1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU CÁC DẠNG KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG

34 283 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 406,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của nó nhằm đánh giá mức độ tuânthủ các chế độ, chính sách hiện hành về quản lý và bảo vệ môi trường của đơn vị đượckiểm toán, phát hiện được những tồn tại, bất cập trong việc t

Trang 1

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Hà Nội, 2017

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG 4

1.1 Khái niệm kiểm toán môi trường 4

1.2 Bản chất, mục tiêu, đối tượng của kiểm toán môi trường 6

1.2.1 Nội dung kiểm toán môi trường 6

1.2.2 Mục tiêu kiểm toán môi trường 7

1.2.3 Đối tượng kiểm toán môi trường 7

1.2.4 Ý nghĩa, chức năng, lợi ích kiểm toán môi trường 8

1.2.4.1 Các lợi ích có được từ kiểm toán môi trường 8

1.2.4.2 Chức năng của kiểm toán môi trường 9

1.3 Các yếu tố cần thiết của một cuộc kiểm toán môi trường 9

1.4 Phân loại kiểm toán môi trường 9

CHƯƠNG 2: CÁC DẠNG KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG ĐIỂN HÌNH 11

2.1 Kiểm toán tuân thủ môi trường 11

2.2 Kiểm toán năng lượng 15

2.3 Kiểm toán chất thải 20

2.4 Kiểm toán đánh giá tác động môi trường 26

2.5 Kiểm toán vận chuyển 28

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

Trang 3

MỞ ĐẦU

Việt Nam là một trong những quốc gia đang bị đe dọa nhiều nhất bởi biến đổikhí hậu toàn cầu Khi nhiệt độ trái đất tăng lên thì có thể dẫn đến hàng triệu người ViệtNam sẽ mất nhà và nhiều diện tích đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng sông Cửu Long

sẽ bị chìm trong nước biển Do đó, vấn đề phát triển bền vững và bảo vệ môi trườngđược coi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm mà nước ta hiện đang rất quan tâm,

đã ban hành nhiều chính sách quản lý và bảo vệ môi trường, mọi đơn vị, tổ chức, cánhân đều phải có trách nhiệm thực hiện tốt để bảo vệ và nâng cao chất lượng môitrường

Kiểm toán môi trường được xem là một công cụ sắc bén và có hiệu quả trong hệthống quản lý môi trường nội bộ ở các công ty cũng như là một công cụ đắc lực giúpcác nhà quản lý môi trường trong việc ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và các rủi ro môitrường, đồng thời cải thiện môi trường Mục tiêu của nó nhằm đánh giá mức độ tuânthủ các chế độ, chính sách hiện hành về quản lý và bảo vệ môi trường của đơn vị đượckiểm toán, phát hiện được những tồn tại, bất cập trong việc thực hiện các qui định vềbảo vệ môi trường, như tồn tại trong việc lập, phân bổ và giao dự toán; tồn tại trongviệc chấp hành chế độ thu, chi, quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường; tồn tạitrong việc thực hiện kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng Đồng thời qua kiểm toán cũng chỉ ra những bất cập của các văn bản pháp luậtliên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường

Trên cơ sở những tồn tại, bất cập đã phát hiện được, kiểm toán viên sẽ đưa rakiến nghị cụ thể đối với các đơn vị được kiểm toán và kiến nghị với các cơ quan quản

lý Nhà nước có liên quan như Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính, Chính phủ

và Quốc hội Những kiến nghị đó có tác động đáng kể để cải thiện tình hình về quản lý

và bảo vệ môi trường cả trên giác độ về xây dựng và thực hiện chính sách, chế độ phùhợp, về quản lý và bảo vệ môi trường nói chung, nguồn kinh phí sự nghiệp môi trườngnói riêng, đảm bảo sự phát triển bền vững của từng đơn vị cũng như toàn bộ nền kinh

tế, và quan trọng hơn, sẽ góp phần tăng cường năng lực quản lý và bảo vệ môi trườngcủa các cơ quan chức năng

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG 1.1 Khái niệm kiểm toán môi trường

Kiểm toán môi trường là một khái niệm mới ở nước ta, song thực chất nội dungcủa nó đã và đang được thực hiện ở các cơ sở công nghiệp và các công ty dưới nhiềutên gọi khác nhau như: rà soát môi trường, tổng quan môi trường, kiểm soát môi trườnghay đánh giá tác động môi trường

Kiểm toán môi trường là một thuật ngữ bắt nguồn từ kiểm toán tài chính nhằmchỉ khái niệm về phép kiểm chứng các hoạt động tác nghiệp và xác nhận về các số liệu.Kiểm toán môi trường cho những đánh giá về sự thích hợp của các chương trình quản

lý môi trường nhằm mục đích đảm bảo rằng các chính sách và các thủ tục đã được tuântheo và tôn trọng triệt để cũng như xác minh giá trị pháp lý hay hiệu lực của các tưliệu, tài liệu, các báo cáo và các văn bản môi trường

Kiểm toán môi trường bắt đầu được thực hiện vào những năm 70 của thế kỷtrước, ở các nước Bắc Mỹ do vấn đề môi trường ngày càng trở nên nghiêm trọng khinền công nghiệp và kinh tế ở các nước này phát triển nhanh chóng Để giải quyết vấn

đề bức xúc này, người ta đã đưa ra những điều luật rất khắt khe buộc các công ty, cơ sởsản xuất phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về môi trường, như cuối những năm

60, Quốc hội Mỹ đã thông qua nhiều điều luật quan trọng về môi trường như Đạo luật

về Không khí sạch, Đạo luật về nước sạch, các Đạo luật chính sách môi trường quốcgia,…Và một công cụ sắc bén, có hiệu quả được tìm ra để đánh giá mức độ tuân thủcủa các công ty và cơ sở sản xuất này, đó là kiểm toán môi trường Do sự phức tạp và

mở rộng của các vấn đề môi trường, khái niệm KTMT ngày càng được mở rộng hơn,liên quan đến nhiều khía cạnh khác hơn là chỉ tập trung vào sự tuân thủ pháp luật vàcác quy định về môi trường như là nhằm đáp ứng sự tăng cường pháp luật về môitrường, là cơ sở để đưa ra những hình phạt thích đáng

Năm 1998, Viện thương mại Quốc tế ICC (International Chamber ofCommerce) đã đưa ra khái niệm ban đầu về KTMT như sau: “KTMT là một công cụ

Trang 5

giúp quản lý, kiểm soát các hoạt động và đánh giá sự tuân thủ các chính sách của công

ty bao gồm sự tuân thủ theo các tiêu chuẩn môi trường”

Theo Trịnh Thị Thanh và Nguyễn Thị Vân Hà năm 2003 thì KTMT được hiểumột cách khách quan: “Tổng hợp các hoạt động điều tra, theo dõi có hệ thống theo chu

kỳ và đánh giá một cách khách quan đối với công tác tổ chức quản lý môi trường, quátrình vận hành công nghệ sản xuất, hiện trạng vận hành của trang thiết bị,…với mụcđích kiểm soát các hoạt động và đánh giá sự tuân thủ của 9 các đơn vị, các nguồn tạo rachất thải đối với những chính sách của nhà nước về môi trường”

Còn theo Cục BVMT năm 2003 thì KTMT: “Công cụ quản lý bao gồm một quátrình đánh giá có tính hệ thống, định kỳ và khách quan được văn bản hóa về việc làmthế nào để thực hiện tổ chức môi trường, quản lý môi trường và trang thiết bị môitrường hoạt động tốt”

Định nghĩa Kiểm toán môi trường của ISO, năm 1995, Tổ chức tiêu chuẩn Quốc

tế ban hành bộ tiêu chuẩn ISO 14000 về hệ thống quản lý môi trường, trong 3 đó cóđịnh nghĩa về KTMT (được nêu trong phần 9 thuộc tiêu chuẩn ISO 14010) như sau:Kiểm toán môi trường là một quá trình thẩm tra có hệ thống và được ghi thành văn bảnbao gồm thu thập và đánh giá một cách khách quan các bằng chứng nhằm xác địnhxem những hoạt động, sự kiện, điều kiện của hệ thống quản lý liên quan đến môitrường hay các thông tin về những vấn đề đó có phù hợp với các tiêu chuẩn kiểm toánhay không và thông tin những kết quả của quá trình này cho khách hàng Đây là mộtđịnh nghĩa đầy đủ và cụ thể nhất về kiểm toán môi trường Từ đây ta có thể hiểu mộtcách tổng quát nhất kiểm toán môi trường là:

- Quá trình kiểm tra có hệ thống và được ghi chép thành văn bản

- Khách quan

- Thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán

- Xác định các vấn đề được xem xét có phù hợp với tiêu chuẩn kiểm toán haykhông

- Thông tin kết quả kiểm toán cho khách hàng

Trang 6

1.2 Bản chất, mục tiêu, đối tượng của kiểm toán môi trường

1.2.1 Nội dung kiểm toán môi trường

Từ các định nghĩa về KTMT đã được đưa ra ở phần trên, có thể đưa nội dungchính của KTMT là:

 Một cuộc rà soát có hệ thống, liên quan tới việc phân tích, kiểm tra, xácnhận các thủ tục và thực tiễn hoạt động BVMT của doanh nghiệp, nhà máy nhằm đưa

ra kết luận xem các cơ sở đó có tuân thủ theo những quy định, các chính sách môitrường của nhà nước hay không? Và có được chấp nhận về mặt môi trường hay không?

 Nghiên cứu, kiểm tra kỹ các tài liệu, số liệu, các báo cáo môi trường củacác công ty, nhà máy trong một khoảng thời gian nhằm tìm kiếm những sai sót, viphạm trong các hoạt động BVMT của các cơ sở đó Từ đó đi đến kết luận xem các cơ

sở sản xuất này đã đạt được các mục tiêu BVMT đề ra hay chưa, đồng thời cũng đưa racác biện pháp cải thiện một cách hợp lý, hiệu quả

 Thu thập các thông tin của một cuộc kiểm toán được thông qua quá trìnhphỏngvấn các cán bộ chủ chốt, cán bộ công nhân viên của nhà máy, hoặc thông qua cácbảng câu hỏi kiểm toán thực hiện trực tiếp tại hiện trường,…Từ đó để có thể đánh giámột cách chính xác nhất hoạt động BVMT và sự tuân thủ các chính sách, pháp luật môitrường của các cơ sở sản xuất

 Thiết lập các báo cáo kiểm toán và thông tin kết quả kiểm toán cho kháchhàng và cơ sở bị kiểm toán

Với các nội dung chính như trên thì một cuộc KTMT sẽ tập trung vào các khíacạnh cụ thể như trong bảng dưới đây:

Sự tuân thủ Đánh giá xem có tuân thủ các quy định

và tiêu chuẩn hay không?

Chương trình quan trắc Đánh giá sự thiết kế và hiệu quả của hệ

thống quan trắc

Dự báo tác động Kiểm tra độ chính xác của các phương

pháp dự báo và kết quả dự báo

Sự vận hành các trang thiết bị của nhà Có đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật hay

Trang 7

Rủi ro và các khoản nợ Có thể phát sinh từ các áp lực môi

trường

Sản phẩm và thị trường Đánh giá xem các sản phẩm đó có thân

thiện với môi trường hay không?

Các chuẩn mực Rà soát, đánh giá hiện trạng môi trường.Các chương trình quản lý Có hiệu quả và phù hợp hay không?

Cơ cấu quản lý Có phù hợp và hiệu quả hay không?

Các thủ tục cho việc lập kế hoạch Có hợp lý hay không?

Bảng 1: Một số khía cạnh chính trong nội dung của KTMT

1.2.2 Mục tiêu kiểm toán môi trường

Theo ngôn ngữ quản lý môi trường thì mục tiêu của kiểm toán môi trường baogồm:

 Tổ chức và giải trình các số liệu quan trắc môi trường nhằm xác lập một biênbản về các thay đổi liên quan đến sự thực hiện một dự án hoạt động của một tổ chức

 Kiểm chứng xem các thông số môi trường được quan trắc có phù hợp với cácyêu cầu qui phạm hiện hành, với các chính sách và các tiêu chuẩn nội bộ và với cácgiới hạn về chỉ tiêu chất lượng môi trường đã được xác lập hay không

 So sánh những tác động được dự kiến của dự án với các tác động thực tế nhằmmục đích đánh giá tính chính xác của các dự báo này

 Đánh giá tính hiệu quả của các hệ thống quản lý môi trường, các hoạt động tácnghiệp và các thủ tục

 Xác định mức độ và quy mô của bất cứ yêu cầu sửa chữa nào hay biện phápđiều chỉnh nào trong trường hợp không bắt buộc hoặc trong trường hợp các mục tiêu vềmôi trường của tổ chức không được thực hiện

1.2.3 Đối tượng kiểm toán môi trường

Đối tượng chính và thường gặp nhất của KTMT chính là các cơ sở sản xuấtcông nghiệp hoặc các công ty vừa sản xuất vừa kinh doanh Ngày nay KTMT đã mởrộng và bao trùm lên nhiều lĩnh vực khác nhau như bệnh viện, trường đại học, tàinguyên thiên nhiên, các cơ quan ban hành chính sách,…

Trang 8

Quá trình kiểm toán có thể được thực hiện đối với toàn bộ quy trình hoạt độnghoặc chỉ đối với một giai đoạn nào đó của quy trình sản xuất.

1.2.4 Ý nghĩa, chức năng, lợi ích kiểm toán môi trường

1.2.4.1 Các lợi ích có được từ kiểm toán môi trường

1) Lợi ích đầu tiên có thể dễ dàng nhận thấy được là bảo vệ môi trường, giúp đảmbảo sự tuân thủ các điểu luật về môi trường, đảm bảo tuân thủ hiệu quả đầu tư, tuântheo những chính sách của cơ sở Hiện nay nhiều công ty đã thiết lập các tiêu chuẩn vàhướng dẫn về môi trường nội bộ Những tiêu chuẩn và những hướng dẫn này có đangđược áp dụng rất rộng rãi có thể mở rộng ra thành các luật và những quy định của địaphương đó

2) Kiểm toán môi trường có thể có nhiều lợi ích kết hợp khác như là nâng caotrình độ quản lý và nhận thức cũng như trách nhiệm của công nhân về vấn đề môitrường, do vậy đem lại sự quản lý tổng thể môi trường tốt hơn

3) Kiểm toán môi trường tạo điều kiện cho một cuộc thẩm tra độc lập nhằm xemxét các hoạt động kinh tế hay các chính sách hiện tại có tuân thủ luật môi trường hiệntại và tượng lai hay không?

4) Hỗ trợ trong việc trao đổi thông tin giữa các cơ sở sản xuất (chẳng hạn cùng sảnxuất một sản phẩm nhưng nhà máy này đạt được tiêu chuẩn quy định về môi trườngtrong khi đó nhà máy khác thì chưa đạt được, thông qua kết quả kiểm toán có thể tìm ranhững thiếu sót của cơ sở)

5) Đánh giá các chương trình đào tạo và giúp đào tạo cán bộ

6) Có được thông tin đầy đủ về hiện trạng môi trường của cơ sở Các kết quả kiểmtoán có thể cung cấp thông tin, cơ sở dữ liệu trong các trường hợp cấp cứu và ứng cứukịp thời

7) Chỉ ra được các vấn đề sai sót, nơi quản lý yếu kém không có hiệu quả, từ đó đề

ra các biện pháp chấn chỉnh có hiệu quả, bảo đảm hiệu suất công nghệ, giảm chất thải.8) Ngăn ngừa và tránh các nguy cơ rủi ro về môi trường ngắn hạn cũng như dàihạn

9) Tạo hình ảnh đẹp cho công ty, củng cố quan hệ với các cơ quan hữu quan.Tương ứng với từng trường hợp cụ thể mà kiểm toán môi trường có những lợi íchkhác nhau ngoài những lợi ích chung nói trên

Trang 9

1.2.4.2 Chức năng của kiểm toán môi trường

 Kiểm toán môi trường được xem là cơ sở cho việc quản lý (ví dụ giúp nhận diệnsớm các vấn đề môi trường có thể xảy ra)

 Là một công cụ trong vấn đề quy hoạch

 Là một nguồn thông tin (ví dụ đối với việc buôn bán bất đông sản và các công tytiếp quản các bất động sản này)

 Được xem là một tài liệu “cơ bản” cho việc buôn bán bảo hiểm (ví dụ như đểkiểm soát rủi ro, nguy hiểm)

 Được xem là một công cụ để đào tạo toàn bộ cán bộ công nhân viên của cơ sở(ví dụ là công cụ trong lĩnh vực môi trường, trong đào tạo cán bộ công nhân viên)

 Là công cụ trao đổi thông tin với bên ngoài (ví dụ đối với công chúng, đối vớicác nhà chức trách)

Mục tiêu rộng lớn của kiểm toán môi trường là cung cấp chỉ thị cho việc quản lýtốt các bộ phận, hệ thống, thiết bị môi trường tại các bộ phận đang làm việc

1.3 Các yếu tố cần thiết của một cuộc kiểm toán môi trường

− Lời cam kết đầy đủ của cấp quản lý

− Tính khách quan của đội kiểm toán

− Năng lực chuyên môn

− Sự hợp tác của nhân viên cơ sở bị kiểm toán

− Các thủ tục có hệ thống và được định nghĩa rõ ràng

− Bản báo cáo kiểm toán

− Đảm bảo chất lượng

− Hoạt động sau kiểm toán

1.4 Phân loại kiểm toán môi trường

Hiện nay, KTMT đang ngày càng phát triển và mở rộng cho nhiều loại đốitượng và khía cạnh môi trường khác nhau dẫn đến có nhiều loại, dạng KTMT Có rấtnhiều cách để phân loại KTMT, dưới đây là 3 cách phân loại phổ biến nhất: phân loạitheo chủ thể kiểm toán; mục đích kiểm toán; đối tượng và mục tiêu kiểm toán

Phân loại theo chủ đề kiểm toán:

1) Kiểm toán nội bộ

2) Kiểm toán từ bên ngoài

3) Kiểm toán nhà nước về môi trường

Phân loại theo mục đích kiểm toán:

Trang 10

1) Kiểm toán pháp lý.

2) Kiểm toán tổ chức

3) Kiểm toán kỹ thuật

Phân loại theo đối tượng và mục tiêu kiểm toán:

1) Kiểm toán hệ thống quản lý môi trường.2) Kiểm toán chất thải

3) Kiểm toán năng lượng

4) Kiểm toán đánh giá tác động môi trường.5) Kiểm toán tuân thủ

6) Kiểm toán vận chuyển

7) Kiểm toán nguồn thải

8) Kiểm toán các cơ hội phòng ngừa ô nhiễm

Trang 11

CHƯƠNG 2 CÁC DẠNG KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG ĐIỂN HÌNH 2.1 Kiểm toán tuân thủ môi trường

Khái niệm:

Kiểm toán tuân thủ là một cuộc điều tra hiện trạng tuân thủ các quy định về môi trường của một cơ sở Quá trình này là một cuộc đánh giá có hệ thống, được tư liệu hoátập trung vào các quá trình, thủ tục hành chính, hoạt động hiện tại của cơ sở

Mục tiêu:

Đánh giá sự tuân thủ qui định về môi trường và các tiêu chuẩn thi hành kháchquan bắt buộc khác

- Các luật và quy định cấp quốc gia

Ví dụ: Các quy định trong Luật bảo vệ môi trường 2014 số 55/2014/QH13.

Nghị định số 155/2016/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Các chỉ tiêu do ngân hàng thế giới, Ngân hàng phát triển châu Á, hoặc cơquan tài chính khác quy định

- Các tiêu chuẩn do ngành công nghiệp tự quy định.

Nội dung cơ bản:

- Đó là các hoạt động, các giao dịch tài chính hoặc các thông tin liên quanđến môi trường cần đề cập

- Là những báo cáo tác động môi trường của các cơ sở đang hoạt động

- Có lắp đặt các hệ thống xử lý chất thải của cơ sở đang hoạt động mà thải

ra ra môi trường hay không

- Nội dung của một cuộc kiểm toán có thể tổng quát hoặc cụ thể, mangtính định lượng để so sánh với luật hoặc các chỉ số môi trường

Trang 12

Hình thức thực hiện:

- Kiểm toán nội bộ:

Kiểm toán nội bộ được đảm trách bởi chính tổ chức đó Hay nói một cách khác

là một tổ chức tự đánh giá các hoạt động và việc thi hành các quy định về môi trườngcủa mình, nhằm mục đích tự rút ra các bài học kinh nghiệm về công tác quản lý môitrường của cơ sở, khắc phục các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường và cácrủi ro môi trường, cải thiện hệ thống quản lý môi trường của cơ sở để nâng cao hiệuquả sản xuất cũng như chất lượng môi trường

Các cuộc kiểm nội bộ thường được chính cơ sở tiến hành định kỳ nhưng cũng

có thể được thực hiện bất thường để đáp ứng được những thay đổi đáng kể trong hệthống quản lý môi trường, các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của cơ sở

- Kiểm toán tử bên ngoài:

Kiểm toán từ bên ngoài được đảm nhiệm bởi những tổ chức khác độc lập với tổchức bị kiểm toán Thuật ngữ “kiểm toán từ bên ngoài” ở đây được sử dụng bao gồmcác hoạt động như đánh giá sự tuân thủ các tiêu chuẩn

Các cuộc kiểm toán từ bên ngoài có thể được thực hiện với nhiều lý do đa dạngkhác nhau bao gồm:

1) Đánh giá sự thích hợp của hệ thống quản lý môi trường của một cơ quan theomột tiêu chuẩn, ví dụ như Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 14000, để thừa nhận chứng chỉ đãđược cấp cho cơ quan đó là hợp lý

2) Đánh giá độ tin cậy của một tổ chức có mong muốn thiết lập hay tiếp tục thiếtlập những hợp đồng kinh tế với khác hàng Chẳng hạn một công ty đánh giá sự cungcấp nguyên vật liệu thô từ một đối tác liên doanh hay kiểm toán một nhà thầu xử lýchất thải cho công ty đó

3) Kiểm tra xem hệ thống quản lý môi trường và các hoạt động thực tế của nó

có đạt hay không đạt các yêu cầu hiệu chình đặc biệt đã đưa ra trong các cuộc kiểmtoán trước đó

Trang 13

Phạm vi kiểm toán:

- Kiểm toán tổng thể

- Kiểm toán đơn

- Kiểm toán theo chuyên đề

Quy trình của kiểm toán tuân thủ:

Cũng như kiểm toán môi trường nói chung, quy trình của “kiểm toán tuân thủ môi trường” cũng đều thực hiện qua các bước sau:

Bước 1: Hoạt động trước cuộc kiểm toán

Bước 2: Hoạt động kiểm toán tại cơ sở

Bước 3: Hoạt động sau cuộc kiểm toán

Tuỳ thuộc vào từng ngành nghề nhưng chủ yếu tuân theo 3 bước trong bảngdưới đây:

Trang 15

2.2 Kiểm toán năng lượng

Khái niệm:

Kiểm toán năng lượng là quá trình khảo sát và đánh giá thực trạng các hoạtđộng các hoạt động tiêu thụ năng lượng nhằm xác định tiêu thụ năng lượng của đơn vịkinh doanh, dịch vụ, các nhà máy sản xuất hay hộ gia đình, đồng thời tìm ra các lĩnhvực sử dụng năng lượng lãng phí, đưa ra các cơ hội bảo tồn năng lượng và biện phápmang lại hiệu quả tiết kiệm năng lượng

Các hoạt động chủ yếu của kiểm toán năng lượng bao gồm :

 Khảo sát, đo lường, thu thập số liệu về mức sử dụng năng lượng củaCSSX

 Phân tích, tính toán và đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng

 Đánh giá tiềm năng tiết kiệm năng lượng

 Đề xuất giải pháp sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng

 Phân tích hiệu quả đầu tư các hạng mục tiết kiệm năng lượng và xâydựng các hoạt động, giải pháp hỗ trợ sau kiểm toán

 Kiểm toán năng lượng sẽ đưa ra các cơ hội và giải pháp tiết kiệm năng lượngvới mức độ ưu tiên với từng giải pháp, đánh giá được những tác động của các giải pháptiết kiệm năng lượng đối với các hoạt động sản xuất , kinh doanh và những tác động tớimôi trường

Trang 16

 Giảm chi phí năng lượng và tăng cường nhận thức về tiết kiệm và sử dụng nănglượng của lãnh đạo và nhân viên trong doanh nghiệp.

 Kiểm toán năng lượng giúp xác định được khuynh hướng tiêu thụ năng lượng vàcác nguy cơ hiện tại và tiềm ẩn thông qua đánh giá chi tiết các hệ thống, thiết bị khácnhau như: động cơ, bơm, hệ thống thông gió, máy nén, hệ thống hơi, nhiệt,…

Trang 17

Quy trình:

Quy trình kiểm toán năng lượng được chia làm 2 giai đoạn chính : kiểm toánnăng lượng sơ bộ và kiểm toán năng lượng chi tiết

Sơ đồ các bước xây dựng quy trình kiểm toán năng lượng

Khảo sát sơ bộ (liệt kệ quy lượng, xác định mức tiêu thụ Xác ịnh

bước đầu các công đoạn tiêu hao năng lượng lớn )

Phân tích các dòng năng lượng (xây dựng sơ đồ công nghệ cho

phần trọng tâm kiểm toán, xác định sơ đồ dòng phân bố năng

lượng)

Đề xuất các cơ hội tiết kiệm năng lượng (xác định các cơ hội tiết

kiệm năng lượng, lựa chọn các cơ hội khả thi)

Lựa chọn các cơ hội tiết kiệm năng lượng (đánh giá khả thi về kỹ

thuật, kinh tế và môi trường; lựa chọn các giải pháp thực hiện)

Thực hiện các giải pháp đã chọn ( thực hiện các giải pháp tiết

kiệm năng lượng; đo đạc và đánh giá kết quả )

Lập báo cáo kiểm toán năng lượng ( lập báo cáo chi tiết choKTNL; đưa ra gợi ý hay kế hoạch duy trì các giải pháp )

Ngày đăng: 15/04/2018, 23:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Thị Việt Anh (2006), Giáo trình Kiểm toán môi trường, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kiểm toán môi trường
Tác giả: Phạm Thị Việt Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2006
2. Phạm Thị Việt Anh (2015), Kiểm toán tác động môi trường - kinh nghiệm quốc tế và khả năng ứng dụng ở Việt Nam, Tạp chí Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Tập 31, Số 2S Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán tác động môi trường - kinh nghiệm quốc tế và khả năng ứng dụng ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Thị Việt Anh
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Tự nhiên và Công nghệ
Năm: 2015
4. Phạm Ngọc Hồ, Hoàng Xuân Cơ (2004), Đánh giá tác động của môi trường, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động của môi trường
Tác giả: Phạm Ngọc Hồ, Hoàng Xuân Cơ
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
5. Trịnh Thị Thanh, Nguyễn Thị Hà (2000), Giáo trình Kiểm toán chất thải, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kiểm toán chất thải
Tác giả: Trịnh Thị Thanh, Nguyễn Thị Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2000
6. Võ Đình Long, Giáo trình Kiểm toán môi trường, Nhà xuất bản Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kiểm toán môi trường
Tác giả: Võ Đình Long
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh
7. Cục Môi trường, Tài liệu hướng dẫn kiểm toán và giảm thiểu khí thải và chất thải công nghiệp, Hà Nội,1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn kiểm toán và giảm thiểu khí thải và chất thải công nghiệp
Tác giả: Cục Môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1999
8. David Hunt, Catherine Johnson, Environmental Management systems Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w