1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo an hay

268 362 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án ngữ văn 8
Tác giả Võ Thị Xuân
Trường học Trường THCS Thanh Thuỷ
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Thanh Thủy
Định dạng
Số trang 268
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập 2: GV hớng dẫn học sinh làm bàiBài tập 3: c Hai câu trực tiếp nói tới tình cảm gắn bó của ngời dân sông Thao với rừng cọ: Dù ai đi ngợc về xuôiCơm nắm lá cọ là ngời sông Thao Tro

Trang 1

Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới

Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt

Trang 2

? Xuất xứ tác phẩm “Tôi đi học”?

- Giáo viên đọc mẫu

- Hớng dẫn học sinh đọc

GV hớng dẫn HS tìm hiểu chú thích

? Xét về mặt thể loại VB, có thể xếp bài này

vào kiểu loại VB nào? Có thể gọi đây là VB

nhật dụng, VBBC đợc không? vì sao?

? Mạch truyện đợc kể theo dòng hồi tởng của

nvật “tôi” theo trình tự thời gian của buổi tựu

trờng đầu tiên, vậy ta có thể tạm ngắt bằng

những đoạn nh thế nào?

? Nỗi nhớ buổi tựu trờng tác giả đợc khơi

nguồn từ thời điểm nào? vì sao?

- Thanh Tịnh sáng tác nhiều thể loại: Truyện ngắn,dài, thơ, cac dao, bút ký, giáo khoa…

- Đậm chất trữ tình, toát lên vẽ đằm thắm, tìnhcảm êm dịu, trong trẻo

- Bố cục: Truyện có 5 đoạn cụ thể:

Đ1 Từ đầu … rộn rã: Khơi nguồn nổi nhớ

Đ2 Tiếp … ngọn núi: Tâm trạng hoặc cảm giáccủa nhân vật tôi trên đờng cùng mẹ đến trờng

Đ3 Tiếp … các lớp: Khi đứng giữa sân trờng, khinhìn mọi ngời, các bạn

Đ4 Tiếp … nào hết:… Khi nghe gọi tên và rời mẹvào lớp

II Đọc- Hiểu văn bản:

1 Khơi nguồn kỷ niệm:

H- Hs đọc 4 câu đầu  Lúc cuối thu, lá rụng nhiều,mây bàng bạc, mấy em bé rụt rè cùng mẹ đến ttr.tr-ờng

- Sự liên tởng tơng đơng, tự nhiên giữa hiện tại vàquá khứ của bản thân

 Những từ láy đợc sử dụng để tả tâm trạng, cảm

Trang 3

? Tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ lại kỷ

niệm cũ ntn? Phân tích giá trị biểu cảm của 4

từ láy tả cảm xúc ấy?

? Những cảm xúc có trái ngợc, mâu thuẩn

nhau không? Vì sao?

Tác giả viết: Con đờng này… tôi đi học

? Tâm trạng hồi hộp, cảm giác mới mẻ của

nvật “tôi” khi trên đờng cùng mẹ tới trờng

đ-ợc diễn tả ntn?

xúc của tôi khi nhớ lại kỷ niệm tựu trờng: Náonức, mơn man, tng bừng, rộn rã Đó là những cảmgiác trong sáng nảy nở trong lòng

 Không >< nhau, trái ngợc nhau mà gần gũi, bổsung cho nhau nhằm diễn tả 1 cách cụ thể tâmtrạng khi nhứ lại và cảm xúc thực của tôi khi ấy

2 Tâm trạng và cảm giác của tôi khi đi cùng mẹ

đến trờng buổi đầu tiên

HS đọc diễn cảm từng đoạn – lắng nghe

- HS lắng nghe

 Con đờng rất quen, nhng lần này tự nhiên thấylạ, tự cảm thấy có sự thay đổi trong lòng mình

Tác giả viết: Con đờng này… tôi đi học

? Tâm trạng hồi hộp, cảm giác mới mẻ của

nvật “tôi” khi trên đờng cùng mẹ tới trờng

đ-ợc diễn tả ntn?

HS đọc diễn cảm từng đoạn – lắng nghe

 Con đờng rất quen, nhng lần này tự nhiên thấylạ, tự cảm thấy có sự thay đổi trong lòng mình

- Cảm giác thấy trang trọng, đứng đắn vớimấy bộ quần áo với mấy quyển vở mới trêntay

-… Cẩn thận nâng niu mấy quyển vở vừa lúng túng,vừa muốn thử sức Đó cũng là tâm trạng & cảmgiác rất tự nhiên của một đứa bé lần đầu đợc đếntrờng

Trang 4

Tiết 2

GV đọc đoạn văn và nêu vấn đề:

- Tâm trạng của tôi khi đến trờng, khi đứng

giữa sân trờng, nhìn thấy cảnh dày đặc cả

ngời, nhất là khi nhìn thấy cảnh các bạn

học trò cũ vào lớp

… Là tâm trạng lo sợ vẫn vơ, vừa bở ngỡ

vừa ớc ao thầm vụng, lại cảm thấy chơ vơ

vụng về, lúng túng Cách kể – tả nh vậy

thật tinh tế và hay ý kiến của em ?

3) Tâm trạng và cảm giác của tôi khi đến trờng

HS lắng nghe

- HS thảo luận, nêu ý kiến

* Tâm trạng háo hức … là sự chuyển biến rất hợp quyluật tâm lý trẻ mà nguyên nhân chính là cảnh trờng

Mỹ Lý xinh xắn…

* Tâm trạng cảm thấy chơ vơ, vụng về, lúng túng…tâm trạng buồn cời, hồi trống đầu năm vang dội, rộnrã, nhanh gấp Bởi vì hoà với tiếng trống còn có cảnhịp tim thình thịch…

? Tâm trạng của “tôi” khi nghe ông đốc

đọc bản dânh sách học sinh mới ntn?

? Vì sao tôi giúi đầu vào lòng mẹ tôi nức

nở khóc khi chuẩn bị bớc vào lớp có thể

nói chú bé này tinh thần yếu đuối không?

HS đọc đoạn cuối cùng

4) Tâm trạng và cảm giác của nhân vật –tôi– khi nghe ông Đốc gọi danh sách học sinh mới và khi rời tay mẹ, bớc vào lớp.

 Tôi lúng túng vì tôi cha bao giờ bị chú ý thế này vàkhi rời tay mẹ, vòng tay cha để bớc vào lớp học thìcác cậu lại oà khóc vì mới lạ, vì sợ hãi…

 Thật ra thì chẳng có gì đáng khóc cả Đó chỉ làcảm giác nhất thời của đứa bé nông thôn rụt rè ít khi

đợc tiếp xúc với đám đông mà thôi

? Tâm trạng và cảm giác của “tôi” khi bớc

vào chổ ngồi lạ lùng nh thế nào?

- HS đọc đoạn cuối cùng

? Tâm trạng và cảm giác của “tôi” khi bớc

vào chổ ngồi lạ lùng nh thế nào?

? Hình ảnh con chin con liệng đến đứng

bên bờ cửa sổ… có phải đơn thuần chỉ có

nghĩa thực hay không? Vì sao?

? Dòng chữ “Tôi đi học” kết thúc truyện

có ý nghĩa gì?

e) Tâm trạng và cảm giác của nhân vật –tôi– khi

ngồi vào chổ của mình và đón nhận tiết học đầu

- Cái nhìn cũng thấy mới lạ và hay hay, cảm giác lạinhận chổ ngồ kia là của riêng mình, nhìn ngời bạnmới cha quen đã thấy quyến luyến Vì chổ ngồi suốtcả năm, ngời bạn gần gũi gắn bó…

 H/ả này không chỉ đơn thuần có nghĩa thực, nhmột sự tình cờ mà có dụng ý nghệ thuật, có ý nghĩa t-ợng trng rõ ràng

 Kết thúc tự nhiên, bất ngờ: vừa khép lại bài văn,vừa mở ra 1 thế giới mới, 1 bầu trời mới Dòng chữthể hiện chủ đề của truyện ngắn này

Trang 5

Hoạt động 3: Tổng kết

? Truyện ngắn trên có sự kết hợp của các

loại VB sau không?

- Biểu cảm; miêu tả; kể chuyện?

? Vai trò của thiên nhiên trong truyện ngắn

? Trong truyện ngắn “Tôi đi học” tác giả

sử dụng bao nhiêu biện pháp NT so sánh?

? Thái độ cử chỉ của những ngời lớn (Ông

đốc, thầy giáo, bà mẹ, các phụ huynh) nh

thế nào?

Điều đó nói lên điều gì?

 Có 12 lần Thanh Tịnh sử dụng biện pháp NT sosánh

-

 Chăm lo ân cần, nhẫn nại, tơi cời đón… Đó lànhững tấm lòng nhân hậu, thơng yêu và bao dung,tất cả vì con cái và học trò, vì thế hệ tơng lai

- Soạn bài : Trong lòng mẹ

Ngày soạn:28-08-2008 Tiết 3: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Hoạt đông2Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs

Hoạt động3:bài mới

Trang 6

Hoạt động của giáo viên-học sinh

HS: + VD về từ đồng nghĩa: Máy bay - phi cơ - tàubay, nhà thơng – bệnh viện, đèn biển – hải đăng+ VD về từ trái nghĩa: Sống – chết, nóng – lạnh,tốt – xấu

 Các từ có mqh bình đẳng về ngữ nghĩa cụ thể: +Các từ đồng nghĩa trong nhóm có thể thay thế chonhau trong một câu văn cụ thể

+ Các từ trái nghĩa trong nhóm có thể loại trừ nhaukhi lựa chọn để đặt câu

GV: ? a) Nghĩa của từ động vật rộng hơn

hay hẹp hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá

? tại sao ?

b) Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn

nghĩa của các từ voi, hơu? nghĩa của từ

chim rộng hơn hay hẹp hơn từ tu hú, sáo?

tại sao? Của cá rộng hay hẹp hơn cá rô, cá

thu? Tại sao?

c) Nghĩa các từ thú, chim, cá rộng hơn

nghĩa của những từ nào, đồng thời hẹp hơn

nghĩa của những từ nào?

GV: Cho các từ: cây, cỏ, hoa

? Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng, vừa

có nghĩa hẹp đợc không? Tại sao?

II/ Luyện tập:

HS quan sát sơ đồ trong SGK

 a) Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa củathú, chim, cá vì: Phạm vi nghĩa của từ động vậtbao hàm nghĩa của 3 từ thú, chim, cá

 Các từ thú, chim, cá có phạm vi nghĩa rộng hơncá từ voi, hơu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu …

- HS giải thích lý do

 Các từ thú, chim, cá có phạm vi nghĩa rộng hơncá từ voi, hơu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu và có phạm

vi nghĩa hẹp hơn từ động vật

HS: Thực vật > cây, cỏ, hoa > cây cam, cây lim,cây dừa, cỏ gấu, cỏ gà, hoa cúc, hoa hồng…

HS: 1 – Một từ ngữ có nghĩa rộng khi phạm vinghĩa của nó bao hàm phạm vi nghĩa của những từngữ khác

- Một từ ngữ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của

nó đợc bao hàm trong phạm vị nghĩa của 1 từ ngữkhác

2 – Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng, vừa cónghĩa hẹp vì t/c’ rộng- hẹp của nghĩa từ ngữ chỉ làtơng đối

* HS đọc chậm rõ ghi nhớ ở SGK

- HS tự làm vào vở bài tập

a Tính chất đốt d Từ nhìn

b Từ nghệ thuật e Từ đánh

Trang 7

Bài tập 1: GV hớng dẫn

Bài tập 2:

Bài tập 3: GV hớng dẫn

a- Từ xe cộ bao hàm các từ xe đạp, xe máy, xe hơi

b- Từ kim loại bao hàm các từ sắt, đồng, nhôm

c- Từ hoa quả bao hàm các từ chanh, cam chuối

d- Từ họ hàng bao hàm các từ ngữ họ nội, họ ngoại, bác, cô, chú, gì

e- Từ mang bao hàm các từ xách, khiêng, gánh

Bài tập 4: GV hớng dẫn

- Nhóm 3 động từ :chạy, vẫy, đuổi(Chạy có phạm vi nghĩa rộng) Hoạt động 4 Củng cố – dặn dò:

- Nắm đợc tính thống nhất về chủ đề của văn bản trên cả hai phơng diện hính thức và nội dung

- Vận dụng đợc kiến thức vào việc xây dựng các văn bản nói, viết đảm bảo tính thống nhất vềchủ đề

2 Bài cũ: Thế nào là cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ cho ví dụ minh hoạ?

3 Bài mới: (GV giới thiệu bài mới)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Chủ đề của văn bản

Trang 8

của Thanh Tịnh.

1- ? VB miên tả những việc đang xẩy ra

hay đã xảy ra? (Hiện tại, quá khứ)

2- ? Tg viết VB này nhằm mục đích gì?

?Để tái hiện những ngày đầu tiên đi học,

Tg đã đặt nhan đề của VB và sử dụng từ

ngữ, câu ntn?

GV nêu 2 v/đ 2: ? Để tô đậm cảm giác

trong sáng của nhân vật tôi trong ngày đầu

tiên đi học, Tác giả đã sử dụng các từ ngữ

và các chi tiết nghệ thuật thế nào?

GV nêu v/đề 3: Dựa vào kết quả phân tích

2 v/đ trên, em nào có thể trả lời: Thế nào là

II/ Tính thống nhất về chủ đề của VB

 Nhan đề tôi đi học có ý nghĩa tờng minh, giúpchúng ta hiểu ngay nội dung của VB là nói về chuyện

đi học

- Các từ nữ: … kỷ niện mơn man… lần đầu tiên đến ờng, đi học, 2 quyển vở mới…

tr-HS : a) Trên con đờng đi học:

- Con đờng quen đi lại lắm lần bổng đổi khác, mớimẽ

- Hành động lội qua sông thả diều đã chuyển đổi ≡việc đi học thật thiêng liêng, tự hào

b) Trên sân trờng (HS thảo luận) c) Trong lớp học (HS thảo luận)

 Là sự nhất quán ý đồ, ý kiến, cảm xúc của t/g đợcthể hiện trong VB

- Nội dung: Mạch lạc, từ ngữ, chi tiết

- Đối tợng: Xoay quanh nvật tôi

* HS lắng nghe

GV hớng dẫn học sinh: a) Căn cứ vào:

- Nhan đề của VB: Rừng cọ quê tôi

- Các đoạn: Giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ, t/d của cây

cọ, tình cảm gắn bó với cây cọ

b) Các ý lớn của phần TB đợc sắp xếp hợp lý, không nên thay đổi

Trang 9

Bài tập 2: GV hớng dẫn học sinh làm bài

Bài tập 3:

c) Hai câu trực tiếp nói tới tình cảm gắn bó của ngời dân sông Thao với rừng cọ:

Dù ai đi ngợc về xuôiCơm nắm lá cọ là ngời sông Thao

Trong lòng mẹ

(Trích tiểu thuyết tự thuật: Những ngày thơ ấu)

Nguyên Hồng

-A Kết quả cần đạt đ ợc: Giúp HS

- Đồng cảm với nổi đau tinh thần, tình yêu mãnh liệt, nồng nàn của chú bé Hồng đ/v ngời mẹ

đáng thơng đợc biểu hiện qua ngòi bút hồi ký tự truyện thấm đợm chất trữ tình châm thành vàtruyền cảm của tác giả

- Rèn các kỷ năng phân tích nhân vật, khái quát đặc điểm tính cách qua lời nói, nét mặt, tâmtrạng; phân tích cách kể chuyện kết hợp nhuần nhuyễn với tả tâm trạng, cảm xúc bằng lời văn thốngthiết: Cũng cố hiểu biết về thể loại tự truyện – hồi ký; có thể so sánh với bài tôi đi học vừa học

B Chuẩn bị:

-Sgk-sgv

C Các hoạt động dạy học:

Hoạt động1:ổn định lớp

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ

?Nêu nội dung-nghệ thuật của văn bản Tôi đihọc của Thanh Tịnh

Hoạt động 3: Giới thiệu

GV: Ai cha từng xa mẹ một ngày, ai cha từng chiụ cảnh mồ côi cha chỉ còn mẹ mà mẹ cũngphải xa con thì không dễ dàng đồng cảm xâu xa với tính cảnh đáng thơng và tâm hồn nồng nàn, t/c’mãnh liệt của chú bé Hồng đ/v ngời mẹ khốn khổ của mình Hôm nay chúng ta sẽ học VB…

- HS lắng nghe

I/ Đọc – Hiểu chung

Trang 10

1 Đọc: y/cầu: Giọng chậm, tình cảm chú ý từ ngữ, h/a’ của nhân vật tôi và từ ngữ, h/a’ của bà

- Nguyên Hồng là một trong những nhà văn lớn của VHVN hiện đại, ông là t/g’ của tiểu thuyết Bỉ

vỏ, bộ tiểu thuyết dài Cửa biển (4 tập), các tập thơ trời xanh, sông núi qhg’

- Thời thơ ấu trải qua những ngày cay đắng đã trở thành nguồn cảm hứng cho t2– hồi ký, tựtruyện cảm động Những ngày thơ ấu (1938-1940) của Nguyên Hồng Tác phẩm gồm 9 chơng mỗichơng kể một kỷ niện sâu sắc Đoạn trích trong lòng mẹ là chơng 4

- Có thể chia bài này thành 2 đoạn

+ Từ đầu ngời ta hỏi đến chứ?

⇒ Cuộc gặp gở trò chuyện với bà cô

+ Tiếp đó đến hết

⇒ Cuộc gặp gỡ giữa hai mẹ con bé Hồng

II Đọc- Hiểu văn bản:

1 Nhân vật bà cô (Qua cái nhìn và tâm trạng của bé Hồng)

GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 1

? Nhân vật bà cô đợc thể hiện qua những

chi tiết kể, tả nào? Những chi tiết ấy kết

hợp với nhau ntn và nhằm mục đích gì?

Mục đích ấy có đạt không?

HS lắng nghe

 HS phát hiện, phân tích và suy luận

- Đoạn 4 câu đầu có tác dụng gợi ra h/a’ không gian,t/g sự việc để nhân vật bà cô

? Cử chỉ: Cời hỏi và nội dung câu hỏi của

Trang 11

của bà với chị dâu- mẹ bé Hồng với đứa

cháu ruột – bé Hồng hay không? Vì sao

em nhận ra điều đó? Từ ngữ nào biểu hiện

thực chất thái độ của bà? Rất kịch nghĩa là

gì? Vì sao bà cô lại có thái độ và cách c xử

nh vậy?

? Sau lời từ chối của bé Hồng, bà cô lại hỏi

gì? Nét mặt và thái độ của bà thay đổi ra

sao? Điều đó thể hiện cái gì?

Sau đó cuộc đối thoại diễn ra ntn?

? Bà cô tíêp tục bộ mặt giả dối, đổi giọng ở

vai nghiêm nghị, thơng xót anh trai, bố bé

Hồng  điều đó càng làm rõ b/c gì của bà

cô?

đọc liên tởng  một bà cô tốt bụng, thơng anh chị,

th-ơng cháu Nhng bé Hông bằng sự nhạy cảm, thôngminh của mình đã nhận ra ngay ý nghĩa cay độc tronggiọng nói và trên nét mặt của bà

- Rất kịch: giả dối, giả vờ Bà cô cời hỏi ngọt ngào, dịudàng nhng không hề có ý định tốt đẹp gì với đứa cháu

mà nh là đang bắt đầu 1 trò chơi tai ác với chính ngờithân nhỏ bé, đáng thơng của mình

- Bà cô: Mắt long lanh, nhìn cháu chằm chặp càng tỏ

sự giả dối và độc ác Tiếp tục đóng kịch khi đó béHồng im lặng, cúi đầu rng2 muốn khóc, bà lại khuyên,

an ủi, khích lệ, tỏ ra rộng lợng – hai chữ “em bé”ngân dài …

 Bà cô lại tỏ ra lạnh lùng vô cảm trớc sự đau xót, đếnphẩn uất của đứa cháu Bà ta kể về sự đói rách, túngthiếu của ngời chị dâu cũ với vẽ thích thú ra mặt

 Tính cách của bà cô : Là ngời đàn bà lạnh lùng, độc

ác, nham hiểm Đó là h/a’ mang ý nghĩa tố cáo hạngngời tàn nhẫn đến héo khô cả t/c’ ruột thịt trong XHthực dân nữa phong kiến xa và không phải hoàn khônghoàn toàn không còn tồn tại trong XH ngày nay H/a’

bà cô gây cho ngời đọc sự khó chịu, căm ghét cũngchính là H/a’ tơng phản giúp t/g’ thể hiện h/a’ ngời mẹ

và tình cảm của bé Hồng với mẹ mạnh mẽ, mãnh liệthơn

(Tiết 2)

a) ý nghĩa cảm xúc khi trả lời cô

GV gọi học sinh kể đoạn 2

? Phản ứng tâm lý của chú bé Hồng khi nghe

những lời nói giả dối, thâm độc xúc phạm

2/ Tình thơng mãnh liệt của chú bé Hồng với ngời

mẹ đáng thơng của mình:

Trang 12

? Nếu ngời ngồi trên xe không phải là mẹ thì

điều gì xẩy ra?

? Thử phân tích cái hay của h/a’ so sánh

ng-ời mẹ với h/a’ dòng nớc?

Phân tích những chi tiết tả Hồng khi gặp mẹ?

? Giọt nớc mắt lần này có khác với giọt nớc

mắt khi trò chuyện với cô không?

? Phân tích những cảm giác của bé Hồng khi

ở trong lòng mẹ?

- Cảm giác ấm áp mơn man khắp da thịt

- Cảm nhận thấm thía hơi mẹ

GV cho HS xem bức tranh

? Đoạn trích trong lòng mẹ gợi cho em điều gì?

III :Củng cố- Dặn dò

GV: Có nhà nớc nhận định: Nguyên Hồng là

nhà văn phụ nữ và nhi đồng Nên hiểu ntn về

nhận định đó? Chia đoạn trích trong lòng

mẹ, em hãy chứng minh nhận định đó?

HS lắng nghe

 Mới đầu nghe cô hỏi trong ký ức chú sống dậy h/a’

vẽ mặt rầu2 , sự hiền từ của mẹ…

- Lần 2: Chú cúi đầu không đáp - đáp lại: KhôngLòng chú bé lại thắt chặt, khoé mắt cay cay

- Lần 3: Lòng chú đau đớn phẫn uất: nớc mắt ròng2 –khi nghe bà cô kể tình cảm tội nghiệp của mẹ: Lòng

đẩm mồ hôi, chân níu lại, oà khóc cứ thế nức nở

 Nó vẽ nên 1 không gian ánh sáng, của màu sắc, củahơng thơm vừa lạ lùng vừa gần gũi – Chú bé Hồngbồng bềnh trong cảm giác vui sớng, rạo rực, khôngmãy may nghĩ ngợi gì (dẫn chứng) những lời nói cay

độc của bà cô, những tủi cực vừa qua bị chìm đi giửadòng cảm xúc

 Diễn tả niềm vui sung sớng và hạnh phúc tột đỉnhcủa đứa con xa mẹ, khát khao tình mẹ nay đợc mãnnguyện

- HS xem

- HS thảo luận, rút ra nghi nhớ ở SGK

- Nguyên Hồng đặc biệt quan tâm và thể hiện thànhcông những nvật phụ nữ và nhi đồng

- Nguyên Hồng thông cảm sâu sắc với những đau khổcủa những phụ nữ (mẹ bé Hồng) phải sống khô héo,không hạnh phúc bên ngời chồng già nghiện ngập, ng-

ời mẹ này còn khổ vì những tập tục pk ≡ nặng nề…Nhà văn dứt khoát bênh vực ngời phụ nữ đó khi goá

Trang 13

chồng đã phải lẫn lút sợ hãi vì trót đã đi bớc nữa, sinhcon khi cha đoạn tang chồng.

- Đó cũng là những ngời phụ nữ đẹp – gơng mặt mẹ tôi tơi sáng, đôi mắt trong …

- Nguyên Hồng đã viết chân thật và cảm động về những nổi đau trong trái tim dể thơng tổn củatuổi thơ (Qua những lời nói của bà cô cố ý gieo vào lòng nó thái độ khinh miệt, ruồng rẫy mẹ).

Đồng thời Nguyên Hông cũng phát hiện và miêu tả những nét đẹp trong sáng, cảm động những tâmhồn non trẻ…

Soạn ngày 10-09-2008 Tiết 7: Trờng từ vựng

A/ Kết quả cần đạt đ ợc:

Giúp HS

- Nắm đợc khái niệm trờng từ vựng

- Nắm đợc mối quan hệ ngữ nghĩa giữa trờng từ vựng với các hiện tợng đồng nghĩa trái nghĩa vàcác thủ pháp NT ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá

- Rèn luyện kỷ năng lập trờng từ vựng và sử dụng trờng từ vựng trong nói, viết

?Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp?Cho ví dụ minh hoạ?

Hoạt động 3: Bài mới

Hoạt động của giáo viên-học sinh

VD: Cho nhóm từ: Cao, thấp, lùn, lêu

nghêu, gầy, béo, bị thịt…

? Trờng từ vựng của nhóm từ trên là gì?

Nội dung cần đạt I/ Thế nào là trờng từ vựng:

 Dùng để chỉ ngời Vì các từ ấy đều nằm trongnhững câu văn cụ thể, có ý nghĩa xđ

 Chỉ bộ phận của cơ thể con ngời

 Là tập hợp các từ có ít I’ 1 nét chung về nghĩa

- HS lắng nghe

- HS nghe, thảo luận

 Chỉ hình dáng của con ngời

II/ Các bậc của trờng từ vựng và tác dụng của cách chuyển trờng từ vựng:

Trang 14

? Trờng từ vựng mắt có thể bao gồm những

TTV nhỏ nào? Cho VD

? Trong 1 TTV có thể tập hợp những từ có

từ loại khác nhau không? Tại sao?

? Do hiện tợng nhiều nghĩa 1 từ có thể

thuộc nhiều TTV khác nhau không? Cho

VD?

? T/d của cách chuyển TTV trong thơ văn

và trong cuộc sống hàng ngày? Cho VD?

- TT chỉ tính chất: lờ đờ, tinh anh

 Có thể thuộc nhiều TTV khác nhau

Bài tập 3: Thuộc TTV thái độ

Bài tập 4: Khứu giác: mũi, miệng, thơm, điếc, thính

Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính

- Biết cách sắp xếp các nội dung trong văn bản, đặc biệt là trong phần thân bài làm sao cho mạch

lạc phù hợp với đối tợng và nhạn thức của ngời đọc

- Rèn luyện kỹ năng xây dựng bố cục văn bản trong nói và viết

Trang 15

Hoạt động 3:bài mới

Hoạt động của giáo viên-học sinh

? VB trên có thể chia làm mấy phần? Ghi

rõ ranh giới các phần đó?

? Cho biết nhiệm vụ của từng phần trong VB

Nội dung cần đạt

I Bố cục của văn bản:

 Ba phần: 1) Ông Chu Văn An… danh lợi

2) Tiếp theo đó…… cho vào thăm

3) Khi ông mất mọi ngời đều thơng tiếc

Nhiệm vụ: 1) Giới thiệu ông Chu V An

? Phân tích mối quan hệ giữa các phần

2/ Công lao uy tín và tính các của Chu Văn An

3/ Tình cảm của mọi ngời đối với ông CVA

 Mối quan hệ:

+ Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, phần trớc là tiền đềcho phần sau, còn phần sau là sự tiếp nối phần trớc.+ Các phần đều tập trung làm rõ cho chủ đề của VB

là ngời thầy đạo cao đức trọng

HS lắng nghe và thảo luận

II/ Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của VB:

GV y/c HS đọc ở SGK

? Phần thân bài tôi đi học của TT đợc sắp

xếp trên cơ sở nào?

? Phân tích những diễn biến tâm lý của cậu

bé Hồng ở VB Trong lòng mẹ của Nguyên

- Theo không gian: Từ xa đến gần hoặc ngợc lại

- Theo thời gian: Quá khứ ,hiện tại, đồng hiện

- Từ ngoại hình  quan hệ, cảm xúc hoặc ngợc lạib) Tả phong cảnh: - Theo không gian: Rộng, hẹp, gần– xa, cao – thấp

- Ngoại cảnh đến cảm xúc hoặc ngợc lại

Trang 16

GV chốt lại: - VB thờng có bố cục gồm 3

phần: MB, TB, KB

- Nội dung phần thân bài thờng đợc sắp xếp

mạch lạc theo bài và ý đồ giao tiếp của ngời

viết

* GV và HS đọc chậm, ghi nhớ

- HS lắng nghe

III/ Luyện tập:

Bài tập 1: Phân tích cách trình bày ý trong các đoạn trích:

a) + Theo không gian; - giới thiệu đàn chim từ xa đến gần, miêu tả đàn chim bằng những quan sátmắt thấy tai nghe, xen với miêu tả là cảm xúc và nhỡng liên tởng, so sánh

- ấn tợng về đàn chim từ gần đến xa

b/ Theo không gian hẹp: Miêu tả trực tiếp Ba vì

+ Theo không gian rộng: miêu tả Ba Vì trong mqh hài hoà với các sự vật sung quanh nó

c/ + Bàn về mqh giữa các sự thật lịch sử và cácd truyền thuyết

Tức nớc vỡ bờ(Trích tiểu thuyết Tắt đèn)

Ngô Tất Tố

-A/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS

- Qua đoạn trích thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đơng thời và tình cảnh đau

th-ơng của ngời nông dân cùng khổ trong xã hội ấy; Cảm nhận đợc các quy luật của hiện thực, có ápbức có đấu tranh, thấy đợc vẽ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân

- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả

Trang 17

- Hoạt động 3: Giới thiệu

.Hoạt động của giáo viên –học sinh

.?Trình bày hiểu biết của em về tác giả Ngô

Tất Tố?

?Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?

GV chốt lại bằng 2-3 câu ngắn gọn GV yêu

cầu đọc làm rõ không khí truyện hồi hộp,

khẩn trơng, căng thăng ở đoạn đầu, bi hài,

sảng khoái ở đoạn cuối

-Đoạn trích :Tức nớc vỡbờtrích trong chơngXVIIIcủa tác phẩm Tắt Đèn nổi tiếng

2 Đọc kể tóm tắt:

GV đọc mẫu, gọi HS đọc tiếp và nhận xét cách đọccủa nhau

- HS kể tóm tắt đoạn trích: Theo bố cục 2 đoạn nhỏ:

a) Cảnh buổi sáng ở nhà chị Dậu, bà lão hàng xóm ởnhà tốt bụng lạ sang hỏi thăm, an ủi; Chị Dậu chămsóc anh Dậu Từ đầu đến… ngon miệng hay không

b) Đoạn còn lại: Cuộc đối mặt với bọn cai lệ – ngờinhà lý trởng; Chị dậu vùng lên cự lại

HS - lên lớp lắng nghe

II.Đọc-Hiểu văn bản:

1 Tình thế của gia đình chị Dậu:

? Đọc đoạn đầu văn bản ta có thể thấy tình

cảnh của chị Dậu Ngô Tất Tố

? Mục đích duy nhất’ của chị giờ đây là

gì ? Có thể gọi đoạn này một cách hình ảnh

- Đây là thế tức nớc đầu tiên đã đợc t/g xây dựng Tathấy chị Dậu thơng yêu, lo lắng cho chồng mình ntn?

Trang 18

Chính tình yêu thơng này sẻ quyết định phần lớn thái

độ và hành động của chị trong đoạn tiếp theo

? Những lời nói cử chỉ hành động của y đối

với anh Dậu, với chị Dậu khi đến thúc su

đ-ợc NTT miêu tả NTT?

? Chi tiết cai lệ bị chị Dậu đẩy ra cửa, ngã

chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn còn

nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu su

đã gợi cho em cảm xúc và liên tởng gì?

GV: Có thể nói, tuy chỉ xuất hiện trong một

vài đoạn ngắn, nhng hình ảnh tên cai lệ

cùng tên ngời nhà lí trởng đã hiện lên rất

sinh động, rất sắc nét, đậm chất hài dới

 Cai lệ là tên tay sai chuyên nghiệp mạt hạng củaquan huyện, quan phủ Nhờ bóng chủ, hắn tha hồ tácoai tác quái, hắn vô lơng tâm đến nỗi chỉ làm theolệnh quan thầy Đánh trói, bắt là nghề của hắn

 Ngôn ngữ cửa miệng của hắn là quát, thét, chửi,mắng Cử chỉ trong hành động thì cực kì thô bạo, vũphu

- Hắn bỏ ngoài tai nhũng lời van xin thảm thiết củachị Dậu Tiếng khóc của hai đứa trẻ không làm chohắn động lòng- hắn nh một công cụ bằng sắt vô tri vôgiác, phải thực hiện mục đích bằng bất kì giá nào

 Chi tiết này không chỉ chứng tỏ bản chất tàn ác,

đểu cáng, phủ phàng, … của tên đại diện u tú củachính quyền thực dân PK mạt hạng mà còn chứng tỏ

1 điểm khác trong bản chất của chúng: chỉ quen bắtnat, đe doạ, áp bức những ngời nhút nhát,cam chịucòn thực lực thì rất yếu ớt, hèn kém và đáng cời

3 Nhân vật chị Dậu:

GV: ? Chị Dậu đã tìm cách để bảo vệ chồng  Ban đầu chị cố van xin tha thiết, vả lại kinh nghiệm

Trang 19

hiểu biết sâu rộng của ông và tấm lòng

đồng cảm với những ngời dân nghèo

* GV hớng dẫn HS đọc thầm phần ghi nhớ

SGK, nhấn mạnh những điểm chính

lâu đời đã thành bản năng của ngời nông dân thấp cổ

bé họng biết rỏ thân phận của mình, cùng với bản tínhmộc mạc, quen nhẫn nhục, khiến chị chỉ biết van xinrất lể phép, cố khơi gợi từ tâm can, lơng tri của ”ôngcai” Nhng tên cai lệ lại không thèm nghe  chị cựlại…

 Trớc hết là sự thay đổi cách xng hô: Ông  tôinghĩ “ không đợc phép”  Đây không còn là lời vanxin mà là lời cảnh báo Cai lệ vẫn không nghe “ cái tát

đáng bốp”, nhảy bổ vào anh Dậu, cái “nghiến răng”

và câu nói buột ra từ ngời đàn bà vốn rất dịu hiền ấyvẫn chứng tỏ là không thể khác Cơn giận đã lên đến

đỉnh cao báo hiệu hành động bạo lực tất yếu xảy ra…

- Hành động của chị Dậu đã diễn ra thật nhanh ( …) ( HS tiếp tục tìm những chi tiết chị Dậu đánh nhauvới cai lệ và thảo luận)

 Vì chị quá giận dữ, vì bị khinh khi, áp bức, bị dồnnén đến đờng cùng – nếu chị không chống lại thì anhDậu nguy đến tính mạng- chị đánh nhau không phảivì mình mà vì bảo vệ anh Dậu, vì tình yêu thơngchồng hơn cả bản thân mình- Tất nhiên vì chị khôngcòn con đờng nào khác

- Hành động và chiến thắng của chị Dậu là tất yếu vì

nó phù hợp với tính cách khoẻ mạnh, nghị lực mạnh

mẽ của chị, phù hợp với hoàn cảnh ngặt nghèo Mặtkhác, nó chứng tỏ sức mạnh tiềm tàng của ngời nôngdân, ngời phụ nữ nông dân VN Nó chứng minh quyluật xã hội có áp bức thì có đấu tranh…

HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 4: Củng cố :-Dặn dò

? Suy nghĩ của em về lời can ngăn của anh  HS thảo luận trả lời

Trang 20

Dậu sau khi chị Dậu đã hạ đo ván hai tên

Cai Lệ và ngời nha Lý trởng?

- Về nhà hoàn thành hai câu hỏi 5, 6 trong SGK

- Chuẩn bị bài mới

Soạn ngày16-09-2008 Tiết 10: Xây dựng đoạn văn trong văn bản

A/ Kết quả cần đạt:

Giúp học sinh

-Hiểu đợc khái niệm đoạn văn, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày

trong nội dung trong đoạn văn

- Rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn hoàn chỉnh theo các cấu trúc và ngữ nghĩa

?bố cục của văn bản là gì?Một văn bản có mấy phần ?Nêu nhiệm vụ của mỗi phần?

Hoạt động 3:Bài mới

I- Thế nào là đoạn văn:

Hoạt động của giáo viên-học sinh

? Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý đợc viết

HS đọc thầm đoạn văn trong SGK

 2 ý, mỗi ý đợc viết thành một đoạn văn

 Viết hoa lùi đầu dòng và dấu chấm xuống dòng

 Đoạn văn là: + Đơn vị trực tiiếp tạo nên văn bản.+Về hình thức: Viết hoa lùi đầu dòng và dấu chấmxuống dòng

+Về nội dung: Thờng biểu đạt 1 ý tơng đối hoànchỉnh

II/ Từ ngữ và câu trong đoạn văn

1 ) Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong đoạn văn

? VB trên: tìm các từ ngữ chủ đề cho mỗi HS đọc thầm đoạn văn 1

Trang 21

đoạn văn?

* Đọc thầm đoạn văn thứ 2 trong VB trên

? ý khái quát bao trùm cả đoạn văn là gì?

Đọc thầm đoạn văn thứ 2 trong VB trên

? ý khái quát bao trùm cả đoạn văn là gì?

? Câu nào trong đoạn văn chứa đựng ý khái

làm đề mục cho cả đoạn văn, vì vậy nó duy

trì đối tợng đợc nói đến trong đoạn văn

- Câu chủ đề thờng có vai trò định hớng về

ngữ pháp cho cả đoạn văn, vì vậy khi 1 VB

có nhiều đoạn văn thì chỉ cần tìm ra các câu

 Câu: “Tắt đèn” là TP tiêu biểu nhất của NTT

 Nhận xét:nội dung: Câu chủ đề thờng mang ý nghĩakhái quát của cả đoạn văn

Hình thức : Lời lẽ ngắn gọn thờng có đủ tất cả cácthành phần chung

Vị trí: Có thể đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn

- Nghe-ghi nội dung chính vào vở

2 Cách trình bày nội dung đoạn văn:

GV nêu vấn đề:

- Cho biết đoạn văn nào có câu chủ đề và

đoạn văn nào không có câu chủ đề

Vị trí của câu chủ đề trong mỗi đoạn văn?

? Cho biết cách trình bày ý ở mỗi đoạn văn

GV chốt: Đoạn I: 1/ Song hành

Đoạn I: 2/ Diễn dịch

Đoạn II: b/ Quy nạp

HS đọc đoạn văn trong phần I và II, b)

 a Đoạn 1, mục I không có câu chủ đề

b Đoạn 2 và Phần II có câu chủ đề

Vị trí : a, Đoạn 2 nằm ở đầu đoạn văn

b, Đoạn II: nằm ở cuối đoạn văn

 Đoạn 1, mục I: các ý đợc lần lợt trình bày trong cáccâu bình đẳng với nhau

Đoạn 2, mục I: ý chính nằm trong câu chủ đề ở cuối

đoạn văn, các câu phía trớc cụ thể hoá cho ý chính

 HS lắng nghe

* HS đọc rõ phần ghi nhớ SGK

III/ Luyện tập:

Trang 22

A Mục đích yêu cầu:

- Vận dụng các kiến thức văn hoá vào Tiếng Việt (xây dựng đoạn văn) để làm bài, biết kết hợpgiữa các phơng thức: Kể – tả - bộc lộc cảm xúc

- Giúp HS qua những thuận lợi, khó khăn gặp phải trong lúc làm bài, có thể tự đánh giá chính xáchơn trình độ TLV của bản thân, để có phơng hớng phấn đấu phát huy u điểm sửa chửa khuyết điểm

- Thông qua tiết học rèn cho HS kỹ năng diễn đạt, trình bày

B hoạt động dạy học

Hoạt động1:ổn định lớp

Hoạt động 2:bài mới

-Giáo viên ghi đề lên bảng

+ Đề ra :

Kể lại những kỷ niệm ngày đầu tiên đi học

- GV hớng dẫn HS xác định yêu cầu chính của bài văn

- Kiểu bài: tự sự

- Nội dung đề bài: kỷ niệm ngày đầu tiên đi học

-Những điều cần tránh: + Chép văn mẫu máy móc

+ Diễn đạt lủng củng, viết sai nhiều, dùng từ cha chuẩn mực (không nên lạm dụng từ địa phơng)

Trang 23

Tâm trạng, cảm giác khi nhìn ngôi trờngTâm trạng, cảm giác khi ngồi vào chổ đón nhận giờ học đầu tiên-Giáo viên theo dõi học sinh làm bài

-Thu bài-dặn dò học sinh về nhà chuẩn bị bài mới

? Quy luật có áp bức, có đấu tranh, tức nớc vỡ bờ trong đoạn trích đợc thể hiện ntn?

GV gọi HS lên bảng trả lời, nhận xét, cho điểm

Hoạt động 3: Bài mới

GV: giới thiệu bài

Hoạt động của giáo viên- học sinh

GV gọi HS đọc chú thích ở SGK

? Trình bày những hiểu biết của em về tác

giả Nam Cao?

? Trình bày những hiễu biết của em về các

t/p’ chính của NC

? Xuất xứ đoạn trích Lão Hạc?

Nội dung cần đạt I.Đọc-tìm hiểu chung

1.Tác giả:

- Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc trớc cáchmạng

- Các đề tài sáng tác chính: Viết về ngời nông dân nghèo

đói bị vùi dập và ngời trí thức nghèo sống mòn mõi, bếtắc trong XH cũ

 T/p’ chính: Chí phèo, Trăng sáng, Đời thừa, Lão Hạc,Một đám cới, Sống mòn, Đôi mắt…

2.Tác phẩm:

Trang 24

1) Lão Hạc sang nhờ ông giáo.

a Lão Hạc kể chuyện bán con chó, ông giáo cảm thông

và an ủi lão

b Lão Hạc nhờ cậy ông giáo 2 việc

2) Cuộc sống của Lão Hạc sau đó, thái độ của Binh T vàcủa ông giáo khi biết việc LH xin bả chó

3) Cái chết của Lão Hạc

? Vì sao Lão Hạc rất yêu thơng “cậu vàng”

mà vẫn phải đành lòng bán cậu?

?Tâm trạng của Lão Hạc sau khi bán cậu

vàng

? Em hãy tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu

tả thái độ, tâm trạng của Lão Hạc khi lão kể

chuyện bán cậu vàng với ông giáo giải

thích từ ầng ậng

? Cái hay của cách miêu tả ấy của tác giả là

ở chổ nào?

? Trong lời kể, phân trần, than vãn với ông

giáo tiếp đó còn cho ta thấy rõ hơn tâm

 Cố làm ra vui vẽ, cời nh mấu, mắt ông ầng ậng nớc,mắt đột nhiên co rúm lại, vết nhăn xô lại, ép nớc mắtchảy, đầu ngoẹo, miệng mếu máo nh con nít …hu hukhóc

Từ ầng ậng: HS giải thích-Tác giả lột tả đợc sự đau đớn, hối hận, xót xa, thơngtiếc… tất cả đang dâng trào trong lòng một ông già…

- Nhà văn thể hiện thật chân thật, cụ thể và chính xác,tuần tự từng diễn biến tâm trạng… đau đơn cứ dâng lên

nh không thể kìm nén nổi đau…

 Thái độ của lão Hạc chuyển sang chua chát, ngậmngùi  Những câu nói rất dung dị của những ngờinông dân nghèo khổ, thất học nhng cũng đã bao nămtháng trải nghiệm và suy ngẫm về số phận con ngờiqua số phận của bản thân – Nó thể hiện nỗi bất lựcsâu sắc của họ trớc hiện tại & và tơng lai đều mịt mù,

Trang 25

( Tiết 2 )

2 Cái chết của lão Hạc:

? Qua việc LH nhờ vã ông giáo, em có nhận

 Câu nói của ông giáo thấm đợm triết lý lạc quan vàthiết thực pha chút hóm hỉnh hài hớc của những ngờibình dân

 Câu chuyện nhờ vả 1 cách vòng vo, dài

xét gì về nguyên nhân và mục đích của việc

này?

? Có ý kiến cho rằng, LH làm thế là gàn dở,

lại có ý kiến cho rằng LH làm thế là đúng

Vậy, ý kiến của em?

? NC tả cái chết của LH ntn?

? Tại sao LH lại chọn cách chết nh vậy?

dòng vì lão khó nói, vì câu chuyện quá hệ trọng, vìtrình độ nói năng của lão hạn chế Nhng đây là ý định

có từ lâu trong lão Lão đã quyết 1 hớng giải quyết sựkhó sử trong h/c’ của mình nh vậy

 Có tiền mà chịu khổ, tự lão làm lão khổ Nxét của

vợ ông giáo c’ là đại diện cho ý kiến của số đôngnhững ngời nghèo sống quanh LH Nhng ngẫm nghĩ

kỷ thì đó lại thể hiện lòng thơng con và lòng tự trongcao Lão giữ mảnh vờn, không tiêu tiền dành cho con.Nhng làm sao để sống cho qua ngày? lão tìm đến cáichết

 LH chết thật bất ngờ với tất cả: Binh T, ông giáo,mọi ngời trong làng càng bất ngờ và khó hiểu, nó cànglàm cho câu chuyện thêm căng thẳng, xúc động mâuthuẩn lên đỉnh điểm  kết thúc một cách bi đát

 Cái chết thật dữ dội và kinh hoàng  Trúng độc bãchó Lão chết trong đau đớn, vật vã ghê gớm, cùng cực

về thể xác nhng chắc chắn thanh thản về tâm hồn vì đãhoàn thành nốt công việc cuối cùng đ/v đứa con traibặt vô âm tín, với xóm giềng về tang ma của mình.Lão chọn một cách giải thoát thật đáng sợ nhng lại làmột cách nh là để tạ lỗi với cậu vàng (…)

 Lão không thể tìm con đờng nào khác để tiếp tụcsống mà không ăn vào tiền của con, hoặc bán mảnh v-

ờn  lão chết chấp nhận sự giải thoát cho tơng lai của

đứa con trai đợc đảm bảo  Cái chết ấy là tất yếu

 ý nghĩa góp phần bộc lộ rõ số phận và tính cách

Trang 26

? Nguyên nhân và ý nghĩa cái chết của LH

3.Nhân vật ông giáo – ngời kể chuyện:

? So sánh cách kể chuyện của NTT trong

Tắt đèn, cách kể chuyện của NC trong

truyện ngắn này có gì khác?

? Vai trò của nvật ông giáo?

? Thái độ của nvật ông giáo đ/v LH chứng

tỏ ông giáo là một trí thức ntn?

của LH, cũng là số phận và tính cách của ngời nôngdân nghèo trong XH VN trớc c/m T8: Nghèo khổ, bếtắc, cùng đờng, giàu tình yêu thơng và lòng tự trọng

 Mặt khác cái chết của lão có ý nghĩa tố cáo hiệnthực xã hội thực dân nửa Pk cách chúng ta đã hơn nửathế kỷ Cái XH nô lệ, tăm tối buộc những ngời nghèo

đi đến đờng cùng

- Mọi ngời hiểu rõ con ngời LH quý trọng và thơngtiếc hơn

- Kết thúc bằng cái chết của nhân vật chính, NC đã tôntrọng sự thật cuộc đời làm tăng sức ám ảnh hấp dẫn vàkhiến cho ngời đọc cảm động hơn

 Tắt đèn (kể ở ngôi thứ 3, t/g; dấu mặt)

LH (ngôi thứ nhất), nvật ông giáo đứng thứ 2 sau LHvừa nh ngời chứng kiến vừa tham gia vào câu chuyệncủa nvật chính vừa dằn vặt vừa bày tỏ thái độ t/c’, bộc

lộ tâm trạng của bản thân Đó cũng là một chổ gần gũi

và khác cách kể chuyện trong TT Những ngày thơ ấu

 Ông giáo 1 vị trí thức nghèo sống ở nông thôn, 1ngời giàu tình thơng, lòng tự trọng Đó cũng chính làchổ gần gũi và làm cho 2 ngời láng giềng này thânthiết

Ông giáo thơng cảm, thơng xót cho hoàn cảnh của LH– ngời láng giềng già, tốt bụng, tìm nhiều cách giúp

đỡ, an ũi lão

* HS đọc lại đoạn văn từ: “Chao ôi …thêm đáng buồn”

và đọc tiếp câu sau… nghĩa khác

Lúc mới nghe Binh t nói với là LH xin bả chó để bắtcho hàng xóm, ông giáo buồn là vì ông cho rằng tốt

nh LH mà vì quá nghèo, cũng không còn giữ đợc lơngtâm thì bao nhiêu ngời cha tốt đợc nh lão đã vứt bỏ l-

ơng tâm từ lâu rồi còn gì? Nhng sau đó khi chứng kiếncái chết của LH, ông giáo lại nghĩ khác nh thế chứng

tỏ ông giáo là ngời hay ngẫm nghĩ, ở đây buồn vì biết

có ngời tốt phải chết oan uổng mà mình không saongăn cản đợc

 Vì danh dự và t cách của LH, cùng với cái chết và

Trang 27

? Tại sao ông giáo lại suy nghĩ nh vậy? sau cái chết của mình, trong con mắt của mọi ngời ,

nhất là t/g’ vẫn giữ trọn niềm tin yêu và cảm phục

 Những ngời tốt nh LH tự trọng, đáng thơng, đángthông cảm nh thế cuối cùng vẫn bế tắc, vô vọng tìm

đến cái chết đó là con đờng duy nhất là sự giải thoát tựnguyện và bất đắc dĩ

4 Nghệ thuật:

? Cái hay của truyện thể hiện rõ I’ ở điểm

nào?

? Việc truyện đợc kể = lời của nvật tôi

(ngôi thứ I’) có hiệu quả NT gì

? Ngoài y/tố NT trên truyện hay do y/tố nào

nữa?

? Với những nét nghệ thuật đặc sắc đó,

truyện ngắn LH gợi cho em điều gì?

 Diễn biến của câu chuyện đợc kể bằng nvật tôi

 câu chuyên trở nên gần gũi, chân thực T/g’ nh kéongời đọc cùng nhập cuộc, cùng sống, cùng chứng kiếnvới các nvật  ngời đọc cảm nhận đợc câu chuyệnthực của đời đã diễn ra

+ Cách dẫn đắt tự nhiên linh hoạt

+ Chọn cách kể này, t/p’ có nhiều giọng điệu, t/g’ vừa

có thể vừa tự sự vừa trữ tình có khi hoà lẫn triết lý

 - Bút pháp NT khắc hoạ nhân vật (LH)

- Ngôn ngữ sinh động giàu sức gợi cảm

* HS thảo luận – rút ra ghi nhớ

HS đọc ở sgk

Hoạt động 4:Củng cố- dặn dò

• Về nhà: - Tập viết đoạn văn: Phân tích nhân vật Lão Hạc

• – Chuẩn bị bài mới

_

Trang 28

Hoạt động 3: Bài mới:

Hoạt động của giáo viên -học sinh

GV y/cầu HS đọc thầm các đoạn văn ở mục

I – SGK và trả lời các câu hỏi:

? Trong các từ ngữ in đậm trên; những từ

ngữ nào gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hành

động, trạng thái của sự vật; Những TN nào

mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con

b)Từ ngữ, mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của conngời: hu hu, ử

 Gợi đợc hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động có giátrị biểu cảm cao

* HS đọc – lắng nghe

 HS thảo luận, trả lời

Các TN tợng hình, tợng thanh là: uể oải, run rẩy, sầmsập

Trang 29

GV hớng dẫn HS làm bài tập ở sgk

BT 1: Các từ tợng hình, tợng thanh là: soàn soạt, rón rén, bịch bốp, bỏ khoẻo, chỏng quèo,

BT 2: (đi) lò dò,khật khỡng, ngất ngỡng, lom khom, dò dẫm, liêu xiêu

BT 3: Cời ha hả: To, sảng khoái, đắc ý

Cời hi hì: vừa phải, thích thú, hồn nhiên

Trang 30

? Có mấy cách trình bày nội dung đoạn văn mà ta đã đợc học?

-HS trả lời câu hỏi  GV nhận xét.- cho điểm

Hoạt động 3: Bài mới

Hoạt động của Giáo viên –Học sinh Nội dung cần đạt

GV y/cầu hs đọc 2 văn bản ở sgk

? Hai đoạn văn trên có mối liên hệ gì

không? Tại sao?

? Cụm từ trớc đó mấy hôm đợc viết thêm

I.Tác dụng của việc liên kết đoạn văn trong văn

bản

 Hai đoạn văn cùng viết về một ngôi trờng nhngthời điểm diển tả và phát biểu cảm nghĩ không hợp línên sự liên kết trong hai đoạn còn lỏng lẻo, do đó ng-

ời đọc cảm thấy hụt hẩng

 Bổ sung ý nghĩa về T/g PBCN cho đoạn văn

 Tạo ra sự liên kết về hình thức và nội dung với

đoạn văn thứ nhất, do đó hai đoạn văn trở nên gắn bóchặt chẽ với nhau

Trang 31

vào đầu đoạn văn cấttcs dụng gì?

? Sau khi thêm cụm từ đó trớc mấy hôm,

hai đoạn văn đã liên hệ với nhau ntn?

? Cụm từ trớc đó mấy hôm là cụm từ liên

kết đoạn Hãy cho biết tác dụng của nó

trong văn bản?

 a) Có dấu hiệu ý nghĩa xác định thời quá khứ của

sự việc và cảm nghĩ, nhờ đó hai đoạn văn trở nên liềnmạch

b) Là phơng tiện ngôn ngữ tờng minh liên kết hai

đoạn văn về mặt hình thức góp phần làm nên tínhhoàn chỉnh cho văn bản

II/ Cách liên kết các đoạn văn trong VB:

HS đọc đoạn văn ở SGK & trả lời câu hỏi:

 Các khâu: tìm hiểu  cảm thụ

 Sau khâu tìm hiểu

 Mối quan hệ liệt kê

 Trớc hết, đầu tiên, cuối cùng, sau nữa

b)

? Tìm quan hệ giữa 2 đoạn văn trên?

? Tìm từ ngữ liên kết

? Kể thêm các phơng tiện liên kết?

c) GV y/cầu HS đọc lại 2 đoạn văn ở mục

I.2 và trả lời câu hỏi

? Từ đó thuộc từ loại nào? Kể thêm một số

 Chỉ từ: VD: Này, kia, ấy, nọ

 Trớc đó là thời quá khứ, trớc sân trờng làng Mỹ Lý

… là thời hiện tại

 Có tác dụng liên kết hai đoạn văn

* HS đọc 2 đoạn văn ở SGK và trả lời câu hỏi

Trang 32

? Xác định câu nối dùng để liên kết giữa 2

đoạn văn?

? Vì sao nói đó là câu có tác dụng liên kết?

 Vì nó nối tiếp và phân tích ý ở cụm từ bố đóngsách cho mà đi học trong đoạn văn trên

* GV chỉ định 1 HS đọc chậm, rõ ghi nhớ trong SGK

III/ Luyện tập:

BT 1: a) Nói nh vậy: Tổng kết

b) Thế mà: Tơng phảnc) Cũng: Nối tiếp, liệt kê Tuy nhiên: Tơng phản

BT 2: a) Từ đó oán nặng, thù sâu

b) Nói tóm lại: phải có khen…

c) Tuy nhiên; điều đáng kể là…

d) Thật khó trả lời: Lâu nay tôi vẫn là …

- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phơng, thế nào là biệt ngữ xã hội

- Biết sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chổ Tránh lạm dụng từ ngữ địaphơng và biệt ngữ XH, gây khó khăn trong giao tiếp

Trang 33

Hoạt động2:bài cũ

-Kiểm tra vở soạn ở nhà của học sinh

Hoạt động3:bài mới

Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt

GV y/cầu HS nêu câu hỏi:

? Hai từ bắp, bẹ đều có ý nghĩa là ngô,

nh-ng từ nào đợc phổ biến hơn? Tại sao?

? Trong 3 từ trên, những từ nào đợc gọi là

từ địa phơng? Tại sao?

nào thờng dùng các từ ngữ này?

? Khi sử dụng tầng lớp từ ngữ này cần lu ý

điều gì? Tại sao?

I/ Từ ngữ địa ph ơng:

Quan sát VD trong SGK

 Từ ngô đợc dùng phổ biến hơn vì nó nằm trongvốn từ vựng toàn dân, có tính chuẩn mực văn hoácao

 Hai từ bắp, bẹ là những từ địa phơng vì nó đợcdùng trong phạm vi hẹp, cha có tính chuẩn mực vănhoá

 HS nghe

 Nghĩa là vừng đen, quả dứa

- Từ ngữ địa phơng Nam Bộ

 T/g’ dùng từ mẹ để mtả những suy nghĩ của nhânvật xng hô đúng với đối tợng và h/c’ giao tiếp Tầnglớp XH trung lu thờng dùng các từ này

II/ Biệt ngữ xã hội:

Từ ngổng có nghĩa là 2 điểm, trúng tủ có nghĩa là

đúng cái phần đã học thuộc lòng Tầng lớp HS, sinhviên thờng dùng các từ ngữ này

Trang 34

 Đối tợng giao tiếp, tình huống giao tiếp cao.

 Tô đậm sắc thái địa phơng hoặc tầng lớp xuấtthân , tính cách của nvật

 Không nên lạm dụng lớp từ ngữ này 1 cách tuỳtiện vì nó dễ gây ra sự tối nghĩa, khó hiểu

Gan chi gan rứa, mẹ nờ?

Mẹ rằng: Cứu nớc, mình chờ chi ai? (Tố Hữu)Chi: gì, sao

Rứa: thế, vậy

-Hoạt động4 :Củng cố-dặn dò Về nhà làm các bài tập còn lại-chuẩn bị bài TLV

Ngày soạn 02-10-2008 Tiết 18:

Tóm tắt văn bản tự sự

A Mục tiêu cần đạt đ ợc:

Giúp HS

- Hiểu đợc thế nào là tóm tắt VB tự sự và nắm đợc các thao tác tóm tắt VB tự sự

- Rèn luyện kỹ năng tóm tắt VB tự sự nói riêng, các VB giao tiếp xã hội nói chung

B Chuẩn bị:

- SGK, SGV ngữ văn 8

- Bài soạn

Trang 35

C/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động1ổn định lớp

Hoạt động 2:Bài cũ

?Nêu tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản?

?Có mấy cách liên kết các đoạn văn trong văn bản?

Hoạt động3: Bài mới

Hoạt động của giáo viên –học sinh Nội dung cần đạt

1.GV thuyết trình

2 Thảo luận và trả lời câu hỏi:

? Hãy cho biết những yếu tố quan trọng

? Nội dung đoạn văn nói trên nói về VB

nào? Tại sao em biết đợc điều đó?

? So sánh đoạn văn trên với nguyên văn của

VB?

2 Các bớc tóm tắt VB:

? Muốn viết đợc 1 văn bản tóm tắt, theo em

phải làm những việc gì? Những việc ấy phải

thực hiện theo trình tự nào?

 Nguyên văn truyện dài hơn

- Số lợng các nhân vật và chi tiết trong truyện nhiềuhơn

- Lời văn trong truyện khách quan hơn

 1) Đọc kỹ toàn bộ VB cần tóm tắt để nắm chắc nộidung của nó

2) Lựa chọn những sự việc chính và nhân vật chính.3) Sắp xếp cốt truyện tóm tắt theo 1 trình tự hợp lý.4) Viết tóm tắt bằng lời văn của mình

Trang 37

Hoạt động 2:kiểm tra bài cũ:

?Thế nào là tóm tắt văn bản tự s?Muốn tóm tắt văn bản tự sự cần phải thực hiện những yêu cầu gì?

Hoạt động 3:Bài mới

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt

GV gọi HS đọc:câu1

?Câu trên đã nêu đợc những sự việc tiêu

biểu và nhân vật chính của truyện Lão Hạc

 HS thảo luận, nhận xét

1 Lão Hạc có 1 ngời con trai, một mảnh vờn và một con chó vàng

2 Con trai lão đi phu đồn điền Cao su, lão chỉ còn lại“cậu vàng”

3 Vì muốn giữ lại mảnh vờn cho con, lão phải bán con chó

4 Lão mang tiền dành dụm đợc gửi ông giáo và nhờ ông trông coi mảnh vờn

5 Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn, lão kiếm đợc gì ăn nấyvà bị ốm một trận khủng khiếp

6 Một hôm lão xin Binh T một ít bã chó

7 Ông giáo rất buồn khi nghe Binh T kể chuyện ấy

8 Lão bỗng nhiên chết- cái chết thật dữ dội

9 Cả làng không hiểu vì sao lão chết, trừ Binh T và ông giáo

Trang 38

? Sau khi sắp xếp hợp lí, hãy viết tóm tắt truyện LH bằng một văn bản ngắn gọn nhng phản ánh

đợc một cách trung thực nội dung chính của tác phẩm

LH có 1 ngời con trai, một mảnh vờn và một con chó Con trai lão đi phu đồn điền cao su lão chỉcòn lại cậu vàng Vì muốn giữ lại mảnh vờn cho con, lão đã phải bán con chó, mặc dù hết sức buồnbã và đau xót

Lão mang tất cả tiền dành dụm đợc gửi cho ông giáo và nhờ ông coi hộ mảnh vờn Cuộc sốngmỗi ngày một khó khăn, lão kiếm đợc gì ăn nấy và từ chối cả những gì ông giáo giúp Một hôm lãoxin Binh T một ít bã chó, nói là để giết con chó hay đến vờn, làm thịt và rủ Binh T uống rợu Ônggiáo rất buồn khi nghe Binh T kể chuyện ấy Nhng rồi lão bỗng nhiên chết- cái chết thật dữ dội Cảlàng không hiểu vì sao lão chết, trừ Binh T và ông giáo

Câu2

1/ Hãy tóm tắt đoạn trích“Tức nớc vỡ bờ” bằng một đoạn văn 10 dòng

a) Đọc lại đoạn trích

b) Xác định các nhân vật quan trọng ( Chị Dậu, cai lệ )

c) Lựa chọn những sự việc tiêu biểu, sắp xếp hợp lí

GV: + Chị Dậu vay gạo nấu cháo, động viên chồng ăn

+ Anh Dậu cố ngồi dậy cầm bát cháo lên miệng

+ Cai lệ, ngời nhà lý trởng sầm sập tiến vào bắt gia đình chị nộp đủ tiền su

+ Chị Dậu tha thiết van xin, chúng khăng khăng một mực đòi cho kỳ đợc

+ Chúng còn bịch luôn vào ngực chị, sấn đến để trói anh Dậu

+ Tức quá chị Dậu cự lại: “chồng tôi đau ốm… hành hạ”

+ Cai lệ tát vào mặt chị , hắn nhảy vào anh Dậu , chị Dậu túm lấy cổ cai lệ ấn dúi ra cửa làm hắnngả chõng quèo

d) Viết VB tóm tắt bằng lối văn của mình

Câu3: Gợi ý Tôi đi học và trong lòng mẹ là hai tác phẩm tự sự nhng rất giàu chất thơ, ít sự

việc(truyện ngắn trữ tình), cả hai tác giả tập trung miêu tả cảm giác và nội tâm nhân vật nên rất khótóm tắt

Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò

- Hãy tóm tắt một văn bản em yêu thích đã học trong chơng trình

- Soạn bài: Cô Bé bán diêm

_

Trang 39

Ngày soạn 05-10-2008 Tiết 20: Trả bài tập làm văn số 1

A/ Mục tiêu cần đạt :

-Giúp học sinh thấy đợc năng lực của mình trong việc làm văn tự sự, những u điểm và nhợc

điểm

- Các emt ự đánh giá đợc u khuyết bài tập làm văn trên các mặt: Xây dựng bài tập bố cục bài văn tự

sự, XD đoạn văn, viết câu văn cách dùng từ, lỗi chính tả……

-HS có hớng khắc phục, sữa chữa lỗi gặp trong quá trình làm bài

BTiến trình giờ dạy

Hoạt động 1:ổn định lớp

Hoạt động 2:Bài cũ:kết hợp trong giờ trả bài

Hoạt động 3:Bài mới

B

ớc 1: Nêu lại đề bài và tìm hiểu đề bài của đề

- GV gọi 1 hoặc 2 HS đọc lại đề: Kể lại những kỷ niệm ngày đầu tiên đi học

- HS thảo luận và hiểu y/cầu của đề:

+ Kiểu bài: Tự sự

+ Nôi dung: Kỷ niệm ngày đầu tiên đi học

+ Cách viết: - Có thể viết theo trình tự thời gian buổi tựu trờng

- Kết hợp kể, tả, bộc lộ c/xúc làm rõ dòng kỷ niệm

- Viết câu, đoạn trích thợp, hành văn trôi chảy

GV điều chỉnh, bổ sung sau khi HS đã nêu và trao đổi

B

ớc 2: Xây dựng dàn ý đại cơng

a) MB: Giới thiệu t/g’, tâm trạng nhớ kỷ niệm ngày đầu đi học

b) TB: + Kể lại tâm trạng, cảm giác trên con đờng đến trờng

+ Tâm trạng, cảm giác của mình khi nhìn ngôi trờng

+ Tâm trạng, cảm giác của mình khi ngồi vào chổ đón nhận giờ học đầu tiên

c) KB: Mãi đến giờ, em không quên đợc hình ảnh của ngày ấy

B

ớc 3: Trả bài và hớng dẫn nhận xét về bài làm của HS

Ưu điểm:-Đa số các em đã hiểu bài,hiểu yêu cầu đề bài

-Vận dụng tốt yếu tố miêu tả , biểu cảm, tự sự vào quá trình làm bài

-Chữ viết đẹp , bố cục ba phần rõ ràng, chuyển đoạn thích hợp

Khuyết điểm:

Trang 40

Trà Giang.Đàn, Tuấn Nam, Biên Cơng.Bùi Hơng…

- Một số em chữ viết quá xấu, quá cẩu thả

- Diễn đạt còn trùng lặp, cha thật trôi chảy

- Viết câu thiếu chủ ngữ ,vị ngữ

- Trình bày những kỉ niệm rời rạc , thiếu chuyển đoạn

- -Dùng từ sai, cha phù hợp với ngữ cảnh +Biểu điểm:Mở bài:1 điểm ,Thân bài:7 điểm ,Kết bài:1 điểm.Trình bài :1 điểm.Tổng :10 điêB

ớc 4: GV tổng kết1) + Biểu dơng

- Lớp 8D:Hạnh,Yến,Quỳnh,Báu,Tú -Lớp 8C:Trần Hoà,Hơng Giang, Nguyễn Hoà,Thắm2) Nhắc nhỡ nêu 1 vài lỗi tiêu biểu cần khắc phục, những lu ý cho bài tới:

-Một số em ở lớp 8C cò chép y nguyên văn bản :Tôi đi học của Thanh Tịnh

- ý thức làm bài của một số em lớp 8C quá kém

- Bố cục bài văn rõ ràng, trình bày sạch sẽ -Diễn đạt trôi chảy, dùng từ cần chính xác-Xác định rõ trọng tâm, yêu cầu của đề ra

B Chuẩn bị:

- ảnh (tranh) chân dung nhà văn Đan Mạch Andecxen (1805 - 1875)

-SGK-SGV

Ngày đăng: 02/08/2013, 01:28

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng - Giáo an hay
Hình d áng (Trang 53)
Hình ảnh từ ngữ  ớc lệ nhng nó vẫn tạo đợc không khí chung cho toàn cuộc chia tay mà ai đọc cũng thấy đó không hẳn chỉ là không khí thời Phi Khanh - Giáo an hay
nh ảnh từ ngữ ớc lệ nhng nó vẫn tạo đợc không khí chung cho toàn cuộc chia tay mà ai đọc cũng thấy đó không hẳn chỉ là không khí thời Phi Khanh (Trang 141)
Hình ảnh nào? - Giáo an hay
nh ảnh nào? (Trang 160)
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm văn bản tờng trình - Giáo an hay
o ạt động 1: Hình thành khái niệm văn bản tờng trình (Trang 267)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w