Nhận xét Luận văn Thạc sỹ khoa học chính trị, chuyên ngành Công tác tư tưởng, mã số: 603125 của tác giả Mai Sỹ Lân, đề tài: “Công tác tuyên truyền giải phóng mặt bằng ở khu kinh tế Nghi Sơn, Tĩnh Gia Thanh Hoá hiện nay”. Đề tài được bảo vệ tại hội đồng chấm Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành CTTT Học viện Báo chí và Tuyên truyền năm 2011. Người nhận xét: …………… Lớp Cao học K chuyên ngành XDĐCQNN Học viện Báo chí và Tuyên truyền NỘI DUNG NHẬN XÉT 1. Về tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài luận văn: Giải phóng mặt bằng đang là vấn đề then chốt trong đảm bảo tiến độ triển khai thực hiện các dự án trên phạm vi cả nước trong giai đoạn hiện nay. Để các dự án sau khi được phê duyệt quy hoạch có thể triển khai thuận lợi, đảm bảo bàn giao mặt bằng theo đúng tiến độ cho các nhà đầu tư triển khai phát triển sản xuất, công tác giải phóng mặt bằng phải được tiến hành nhanh gọn, đầy đủ và chuẩn xác. Để làm được điều đó cần phải chú trọng đến công tác tuyên truyền, phổ biến những chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước có liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng cũng như những chủ trương, quy định của địa phương về xây dựng và phát triển các khu kinh tế, các cụm điểm công nghiệp và những chính sách có liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng. Thực tiễn chứng minh rằng nếu làm tốt công tác giải phóng mặt bằng không chỉ tạo được môi trường thông thoáng thu hút đầu tư mà còn góp phần làm lành mạnh nhiều quan hệ xã hội, củng cố và tăng cường được lòng tin của nhân dân đối với sự nghiệp đổi mới do Đảng lãnh đạo. Tuy nhiên, giải phóng mặt bằng là công việc rất khó khăn, phức tạp bởi vì nó liên quan đến lợi ích của từng người dân trong diện phải giải toả, liên quan đến phong tục tập quán, thói quen, tâm lý, đến ổn định chính trị xã hội. Chính vì vậy, cần phải phát huy tốt vai trò của công tác tuyên truyền trong quá trình triển khai và tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng. Tôi đánh giá cao ý nghĩa thực tiễn của đề tài luận văn và cho rằng luận văn đã được thực hiện đúng với góc độ nghiên cứu của chuyên ngành Công tác tư tưởng.
Trang 1BÀI TẬP THỰC HÀNH 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SỸ
Trang 2Nhận xét Luận văn Thạc sỹ khoa học chính trị, chuyên ngành Công tác tư tưởng, mã số: 603125 của tác giả Mai Sỹ Lân, đề tài: “Công tác tuyên truyền giải phóng mặt bằng ở khu kinh tế Nghi Sơn, Tĩnh Gia - Thanh Hoá hiện nay”.
Đề tài được bảo vệ tại hội đồng chấm Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành CTTT - Học viện Báo chí và Tuyên truyền năm 2011
Người nhận xét: ……… Lớp Cao học K chuyên ngành XDĐ&CQNN
Học viện Báo chí và Tuyên truyền
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1 Về tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài luận văn:
Giải phóng mặt bằng đang là vấn đề then chốt trong đảm bảo tiến độ triển khai thực hiện các dự án trên phạm vi cả nước trong giai đoạn hiện nay Để các
dự án sau khi được phê duyệt quy hoạch có thể triển khai thuận lợi, đảm bảo bàn giao mặt bằng theo đúng tiến độ cho các nhà đầu tư triển khai phát triển sản xuất, công tác giải phóng mặt bằng phải được tiến hành nhanh gọn, đầy đủ và chuẩn xác Để làm được điều đó cần phải chú trọng đến công tác tuyên truyền, phổ biến những chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước có liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng cũng như những chủ trương, quy định của địa phương về xây dựng và phát triển các khu kinh tế, các cụm điểm công nghiệp và những chính sách có liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng Thực tiễn chứng minh rằng nếu làm tốt công tác giải phóng mặt bằng không chỉ tạo được môi trường thông thoáng thu hút đầu tư mà còn góp phần làm lành mạnh nhiều quan hệ xã hội, củng cố và tăng cường được lòng tin của nhân dân đối với sự nghiệp đổi mới
Trang 3do Đảng lãnh đạo Tuy nhiên, giải phóng mặt bằng là công việc rất khó khăn, phức tạp bởi vì nó liên quan đến lợi ích của từng người dân trong diện phải giải toả, liên quan đến phong tục tập quán, thói quen, tâm lý, đến ổn định chính
trị-xã hội Chính vì vậy, cần phải phát huy tốt vai trò của công tác tuyên truyền trong quá trình triển khai và tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng
Tôi đánh giá cao ý nghĩa thực tiễn của đề tài luận văn và cho rằng luận văn đã được thực hiện đúng với góc độ nghiên cứu của chuyên ngành Công tác
tư tưởng
2 Nguồn thông tin thu thập phục vụ luận văn:
Để phục vụ cho việc nghiên cứu và hoàn thiện luận văn thạc sỹ của mình, tác giả Mai Sỹ Lân đã khai thác tư liệu từ nhiều nguồn thông tin khoa học, chất lượng, có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn bao gồm: 07 công trình khoa học tiêu biểu về vấn đề công tác tư tưởng của các PGS, TS đầu ngành; 02 công trình nghiên cứu về lĩnh vực tuyên truyền giải phóng mặt bằng của PGS, TS Nguyễn Chí Mỳ (đồng chủ biên); và các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo, công trình nghiên cứu
và bài viết về công tác giải phóng mặt bằng và tuyên truyền giải phóng mặt bằng trong tỉnh Thanh Hoá và huyện Tĩnh Gia- tỉnh Thanh Hoá Để khai thác và xử lý hiệu quả các nguồn thông tin trên, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ đạo như phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp phân tích, tổng hợp Nhìn chung, các công trình trên đã nghiên cứu khá sâu sắc, toàn diện về công tác tư tưởng, tuyên truyền và giải phóng mặt bằng dưới nhiều góc độ, phạm
vi khác nhau Tuy nhiên, để hoàn thiện đề tài nghiên cứu của mình, tác giả cũng phải phát hiện và triển khai những cái mới, cái phù hợp với đặc điểm cụ thể của khách thể nghiên cứu của đề tài để nâng cao khả năng ứng dụng và ý nghĩa thực tiễn của luận văn
3 Các kết quả nghiên cứu:
Trang 43.1 Tác giả đã xác định và xây dựng cơ bản thành công cơ sở lý thuyết của đề tài, có gắn với mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
3.1.1 Kết quả của tác giả
3.1.1.1 Tác giả đã hệ thống hóa các quan điểm của các nhà khoa học về
“tuyên truyền”, “công tác tuyên truyền” và đưa ra khái niệm về “công tác giải phóng mặt bằng”, “công tác tuyên truyền giải phóng mặt bằng” và các tiêu chí để đánh giá hiệu quả công tác tuyên truyền trong giải phóng mặt bằng Đồng thời, tác giả đã phân tích nêu bật được vai trò của công tác tuyên truyền giải phóng mặt bằng - một mặt trọng yếu của các khâu giải phóng mặt bằng, làm cho các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước thâm nhập vào quần chúng, thúc đẩy cán bộ, đảng viên và nhân dân tích cực ủng hộ và tham gia thực hiện giải phóng mặt bằng
3.1.1.2 Tác giả đã nêu được khái quát những yếu tố thuận lợi, khó khăn trong việc tiến hành công tác tuyên truyền giải phóng mặt bằng và phân tích các yếu tố ấy, bao gồm: nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các chủ dự
án chưa đúng về vị trí, vai trò của công tác tuyên truyền giải phóng mặt bằng; Nhận thức, thói quen, tập quán của người dân - đối tượng công tác tuyên truyền còn bất cập; Chủ trương, chính sách và giải pháp tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng của cấp ủy, chính quyền, các chủ dự án còn nhiều hạn chế, thiếu triệt
để, đồng bộ; Nội dung, hình thức, phương pháp tuyên truyền giải phóng mặt bằng chưa phù hợp Tác giả cũng đã đưa ra hướng để khắc phục những vấn đã nêu
3.1.1.3 Sau khi phân tích những thuận lợi, khó khăn của công tác tuyên truyền giải phóng mặt bằng, tác giả đã khẳng định và chứng minh sự cần thiết của công tác tuyên truyền giải phóng mặt bằng ở nước ta hiện nay Trước hết, nó xuất phát từ yêu cầu của quá trình CNH, HĐH đất nước; Xuất phát từ yêu cầu của việc bảo đảm tiến độ giải phóng mặt bằng phục vụ các mục tiêu KT-XH của
Trang 5đất nước; Xuất phát từ yêu cầu nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền giải phóng mặt bằng Kết thúc chương, tác giả có tiểu kết để khái quát chung lại nội dung chủ yếu của toàn chương
3.1.2 Ý kiến của người nhận xét:
Tôi đánh giá cao việc tác giả đã hệ thống khá đầy đủ các khái niệm có liên quan đến đề tài nghiên cứu, vận dụng và kế thừa sáng tạo các thành quả nghiên cứu của các công trình khoa học liên quan
Tuy nhiên, việc tác giả đề cập đến “Sự cần thiết của công tác tuyên truyền giải phóng mặt bằng ở nước ta hiện nay” vào nội dung của 1.3 sau khi trình bày, phân tích “Những thuận lợi và khó khăn của công tác tuyên truyền giải phóng mặt bằng” tại nội dung của 1.2, theo tôi là chưa hợp lý Phần này nên chuyển lên thành 1.2 và nội dung của phần 1.2 chuyển xuống phần 1.3 Tức là trình bày sự cần thiết trước rồi mới nêu ra thuận lợi, khó khăn
3.2 Tác giả đã trình bày rõ nét thực trạng của công tác tuyên truyền giải phóng mặt bằng ở Khu kinh tế Nghi Sơn, Tĩnh Gia - Thanh Hóa, nêu lên và luận chứng được những vấn đề cơ bản đang đặt ra đối với công tác tuyên truyền giải phóng mặt bằng ở nơi đây
3.2.1 Kết quả của tác giả:
3.2.1.1 Tác giả đã nêu lên một cách khái quát, tóm tắt đầy đủ đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của huyện Tĩnh Gia, đặc điểm của Khu kinh tế Nghi Sơn, đặc điểm của đối tượng tuyên truyền giải phóng mặt bằng ở Khu kinh
tế Nghi Sơn và nhận định đây là những yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới công tác tuyên truyền giải phóng mặt bằng ở Khu kinh tế Nghi Sơn, Tĩnh Gia - Thanh Hóa
3.2.1.2 Tác giả đã nêu lên khá chi tiết, cụ thể kết quả đạt được và nguyên nhân của kết quả trong công tác tuyên truyền giải phóng mặt bằng ở Khu kinh tế Nghi Sơn thời gian qua và phân tích, luận chứng tương đối rõ nét những tác
Trang 6động, hiệu quả tích cực mà công tác tuyên truyền giải phóng mặt bằng đã đem lại
Bên cạnh đó, tác giả đã trình bày khá chân thực những tồn tại, hạn chế của công tác tuyên truyền giải phóng mặt bằng ở Khu kinh tế Nghi Sơn, Tĩnh Gia -Thanh Hóa và phân tích những nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế, tồn tại đó
3.2.1.3 Tác giả đã đưa ra được và phân tích chi tiết những vấn đề đặt ra đối với công tác tuyên truyền giải phóng mặt bằng ở Khu kinh tế Nghi Sơn, Tĩnh Gia - Thanh Hóa hiện nay dưới dạng các mâu thuẫn
Tôi đánh giá cao sự chuyên tâm, nghiêm túc của tác giả trong việc nghiên cứu kỹ thực trạng và phát hiện ra các mâu thuẫn nảy sinh trong quá trình thực hiện công tác tuyên truyền giải phóng mặt bằng ở Khu kinh tế Nghi Sơn, Tĩnh Gia - Thanh Hóa trong thời gian qua và xác định các mâu thuẫn đó chính là những vấn đề đang đặt ra đối với công tác tuyên truyền giải phóng mặt bằng ở Khu kinh tế Nghi Sơn, Tĩnh Gia - Thanh Hóa hiện nay cần phải giải quyết Gồm
có 4 mâu thuẫn cơ bản
3.2.2 Ý kiến của người nhận xét:
Tôi đánh giá cao những nội dung khái quát đầy đủ và phù hợp của tác giả trong trình bày, phân tích thực trạng của công tác tuyên truyền giải phóng mặt bằng ở Khu kinh tế Nghi Sơn, Tĩnh Gia - Thanh Hóa trong thời gian qua và sự sáng tạo trong phát hiện và luận chứng các mâu thuẫn nảy sinh từ thực trạng với
tư cách là những vấn đề cơ bản đặt ra đối với công tác tuyên truyền giải phóng mặt bằng ở Khu kinh tế Nghi Sơn, Tĩnh Gia - Thanh Hóa hiện nay Những kết quả nghiên cứu này về cơ bản đã góp phần giúp tác giả thực hiện được các mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản của luận văn, tạo tiền đề cho các nghiên cứu có tính chất ứng dụng trong chương 3
Trang 7Theo tôi, sự lựa chọn kết cấu chương và những phân tích, luận giải của tác giả ở chương 2 này đã cơ bản bám sát vào cơ sở lý thuyết của chương 1
3.3 Tác giả đã nêu lên, đề xuất và luận chứng được khá rõ quan điểm và những giải pháp phát huy vai trò công tác tuyên truyền giải phóng mặt bằng ở Khu kinh tế Nghi Sơn, Tĩnh Gia - Thanh Hóa hiện nay
3.3.1 Kết quả của tác giả:
3.3.1.1 Tác giả đã nêu lên và luận chứng cho một hệ gồm 3 quan điểm chỉ đạo nhằm phát huy vai trò công tác tuyên truyền giải phóng mặt bằng ở Khu kinh tế Nghi Sơn, Tĩnh Gia - Thanh Hóa hiện nay Tôi đánh giá cao việc tác giả
đã đưa ra hệ quan điểm này để làm cơ sở, điều kiện cho việc đề xuất và đảm bảo tính thực thi của nhóm các giải pháp được trình bày ở phần sau tiếp
3.3.1.2 Tác giả đã đề xuất một hệ giải pháp cơ bản nhằm phát huy vai trò công tác tuyên truyền giải phóng mặt bằng ở Khu kinh tế Nghi Sơn, Tĩnh Gia -Thanh Hóa hiện nay Tác giả đã nêu ra 7 giải pháp cụ thể Theo tôi, các giải pháp
đó có thể tựu chung thành 3 nhóm:
+ Thứ nhất, nhóm giải pháp về tư tưởng nhằm nâng cao nhận thức của cấp
ủy, hệ thống chính trị, các chủ dự án về tầm quan trọng của công tác tuyên truyền giải phóng mặt bằng khu kinh tế mới
+ Thứ hai, nhóm các giải pháp về phương pháp nhằm đưa ra cách thức, biện pháp để tuyên truyền, để tác động làm thay đổi nhận thức và hành động của đối tượng
+ Thứ ba, nhóm các giải pháp áp dụng các kết quả đạt được từ thực tiễn 3.3.2 ý kiến của người nhận xét:
Các giải pháp đưa ra đã được luận chứng một cách đầy đủ, tác giả đã hoàn thành tốt mục tiêu chính và nhiệm vụ nghiên cứu chủ yếu của luận văn đã được xác định là “đề xuất những giải pháp nhằm phát huy vai trò công tác tuyên truyền giải phóng mặt bằng ở Khu kinh tế Nghi Sơn, Tĩnh Gia - Thanh Hóa, góp
Trang 8phần đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án ở khu kinh tế Nghi Sơn, phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH và đô thị hóa”
Các giải pháp được đưa ra và luận chứng đã bám sát cơ sở lý thuyết của chương 1 và phù hợp kết cấu logic của các vấn đề được phát hiện ở chương 2 Điều đó đã bảo đảm cho luận văn được triển khai với kết cấu hợp lý
Tuy nhiên, theo cá nhân tôi, việc tác giả đặt tiêu đề là “giải pháp phát huy vai trò công tác tuyên truyền giải phóng mặt bằng” ở chương này là chưa hợp lý bởi trong 7 giải pháp cụ thể được đưa ra bởi tác giả có những giải pháp để nhằm phát huy vai trò của công tác tuyên truyền giải phóng mặt bằng, nhưng cũng có những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác tuyên truyền giải phóng mặt bằng Và nếu trong chương này tác giả đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác tuyên truyền giải phóng mặt bằng ở Khu kinh tế Nghi Sơn, Tĩnh Gia - Thanh Hóa thì ý nghĩa thực tiễn và khả năng ứng dụng của
đề tài sẽ được nâng lên rất nhiều Tác giả đã lựa chọn giải pháp an toàn cho chuyên mục này
4 Về kết cấu nội dung và hình thức trình bày của luận văn.
4.1 Về kết cấu của luận văn:
Luận văn có kết cấu với 3 chương, 8 tiết Đây là một kết cấu có nhiều ưu điểm Tác giả đã đảm bảo được tính chặt chẽ trong kết cấu của luận văn
Kết cấu nội dung này cùng với các phương pháp xử lý thông tin được lựa chọn chính xác, sử dụng thành thục đối với nguồn tư liệu quá khứ, tư liệu thực tiễn phong phú đã làm cho luận văn thực sự là một sản phẩm khoa học
Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ được mỹ mãn hơn nếu trong chương 3 tác giả chọn lựa, đề xuất và nâng cao ý nghĩa thực tiễn và khả năng ứng dụng của hệ thống các giải pháp phù hợp với yêu cầu của tình hình mới hiện nay
4.2 Về hình thức trình bày của luận văn:
Trang 9Luận văn có kết cấu chặt chẽ, tác giả đã luận chứng cho các vấn đề bằng những ngôn từ chắc chắn, có độ chuẩn xác cao nhưng cũng dễ hiểu và đầy đủ Văn phong của luận văn trong sáng, rõ ràng, mạch lạc Điều đó chứng tỏ tác giả
đã rất chú ý đầu tư thời gian, trí tuệ và chau chuốt cho sản phẩm khoa học của mình
Tuy nhiên, với phạm vi và yêu cầu cụ thể của một luận văn thạc sỹ, có đôi lúc tác giả vẫn vấp phải một số lỗi trong văn phong và ngôn ngữ sử dụng của mình
5 Kết luận của người nhận xét:
Mặc dù còn một số hạn chế và thiếu sót, luận văn của tác giả Mai Sỹ Lân
đã đáp ứng đầy đủ những yêu cầu cơ bản của một luận văn thạc sỹ khoa học chính trị, chuyên ngành CTTT Tác giả đã hoàn thành tương đối tốt các mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu đã được xác định Tác giả Mai Sỹ Lân xứng đáng nhận học vị thạc sỹ chuyên ngành CTTT
BÀI TẬP THỰC HÀNH 2 XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG MỘT ĐỂ TÀI KHOA HỌC
1 Tên đề tài: Kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy của Đảng bộ huyện
………… trong giai đoạn hiện nay.
2 Lý do và tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài:
Tổ chức là một vấn đề phức tạp, mỗi khoa học có từng cách tiếp cận riêng Mỗi một thực thể tồn tại trong tự nhiên, xã hội, kể cả một tư tưởng cũng được coi là một tổ chức “Tổ chức, nói rộng, là cơ cấu tồn tại của sự vật Sự vật không thể tồn tại mà không có một hình thức liên kết nhất định các yếu tố thuộc nội
Trang 10dung Tổ chức vì vậy là thuộc tính của bản thân sự vật” (Lê Duẩn: Mấy vấn đề
về cán bộ và về tổ chức trong cách mạng XHCN Nxb Sự Thật, H, 1973, tr28)
Đảng Cộng sản Việt Nam cũng vậy, Đảng không thể tồn tại, phát triển nếu như không được tổ chức thành một hệ thống nhất và bền vững Hệ thống tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam là một chỉnh thể bao gồm nhiều bộ phận cấu thành, mỗi bộ phận có một vị trí, chức năng, nhiệm vụ khác nhau với nhiều mô hình tổ chức khác nhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ, khăng khít, hữu cơ với nhau, được tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ tạo thành một thể thống nhất từ Trung ương đến cơ sở
Có thể nói, hoạt động của hệ thống tổ chức bộ máy của Đảng ta trong thời gian qua đã có nhiều tiến bộ và đạt được những kết quả tích cực Song, bên cạnh
đó vẫn còn tồn tại những hạn chế, thiếu sót cần tiếp tục được khắc phục và sửa đổi Đứng trước thời kỳ mới, với những yêu cầu, thách thức mới, đòi hỏi hệ thống tổ chức bộ máy của Đảng cần phải được đổi mới, kiện toàn, hoàn thiện hơn nữa, không chỉ ở cấp Trung ương mà cả các địa phương cũng phải tự đổi mới toàn diện và đồng bộ, trong đó có Đảng bộ huyện
Theo số liệu thống kê của Huyện ủy …, tính đến nay Đảng bộ huyện có 63 Đảng bộ, chi bộ trực thuộc với 6.867 đảng viên Với hệ thống tổ chức bộ máy chặt chẽ, bài bản và đội ngũ cán bộ năng động, trí tuệ, trong thời gian qua hoạt động của Đảng bộ đã thu được rất nhiều kết quả tích cực, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, ổn định an ninh chính trị ở địa phương, đảm bảo an sinh xã hội
và chăm lo đến đời sống của nhân dân Song trong quá trình tồn tại và phát triển của mình, Đảng bộ huyện cũng không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế cần khắc phục, đặc biệt là hệ thống tổ chức bộ máy của toàn Đảng bộ luôn xuất hiện nhu cầu cần phải được đổi mới, bổ sung để ngày càng hoàn thiện và hoạt động đạt hiệu quả thiết thực hơn nữa
3 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu của đề tài: