1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài Giảng Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục

84 609 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu chí nhận dạng bộ môn khoa học • Có đối t ợng nghiên c ú: Sự vật, hiện t ợng • Có hệ thống lý thuyết: Hệ thống khái niệm, phạm trù, quy luật,v.v… • Có hệ thống ph ơng pháp luận: Hệ

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ed.Fac

Khoa s ph¹m

Trang 2

GIỚI THIỆU MÔN HỌC

6 Qui trình tiến hành một đề tài NCKHGD 6

Trang 4

NỘI DUNG KT-ĐG (tiếp)

2 BT nhóm Phân tích và nhận xét, đánh giá một

KLTN về PPNC và kỹ thuật triển khai NC

3 KT-ĐG giữa kì Xác định một đề tài NCKH, lựa chọn

PPNC/KT triển khai và giải thích sự phù hợp.

4 KT-ĐG cuối kì Xây dựng đề cương KLTN

5 BTL/HK Phân tích và đánh giá qui trình tiến hành

Trang 5

N ỘI DUNG I I DUNG I

KHOA HäC

Nghiªn cøu Khoa häc

PPNCKH Gi¸o dôC

Trang 6

KHÁI NIỆM KHOA HỌC

- Lµ mét h×nh th¸i ý thøc x· héi

- Lµ hÖ thèng tri thøc Khoa häc vÒ c¸c quy luËt tù nhiªn, x· héi vµ t duy.

Lµ nh÷ng nhËn thøc ® îc tÝch luü cã hÖ thèng; lµ sù tæng kÕt c¸c tËp hîp tri thøc vµ sù kiÖn ngÉu nhiªn ® îc kh¸i qu¸t thµnh c¬ së

lý thuyÕt vÒ b¶n chÊt cña sù vËt vµ hiÖn t îng

L u ý: ưu ý: Kiến thức KH thu được qua nghiên cứu kh¸c v i c ới c ác loại kiến thức hình thành qua những con đường khác (qua

Trang 8

Tiêu chí nhận dạng bộ môn

khoa học

• Có đối t ợng nghiên c ú: Sự vật, hiện t ợng

• Có hệ thống lý thuyết: Hệ thống khái niệm, phạm trù, quy

luật,v.v…

• Có hệ thống ph ơng pháp luận: Hệ thống lý luận về ph ơng pháp

phản ánh những phạm trù cơ bản, tiền đề xuất phát: Ph ơng pháp luận duy vật, quan điểm biện chứng, lịch sử, v.v…

• Cú mục đớch ứng dụng.

Trang 9

Nghiên cứu khoa học

• Nghiên cứu là một hoạt động có mục đích, có hệ thống nhằm đạt đ ợc sự hiểu biết đ ợc kiểm chứng

• Nghiên c ú khoa học h ớng tới sự phát hiện bản chất, quy luật vận động của sự vật, hiện t ợng và vận dụng hiểu biết, quy luật để sáng tạo các giải pháp

để cải tạo thực tiễn

• Chức năng cơ bản của NCKH là nhận thức thế giới

và cải tạo thế giới

Trang 10

Theo Vũ Cao Đàm (2005)

NCKH = tìm kiếm những điều mà KH chưa biết: hoặc

phát hiện bản chất s/v,hoặc sáng tạo phương pháp mới

và phương tiện kỹ thuật mới để biến đổi s/v phục vụ cho mục tiêu hoạt động của con người.

NCKH = sự tìm tòi, khám phá trong một thế giới hoàn

toàn chưa được biết đến, và kết quả tìm kiếm không thể

dự kiến được chi tiết.

Trang 13

C¸c lo¹i h×nh NCKH

Chức năng :

NC mô tả (nhận dạng sự vật, hiện tượng, định tính, định

lượng,…) = thế nào ?

NC giải thích (nguyên nhân, nguồn gốc, cấu trúc, qui luật

chung,…) = tại sao ?

NC dự báo (nhận dạng trạng thái sự vật, hiện tượng và

tiên đoán sự PT) = sẽ thế nào ?

NC sáng tạo/giải pháp (sáng tạo một sự vật mới chưa

từng tồn tại hoặc một giải pháp mới cho một vấn đề) = làm như thế nào ?

Trang 14

Tính chất của sản phẩm :

NC cơ bản (phát hiện thuộc tính, qui luật, giá trị

mới của sự vật-có hay không địa chỉ ứng dụng)

NC ứng dụng (vận dụng qui luật để giải thích sự

vật, đưa ra các giải pháp áp dụng vào cuộc sống)

NC triển khai (vận dụng các qui luật để đưa ra

C¸c lo¹i h×nh NCKH

Trang 15

CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC NCKH

Đề tài: định hướng giải pháp những vấn đề về ý

nghĩa khoa học

Dự án: đáp ứng một nhu cầu của xã hội

Đề án: văn kiện khoa học đề nghị thực hiện một

vấn đề mà xã hội đang có nhu cầu.

Chương trình: nhóm các đề tài, dự án được kết

hợp theo một mục tiêu chung.

Trang 16

nghiªn cøu khoa häc gi¸o dôc

Trang 17

Giáo dục học là một khoa học

các hiện t ợng giáo dục

do thực tiễn giáo dục đặt ra: ph ơng pháp, công cụ

Trang 18

Nhiệm vụ nckhgd

 Nghiên cứu cơ sở lý luận.

 Thu thập dữ liệu về giáo dục

 Phân tích, so sánh đối chiếu và đánh giá khách quan về các thông tin đó

 Suy luận theo cách diễn dịch hoặc quy nạp.

 Đề xuất các giải pháp trên cơ sở các luận cứ khoa học.

Trang 19

CÁC QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN NCKHGD

Trang 20

PHƯƠNG PHÁP NCKHGD

Trang 21

PHƯƠNG PHÁP NCKHGD

- Cơ sở: Phép biện chứng duy vật.

- Bản chất: là việc con người sử dụng một cách

có ý thức các qui luật vận động của đối tượng (những gì liên quan đến GD) như một phương tiện để khám phá chính đối tượng đó.

Trang 22

PHÂN LOẠI PHƯƠNG PHÁP NCKHGD

Dựa trên trình độ nhận thức của loài người:

Nhóm PPNC lý luận

Nhóm PPNC thực tiễn

Dựa trên lý thuyết thông tin về quy trình nghiên cứu đề tài khoa học:

Phương pháp thu thập thông tin

Phương pháp xử lý thông tin

Phương pháp trình bày thông tin

M ột cách tiếp cận khác: PPNC định tính & PPNC định lượng

Trang 24

Nhóm PPNC LL ( tiếp)

Phương pháp mô hình hoá:

Là PPNC các hiện tượng khoa học bằng cách XD các mô hình giả định về đối tượng và dựa trên mô hình đó để NC trở lại đối tượng

Chuyển cái trừu tượng th ành cái cụ thể Dùng cái cụ thể để

NC cái trừu tượng

Trang 27

M ột cách phân loại khác

NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

Phương pháp định lượng (thực chứng) được sử dụng khi vấn đề nghiên cứu cần chứng minh bằng các số liệu

cụ thể Các kỹ năng thống kê rất cần thiết cho việc thu thập và phân tích số liệu.

Các phương pháp định lượng phổ biến:

 Khảo sát giải thích và mô tả

 Các thực nghiệm/ thực nghiệm từng phần

Trang 28

Quy trình trong NC định lượng

Xác định

VD nghiên cứu

Hình thành giả thuyết

Thiết

kế NC

Lựa chọn mẫu và công

cụ

Thu thập số liệu

Phân tích thống kê số

liệu

Đưa ra kết luận

Báo cáo KQ

Trang 29

NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

Cách tiếp cận định tính (tự nhiên và hậu thực chứng) được sử dụng để khẳng định ý nghĩa của các con số (từ ngữ quan trọng hơn con số) Người nghiên cứu cần các

kỹ năng phân loại, phân tích số liệu và khẳng định vai trò của nghiên cứu và người nghiên cứu

Các phương pháp định tính phổ biến:

 Nghiên cứu trường hợp điển hình

 Dân tộc học

 Nghiên cứu hành động

Trang 30

QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Trang 31

XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

- Vấn đề NC:

đáp;

của thực tiễn cần hoàn thiện và giải quyết.

Trang 32

Những điều kiện cần để một vấn đề trở thành đề tài NC:

a Vấn đề NC mang tính thời sự, khả thi, phù hợp với khả

năng của người nghiên cứu và người nghiên cứu thực sự quan tâm.

b Nếu được giải quyết sẽ mang lại một giá trị KH hay làm

sáng tỏ các hoạt động thực tiễn.

Trang 33

Lựa chọn vấn đề nghiên cứu

Có nhiều cách để xác định và phát triển vấn đề, gồm:

 Đọc nhiều, đọc lướt các bài báo, các luận văn, luận án, Internet và các nguồn khác về chủ đề quan tâm để thu nhận những ý tưởng hay

 Xác định vấn đề nghiên cứu từ kinh nghiệm chuyên môn hoặc những vấn đề nảy sinh từ thực tiễn.

 Nghiên cứu sự thay đổi cũng là những vấn đề đáng để quan tâm – VD: Thay đổi về chính sách, văn hóa hoặc công nghệ

……

Trang 34

Lựa chọn vấn đề nghiên cứu

(tiếp…)

 Hầu hết các nghiên cứu bắt đầu bằng việc xác định

mục đích nghiên cứu và bản chất của vấn đề được quan tâm: cần đưa ra một tuyên bố rõ ràngngắn gọn những gì cần được nghiên cứu.

Trang 35

Hình thành các vấn đề nghiên cứu

Tuyên bố vấn đề nghiên cứu cần đưa ra trọng tâm

và định hướng rõ ràng:

 Mục đích nghiên cứu

 Xác định các vấn đề/giả thuyết quan trọng có liên quan

 Xác định các câu hỏi nghiên cứu một cách rõ ràng và súc tích

Trang 37

Hình thành các vấn đề nghiên cứu

Tầm quan trọng và ý nghĩa của vấn đề:

 Chỉ rõ sự phù hợp và đóng góp của nghiên cứu này cho lý thuyết và thực tiễn giáo dục

 Chỉ rõ mối liên hệ với các nghiên cứu liên quan và sự đóng góp mới hoặc bổ sung cho kiến thức của lĩnh vực liên quan

Trang 38

Sau khi phát hiện vấn đề NC

cần đặt câu hỏi NC

Trang 39

THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU!!!

Trang 40

ĐẶT TÊN ĐỀ TÀI

Tên đề tài chứa đựng nội dung NC Trong một số trường hợp tên đề tài còn thể hiện phạm vi thời gian, không gian và PPNC.

Tên đề tài được phát biểu bằng một câu hoàn chỉnh về ngữ pháp

Tên đề tài phải đơn nghĩa, cô đọng, tường minh.

Tránh dùng các cụm từ có nghĩa chung chung, như :

Một vài suy nghĩ…, Thử tìm hiểu…, Về vấn đề…,Bàn về…, v.v.

Trang 41

THỰC HÀNH

1 Đặt 3 tên cho đề tài đã chọn, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ 1-3.

Trang 42

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI - MỤC ĐÍCH NC

Lý do chọn đề tài là sự thuyết minh mục đích NC

(trả lời câu hỏi “Tại sao thực hiện đề tài/chủ đề này?”; khẳng định sự đóng góp của đề tài vào lý luận và thực tiễn).

Chứng minh được khả năng thực hiện đề tài của

người nghiên cứu.

Đề tài không trùng hợp với những đề tài khác đã

thực hiện, hay bổ sung, tăng cường v.v.

Trang 43

MỤC ĐÍCH / MỤC TIÊU NC

Mục đích nghiên cứu trả lời câu hỏi: Để phục cái gì?

Mục tiêu trả lời câu hỏi “Làm cái gì ?”

Trang 44

MỤC ĐÍCH NC (tiếp)

Ví dụ : Với đề tài liên quan đến tình trạng học sinh yếu, mục đích được phát biểu như sau:

“Mục đích nghiên cứu của đề tài là xác định được một số

nguyên nhân chủ yếu đã gây ra tình trạng học yếu của học sinh, trên cơ sở phát hiện đó tìm ra những biện pháp hữu hiệu

khắc phục tình trạng này”.

Trang 45

Đối tượng nghiên cứu: là toàn bộ sự vật hoặc hiện tượng trong

phạm vi quan tâm của đề tài cần được xem xét và làm sáng tỏ trong nhiệm vụ NC.

Ví dụ: Đề tài “Những giải pháp đổi mới PPDH nhằm nâng cao

chất lượng đào tạo trong các nhà trường”.

ĐTNC là “Những giải pháp đổi mới PPDH”

Đối tượng khảo sát: là đại diện được lựa chọn để xem xét thu thập

dữ liệu phục vụ đề tài.

XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Trang 46

XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU (tiếp)

Phạm vi nghiên cứu là gì?

ĐTNC và ĐT khảo sát không thể được xem xét một cách toàn diện trong

mọi không gian và thời gian mà phải được giới hạn Do vậy phạm vi NC là giới hạn về nội dung đối tượng NC (qui mô), thời gian và không gian của sự vật, hiện tượng

Giới hạn đề tài NC căn cứ vào :

 Những điều kiện chủ quan: khả năng, vị trí, chức năng người NC

 Những điều kiện khách quan: tính chất đề tài, các điều kiện như thời gian cho phép, địa bàn hoạt động, khách thể NC

Trang 47

GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

 Được xây dựng từ những quan sát trong thực tiễn.

>>> GTNC là sự trả lời sơ bộ câu hỏi NC đã đặt ra và cần được kiểm nghiệm, chứng minh thông qua thực tiễn hay lý luận

Trang 48

GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU (tiếp)

Ví dụ 1: Trong đề tài “Tìm các nguyên nhân học kém môn văn của

HS”, chúng ta có thể đưa ra giả thuyết sau:

“ Trong số các nguyên nhân làm cho HS làm văn kém, nguyên nhân quan trọng nhất là phương pháp GD của GV không thích hợp” (GT giải thích)

Ví dụ 2 : Giả thuyết của Archimède được chứng minh và đã trở thành định luật nổi tiếng về sức nâng của nước :

“Một vật nhúng vào chất lỏng (hoặc khí) sẽ bị chất lỏng (hoặc khí) đó đẩy

từ dưới lên trên với một lực có độ lớn bằng trọng lượng khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ” (GT mô tả)

Trang 49

GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU (tiếp)

Một giả thuyết NC có thể được khẳng định nhưng cũng có thể bị bác bỏ qua quá trình

NC của chủ thể.

Bác bỏ giả thuyết cũng là một kết quả của NCKH nó chứng tỏ giả thuyết NC đưa ra không có cơ sở để trả lời câu hỏi NC.

Trang 50

XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ NC

Là những hành động, thao tác mà người nghiên cứu cần phải thực hiện để đạt được mục tiêu đề ra.

NV NC được xác định căn cứ vào mục đích

Trang 51

LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP NC

(thu thập, xử lý thông tin)

Nhóm PPNC lý luận

Trang 52

Ví dụ 1

Tên đề tài: Nâng cao việc áp dụng CNTT trong quản lý tại các doanh nghiệp Việt Nam

Mục tiêu NC: Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu sự tác động của việc áp dụng CNTT tới quản lý trong DN

Vấn đề NC: Áp dụng CNTT như thế nào để đạt hiệu quả cao trong quản lý?

Trang 53

Ví dụ 2

 Tên đề tài: Tạo động lực chính có tính chất phi kinh tế nhằm thu hút sinh viên sau khi tốt nghiệp trở về làm việc tại địa phương.

 Mục tiêu NC: Tạo động lực có tính chất phi kinh tế nhằm thu hút sinh viên sau khi tốt nghiệp trở về làm việc tại địa phương.

 Câu hỏi NC: Làm thế nào để tạo được động lực có tính chất phi kinh tế nhằm thu hút sinh viên sau khi tốt nghiệp trở về làm việc tại địa phương?

Trang 54

NỘI DUNG 4

KỸ THUẬT TRIỂN KHAI NGHIÊN CỨU

ĐIỀU TRA, PHỎNG VẤN

Yêu cầu và các bước thực hiện:

Xác định đối tượng, mục đích, nhiệm vụ ĐT-PV

Xây dựng công cụ ĐT-PV

Qui trình tiến hành ĐT-PV

Xử lý, phân tích kết quả

Trang 55

KỸ THUẬT TRIỂN KHAI NGHIÊN CỨU

THỰC NGHIỆM

Yêu cầu và các bước thực hiện:

Xác định đối tượng, mục đích, nhiệm vụ TN

Xây dựng công cụ TN.

Qui trình tiến hành TN

Xử lý, phân tích kết quả

Trang 56

KỸ THUẬT TRIỂN KHAI NGHIÊN CỨU

TỔNG KẾT KINH NGHIỆM

Phát hiện và phân tích các sự kiện, hiện tượng điển hình.

Tham quan, gặp gỡ, trao đổi với đối tượng nghiên cứu.

Mô hình hoá sự kiện.

Tổng kết kinh nghiệm, ứng dụng vào thực tiễn

Trang 57

NỘI DUNG 6

QUY TRÌNH TIẾN HÀNH MỘT ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC (NCKHGD)

Trang 58

QUY TRÌNH TIẾN HÀNH MỘT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

KHOA HỌC GIÁO DỤC (NCKHGD)

Xác định vấn đề NC, tên đề tài

- Đề tài NCKH là một vấn đề KH chứa đựng một nội dung mới, là một câu hỏi cần có giải đáp nhằm thúc đẩy phát triển SV-HT.

- V/đ KH trong thực tế về bản chất là một sự kiện, hiện tượng mà KH chưa biết, là một sự thiếu hụt của LT hay một mâu thuẫn của thực tiễn đang đặt ra

Trang 59

QUY TRÌNH TIẾN HÀNH MỘT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

- Các điều kiện để xác định đề tài cụ thể:

a. Điều kiện khách quan

b. Điều kiện chủ quan của người NC

Trang 60

QUY TRÌNH TIẾN HÀNH MỘT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

- Kế hoạch NC

- Cấu trúc NC

- Tài liệu tham khảo

Trang 61

Thực hành

Xác định một vấn đề/đề tài nghiên cứu, xây dựng đề cương sơ lược theo qui trình trên

Trang 62

Nêu lí do chọn đề tài

Lí do chọn ĐT có thể xuất phát từ lý luận hay thực tiễn

Xuất phát từ những bức xúc, thắc mắc, những khó khăn cần được giải quyết

Có những nhà NC thường phát biểu câu hỏi NC

Trang 63

Xác định mục đích NC

nhất trong bất kỳ hoạt động nào.

gì hướng đến và cần phải đạt được sau khi NC

Trang 64

Ví dụ : Với đề tài liên quan đến tình trạng học sinh yếu, mục đích được phát biểu như sau : “Mục đích nghiên cứu của đề tài là xác định được một số nguyên nhân chủ yếu đã gây ra tình trạng học yếu của học sinh, trên cơ sở phát hiện đó tìm ra những biện pháp hữu hiệu khắc phục tình trạng này”.

Trang 65

Ví dụ 1: Trong đề tài “Vận dụng phương pháp trắc nghiệm

khách quan vào việc đánh giá kết quả học tập của học sinh

cấp tiểu học”, KTNC là “cấp tiểu học”

Ví dụ 2: Trong đề tài “Các biện pháp quản lý của hiệu trưởng

các trường THPT ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh”,

KTNC là “các trường THPT ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh”

Trang 66

KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NC

Đối tượng NC là gì ?

phạm vi quan tâm của đề tài nghiên cứu, cần được làm rõ trong mục đích nghiên cứu.

- Là một phần thuộc KTNC

Trong đề tài ở ví dụ 1, ĐTNC là “Vận dụng

phương pháp trắc nghiệm khách quan”, ở ví

dụ 2, ĐTNC là “Các biện pháp quản lý của

Hiệu trưởng”

Trang 67

Lưu ý:

Giữa KTNC và ĐTNC có mối quan hệ chặt chẽ, nhưng không phải luôn luôn dễ dàng xác định Khách thể rộng hơn đối tượng và bao trùm lấy đối tượng.

Thực hành:

Thảo luận nhóm để thống nhất cách hiểu các thuật ngữ: ĐTNC, KTNC, KGNC và TGNC

Thảo luận nhóm và phát biểu về KTNC và ĐTNC của đề tài

“tìm hiểu biểu lộ xúc cảm với các bài tập đọc”

Thảo luận nhóm và phát biểu về KTNC và ĐTNC của đề tài nhóm chọn.

Trang 68

XÁC ĐỊNH GIẢ THUYẾT NC

Là những giả định, phán đoán về bản chất của ĐTNC

Được xây dựng từ các lý thuyết hoặc

nguyên lý đã được công nhận, là hệ quả của quá trình suy luận lô gíc.

Được xây dựng từ những quan sát trong

thực tiễn.

Trang 69

Thực hành

Thảo luận nhóm tìm và nêu 3 giả thuyết nghiên cứu cho đề tài đã chọn

Trang 70

XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ NC

Là những hành động, thao tác mà người nghiên cứu cần phải thực hiện để đạt được mục tiêu đề ra.

NV NC được xác định căn cứ vào mục đích hoặc các giả thuyết NC.

Ngày đăng: 07/05/2017, 17:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w