Đối tượng, nội dung Mổn sinh học cơ thể nghién cứu cấu tạo và chức nảng của các cơ quan trong ca thể như tuẩn hoàn, hô háp, tiêu hóa, bài tiết, nội tiết, cơ, thân kinh, giác quan v.v....
Trang 3Chịu irợcỉt nhiệm xuất hấn:
Giám đốc Nịíuyỗn Văn Thoả Tổng biên tập Nghiôm Đình Vỳ
Người nhận xéí í GS E)ỏ Công Thành
PGS Vũ Văn Vụ PGS Nguyễn Như Hiển
Biên iập: Lê Quang Lx>ng
Sửa bản in: Nguyễn Lan Hương
Triịặh bày bừt: Hương Lan
Trang 4LÒI NÓI DẦU
Thực hiện chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhằm hoàn thỉộn thồm một bưốc cuộc câi c á ^ giáo dục ỏ bộc Đ91 học, chúng tôi Môn 8oạn cuổn giáo trinh 'SiKh hạc cơ tkể ềột^ vệt
(sinh học-^n - Mft 8Ổ SINH 1002) làm tài Uộu cho sinh vièn học
ô giai đo^m I “ Đại học đại cương “ Chương tiinh 3
Thời gian được phán bổ cho phán nẰy là 3 đơn vị học trinh, chiạ ra ỉàm 30 giò lý thuyết, 15 gid thực hành Do vẠy, nội dung cuổn sách chỉ giới thiệu một cách dại 6tf<mg vé cấu tạo và chức
năng của cơ thế động vẠt, nhầm cung cấp cho Bioh vién những
kiến thức ban đáu vê các nguydn lý và các quá trinh sinh học xảy ra trong một hộ thống sổng ở mđc độ cơ thể, thấy rO được
ca thế là một thể toàn vẹn thống nhẩt và thổng nhát vóỉ mỡi
tnídng
Các tài lỉộu xuất bản bằng tỉấng Việi không cd nhỉếu, tuy
nhiôn, àn h vi6n ođ thế sử dụng các c u ^ giáo trinh sính lỷ
và bài gíAng sdnh \ý của các t n l ỉ ^ Đại học Y khoa, Đ9Ỉ học
Sư Ịdiạm, Đại học Nống nghiệp, học Tổng hợp làm tàỉ lỉộu tham khảo và bổ sung thêm kiến tbđc khỉ học mốn học này.Chác chán khổ tránh khỏi những thiếu sốt khỉ uẻn soạn, chúng tâi mong được các bẹn đỔQg oghỉ^ vA anh diị em sinli
vi6n khỉ sử dụng cuốn lách này, đđng gtíp thốm ý kỉỂn đế ltfn
sau táỉ bAn được hoần thỉẠn hon
Chứag tữi xỉn trftn trọng cảm ơn
Cầc tác gỉá
Trang 6BÀ! MỞ DẦU
ĐÓI TƯỌNG, NỘI DƯNG VẦ PHƯONG PHẤP NGHIÊN c ứ u
I Đối tượng, nội dung
Mổn sinh học cơ thể nghién cứu cấu tạo và chức nảng của các cơ quan trong ca thể như tuẩn hoàn, hô háp, tiêu hóa, bài tiết, nội tiết, cơ, thân kinh, giác quan v.v
Một hộ thổng sống dù d mức độ phân tử, tế bào, cơ thếhay quân thế đều cđ những qui luật cáu tạo và chức nâng nhất định, nhàm duy trì sự cAn bàng nội mối và cản bằng với ngoại mdỉ
Ngỉiiên cứu cơ chế của các qui luật cấu tạo và diức ntog
đó giúp chúng ta hiểu rõ được khả nftng tự điéu hòa và điéu
chỉnh của sinh giới Theo quan niệm h^ti đại, ngưỉri ta coi hộ thổng sống như một hộ thỗng tín hoàn chỉnh, phức tạp và chinh xác Sự thu nhận thổng tín, xử lý thông tin đáp ứDg lại cácthỏng tin đo' gỉúp cho hệ thống luốn ludn cAn bần^ đổng thỉritạo nên tính thống nhất toàn vẹn của cả hệ thổng Đo' cũng chỉnh là tính mém dổo, lỉnh hoạt của thế gỉdỉ sdng, một đặc điếm oơ bản phân bỉệt với thế gỉdi khống sổng
Chức nâng của từng bộ phận cd Uên quan chặt chẽ với chức nang của c i cơ quan Chức ntag của cơ quan I9Ỉ n&m trong chức náng chung cửa cơ thế; đến lượt mỉnh chúc nAng của cơ thể gán chặt với mổi trưòng sổng Mối quan hộ mẠt thiết đó
Trang 7luôn luỏn tác đỘĐg qua lại, là mối quan hệ biện chứng hai chiéu
mâ ngày nay trong sinh lý học thường được gọi là cơ chế điéu
khiển ngược <feedback mechanism) Vì vậy nghiên cứu sinh học
cơ thể phải luôn luôn hiếu rằng cơ thế là một thê’ toàn vẹn thổng nhât và thống nhát với môi tnlìmg, tạo thành quẩn thế,
hệ sinh thái hay khái niệm vé thế giái vĩ mỏ của sinh giới.Ngoài việc ng^ién cứu những qui iuật sinh học chung, người
ta cũng tiến hỉUỉh ng^ên cứu và so sánh quá trỉnh phát triển chủng loại của sinh giới, nghién cứu những quỉ luật sinh học trong những trạng thái và hoàn cảnh đậc biệt ỉtáà con người và động vật phải chịu đựng như khi hoạt dộng trén các độ cao của phi cổng lái máy bay, phi cổng vũ trụ, vận động viên leo núi
và ngược lại là những hoạt động d độ sAu dưới đáy biến của thọ lặn, hẩm lò Nghién cứu qui luật sinh học của các vận động viên thế dục thể thao, cửa cổng nhán sổ ngành sản x u ấ t
đặc biệt có nhiệt độ và áp cao Sự phát triển nhanh của khoa học kỹ thuật hiện nay đổng thờỉ cũng đặt ra víbi đé vể mồi quan hệ giữa người-máy-môi trường Đđ chính là cơ sở cho
sự ra đời của mỏn khoa học tndi gọi ỉà Ergonomie, nhằm chế tạo những máy móc thích hợp với cáu tạo chúc năng con người
và được hoạt động trong một mối trưòng tổi ưu, vừa đem ỉại năng suát lao động cao vừa bảo vệ sức khoẻ và tránh được bệnh nghể n ^ ộ p cho con ngườỉ
Rỗ r&ng dổi tượng và nội dung của mỗn sỉnh học cơ thể là
n ^ é n cứu cơ chế hoạt động CỎẲ các quá trình sóng, nhầm giúp cho con người một âuộc sống hàỉ hòa khoẻ mạnh, tránh được bộnh tật N&m dược quỉ luật của các quá trình sổng còn cho
phép oon người òtt thế mO hinh hổa chúng và chế tạo các miy
m6c phỏng th«o qui luật của chúog, Ị^ục vụ dìo ddỉ sống của
xả hộỉ loài người Đd là 1^ dttng của ngành *phỏng sinh học”.Từ^ ~đW lữỢỄgr aũfif^ n3T Trẽn,' "1080' Tíộir ~cS’ TBế' 7101
hồi những kỉềh thđe dka các môn khoa học cơ bàn như toán, lý,
Trang 8h(>a điẽu khiển học và các ni/kn cơ 9Ở của sinh học như tế
bào mỏ phối, giải phẩu, hóa sinh, lý sinh, di truyén Sự hiểu
biết đẩy đù chi tiết các thành phẩn cơ sà cáu trúc nén cơ thế,
củng như các tính chăt, quá trình chuyển hóa của chúng là rất
cán thiết
Sinh học cơ thế là mổn khoa học cổ điển ra đời rất aớm
trong lịch sử hỉnh thành xA hội loài ngưởi, song nó đổng thời là
một mòn khoa học hiện dại, đang phát triển mạnh, bời vi chỉ
có dựa trên sự tiến bộ chung cửa khoa học kỹ thuật, chúng ta
mới có thể và có điều kiện đi sâu tỉm hiểu và giải thich cơ chế
của các quá trình sống
II Phưưng pháp nghiên cứu
Đê’ n^iên cứu được cơ chế của các quá trình sống và quỉ
luật hoạt động của chúng, người ta thường tạo ra các chế phẩm
(preparation) ở 3 múc độ in vỉtro, in situ và in vivo Các chế
phẩm ở múc độ in vitro, in situ thường dược tiến hành nghién
cứu trong thời gian ngán, gọi là phương pháp cáp dỉẻn Phưong
pháp này nhàm tỉm hiếu các quỉ luật sinh học của từng cơ quan,
từng bổ phận trong cơ thể, mang tính chãt *tưdng đđi độc lẠp*
tách rời với hoạt động thổng nhđt chung cửa cả ca thế Còn các
chế phẩm ở mức độ in vivo thường được tiến hành n£^6n cứu
trong thời gian dài, gọi là phương pháp trường dỉễn, phương pháp
này đặt các chúc ntog của từng oa quan, từng bộ phẠn trong
một thế thống nhát cửa toàn oơ thổ, và như vẠy cho tỉm
hiểu cỂu: qui luẠt trong mổỉ tương quan nhỉều chỉổu trong 00
thế
Sử dụng các phương tiện, tnáy móc thích hợp vởi từng chế
phẩm, từng đối tượng n ^ ê n cứu nhầm giúp chúng ta tíiu đượccác kết quả một cách khách quan, chính xác để tim ra được các
Trang 9qui luật và cơ chế của các quá trỉnh sổng là công việc dòi hỏi người làm thực nghiệm phảĩ rát sáng tạo và chủ động Ngoỉd ra những hiếu biết đáy đủ vé dược lý là khổng thế thiếu được trong cống tác nghiền cứu sinh học cơ thế.
Mục đỉch cu<â cùng là trả lời cho được câu hỏi cái gỉ, hiện tượng ^ da xảy ra, nổ xảy ra như thế nào và tại sao nổ xảy
ra như vẠy Đổ câng chính là quá trỉnh tiếp cận dẩn với cờ chế của sự sống
8
Trang 10Chương ĩ
CẤU TRÚC HIỂN VI CỦA CO THỂ
I Nhập mồn
1 Nhứng luận diểm dịnh hưóng
Sống là quá trình tự điéu chỉnh đề thích tổn tại vàphát triển ở các mức độ khác nhau - từ phân tử, tế bào, mổ - đến cơ quan, cơ thể và quán thể
Mỗi mức độ câu trúc thể hiện những đặc tính và khả nángphản ứng riêQg biệt Một hệ thống cấu trúc lớn bao gổm nhỉéu cấu trúc nhỏ và một cáu trúc nhỏ lại bao gổm nhỉéu cấu trúc nhỏ hơn (h I.ỉ) Song, dù ở mức độ nào thỉ cãu trúc và chức
nàng cũng là hai mặt của một vấn đé, chứng cố mổỉ quan hộbiện chứng với nhau Cáu trúc thực iúỘQ chức Dáng, chức năng đòi hỏi cấu trúc xuát hiện và hoàn thiện Chúng cùng nhau tổn tại, phát tríến và sớm muộn cùng nhau mát di Khi những hoạt động chức năng cơ bản của một hộ thống ađng bị dừng vỉnh vỉễn (chết) thỉ, theo ỉẽ tự nhiên, các bậc cáu trúc của nố sẽ tan ră
Tế bào là đơn vị cấu trúc d mức độ hiển vi cửa sự sống
Nó gớm một khđi chát nguyên sinh (protoplasma) đứỢc bao bọc trong một màng sinh chất Các tế bào khác nhau về kích thưồc,
từ 7 ,^ (hổQg cáu người) đến 85 mm (trứng đà dBếu) Tỉidng thường mỗi tế bào cd một nhân, màng nh&n ctí nhiỗu 16 thững với tế bào chát Tuy vậy, hổng cáu trưởng thành của động vật
cd vú khống có nhân, ngược lại tế bào gan thường cố hai nhân,
hủy cốt bào (osteoclast) lại cd tới bảy nh&n hoặc nhiổu hơn
Trang 11MS 'u nĩo dưới CÙ9 ngưỡi
Lỗng nhung Ạ ruột non ngưữl
TnAtg ngưởi
Hỉhg cfu {ngư ời)
íDi Chiiu d ii bựữC smgthh a«ìg
eo fh ể nhfn M ý
Wrus
Cai phin h ỉ Prohin /^nh cếit ¥iiỢì dđOtM
Trang 12Tế bào còn là đơn vị chức năng của oa thế, diúng cđ kỉiản&ng đổng hda thức An, hồ hấp, bài xuất, chế tiết, tr& IM cáckích thích, dnh trưởng và sinh 8&n Tuy nhỉdn, một vài chđc n&ng ndỉ trẽn có thế khống gặp ở những tế bào đft chuyến hda
cao Tế bào thực hiện được các chứe nảog của mỉnh 1& nhd oổ các bào quan như : mạng ỉưdi, nộỉ bào, ty thế, bộ máy Golgi,
trung thể, các thế ribố, các thể lỉzo, ngoài ra oờn oó các thế dự
trữ khdng sổng như : các hạt tình bột, các giọt mO,
- Mõ (tissue) là một hợp nhỉdu tế bào v& các cđu trúc
gian bào cố tính đổng nhát vê cíu tạo, nUdu khi od chung 0guỔD
gSc, đổ thực hiện chức Đâng xác địoh Md là nguyên lỉộu để zfly
dựng nân các oơ quan của cơ thế đa bào
- Mô học (hiatology) hay oòn 9^ là giiỉ idiẳu vỉ thế (micro-
scopic anatomy) - là một thuẠt ngữ khoa học oổ nguđn gỊSc từ
chữ Hy lạp oổ : histos ỈS mạiìg vAỈ, mố ; logOB skhoa học, + là một chuỵte ngành của sinh học chựydn n ^ d n cđu những quỉ luật về cáu tạo hỉấD vi và sMu vỉ của oơ Ổiế, những mỉS lỉto
hộ biộn chiỉng gỉữa cấu trúc và chức nSn^ cùng nhữDl; kM nâng tác độtìg I6n chứng nhầm dem lẹỉ lợỉ fch dio ocm ngưdỉ
2 Ngn<fai gSe và phAn lo«ỉ oáo taò
- Trong phát 8inh chủng loại, khỉ m ấ t hỉộn các sinh vật đa bèo đáu tiân, các tố bèo d bề mật cơ thế và các tế bào d bẽn trcmg lỉto tục chịu ảnh hưởng của cấc óhAa' tổ UÉác Iihau từ
mM trường bto ngDàỉ và mdỉ trưdng troiift do dđ ođ fự
”phAn oồng lao động* giữa chúng vft dỉfe im aự Uột iMỈa cA vể cflu trúc lán chức Đflng cđa tế bto dế thiựe hiộn' nh&ng nh^m
vụ cụ thế Đd cũng là quá trinh hỉnh thành các m6 lẩn đáu
tỉdn tnmg phát $inh chùng loại.
Trang 13- Trong phát sinh cá thể d dộng vẠt đa bào, niột té bào trứng dược thụ tình sẽ phta chia thành nhiều tể bào nhỏ hơn,
rát gkkig nhau Sau kbỉ chứng thực hiện các chuyển độog hinh thểu*di trayền thi tạo thành ba lá mám : lá phối ngoài, lá phổi
trong và lá {dìổi giữa (hinh 1.2) Sau đó các tế bào của từng lá
phối lại biệt hốa theo các hướng khác nhau đế tạo thành các
mố và các cơ quan của cơ thể (hỉnh 1.3)
- Cổ 4 loại mố : BiĂ/ mô, Mố liên kết, Mâ cơ và Mò thán
kinh Mối quan hộ vé nguổĐ gốc của các mô và các cơ quan vói
ba ìá pbổỉ như hỉhh 3 Sau khi một mô da hoàn thành sự biệthóa trong quá trình trỉến phôi, cán phải cổ một số điều
kiện đế duy tri kết qu ì biệt hđa, đỏ lả :
+ Mối trường sống và chÂt dinh dưong ổn định
+ Sự liên hộ thường xuyên của mổ với hộ thẩn kinh
Diợ trì ẩknh hưdng của các hoocmon tdi mổ
+ Đảm bảo tỉ lộ tương quan giữa các mô
- Thổng thưdi^ cổ từ hai đấB nhiều mổ phối hợp nhau
đế tạo thàoh những đơỊi vị cd chức Dăng rộng bơn là cơ quan (ví dụ : da, thận, các mạch máu, các tụyếii, ) Một sổ cơ quan mà chức nâng của diúng oổ lỉén quan vdi nhau thỉ tạo
thành hệ ca quan (vỉ : Hệ liổ hấp gốm : mtti, hầu, khí quản
và Ị ^ ỉ v.v )
- cùag, cán ỉtfu ỷ: ỊBỘt Oỡ.iqpnn ođ tiiế ođ r ít nhiều k>9Ì ttf bào càa cée mố UiAc nhau S i dụ : Trong aiột, mẩu gan
oi tìiế tím thặy : các tế bèo gan, các ttf bào 8Ợi, các tế bào
máa <hổĐg dKi, bạch cẩu trung tính, bạdi cậu ưa axỉt, bạch cAu
ưa Uệm> tế bào tỵn^đio, tế bÌKi đơn nhản, tư ơ ^ bào), các mạch
mật, các sợi thân kỉnh, các tế bfto iưdi nốỉ mô (tế bào KapíTer)
12
Trang 14Hìoh i2 Sơ đồ cát dọc phổi của động vật có vú
ò giai đoạn sỏm : hình thành 3 lá phổi
A • oểu pMi (Antarior) • P- OuCi phOi (Postarior)
t L i pMi ngoầi; z Lá phOi giđa; a LA phM Vong; 4 Bần pMi;
s Túi ổi: 6 Ruột nguytn thuý; 7 Màng ti; & Lá nuOi; 9 Xoang bao phối
Trang 15I 1
'I
'1
1 1 'ề
Trang 16Trong mổ học người ta thường phăĐ chia ra hai |dián đế giảng dạy :
- Mỗ học đại cương (General Hỉstolọgy) là hộc phần dành
cho việc khảo sát tổng thế các cíu trúc hỉến vỉ của 4 ioẹi mố ndi trên
- Mô học chuyên khoa (Sperìaỉ H istok^) đỉ sâu n ^ d n cứu
cáu trúc hiển vỉ của từng 00 quan và hệ co quan, là kMte thức
cẩn cho các nhà mô học chuyồn niỳứệp và các bác 8Ĩ cầvyên
khoa giải phẫu bệnh lý (Ana-pathology)
Dưới đáy trong khuớn khổ hạn hẹp của một chương trong
giáo trình ainh học cơ thề, chứng ta diỉ mồi bưâc đẩu tìm hỉếu
khái quát về 4 loại mố Sang giai doọn học tẠp thứ n 86 oổ dịp
n ^ ồ n cứu chứng sftu hơn trong giáo trình mồ học.
n Biếú mA (E|rftlielỉal Tỉssiie)
1 N guđn gSe và phAn btf
- Biếu mô ctí nguổia gốc từ cả 3 lá phổi (hỉnh 1.3)
+ Từ lá phối ngoài : cho ra ngoại Uểti mô
Ví dy : tõổu u của da
+ Từ lá gỉữa : cho ra trung biểu mỏ
dụ : lá thầiih, lá tạng ’+ Từ lá phdỉ trong : dto ra ĐỘỈ biếu mổ '
dụ : Uểu mồ lổt tnmg ống lìiột
- Bỉếu mô được phAn bố troDg cơ thế như sau :
+ Lớp Uếu ÌÀ tham gỉa eíu tạo Bến lớp 0| ^ của da
+ L ế ^ các xoang eo thế 0^ dụ : xoang ngực, xoỆttg bụng)+ Lđt các xoang quan rỗng (VI dụ : mẶt trong đog tỉdu
hốa, ứog hổ hấp)
Trang 17+ Tạo nên các tuyến nội tiết và ngoại tiết.
2 ĐẠc dỉểm cầu tạo và chức n&ng
- Các tấ bào biếu md thường phăĐ cực, có cực ngọn và cựcgổc
- Các tế bào thườtig liên kềb chặt chỗ với nhau, khe gian bào hẹp
- Bé mặt của tế bào biểu mổ hấp thu hoặc bài xuất thườngbiệt hốa cao (cổ các lổĐg tơ sáp xếp kỉếu bàn chải)
- Mặt dưới của biểu mổ thường dựa vto màng nển là mầưig dược biệt hóa tù mỗ iiẽD kết kế cận
- ỏ biếu mỏ khổng cổ mạch máu đi vào (trừ mê lộ màng
d tai trong), khdng cố thẩn kỉnh đi vào (trừ niêm mạc khứugiác) Chất dinh dưỡng được thỉm qua màng néìít đế nuối biểu
- ỏ một 8Ổ Đ0Ì, biếu mô còn được biột hổa cao đế thu nhậncác kích thích (Ví dụ : các tế bào biểu mô cảm giác của chói
vị giác t^ Ịir n&t Iiíỡi ; tế bảo thinh giác của cơ quan Corti ở taỉ tiong)
- Sự { ^ t triến ác tính của Uếu mổ nổi chung được g?i lầ ung thư biếu mữ (cardnoma)
16
Trang 183 Phân I09Ì và mô tÂ
Dựa vào chức năng, người ta chia biếu mổ thành hai ÌOẠÌ : biểu mô phủ và biểu mô tuyến
a- Biểu mâ phù : Theo sự phân lớp và hỉnh dạng tế bào,
biểu mô phủ được chia thành 8 loại như sau (hỉnh 1.4) :
- Biéu mô phù, dơn, dẹt : Chi gớm một lớp tế bào dẹt (như
gạch men hoa lát nhà) Ví dụ : biểu bi phủ trên da ốch ; biếu
mô tạo thành nang Bowman của thận
- Biếu mô phủ, đơn, khối : Một lớp tế bào hỉnh khối, các
cạnh có kich thưóc đổng đéu Ví dụ ; biếu mữ tạo thành cácỐng góp của thân
- Biểu mô phủ đơn trụ : Một lớp tế bào hỉnh trụ xếp sít
nhau Ví dụ : biểu mồ lổt túi mật
- Biếu mô phủ, kép, dẹt : Cổ nhiéu lớp tế bào chổng I6nnhau (hinh 1.5), phán lón ỉà tế bào dẹt Cổ thể khỏng hổa sừng
ở bể mật như biếu mỏ Iđt thực quản, hoặc hổa sừng như ờ ỉôếu
bỉ da, biếu bỉ Idt dm đạo phụ nữ lỚD tuổi
- Biếu mô phủ, kép, khói : Hai' hay nhiểu lớp tế bào hinh
khối xếp chổng lên nhau, ví dụ ; biếu mò ở tMnh ống d&D của tuyến mổ hỏi
- Biều mô phủ, kép, trụ : Hai hoẠc ba tôp tế bào hinh trụ xếp chổng lên nhau Vỉ dụ : biểu md d thành ổog dftn của tayỂn
sữa
- Biểu mõ phù, giả kép, trụ : Nhỉn thoáag qua tưdng như
cd hai lớp tế bào nhưng thực ra mtặỊ '9 íiPỈ Mv có m iầ
bám vào một màng nền chung ^ dự : 'ÌÁ' tnmgkhí quảa
- Biéu mô phù, kép, biến dạng : ^ lã iú ĩỡộ 'Ọi Mo iỄỈ' 'iHiđi thước khác nhau, song hỉnh dạng cáo tế ịbào õệ ,tỊví, ặHi
Trang 19nAi^AmP im r bán I>tw4 ■ w M Í ê mA nt>i\ •_ V BUC _M _|
nmu mo p l^ đđn tru : 4- BMu nnd phủ kép d«t :
k ể p ỉ í í - « í u m6ph úk ềpl tv ;7- Bểum6phủ giA klỊ) JW >: s- bHn d|nft
■ Ì ì m ; b 8(ỉng <l«i dẩy nilỉe lA i
18
Trang 20Hinh 1.5 Lát cái ngang qua ruột non.
Chú ỷ lóp biếu md phủ dớn trg trùm lên cấc lông nhung
(chỉ vé một phía của thảnh ruột)
Trang 21theo các pha hoạt dộng chức nảng khác nhau Ví dụ ; biếu mô lổt mặt trong bàng quang.
b-B ìểu mô ttạÌH : Có hai loẹỉ tuyến là ngoại tiết và nội tiết
Tuyến ngoại tỉổt có ống dẩn và đổ chát tiết vào một xoang nào
đd cửa ca thế, cồn tuyến nội tiết thỉ đổ chỉt tiết trực tiếp vào
máu, khdng oổ ổng dỉn
- Các tuyến, ngoại tiỂt : dựa vào hỉnh dạng của ổng dẫn và
hỉnh dạng của Ị^ ín chế tiết, ngưdi ta chia tu}^n ngoại tiết thành
8 loại như sau (hỉnh 1.6);
+ Tuyéi ổng, dơn : Các tế bào biếu md tạo thành một ống
đơn giàn như ổng n ^ ê m , thành ổng là một Idp tế bào Ví dụ- tuyến Ueberkuhn d ks lỏng nhung ruột non
4- Tuyền Ống, dan, xoàn : Phin chí tiết là ổng xoán lại,
phẩn Ổng dẫn thỉ thảng dụ : tuyển mổ {hình 12).
4- Tuyến óng, phán nhánh dan giàn ; Phẩn chế tiết phân
chia ra một 8Ố nhánh dạng ÓDg Ví dụ - tuyék đáy của dạ dày (PUndic gtandị - tỉỗt » pepaỉnọgen và axỉt HCl.
+ Tuyến nang đơn giàn : PhAn chế tuít phỉnh ra như một
giọt nưóc dụ - tuyến độc trồD da cửa cổc, tuyến nháy trên
da éch
+ Tuyéi nhánh nang dan ỊỊiãn : Phin chế tiết gốm nhiéu
nang phỉnh ra các hưdng khác nhaụ Vf dụ - tuyến Meibomius
d sụn mí mAt, tíât chất nhắ^ gỉúp hai mí ạiất khép kín khi ngủ
+ Tuyéi iktg, phứn nhánh p h ik tqp : Phẩbi chế tiết gổm
các Ổng phân nhánh phđc Vỉ ^ - tuyến Brunner ở niôm mạc tá trấng
+ Túyéi nang phức tạp : Phẩn chế tiết cđ các nang như
chùm nho Vĩ dụ - tụyẽD sữa
-K Tuyói (kìg nang phức tqp : Phân diế tiết vừa cổ ống,vừa cđ nang Ví dụ : tv ^ n niidc bọt dưM hỉkm
20
Trang 22HiBh 1.6 Các dạng tạyâi agoạỉ tỉél
Trang 23Các kiều ngoại tiết : Các tụyến ngoại tiết cĩ 4 kiếu tiết là ; + TìỂt khơng hủy I chất tiết được thảỉ ra mà tế bào tiết
+ T^ét ra t ỉ bàà : Titìh hồn sản sảnh ra tinh trừng, buổng
trứng sản sinh ra các tế băa trứng (Chú ý : Tủy xương tạo
máu củng sản aỉnh ra cíe máu nhưng thuộc kiểu nội tiết)
- Các tụyứt nậí éát : j i
Trong' õ thế xương sống cĩ các tuyến thuẩn tuỹ là nội tìềit như :,.,mấu nâo dưới, máu nảo đuổi ị cá, tuyến
giáp và cận gỉáp^ tỂỒii thận Một stf tuyến kép, vừa nội
tiết vừa ngoại tíỆ như ĐỘỈ tiết (đảo Langerhans trongtuyến tụy *■ hỉnh 1.^ 1 t%ỵ agoại tiết (tiết các enzym ti6u hổa vào
tá tràng) ; tinh iKằn tìổit"m testosteron (nội tiết) và tiỂt ra tinh trùng (ngoại tíổt)
ỏ tuyềb nội tỉcft ed flổ' đẬC điếm cấu trúc thích ng^i
với c^đc nâng như sau :
+ Các tế bèo tỉỄl Nnin thưdng thành từng cột (như
d tuỷ tiAii in ệ c ẠAnh từng mảng (như d đảo hana cúã ếỊyị, âen n cic oội hoệc ming tế bào đổ là các mao
Langer-mạch ttẽp nhẠn hoocmon tiA ra Kiếu cấu trúc nđi trên
<lệc tftfng c á c ^ ttọ ^ 'ẩỊật^|ỉft mà hoocmon của chúng được
đitỀ ngẵy ^ mtoí M tM M quan
■f Ị cic tuyễh QỘỈ tMR.iâÌB dự trữ hoocmon đế oơ thế dùng
dần tiiỉ oổ dạng cấu tẹo các àaaig, tỉiÀnh nang I& một lĩp tế bào
Trang 24Hình 1.7 Lát cất qua Tuy nội tiỂt (đảo kingerhans) cAa klú.
t Các nano của phẩn tụy ngovi tiết; 2 ĐAo UmgMtnra, n9' tiẩK a Các dái tế b*0 iTMuln vẳo mạoh mầu; 4 Mậch (nAu & Hai to«i tế bào a vầ fi c6 w í pMn blật btng thuổc (ìhuOm ,«kMiytl« luMin
III M6 liên kết (Cdnncctỉve T ỉstue)
ỉ Ngttđn gtfe, phAa btf và diứe nâng
- ỏ giai đoạn phát trỉến sớm của |ihốỉ, các t í bAo tning m6
(oổ dạng hlnh sao) tách ra khỏi lá pbdỉ giữa- vầ phAn bổ rộng rAi ^ữ a hai lá phối (ngoàỉ và trong), san đđ d ito g lida thành các dạng mô lỉdn kổt (hỉnh 1.8)
- Md Uốn kổt |iMn bố hẩu k h ^ oơ tM vft lodn nAm d phía
trong của biếu mô.
Trang 2514 Sớ đb miah bọa ahtng k^u té bào dúoh cAa mổ liên
két btt tử tế bào treag mổ của (diôL
1- Tế bAo Iruno mA ịaềễHÌBh^tm) ; 2- Đ«l tt«fo b*0 3- Bệt M * oủ> Nguyln bAo tội ; 4> Nguyln bAo hoyl (>ỉng (sỉn sinh oAo tậỊị ; s- Tể b*0 «4 bẩt lw«t ; 0- ^ kM ; 7* 84 din hA ; S4I hlỉi : 9- Tế bAo tnđ non ; ®- Tế bèo md ; 1t- Tế bỉo phi non ; 12- Tể b*0 pKI (Hếl hapcrin) ; NQuyin bếo MiUnB : 14* xuang : •) Oiẩt MuOn ; b) Tể b*0 xUdno : 0) R M ) (M (ohúi iM M i tế bào nMigộ ; d) hốb ohih <ể bào nidno 15- Huỷ oốl bèo ệngudn gổo oủK
lite) : MQt «tf tể b*0 oó nguểh gSe từ Irung mOh ohUi biệt hte đ
od ttif tíilìno thềnh ! 7 * Nouytn bAo tun i tt* 8vi : 9 l ) Chết Mwfin ỉ
b) Tể bầs •« ! : ọ)^ N via^ u n : 19- Yế b io lựđL isụ ỵio thuý ; 20- NBMỵtn bto mầu : 2V nắn nguyln hÃie oẩu : 22- NpuHn tuỷ bỂD ỉ 23* TỂ hềo nhấn khón^ lổ ỉ 24* Hdno cầu ỉ 25* oầu 2^ CAo lẩbìi mầu f Lilỉl nội Uếu mdi
24
Trang 26- Tạo nên các vỏ bọc (bao lién kết) bọc các nội quan, mạch máu, các bó co và dây thẩn kinh tạo điéu kiộn cho các cơ
quan hoạt động tượng đối độc lập nhau
- Tạo thành bộ khung của cơ thế đẩừn nhiộm chức nang
chống đỡ và vận động : gân, dây chAng, cân, sụn, xương.
- Tạo nên cơ quan tạo máu và bạch huyết : tuỷ xương, nhu
mố lách và các hạch bạch huyết
- Tham gia tích cực quá trỉnh tái sinh và miễD dịch
- Dự trữ nước, md, và các chát khoáng (Ca, p, .)
- Méu và bạch huyết cũng được nhiều tác giả xếp vào mố liên kết (mố lién kết lỏng hoặc mổ lién kết đống)
- Sự phát triển ác tỉnh cửa tnâ lỉẻn kết ở mọi oơ quan khác
nhau trong cơ thể đéu có tẽn gọi chung là ung thư mỗ Uén kềt (sarcoma) Nếu ung thư máu thỉ cổ t£n gọi ríẻng là leucemia
2 Dặc diếm cáu tạo
Nhin chung, các dạng mố Uên kết déu được cáu tạo từ ba
thành phấn : các tế bào, các sợi, chất cơ bán vô định hỉnh Dựa vào thành phán của các chít gian bào (sợi, chât cơ bÌQ vộ <j^Ilh
hỉnh) mà ngưòi ta chia ra bốn nhổm mố Iỉ6n kết là : mổ li6n kẽt mém, mò liên kết sợỉ, mố Uên kết cứng và mố liền kềt lỏng
- Thành phàn t í bào : Tế bào của các dạng md lỉdQ kfit
đẩu cổ nguổn gốc từ tế bào tru i^ md (mesenchyme) (hỉnh 1.8) Hguyân bào sợi cổ vai trò đặc Uệt quan tiọng tio&g vỉệc tđág hợp nẽn các loẹỉ sợi của mO IỈ6n k0t và h&n gỉn các thưdng
liậ t khác nđ oòn s&n tinh re một lổ proteỉn tiiam gia hỉnh thầnh
chát cơ bản vô định hỉnh Mô liên két mém và mổ iỉdn kết Itag
od thAnh phẩn tế bào chỉếm tfu tíiế
“ Thành phần aợi cùa mô lUn kết : gổm 3 toại :
+ Sợi collagen (o&n gi^ lA 8ỢỈ tyo keo, sợi trắng - vỉ khAng
Trang 27mâu) cd mặt d háu hết các loại mữ liên kết (trừ mổ lièn kết
lỏng) Một sợi coUagen gổm ba sợi đơn xoán lại, đổ là các đai
phân tử protein, ctí phân đốt, khồDg phân nhánh
Sợi elaatic (sợi đàn sợi diun, sợi vàng) phân bố d
thành động mạch, 8UĐ chun, dây phát âm, khống cổ cẩu trúc
xoán ba, có phân nhánh đế tạo mạng lưới thưa
4- Sợi reticular (sợi lưới, chỉ nhin rO khi thám AgNƠ3 nèn
gọi là sợỉ ưa bạc, đeo sẫm) Phân bố d các cơ qtian tạo huyết
(tuỷ xương, lách) và các màng n6n nâng đỡ Khổng cổ cấu trúc
xoán 3, cố phân đốt và cổ ph&o nhánh tạo thành mạng lưới dẩy
sỉt
•
- Chất ca bản võ dịnh hình cd hai dạng : Lồng (ỏ mô liên
kết mém, md liẻn kết lỏng, mổ sợi) ; cúng (d sụn và xưọng)
Chât cơ bản của xưong gổm chủ yếu là chât khoáng (65%) là
hợp ch ỉt của canxi và phosphate tạo thành hydroxyapatite
[Ca|0(PO4)ý(OH)2], ngoài ra còn cổ cadbooat caiud
Chỉt cơ bản cứng thưdog hòa quyộn với các sợi collagen nên
rất khd phân biệt
3 Phần lo«ỉ và mô t i
Vlộc phAn ioẹi taỗ liẻn kết là lất khđ khto và đổi khỉ thiếu
cbính xác Tiiy nhiẽn dựa vào thành Ị^ẩD aợỉ và các dạng chát
cỡ bản vô định hỉnh, người ta d ik ra như áau :
• - ằíô Uên kH mèm : (chất 00 bin d dạng lỏng, hay dạng
bán lửng), od 5 loại :
+ ằíô k ề tíuta : Phftn bố d diiớỉ ểa» Itn kfi eếc
quan, quanh máu và bẹdì hựyit, vA(dk 'thẩn kỉnh và 00,
màng ngoài sụn và xươni^ Idp dướỉ lá thành vàt lá t«ng, (hỉnh
ođ các tế bèo , sắc tđ chúa sắc tổ
Trang 28tũ A 1.9 Mổ uen két thtta
Trang 29+ M6 liin kứ dạng dưới : oổ d Uỉi các cơ quan tạo máu
và bạch huyết (tuỷ đồ của xương, nhu mổ của lách, hạch bạch huj^t), các vách xơ của gan, lỡi lổng nhung ruột non và lông nhung tử cung Các sợi lưdi phàn nhánh mịn tạo thành mạng
+ Mô mõ : (hỉnh I.IO) có nguón gổc chủ yếu từ mổ lién
kềt thưa Các tế bào sợi tổng hợp và tídỉ lũy đây lỉpit ở trong
làm cho tế bào c&ng phổng lén, nhân bị ép sang một bén Khi
00 thể ddi &n thỉ mO Iq hda đố tạo ra ntag lượng và nưãc, các tế bào mO 9ẽ xẹp đi và trở v6 dạng tế bào sợi, đảy
là một ví dụ rữ nét về sự diuyến dạng tế bào
Mộ nhầy (g^tinous coonective tỉssue) ; chất 00 bản dạng
keo Itog, các sợi coUagen xỂp thành từng bổ lượn aáng, tế bào
dạng hỉnh sao tạo thành mạng chứa nhiéu I^ycọgen Phftn bố ở dAy và da của I^idi, mào của gà
+ Aíớ hạt : chỉ xuất h^n Uiỉ H nhiễm khu&ì hoặc tổn thương^ cd nguổn g6c từ mô liên kết thưa (ví dụ : mụn nhọt ở
dưdỉ da) Biếu hỉộn lâm sàng ; sưng (tamor), ndng (callor), đỏ
(rubor), đau (doỉor) Có n h i^ lọạỉ tế bào tập trung đến chỗ bị
viém (lymphocytes, monoM^es, graoulocytes, hỉstioi^tes, pỉas- mocytes, mastocỵtes, ílbraUa^es, .) ỏ đổ ra cuộc chiến dâu giữa quân bAo vệ cơ thế diống lạỉ c<c vỉ tiimg Khi l&nh
bệnh (hoàn thành việc tái dnh hỉkn gán vết thương) tU khòng cồn mổ hạt nữa
- Mố liởi két tợi : íchất gian bào chủ y0B 1& cấc loại aợi)
gổm 4 dạng :
+ Qứn : nốỉ các m<u xương với đẩu 00 (hỉnh I.ỉỉ), chịu tác
dụng của các lực theo chỉéu dọc Ddn cấc 8^ ooUagen VÀ các tế
bèo, x ậ g h ư O n g gọng song ỵ ^ jằáệữ^táíi iỉung iáiiL ỉực CỉL Jt
d iít cơ bin vô định hinh d dạng kao lỏog
28
Trang 31+ Dăỵ chàng : ràng buộc giữa hai đẩu xường dài đế tạo
thành bao khớp, hoẬc làm nhiệm vụ treo (dây chàng ở gáy của bò).v.v Cáu tọo giống như gfln nhưng các sợi colỉagen ít căng hơn Các dây ch&ng đàn hói còn cổ thêm các sợi elastic (ví dụ : dây phát &m d thanh quản)
+ Cứn (aponevrose) : là mỉutg liên kết sợi, mồng, nhiểu lớp
Các sợi collagen trong cỄMig một lớp thỉ xếp song song, còn d
hai lớp kế cẠn thi vuững góc hoặc* chéo góc nhau (như gỗ dán) Cfln bao bọc các bổ cơ và bấp cơ làm cho cơ hoạt động trong
một cái lổng định hưóng
■t- Lép bì của da (dermis) (hinh I.Ỉ2) phân bố dưới lớp biểu
bi của da, g6m nhiểu bổ sợi coUagen xếp không định hướng, chịu lực theo nhiổu chỉéu khác nhau, làm cho da bén vững Khi xử
iý với các muổi cổ tanin và crom (thuộc da) sẽ được tấm da cổng n ^ ệ p
- Mô lUn k ít cửng : (chẩt gian bào chủ yếu là chất vô định
hinh cứng hòa với một sổ sợi liồn kết còn gọi là chát
khuổn) HiàĐỈt phẩn tế bào thưa thớt, gổm 6 loại :
-t- Sụn trong : Phân bổ ở đâu các xương sưdn, thành của
khí quản và háu, bộ xương của phữi, mặt khớp của các xương dầỉ khỉ trưởng thành
Các tế bào sụn thường tiòn hoẠc ỉứnh trứng, nầm trong nang sụn Cầc nang sụn gỉÀ oổ khi chứB 2 dấD 4 tế bào sụn gọi là nhđm tế bèo cùng dòng (ỉaogenỉc) do ìkiSt quả của quá trình
mỉtoee Chát khttồn thtfdn^ À đổng nhltt Ó5 chđa các 8Ợi coUagen, na&u xanh ngà
+ Sụn đàn hòi : cổ ò vờm mí m it, vỉLnh tai và ống taỉ,
sụn vách mữỉ, sụn trong Iưoỉ gà <d háu) Các tế bào cũng n&m trong các-Tiany~«ựnr~Trong-'~diất~-ciỆ~1>ảĩi~^~đtnh~1ifaĩh~cd~ diứa
các aợi đàn hổỉ
30
Trang 32Thê* M ertsner (xúc giác) Nhú cJê fih g ồ í A/hú (chân) cua òĩêù bi MêO m ạch
Tihg ồề^cus ớfe (nhỉêu sợi coiĩãgên) Thi* Vãfềr -P^c/n/ cJm nhận ép /ực
ũ ỉy ^ ằ h kinh Ông dâh ơìõ hôế Tưỵêh mô hôỉ (ăng Ẩơển)
Csĩc fi'6ểbrT7(T
Hình L12 Vẽ theo lát cáỉ thảng đàng da đấu ngốn chân cAa khi,
phàn không có lông, chú ý Biéu mô cổ hóa sừng và lóp bì
Trang 33+ Sụn aợi : gổm các đỉa sụn gian đổt sống, nám trong khe
hd giữa hai xương mu, mẩu các xừơng cố gân bám vào Các bó sợi colỉagen xếp sít nhau, kẽ có các nang sụn chứa tế bào sụn
+ Xương xốp : phftn bố d các đẩu xương dài (xương ống)
và d lỗi các xương dẹt (xương vòm sọ, xương chậu) Các dảixương xếp xen kẽ với các hổc dỉứa tuỷ xương Đó là nới tạoxương dài d tuổi đang lớn
+ Xương đặc : là phán tỉ^nh cứng của các xương dỉd, cố
cáu tạo dày đặc, khống ctí xoang, hốc như d xương xổp ỏ động vật cổ vú bộc cao và người xương đặc oó cáu trúc gổm các hệ thống Havers (hỉnh I.Ỉ3) Cố những hệ Havers hoàn chỉnh (mới được kiến tạo) và những hộ Haveis đã bị phá hủy dở trong quá
trình dđỉ mới xương gợi là hộ chêm Các xương ống, tuy có thành
vững chác, nhưng là m ột hộ thốDg mở, có m ạch m áu đi vào và
đi ra qua ổng VoHcmann, làm nhiệm vụ trao đổi chát giữa tuỷ xương và bén ngoài
+ Dentine : là chất cơ bản võ định hinh của rảng, có cấu
trúc gkỉng như d xương đặc nhưng cứng hơn nhiểu (hỉnh 1.14),
do các nguyên bào ráng (odontoblasts) tạo thành, chúa 70% chất
khoáng
- Mô liên kết lỏng : chất cơ bản vô định hỉnh ỏ dạng lỏng,
đđ chính 1& huyết tương của máu và bạch huyết
+ Máu : thắknh jdiẩn câa máu ngoại vỉ gổm :
^ymphocytes Monocytes
32
Trang 34Hệ ihống iâm Cếc rim chim
Hê HỉSha iSm
Ci/ứ J(ậ/ững
M ạch m Ju
Cềc sỢf Marpèys
A *
Ong Ong Vo/kmanns
Cếc fềrn chim Cac tim ch u n g ngoài
trong
Hình 1.13 Cáu trúc của thành xướng ống (xUống Havcrs) ò ngưòi
• Trln : Mỗ hình cẩu tn k không gian b õ chữu
• Dilỉí ; Lát cắt ngang cửa thềnh xuang Sng
Trang 35Xưcrng rấng co'fe bão
LS"chóp rể
Hmh 1.14 Mặt cát dợc rftng hầm dtfdỉ của ngưòiKhỉ dồng máu cẩU: thành của máu k0t dính với nhau
th&nh cục máu đống (xem tìiAm h b h Ỉ.15)
+ B/ịch huyết : thảnh plúbi của diất oố b&n lồng gỉổng như
ỉuqrềl tương nhưng ít proteiĐ hơn, khống ođ hổng cáu và tiểu -Pếj?«.ij4^glJ^8jáL-^b-B>ầ.jd>A.jeftiLJầJlý3nph<x!taB Bệch-liuyềt 4ưu thdng trong các mọch bạch htợếl, oang bạch htợỂt và hạch bạch
họ3rếfc.
84
Trang 36ì
Hinh 1.15 Các loại tế bào máu và các tám máu cửa ngưòi
V Hổng cấu ; 2- Bạch cấu có hật : a) Bc trung tlhh ; b) Bc Trung
tính có thế nhíim t t c hình dCi trống (d phự nú) ; c) Bc axit ; d)
Bc ưa kỉểm ; 3< Các Hổng cẩu (vé đ í so sánh) ; 4- Tế bào Lympho nhổ ; 5- Lympho lốn ; 6- Bc đdn nhân ; 7- Các tím mấu (tudng tự
tiếu c ẩ u ).
Trang 37IV MA cơ (Muscle Tlssue)
1 Nguiỉii gtfe, iriiAn btf và dậc diểm (dmng
- Mố 00 cò nguổn gốc từ lá phữi gỉữa, ríéng cơ bl có ngu6n gổc từ lá phôi ngo&ỉ
- Đơn vị cấu tạo cò thé là tế bào (oơ tran, oơ tim) hoậc hợp bào (cơ van)
- Là IÓ9Ì n ố đ i dược Mệt hda rất cao đế thực hỉộn chức
nAng vẠn động Trong tế bào hoặc hợp bào khững có trung thế
và kbống oổ khả nỉkng ỊdiAn bào từ khỉ cơ thế 8Ơ sinh đến khichết (trù 00 tím)
- Các tế bào vft hợp bào 00 thường dài nén dược gọi là các sợi oơ
- Cơ trơn (hay cơ tạng) J ^ n bổ d các nội quan, co yếu, láu mỏi và khổng theo ý muổn
- Cỡ vAn (00 xtttmg) gán liổn vớỉ bộ xương (trừ cơ thành bụng và oơ hoAah), 00 mạnh didng mM và theo ý muốn.
- Cơ tím li d9^ trung gỉan ^ữ a oơ trđn và 00 vAn, co nhịp nhàng, tự động siMỈI cuộc đờỉ cá tíiế
- Ò m6 Od thoểbi tuý r ít ít xiy ra ung thtf, có thi
thựờng là từ các {4iẩhi mồ lỉto kết len lỏỉ vào hệ 00 và ung thư
từ dđ được yầo mioomm như Hầố lỉén kễt.
s PhAa loại và a»ờ tà
- Co tron ;
•¥ Ca bì ĩ ìầ kyỉ 00 troa oổ ngute fỉe từ Bf09Ỉ bỉ phối
dv : cơ dựng ìờne : 00 00 ứớữK td của m it ; 00 co
lệ, tuyfta site, ttợAi aưdc bột, vA tiqrlta mổ MI.
36
Trang 38+ Co trơn chinh thức (hỉnh 1.16) : Tế bào cd dạng hlnh
thoi, nhân nằm chinh giữa, trong cơ chất cd các tơ cơ và xo cơ
là các proteìn co rút Chiéu dài m6i sợi cơ trơn từ 2Xhỗữ0fi,
đường kính Idn nhất từ 8 - IQu Sợi cơ tnm dài nhfit là d thành
dạ con phụ nữ khi có chửa (SOOỊti)
Mah 1.16 Cớ trớn ồ thànk dy dày chuột cổng,
+ oo vAn ođ d«ng hỉnh ống, lầ hợp bèo (Uah I.Ỉ7)
báo này được hỉnh thỉựỉh từ trong I^idl do nhỉỉu ngiiyta bik> 00
Trang 39sát nhập lại Mỗi hợp bào cd một màng chung bao bọc, bên trong màng otí nhiéu ohân hỉnh gậy Chỉổu dài của hợp bào từ 1 - 40 nun, rộng từ 10 - 40Ịm.
Phẩn chủ yếu của cơ «feMt là các tơ cơ (miof»ril8) ỏ các
tơ àơ đểu oố đla «0 (A) và <(ỉa sáag (I) (hỉnh 1.18), các đỉa này đều xếp ngang hàng từng I09Ỉ nên tạo thành các vân tối - vân sáiuĩ của toàn sợi cơ Trong mốị tơ cơ ỉ«i ỊQ<Í 2 tosâ xơ ctt (mỉoỉĩỉamente) : xớ cơ dậy' (g^yòriiỉ) và xơ cơ m&nh (actỉn) Dó
38