tần số alen A và alen a đều giảm đi

B tần số alen A và alen a đều không thay đổi

C tần số alen A giảm đi, tần số alen a tăng lên

D tần số alen A tăng lên, tần số alen a giảm đi.

Câu 8: Cho một quần thể P tự thụ phấn gồm 200AA+ 400Aa+ 400aa Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là

A 0,36AA+ 0,48Aa+ 0,16aa B 0,375Aa+ 0,05AA+ 0,575aa

C 0,16AA+ 0,48Aa+ 0,36aa D. 0,375AA+ 0,05Aa+ 0,575aa

Trang 2

Câu 9: Trong các đặc điểm sau có bao nhiêu đặc điểm đúngvới quần thể tự thụ phấn hoặc giao phối gần ?

1 Tần số tương đối của các alen duy trì không đổi qua các thế hệ.

2 Qua mỗi thế hệ tự thụ tỉ lệ dị hợp giảm đi một nửa.

3 Qua mỗi thế hệ tự thụ tỉ lệ đồng hợp tăng lên gấp đôi.

4 Tần số các kiểu gen không đổi qua các thế hệ.

5 Quần thể có xu hướng phân hóa thành các dòng thuần.

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 10: Trong một nhóm người Châu Phi, 4% sinh ra bị bệnh máu hồng cầu lưỡi liềm mang kiểu gen đồng hợp lặn Nếu nhóm người này ở trạng thái cân bằng Hacđi – Vanbec, thì bao nhiêu phần trăm của nhóm có tính chống chịu với bệnh sốt rét mang kiểu gen dị hợp hơn so với các cá thể đồng hợp về hemoglobin bình thường hoặc bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm?

A.2% B.4% C.16% D.32%

VDT

Câu 11: Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F 1 là:

A 0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa B 0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa

C 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa D 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.

Câu 12: Cho một quần thể giao phấn có A(hạt đen) trội hoàn toàn so với a 1 (hạt vàng) trội hoàn toàn so với a(hạt trắng) Cho một quần thể đạt cân bằng di truyền có 25% hạt trắng

và 39% hạt vàng Tần số alen A, a1 và a lần lượt là

A 0,3; 0,5; 0,2 B 0,2; 0,5; 0,3 C 0,3; 0,2; 0,5 D. 0,2; 0,3; 0,5

Ta có A (hạt đen), a1(hạt vàng) a(hạt trắng)

 aa= fa = 0,25=>fa= 0,5

 vàng + trắng =0,39+0.25=0.64

 ( fa +fa1 )=0.8 > fa1=0,3

 fA= 1 –( 0,5 + 0.3) = 0,2

 chọn D

Câu 13: Trong một quần thể rắn hổ mang ngẫu phối gồm 2000 con, độc tính của nọc được quy định bởi một cặp gen nằm trên NST thường Các gen này có quan hệ trội lặn không hoàn toàn Quần thể này có 100 cá thể đồng hợp tử về alen t (nọc của kiểu gen tt không độc), 800 cá thể dị hợp tử về kiểu gen Tt (nọc của kiểu gen này có tính độc trung bình) và

1100 cá thể đồng hợp tử về gen T (nọc của kiểu gen TT độc gây chết) Giả sử không có đột biến và di nhập gen, sau một số thế hệ nếu quần thể này có 5000 cá thể, thì số rắn có nọc độc là bao nhiêu?

Giải:

Trang 3

Tỉ lệ các kiểu gen của quần thể ban đầu: 1100TT: 800Tt: 100tt  0.55TT: 0.4Tt: 0.05tt

Tần số alen T, t:

p = 0.75; q = 0.25

Sau một số thế hệ ngẫu phối quần thể sẽ cân bằng di truyền, khi đó tỉ lệ các kiểu gen:

0.5625TT: 0.375Tt: 0.0625tt

Nếu quần thể này có 5000 cá thể thì số rắn có nọc độc TT, Tt là:

5000 x (0.5625+0.375) = 4687.5  4688 đáp án B

VDC

Câu 14: Ở người, A quy định mắt nâu trội hoàn toàn so với a quy định mắt xanh; 2 alen nằm trên NST thường Trong một quần thể cân bằng di truyền có 64% số người mắt nâu Một cặp vợ chồng mắt nâu, xác suất để họ sinh một người con trai mắt nâu là:

Giải:

Người mắt nâu có KG AA hoặc Aa; người mắt xanh: aa

Quần thể cân bằng có 64% mắt nâu Tỉ lệ người mắt xanh aa là 100-64 = 36%

Tần số alen a: q= 0.6 p= 0.4

Trong số những người mắt nâu thì tỉ lệ KG AA là:

P2 1

p2+ 2pq 4

Tỉ lệ KG Aa là: 1 – ¼ = ¾

Một cặp vợ chồng có mắt nâu có KG AA hoặc Aa thì xác suất mỗi bên chồng hoặc vợ tạo giao tử

a là: 3/8  Xác suất cặp vợ chồng này sinh con mắt xanh KG aa là (3/8)2 = 9/64

Xác suất cặp vợ chồng này sinh con trai mắt nâu là: ½ x (1-9/64) = 55/128

Câu 15:Cho một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền: 0,2AABb+ 0,4AaBb+ 0,1Aabb+ 0,3aabb Tỉ lệ kiểu gen Aabb sau một thế hệ giao phối ngẫu nhiên là

A 11,25% B 22,5% C 14,58% D 7,29%.

 Tỉ lệ các loại giao tử tạo ra là 0,2AB : 0,25Ab : 0,1aB:0,45ab

 Tỉ lệ Aabb ở đời con là 2x0,25x0,45=22,5%

 Chọn B

Câu 16:Cho A hoa đỏ, a hoa vàng Một quần thể có tần số A là 60% Trong 1 quần thể cân bằng

di truyền, người ta chỉ cho các cây hoa đỏ ngẫu phối với nhau Thế hệ sau quần thể này có cây hoa đỏ chiếm bao nhiêu tỉ lệ:

A 63,57% B 59,18% C. 91,84% D 94,36%

Cấu trúc di truyền quần thể : 0.36AA : 0,48Aa : 0,16aa

=> trong các cây hoa đỏ 3/7AA : 4/7 Aa

=>giảm phân tạo 5/7 A : 2/7 a

=>thế hệ sau hoa đỏ chiếm 1-(2/7)2=91,84%

Chọn C

Ngày đăng: 23/04/2018, 09:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w