Nghiên cứu kinh tế là quá trình thu thập thông tin, dữ liệu, chứng cứ, vận dụng các công cụ kiến thức và công cụ phân tích xử lý thông tin dữ liệu nhằm đạt được sự hiểu biết về các vấn đ
Trang 1CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
PGS.TS Đỗ Phú Trần Tình
tinhdpt@uel.edu.vn
Trang 2Nội dung
1 Giới thiệu các phương pháp nghiên cứu khoa học
2 Xác định vấn đề nghiên cứu
3 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
4 Xác định mục tiêu nghiên cứu
5 Câu hỏi nghiên cứu
6 Xác lập giả thiết nghiên cứu
7 Phát triển khung lý thuyết, khung khái niệm và
khung phân tích
8 Viết đề cương chi tiết
9 Đo lường và thang đo
10 Phương pháp chọn mẫu và xác định cỡ
Trang 3Tài liệu tham khảo
3
Trang 51 Giới thiệu các phương pháp
nghiên cứu khoa học
tìm kiếm kiến thức, hoặc là sự điều tra mang tính hệ thống, với suy nghĩ mở rộng để khám phá, giải thích và phát triển các phương pháp nhằm vào sự tiến
bộ kiến thức của nhân loại.
5
Trang 61 Giới thiệu các phương pháp
nghiên cứu khoa học
một trong những cách để tìm ra các câu trả lời cho các câu hỏi.
Nghiên cứu là quá trình thu thập và phân tích thông tin một cách có hệ thống nhằm tăng cường sự hiểu biết về một hiện tượng hay vấn đề nào đó.
Trang 7Nghiên cứu khoa học
Mục tiêu: Nhằm vào sự tìm kiếm kiến thức, sự hiểu biết về một sự vật, hiện tượng nào đó; để trả lời cho các câu hỏi chưa được giải đáp; để khám phá về bản chất của sự vật hiện tượng cần nghiên cứu.
Hành động: là một quá trình thu thập thông tin, dữ liệu phù hợp và phân tích, đánh giá chúng.
Kết quả: có được kiến thức, nhận thức và năng lực hiểu biết về sự vật, hiện tượng nghiên cứu và
đề xuất các hành động phù hợp.
7
Trang 8Nghiên cứu kinh tế là quá trình thu thập thông tin, dữ liệu, chứng cứ, vận dụng các công cụ kiến thức và công cụ phân tích xử lý thông tin dữ liệu nhằm đạt được sự hiểu biết về các vấn đề của
cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp, địa phương, ngành và nền kinh tế.
Trang 91.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
Đây là loại hình nghiên cứu nhằm mô tả sự vật hiện tương mà không quan tâm đến sự biến thiên của đối tượng nghiên cứu và không nhằm lượng hóa sự biến thiên này.
Nghiên cứu định tính hướng đến ý nghĩa các khái niệm, định nghĩa, đặc điểm và sự mô
tả đối tượng nghiên cứu.
Nghiên cứu định tính thường được áp dụng trong xã hội học, tâm lý học, kinh tế học, kinh
tế chính trị, luật…
9
Trang 10Nghiên cứu định tính thường dùng các công cụ phân tích, so sánh, tổng hợp, mô tả, logic…
Nghiên cứu định tính thường được áp dụng giai đoạn thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu.
Ở giai đoạn thu thập dữ liệu, các kỹ thuật định tính thường áp dụng gồm: nghiên cứu lý thuyết nền, phỏng vấn nhóm, phỏng vấn chuyên gia, nghiên cứu tình huống, quan sát…
Ở giai đoạn phân tích dữ liệu, nghiên cứu định tính được sử dụng các kỹ thuật phân tích nội dung với các dự liệu thu thập, quan sát hành vi cũng như các chứng cứ, sự kiện thu thập được.
Trang 111.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Là loại hình nghiên cứu mà ta muốn lượng hóa sự biến thiên của đối tượng nghiên cứu
và công cụ thống kê, mô hình hóa được sử dụng cho việc lượng hóa các thông tin của nghiên cứu định lượng.
Các phương pháp định lượng bao gồm các quy trình thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu, giải thích và viết kết quả nghiên cứu.
11
Trang 12Các phương pháp này liên quan đến sựxác định mẫu, chiến lược điều tra, thu thập
dữ liệu, phân tích dữ liệu, trình bày kết quảnghiên cứu, thảo luận kết quả và viết côngtrình nghiên cứu
Nghiên cứu định lượng phù hợp với cácnghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởngmột kết quả nào đó Cách tiếp cận địnhlượng được thực hiện khi cần kiểm địnhcác giả thiết khác nhau và một lý thuyết
Trang 131.3 Phương pháp nghiên cứu phối hợp
Nghiên cứu phối hợp giữa định tính và định lượng được sử dụng khá phổ biến trong các ngành kinh tế, quản trị, tài chính
Trong quá trình nghiên cứu, chúng ta muốn hiểu rõ bản chất sự vậy, nghiên cứu cơ sở lý thuyết, xây dựng mô hình hay khung phân tích thì phải sử dung PP nghiên cứu định tính với các công cụ tổng hợp, phân tích, so sánh đối chiếu, chuyên gia…
13
Trang 14Đồng thời, trong nghiên cứu chúng
ta thường dựa trên một quan sát với
cỡ mẫu đủ lớn để có kết quả tin cậy cần thiết Chúng ta dùng số liệu, thông tin của mẫu để ước đoán số liệu, thông tin tổng thể nghiên cứu.
Vì vậy phương pháp định lượng là hiển nhiên.
Trang 15Khác biệt giữa nghiên cứu định tính và định lượng
TT Nội dung Định tính Định lượng
2 Thiết kế
nghiên
cứu
Có thể điều chỉnh trong qúa trình thực hiện.
Thường phối hợp nhiều phương pháp
Được quyết định trước khi bắt đầu nghiên cứu.
Sử dụng một hay phối hợp nhiều phương pháp.
3 Chọn mẫu,
cỡ mẫu
Phi xác suất, có mục đích
Phân tích bằng máy tính Các phương pháp toán và thống kê làm chủ đạo.
Phân tích có thể diễn ra suốt quá
Trang 162 Xác định vấn đề nghiên cứu
(Research problem )
Là vấn đề mà các nhà nghiên cứu đặt ra như một bức xúc, một nhu cầu cấp thiết hay một vấn đề cần phải giải quyết.
- Sự thiếu hụt về kiến thức, hiểu biết => khoảng trống kiến thức => Định hướng ý tưởng nghiên cứu để giải quyết khoảng trống.
- Các vấn mang tính lý thuyết
- Các vấn đề mang tính ứng dụng.
Trang 17Ý tưởng nghiên cứu có thể sinh ra từ nhiều nguồn:
(1) Đặt hàng của cơ quan nhà nước
(2) Các tổ chức tài trợ
(3) Các ban, ngành, địa phương, doanh nghiêp
(4) Phương tiện thông tin đại chúng
(5) Các bài báo, báo cáo khoa học
(6) Đề xuất cá nhân.
17
Trang 18Một vấn đề nghiên cứu tốt
(1) Tác giả phải thích thú với vấn đề: đam
mê => động lực
(2) Có ý nghĩa thực tiễn và có đồng gópvới cộng đồng khoa học và xã hội
(3) Khả thi: Phù hợp năng lực, có đủnguồn lực để giải quyết
(4) Có thể có các kết quả nghiên cứu tốt
Trang 19( Literature review, overview)
Mục đích của tổng quan tài liệu
là tóm lược các kiến thức và sự hiểu biết của cộng đồng khoa học trong và ngoài nước đã công bố liên quan đến vấn đề nghiên cứu của ta.
19
Trang 20Vai trò của tổng quan tài liệu
(1) Cải thiện hiểu biết của người nghiên cứu về vấn đề nghiên cứu.
(2) Chọn lọc những lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm liên quan hữu ích để áp dụng cho nghiên cứu của mình.
(3) Cung cấp nền tảng lý thuyết cho
Trang 21Vai trò của tổng quan tài liệu
(4) Kết quả cụ thể của tổng quan tài liệugiúp NNC có đủ thông tin cần thiết để xâydựng khung khái niệm, khung phân tích chovấn đề nghiên cứu và là sơ đồ liên kết cáckhía cạnh nghiên cứu như mục tiêu, phươngpháp nghiên cứu, điểm mới…
(5) Định hướng cho nghiên cứu, giúpngười nghiên cứu xác định có nên theo đuổinghiên cứu này hay không
21
Trang 22Lưu ý khi viết tổng quan
Viết tổng quan không phải liệt kê haymiêu tả các nghiên cứu trước đây
Phải là một bảng tổng hợp khoa học theovấn đề nghiên cứu và đánh giá có mục đích
Chất lượng tổng quan phụ thuộc:
(1) khả năng tìm kiếm thông tin, dữ liệu.(2) Khả năng tổng hợp và đánh giá vấn đề
Trang 23Tổng quan tài liệu tốt ?
(1) Viết theo trình tự hợp lý:
- Khái niệm, định nghĩa
- Mô hình lý thuyết
- Các mô hình nghiên cứu thực nghiệm
- Kết quả đạt được của các nghiên cứu.
- Các bài học kinh nghiệm tự rút ra.
23
Trang 24Tổng quan tài liệu tốt:
( 2) Chỉ ra được các thông tin , dữ liệu quan trọng cần phải thu thập để giải quyết vấn đề nghiên cứu.
(3) Chỉ ra được phương thức thu thập dữ liệu , phương thức xử lý và phân tích dữ liệu.
(4) Có đủ thông tin nền tảng giúp phát họa được phiếu điều tra cho nghiên cứu.
(5) Tìm ra khoảng trống nghiên cứu và hướng đi mới của đề tài
Trang 25Các bước thực hiện:
Bước 1: Thu thập tài liệu lý thuyết, các
đề tài và bài báo liên quan
- Thu thập từ các nguồn có thể
- Đánh giá các nguồn
- Đọc các nguồn quan trọng, có chất lượng.
25
Trang 26Các bước thực hiện:
Bước 2: Quản lý tài liệu
- Phát triển một cách thức ghi nhận nguồn tài liệu: tên tác giả, năm, tên bài báo, sách…
- Lập danh sách các tài liệu liên quan.
- Ghi chú, đánh dấu lại các nội dung quan trọng khi đọc
Trang 27QUI ĐỊNH VỀ DANH MỤC THAM KHẢO,
Trang 28LOẠI TÀI
LIỆU
QUY CHUẨN CHUNG:
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
tên sách, nhà xuất
bản, nơi xuất bản.
Đối với tài li ệu được xuất bản ngoài Vi ệt Nam, nên ghi rõ tên thành phố, bang
Nguyễn V ăn A
(2009), Kinh tế Vi ệt Nam n ăm 2008, Nhà
xuất bản ABC, Hà
N ội.
Krugman, P (1995),
Development, Geography, and Economic Theory,
MIT Press, Cambridge,
Trích gián tiếp : Yếu
tố C có ảnh hưởngmạnh nhất đến sản lượng nền kinh tế quốc dân (Nguyễn
V ăn A, 2009)
Trích trực tiếp :
Krugman (2009, 19) nêu rõ “yếu tố C có ảnh hưởng mạnh nhất đến sản lượng
Trang 29LOẠI TÀI
LIỆU
QUY CHUẨN CHUNG:
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
bản), ‘tên bài báo’, tên tạp chí, số , t ập phát hành, trang chứa n ội dung bài báo trên tạp chí
Lê Xuân H (2009) tin rằng
(Krugman,
1995, 7) cho rằng: “….”
/ / /QUAN LY SAU DAI HOC/CAO HOC/QUY DINH, QUY CHE/QUY TRINH HOAN CHINH 2/6 PL HUONG DAN TRINH BAY LV.docx
29
Trang 30Bước 3: Đọc các lý thuyết, bài báo khoa học về chủ đề
- Đọc, phát hiện, phân tích và tổng hợp các tranh luận
- Đọc, đánh giá các chỉ trích một cách cẩn thận và có suy nghĩ.
- Viết lại các chỉ trích
Trang 31Bước 4: Tổng quan
Viết tổng quan như một văn bản đánh giá, phê bình chứ không đơn giản là liệt kê hay tóm lược.
Nên tổng quan các bài báo đăng các tạp chí
có uy tín.
Tổng quan các vấn đề liên quan có tính đánh giá, phê phán, suy nghĩ, so sánh.
Tìm ra khoảng trống nghiên cứu và hướng
đi mới của đề tài.
31
Trang 32( Reasearch objectives)
Mục tiêu nghiên cứu là phát biểu tổng quát về kết quả mong muốn đạt được sau quá trình NC.
Tại sao phải thực hiện nghiên cứu này? Qua nghiên cứu này, ta hy vọng đạt được gì?
Mục tiêu nghiên cứu có quan hệ chặt
Trang 33Mục tiêu nghiên cứu chia thành 2 loại:
(1) Mục tiêu tổng quát (General objectives): là phát biểu về kỳ vọng màNNC muốn đạt được khi nghiên cứu theo
ý nghĩa tổng quát nhất
(2) Mục tiêu cụ thể (specific objectives):
mục tiêu tổng quát được chia ra và cụ thểhóa , liên kết với nhau một cách hợp lý vàthành mục tiêu chi tiết
Mục tiêu cụ thể trả lời: What ?; Where
?; For What ?
33
Trang 345 Câu hỏi nghiên cứu (Research
question)
Nghiên cứu một vấn đề là tìm ra câu trả lời cho vấn đề đó Đặt câu hỏi nghiên cứu là cách tốt nhất để xác vấn đề nghiên cứu.
Ngược lại, khi ta đã xác định được vấn đề nghiên cứu thì ta đặt ra câu hỏi để trả lời vấn
Trang 35Các loại câu hỏi nghiên nghiên cứu:
(1) Câu hỏi nhằm mô tả sự vật, hiện tượng nghiên cứu
tượng nghiên cứu
nhân quả giữa các đặc tính (biến) của sự vật hiện tượng.
( 4) Câu hỏi về các giải pháp, hàm ý chính sách khả thi.
35
Trang 36Làm thế nào để xác lập câu hỏi nghiên cứu tốt:
Câu hỏi nghiên cứu được rút ra trực tiếp
từ vấn đề nghiên cứu Có thể có 1 câu hỏiduy nhất hay một vài câu hỏi cho vấn đềnghiên cứu
Ví dụ: Biến đổi khí hậu và tác động đếnđồng bằng Sông cửu Long
Ví dụ: Nghiên cứu sự nghèo đói củađồng bào dân tộc Khmer ở Tây Nam Bộ
Trang 37Từ câu hỏi nghiên cứu chính ta diễn giải chi tiết và cụ thể hóa thành câu hỏi điều tra nhằm thu thập thông tin, dữ liệu.
Vấn đề nghiên cứu => Mục tiêu nghiên cứu
=> Câu hỏi nghiên cứu => triển khai chi tiết thành câu hỏi điều tra để thu thập thông tin, dữ liệu.
Ngược lại, thu thập thông tin từ câu hỏi điều tra giúp ta trả lời được câu hỏi nghiên cứu Khi câu hỏi nghiên cứu được trả lời trọn vẹn thì ta được mục tiêu nghiên cứu cụ thể, góp phần đạt được mục tiêu tổng quát, cũng có nghĩa là giải quyết được vấn đề nghiên cứu.
37
Trang 386 Xác lập giả thiết nghiên cứu
Giả thiết ám chỉ đến một ý tưởng mang tính tiên đoán mà nó càng được phải đánh giá, có
Trang 39⇒ Giả thiết nghiên cứu là một giả địnhđược xây dựng trên cơ sở vấn đề nghiêncứu và những lý thuyết liên quan, để thôngqua nghiên cứu có thể kiểm định tính hợp
lý hoặc những hệ quả của nó
Giả thiết nghiên cứu với các nghiên cứuđịnh lượng đòi hỏi phải chứng minh thôngqua các kiểm định thống kê, hoặc phân tích
mô hình kinh tế lượng
39
Trang 40Quan hệ giữa giả thiết nghiên cứu và
câu hỏi nghiên cứu
Xây dựng giả thiết là bước quan trọng vì giúp xác định tiêu điểm của vấn đề nghiên cứu.
Giả thiết giúp ta thiết lập quan hệ với câu hỏi nghiên cứu bằng cách cách đưa ra một phát biểu mà ta phải tìm ra mối quan hệ giữa các biến và phải kiểm định lại phát biểu
đó Nghĩa là mọi công việc nghiên cứu tiếp theo phải xoay quanh vấn đề này.
Trang 41Làm sao xây dựng giả thiết NC
- Đọc các lý thuyết nền tảng liên quan
- Đọc tổng quan các công trình nghiêncứu liên quan
- Khảo sát những thông tin và dữ liệu vềvấn đề nghiên cứu
- Thảo luận với các chuyên gia
- Thông qua quan sát, phán đoán củangười nghiên cứu
41
Trang 42Phân loại giả thiết
(1) Giả thiết mô tả (descriptive hypotheses): phát biểu về sự tồn tại, hình dạng, hoặc phân phối của biến nào đó.
Giả thiết mô tả chuyển thành câu hỏi nghiên cứu.
Giả thiết mô tả Câu hỏi nghiên cứu
Ở TP.HCM doanh nghiệp nước
ngoài tạo ra 25% việc làm cho
người lao động
Khả năng tạo việc làm của doanh nghiệp nước ngoài ở TP.HCM như thế nào?
Trang 43Phân loại giả thiết
(2)Giả thiết tương quan ( correlational
giữa 2 biến hoặc phát biểu về một số biến cùng xuất hiện với nhau theo một cách nào đó, nhưng không có nghĩa là tương quan nhau.
Ví dụ: Mối quan hệ giữa thương mại quốc tế đối với tăng trưởng kinh tế TP.HCM.
43
Trang 44Phân loại giả thiết:
(3) Giả thiết giải thích (nhân quả) (explannatory hypotheses) cho phép ám chỉ rằng sự thay đổi của biến này dẫn đến
sự thay đổi của biến khác.
Biến nguyên nhân được gọi là biến độc lập (independent variable), biến còn lại gọi là biến phụ thuộc (dependent
Trang 45khái niệm và khung phân tích
7.1 Khung lý thuyết (theoretical framework)
Khi tổng quan, chúng ta đọc khá nhiều lý thuyết kinh tế.
Chọn các lý thuyết liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến vấn đề nghiên cứu.
Khi tổng quan, ta phải sắp xếp các tài liệu được tổng quan theo chủ đề và lý thuyết, đánh giá các tranh luận của các tác giả.
Chú ý tính bắc cầu khi đọc tổng quan.
45
Trang 467.2 Khung khái niệm (conceptual framework)
Khung khái niệm sinh ra trực tiếp từ khung lý thuyết và chỉ tập trung vào 1 phần của khung lý thuyết mà phần này là phần nền tảng của nghiên cứu.
Khung khái niệm là cốt lõi của vấn đề nghiên cứu.
Khung khái niệm là một dạng lý thuyết liên quan do người nghiên cứu xây dựng và có khả năng kết nối tất cả các khía cạnh nghiên cứu như: xác định vấn đề, mục tiêu, tổng quan, phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu.
Trang 477.3 Khung phân tích (analytic framework)
Khung phân tích là hình thức sơ đồ hóatất cả các quan hệ tương quan, nhân quảgiữa các biến số, các chỉ tiêu theo bản chất
47
Trang 488 Viết đề cương chi tiết
hiện được mục tiêu và nội dung chính của nghiên cứu dự định thực hiện
Trang 491 TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU
Trình bày sự cần thiết và lý do lựa chọn vấn đề nghiên cứu cả về mặt lý luận và thực tiễn.
2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
- Nêu khái quát các các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài
- Xác định được khoảng trống nghiên cứu và hướng
nghiên cứu của đề tài
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nêu các mục tiêu cần đạt được trong nghiên cứu của đề tài.
4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Gắn tính cấp cấp thiết, mục tiêu của đề tài. 49
Trang 505 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nêu rõ đối tượng nghiên cứu của đề tài.
Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài về :
- Nêu được cơ sở lý thuyết làm nền tảng cho việc nghiên
cứu của đề tài.
- Nêu được khung phân tích dự kiến của đề tài/ Hoặc mô hình nghiên cứu dự kiến.
- Nêu các giả thiết nghiên cứu (nếu có)
Trang 517 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
- Đề xuất dự kiến các phương pháp nghiên cứu để giải quyết cho từng nội dung và mục tiêu cụ thể của đề tài.
- Nêu rõ nguồn dữ liệu của đề tài là thứ cấp hay sơ cấp, nguồn số liệu lấy từ nguồn nào?
8 ĐIỂM MỚI DỰ KIẾN
9 BỐ CỤC DỰ KIẾN CỦA ĐỀ TÀI
Nêu chi tiết chương, mục dự kiến của đề tài.
10 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Sắp xếp theo đúng quy định.
51