Nhận thức được tầm quan trọng của khoản mục tiền trong quy trình kiểm toán, trong thời gian thực tập, em đã quyết định lựa chọn đề tài: “Tìm hiểu quy trình Kiểm toán khoản mục tiền và c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÌM HIỂU QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN
VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN
DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN FAC THỰC HIỆN
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn
Lớp: K46C Kiểm toán
Niên khóa: 2012-2016
Huế, tháng 5 năm 2016
Trang 2Lời Cảm Ơn
Bài khóa luận tốt nghiệp của tôi đã thực hiện thành công, được hoàn thành một cách tốt nhất không chỉ nhờ sự cố gắng của bản thân mà còn có sự góp ý, giúp đỡ từ các thầy cô, anh chị, bạn bè trong quá trình thực tập cũng như trong quá trình làm bài
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà trường, các phòng, các đoàn thể trường Đại học Kinh tế Huế đã tạo điều kiện cho các sinh viên cuối khóa nói chung và tôi nói riêng có cơ hội thực tập, làm việc thực
tế tại các công ty, giúp sinh viên có những kinh nghiệm vô cùng quý giá trước khi ra trường
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Kế toán kiểm toán nói chung, các thầy, cô giáo trong Hội đồng bảo vệ khóa luận nói riêng, đặc biệt là giảng viên, Tiến sĩ Hồ Thị Thúy Nga đã nhiệt tình hướng dẫn chi tiết cho tôi trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp Những lời góp ý
từ thầy cô là cơ sở, động lực để tôi hoàn thành tốt bài làm của mình
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám đốc, các anh chị nhân viên trong công ty TNHH Kiểm toán FAC đã tạo cơ hội cho những sinh viên như tôi được trải nghiệm thật sự với công việc kiểm toán, những chuyến đi, những khách hàng mới, tất cả đã giúp tôi tự tin, có cái nhìn cụ thể, chân thực hơn về những công việc của mình trong tương lai
Cuối cùng, tôi xin cám ơn gia đình, bạn bè, các anh chị em thân thiết đã động viên tôi trong quá trình thực tập, tất cả những điều đó giúp tôi có đủ tinh thần, nghị lực để hoàn thành các nhiệm vụ của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm2016
Sinh viên
Hồ Thị Hồng Lam
Trang 3MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Bố cục đề tài 3
7 Những đóng góp khoa học của đề tài 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4
1.1 Khái quát về khoản mục 4
1.1.1 Khái niệm khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền 4
1.1.2 Đặc điểm của khoản mục 5
1.2 Phương pháp hạch toán kế toán tiền và các khoản tương đương tiền 6
1.2.1 Kế toán tiền mặt 6
1.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 10
1.2.3 Kế toán tiền đang chuyển 13
1.2.4 Kế toán các khoản tương đương tiền 15
1.3 Mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục này 18
1.4 Những sai phạm có thể xảy ra đối với khoản mục 18
1.5 Yêu cầu của kiểm soát nội bộ đối với khoản mục 19
1.6 Quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán BCTC 19 1.6.1 Chuẩn bị kiểm toán 19
1.6.2 Thực hiện kiểm toán 25
1.6.3 Hoàn thành kiểm toán 29
Trang 4Chương 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN VÀ CÁC
KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN FAC 39
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Kiểm toán FAC 39
2.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 39
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 41
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh 42
2.1.4 Mạng lưới khách hàng và chính sách phục vụ 42
2.1.5 Đội ngũ nhân viên 43
2.1.6 Nguyên tắc hoạt động và cam kết của FAC 44
2.1.7 Cơ cấu tổ chức tại công ty TNHH Kiểm toán FAC 45
2.2.1 Kế hoạch kiểm toán 48
2.2.1.1 Giai đoạn tiền kế hoạch 48
2.2.1.2 Giai đoạn lập kế hoạch 49
2.2.2 Thực hiện kiểm toán 51
2.2.3 Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo 53
2.2.3.1 Giai đoạn xoát xét và hoàn tất 53
2.2.3.2 Lập BCKT 55
2.3 Quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền của Công ty TNHH Kiểm toán FAC tại Công ty Cổ phân ABC 56
2.3.1 Kế hoạch kiểm toán 56
2.3.1.1 Giai đoạn tiền kế hoạch 56
2.3.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán 60
2.3.2 Thực hiện kiểm toán 62
2.3.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 74
Chương 3 75
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN FAC 75
3.1 Nhận xét, đánh giá quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC 75
Trang 53.1.1 Các mặt đạt được của quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương
đương tiền 75
3.1.2 Các mặt còn hạn chế của quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền 76
3.2 Một số ý kiến đóng góp để hoàn thiện quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền tại Công ty FAC 78
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
3.1 Kết luận 81
3.2 Kiến nghị 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về tiền mặt 9
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về tiền gửi ngân hàng 12
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về tiền đang chuyển 15
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về các khoản tương 17
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH kiểm toán FAC 45
Sơ đồ 2.2: Quy trình thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty FAC 47
Trang 7DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Trang
Bảng 2.1: Bảng đánh giá các rủi ro sai sót trọng yếu của khoản mục 63
Bảng 2.2: Bảng các ký hiệu và giải thích 64
Biểu 01: Số liệu tổng hợp (D120) 66
Biểu 02: Thủ tục phân tích (D150) 68
Biểu 03: Kiểm tra việc áp dụng tỷ giá chuyển đổi (D166) 70
Biểu 04: Các bút toán đề nghị điều chỉnh (D140) 72
Biểu 05: Tổng hợp các phát hiện của phần hành (D101) 73
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kiểm toán trở thành nhu cầu thiết yếu đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao chất lượng quản lý của mọi loại hình doanh nghiệp Hoạt động kiểm toán không chỉ tạo niềm tin cho người quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp mà còn hướng dẫn nghiệp vụ và củng cố nền nếp hoạt động tài chính, kế toán nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các đơn vị được kiểm toán
Nói đến các khoản mục kiểm toán không thể không nhắc đến khoản mục tiền Tiền là yếu tố có liên quan đến các hoạt động mua bán, thanh toán và các hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp Khoản mục tiền có ảnh hưởng rất lớn đến hầu hết các khoản mục trên báo cáo tài chính, đặc biệt là bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ Những nghiệp vụ về tiền phát sinh có thể phản ánh hiệu quả của một doanh nghiệp trong cân đối thu chi và số dư trên khoản mục tiền hợp lý hay không
Nhận thức được tầm quan trọng của khoản mục tiền trong quy trình kiểm toán,
trong thời gian thực tập, em đã quyết định lựa chọn đề tài: “Tìm hiểu quy trình Kiểm
toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền do Công ty TNHH Kiểm toán FAC thực hiện” để thực hiện và báo cáo trong thời gian thực tập cuối khóa này
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
Tìm hiểu về quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền đang được
áp dụng tại công ty kiểm toán FAC, đánh giá các mặt ưu điểm và hạn chế, trên cơ sở
đó đóng góp các ý kiến để góp phần hoàn thiện và phát triển quy trình này
Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu và tổng hợp các vấn đề lý luận trong công tác kiểm toán báo cáo tài chính cũng như quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính hiện nay
Trang 10- Trình bày chi tiết thực trạng của việc áp dụng quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán BCTC của công ty FAC tại Công ty Cổ phần ABC
- Trên cơ sở so sánh thực trạng với các cơ sở lý luận để rút ra ưu điểm cũng như hạn chế của việc ứng dụng quy trình này tại công ty FAC
- Từ việc đánh giá ưu điểm và hạn chế, đưa ra ý kiến đóng góp để hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này tại công ty FAC nói riêng và ngành kiểm toán nói chung
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của tôi là quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền trên lý thuyết và thực tế đang được áp dụng tại công ty TNHH Kiểm toán FAC tại Công ty CP ABC
- Phạm vi thời gian thực hiện nghiên cứu: từ ngày 18/01/2016 đến ngày 15/5/2016
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng kết hợp các phương pháp sau:
- Phương pháp phỏng vấn: Đối tượng phỏng vấn là các KTV tại công ty FAC Nội dung phỏng vấn là những câu hỏi liên quan kiểm toán BCTC nói chung và cụ thể, chi tiết về các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin trên sách vở, các giáo trình, luận văn, Internet, các tạp chí kiểm toán…
- Phương pháp quan sát: Đến công ty, quan sát quá trình làm việc, quá trình thực hiện một cuộc kiểm toán thực tế của các kiểm toán viên tại công ty
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các số liệu thô cần thiết cho đề tài bằng cách photo, chụp ảnh hoặc chép tay các hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán làm căn cứ chứng minh các nội dung trong nghiên cứu là có cơ sở xác đáng
Trang 11- Phương pháp so sánh, phân tích số liệu: So sánh, đối chiếu các số liệu giữa các thời kỳ, giữa đối tượng này với đối tượng khác
- Phương pháp làm việc thực tế: Tham gia thực hiên một cuộc kiểm toán thực tế như một kiểm toán viên thực sự để xem xét, tìm hiểu quá trình làm việc của các kiểm toán viên tại công ty
Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Tổng kết, đánh giá những điểm làm được, chưa làm được của bài nghiên cứu so với mục tiêu đề ra
7 Những đóng góp khoa học của đề tài
Về lý luận: hệ thống lại cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán nói chung và quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền nói riêng theo chuẩn mực kế toán và chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
Về thực tiễn: xem xét việc áp dụng các kiến thức đã học tập và nghiên cứu có phù hợp với quy trình kiểm toán thực tế tại Công ty, qua đó đưa ra các đề xuất để nhằm hoàn thiện hơn quy trình kiểm toán, đặc biệt là quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền
Trang 12PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN
TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Tiền và các khoản tương đương tiền phản ánh tổng hợp toàn bộ số tiền hiện có của DN tại thời điểm báo cáo Để kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trên BCTC được hiệu quả và tránh những rủi ro có thể gặp phải, ta cần đi sâu nắm vững đặc điểm chung của khoản mục, phương pháp hạch toán kế toán tiền
và các khoản tương đương tiền, mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục này và những lỗi hay gặp trong khoản mục
1.1 Khái quát về khoản mục
1.1.1 Khái niệm khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền
“Tiền bao gồm tiền tại quỹ, tiền đang chuyển và các khoản tiền gửi không kỳ
hạn.” (Theo Chuẩn mục kế toán số 24)
Tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn tồn tại dưới dạng hình thái tiền tệ, là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất, là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng thanh toán của một doanh nghiệp
- Tiền mặt: Bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng bạc kim khí quý đá quý
Số liệu được dùng để trình bày trên BCTC của khoản mục này chính là số của tài khoản Tiền mặt vào thời điển khóa sổ sau khi đã đối chiếu với thực tế và tiến hành các điều chỉnh cần thiết
- Tiền gửi ngân hàng: Bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng bạc kim khí
quý đá quý gửi tại ngân hàng Số liệu được dùng để trình bày trên BCTC của khoản mục này chính là số dư của tài khoản Tiền gửi ngân hàng sau khi đã đối chiếu và điều chỉnh theo sổ phụ ngân hàng vào thời điểm khoa sổ
- Tiền đang chuyển: Bao gồm các khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ mà doanh
nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc Nhà nước hay đã gửi qua bưu điện để chuyển
Trang 13cho ngân hàng, hay làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng để trả nợ cho các đơn vị khác, thế nhưng đến ngày khó sổ thì doanh nghiệp vẫn chưa nhận được giấy báo hay bản sao kê ngân hàng, hay giấy áo có của Kho bạc
- “Các khoản tương đương tiền: Là các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3
tháng), có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có
nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền” (Theo CM kế toán 24)
1.1.2 Đặc điểm của khoản mục
Tiền và các khoản tương đương tiền là khoản mục được trình bày trước tiên trên Bảng cân đối kế toán và là một khoản mục quan trọng trong tài sản ngắn hạn Do thường được dùng để phân tích khả năng thanh của toán của một doanh nghiệp, nên đây là khoản có thể trình bày sai lệch
Đặc điểm nổi bật nhất của khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền là nó
có quan hệ mật thiết với các khoản mục còn lại trên BCTC Nó là khoản mục bị ảnh hưởng và có ảnh hưởng nhiều đến nhiều khoản mục quan trọng như doanh thu, chi phí, công nợ và hầu hết các tài sản khác của DN
Số phát sinh của các tài khoản tiền thường lớn hơn số phát sinh của hầu hết các tài khoản khác Vì thế, những sai phạm trong các nghiệp vụ liên quan đến tiền có nhiều khả năng xảy ra và khó ngăn ngừa nếu không có một HTKSNB tốt và các thủ tục kiểm soát không ngăn ngừa hay phát hiện được sai phạm
Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm hàng đầu của họ là khả năng sinh lãi từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và vòng quay vốn của doanh nghiệp tốt, tiền và các khoản tương đương tiền là khoản mục phản ánh khả năng này của doanh nghiệp
Một số đặc điểm khác của tiền là bên cạnh khả năng của số dư bị sai lệch do ảnh hưởng của các sai sót và gian lận, còn có những trường hợp tuy số tiền trên BCTC vẫn đúng nhưng sai lệch đã diễn ra trong các nghiệp vụ phát sinh và làm ảnh hưởng đến các khoản mục khác
Chính vì tất cả những lý do trên, rủi ro tiềm tàng của khoản mục này thường được đánh giá là cao Vì vậy, KTV thường dành nhiều thời gian để kiểm tra tiền Tuy nhiên cần lưu ý rằng tập trung phát hiện sai phạm thường chỉ được thực hiện khi KTV đánh giá HTKSNB yếu kém, cũng như khả năng xảy ra sai pham là cao
Trang 141.2 Phương pháp hạch toán kế toán tiền và các khoản tương đương tiền
1.2.1 Kế toán tiền mặt
Đặc điểm
- Tiền mặt là các khoản tiền đang có tại quỹ, có thể dùng thanh toán ngay, bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý Tiền mặt là một phần không thể thiếu của mỗi doanh nghiệp do vậy mọi doanh nghiệp luôn giữ một lượng tiền nhất định để phục vụ cho việc chi tiêu hàng ngày và đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp không bị gián đoạn, thường thì chỉ những chi tiêu không lớn mới thanh toán bằng tiền mặt
- Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập, xuất quỹ tiền mặt Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của đơn vị) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113 “Tiền đang chuyển”
- Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn vị
- Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm
- Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm
- Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ
kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch
- Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc tỷ
Trang 15giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán Bên Có TK 1112 được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán
TK 1112
- Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở tài khoản tiền mặt chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý Ở các doanh nghiệp có vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ tiền mặt thì việc nhập, xuất được hạch toán như các loại hàng tồn kho, khi sử dụng để thanh toán chi trả được hạch toán như ngoại tệ
Chứng từ và sổ sách sử dụng
- Chứng từ
+ Phiếu thu + Phiếu chi + Biên bản kiểm kê quỹ Kèm theo các PT, PC là các chứng từ để thủ quỹ thu tiền hay chi tiền, phải có các chứng từ gốc kèm theo (giấy đề nghị thanh toán, giấy tạm ứng, hóa đơn giá trị gia tăng…), các chứng từ phải đảm bảo tính hợp li, hợp lệ
- Sổ sách
+ Sổ quỹ tiền mặt + Sổ chi tiết tiền mặt + Sổ tổng hợp tiền mặt + Sổ cái
Tài khoản sử dụng và hạch toán
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 111 – Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt
Nam tại quỹ tiền mặt
Trang 16+ Tài khoản 1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá và tồn
quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam
+ Tài khoản 1113 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim
khí, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ
- Kết cấu và nội dung như sau:
Bên Nợ: _ Các loại tiền mặt nhập quỹ
_ Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê, chênh lệch tỉ giá ngoại tệ tăng khi điều chỉnh
Bên Có: _Các khoản tiền mặt xuất quỹ
_ Số tiền mặt thiếu ở quỹ khi kiểm kê, chênh lệch tỉ giá ngoại tệ giảm khi điều chỉnh
Số dư bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn
quỹ tiền mặt
- Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Trang 17Rút tiền nhập quỹ Gửi tiền, tiền thiếu khi
Vay ngắn, dài hạn kiểm kê
511,512,3331 152,153,156,157,1331 Mua NVL, CCDC
Doanh thu bán hàng
hàng hóa trong kì
131,136,138,141 211,213,1332
Thu hồi các khoản
Mua tài sản cố định hữu
phải thu, tạm ứng
hình, vô hình
121,128,138,144,244,228 144,244
Thu hồi đầu tư, kí Kí quỹ ngắn hạn
quỹ, cho vay ngắn hạn
338,344 311,315,331,333,334,336,338 Nhận kí quỹ dài hạn, Các khoản phải trả
tiền thừa khi kiểm kê
đánh giá lại cuối kì
đánh giá lại cuối kì
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về tiền mặt
Trang 181.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
- Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng, theo từng loại tiền để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu
- Trường hợp gửi tiền vào Ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh (Sau đây gọi tắt là tỷ giá giao dịch BQLNH) Trường hợp mua ngoại
tệ gửi vào Ngân hàng được phản ánh theo tỷ giá mua thực tế phải trả
Trường hợp rút tiền gửi Ngân hàng bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán TK 1122 theo một trong các phươngpháp: Bình quân gia quyền; Nhập trước, xuất trước; Nhập sau, xuất trước; Giá thực tế đích danh
- Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh (Kể cả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vừa có hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản) các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi ngoại tệ nếu có phát sinh chênh lệch
tỷ giá hối đoái thì các khoản chênh lệch này được hạch toán vào bên Có TK 515
“Doanh thu hoạt động tài chính” (Lãi tỷ giá) hoặc vào bên Nợ TK 635 “Chi phí tài chính” (Lỗ tỷ giá)
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động) nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái thì các khoản
Trang 19chênh lệch tỷ giá liên quan đến tiền gửi ngoại tệ này được hạch toán vào TK 413
“Chênh lệch tỷ giá hối đoái” (4132)
Chứng từ và sổ sách sử dụng
- Chứng từ
+ Giấy báo nợ, giấy báo có + Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi + Séc thanh toán
+ Bảng sao kê ngân hàng
- Sổ sách
+ Sổ chi tiết tiền gửi + Sổ cái tiền gửi
Tài khoản sử dụng và hạch toán
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 112–Tiền gửi Ngân hàng, có 3 TK cấp 2:
+ Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi
tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam
+ Tài khoản 1122 – Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân
hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam
+ Tài khoản 1123 – Vàng, bạc, kim khí qúyí, đá qúy: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim
khí quý, đá quý gửi vào, rút ra, và hiện đang gửi tại Ngân hàng
- Kết cấu và nội dung như sau:
Bên nợ: _Các khoản tiền gửi vào ngân hàng
_ Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi cuối kỳ
Bên có: _Các khoản tiền rút từ ngân hàng ra
_Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi cuối kỳ
Số dư Nợ: số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quí, đá quí hiện còn gửi tại
Ngân hàng
- Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Trang 20thu nhập khác hàng hóa trong kì
131 211,213,1332
Nhận tiền trước hoặc
Mua tài sản cố định hữu
thu nợ
hình, vô hình
144,244,121,128 144,244
Thu hồi đầu tư, kí Kí quỹ ngắn hạn
quỹ, cho vay ngắn hạn
338,344 311,315,331,333,334,338
Nhận kí quỹ, kí cược Các khoản phải trả
Lãi tiền gửi hoặc
Chi phí lãi vay hoặc
đánh giá lại cuối kì
đánh giá lại cuối kì
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về tiền gửi ngân hàng
Trang 211.2.3 Kế toán tiền đang chuyển
Đặc điểm
- Tiền đang chuyển là các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng, kho bạc hay công ty tài chính hoặc đã nộp vào bưu điện để chuyển thanh toán nhưng chưa nhận được giấy báo có của đơn vị thụ hưởng
- Tiền đang chuyển phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi bưu điện để chuyển cho Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có, trả cho đơn vị khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bảng sao kê của Ngân hàng
- Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các trường hợp sau:
+ Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng + Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho đơn vị khác + Thu tiền bán hàng nộp thuế vào Kho bạc (Giao tiền tay ba giữa doanh nghiệp
với người mua hàng và Kho bạc Nhà nước)
Chứng từ và sổ sách sử dụng
- Kế toán phải căn cứ vào các chứng từ gốc như phiếu chi tiền mặt, giấy nộp tiền, biên lai nộp tiền, giấy báo nợ, giấy báo có… để phản ánh tình hình biến động của tiền đang chuyển vào các sổ sách liên quan
- Trong kỳ kế toán không cần thiết phải ghi sổ về các khoản tiền đang chuyển, chỉ vào thời điểm cuối kỳ hạch toán kế toán mới ghi sổ kế toán các khoản tiền đang chuyển ở thời điểm cuối kỳ để phản ánh đầy đủ các loại tài sản của doanh nghiệp
Trang 22Tài khoản sử dụng và cách hạch toán
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển, có 2 tài khoản cấp 2:
+Tài khoản 1131 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển
+Tài khoản 1132 - Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển
Bên Nợ: _ Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào
Ngân hàng hoặc đã gửi bưu điện để chuyển vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có hoặc của đơn vị thụ hưởng
_Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang chuyển cuối kỳ
Bên Có: _Các khoản tiền đang chuyển đã nhận được giấy báo của ngân hàng hoặc
của người thụ hưởng
_ Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang chuyển cuối kỳ
Số dư Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển cuối kỳ
- Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Trang 23
khoản tiền đang
Xuất quỹ gửi vào chuyển đã chuyển cho
ngân hàng nhưng người bán
chưa nhận giấy báo
đánh giá lại cuối kì
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về tiền đang chuyển 1.2.4 Kế toán các khoản tương đương tiền
Đặc điểm
- Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo
Trang 24- Các khoản đầu tư ngắn hạn bao gồm:
+ Cổ phiếu có thể giao dịch trên thị trường chứng khoán
+ Trái phiếu gồm trái phiếu công ty, trái phiếu chính phủ
+ Các khoản tiền gửi ngân hàng có kì hạn dưới 3 tháng
+ Các khoản cho vay mà thời hạn thu hồi không quá 3 tháng
- Chứng khoán đầu tư ngắn hạn phải được ghi sổ kế toán theo giá thực tế mua chứng khoán (giá gốc), bao gồm: Giá mua cộng (+) các chi phí mua (nếu có)
như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng
- Chứng khoán đầu tư ngắn hạn bao gồm cả những chứng khoán dài hạn được mua vào để bán ở thị trường chứng khoán mà có thể thu hồi vốn trong thời hạn không quá 3 tháng
Chứng từ và sổ sách sử dụng
- Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng loại chứng khoán đầu tư ngắn hạn
mà đơn vị đ ang nắm giữ (Theo từng loại cổ phiếu, trái phiếu, chứng khoán có giá trị khác; Theo từng loại đối tác đầu tư; Theo từng loại mệnh giá
và giá mua thực tế)
- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản đầu tư, từng hợp đồng
Tài khoản sử dụng và cách hạch toán:
Tài khoản 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1211 - Cổ phiếu: Phản ánh tình hình mua, bán cổ phiếu với
mục đích nắm giữ để bán kiếm lời
- Tài khoản 1212 - Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu: Phản ánh tình hình mua,
bán và thanh toán các loại trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu ngắn hạn
Bên Nợ: Trị giá thực tế chứng khoán đầu tư ngắn hạn mua vào
Bên Có: Trị giá thực tế chứng khoán đầu tư ngắn hạn bán ra, đáo hạn hoặc được
thanh toán
Trang 25Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế chứng khoán đầu tư ngắn hạn do doanh nghiệp đang
nắm giữ
Tài khoản 128 - Đầu tư ngắn hạn khác, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số
hiện có của tiền gửi có kỳ hạn dưới 3 tháng
- Tài khoản 1288 - Đầu tư ngắn hạn khác: Phản ánh tình hình tăng, giảm và
số hiện có của các khoản đầu tư ngắn hạn khác
Bên Nợ: giá trị các khoản đầu tư ngắn hạn khác tăng
Bên Có: giá trị các khoản đầu tư ngắn hạn khác giảm
Số dư bên Nợ: giá trị các khoản đầu tư ngắn hạn khác hiện còn
- Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
111,112,131 121,128 111,112,131
Đầu tư mua chứng Bán chứng khoán, thu
711 Chênh lệch giảm khi
đem đầu tư
Chênh lệch tăng khi
đem đầu tư
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về các khoản tương
Trang 261.3 Mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục này
- Số dư các khoản tiền và tương đương tiền trên BCTC là có thực (hiện hữu)
- Mọi nghiệp vụ liên quan đến thu chi của đơn vị đều được ghi nhận ( đầy đủ)
- Các tài khoản trong khoản mục được ghi nhận và thống nhất giữa sổ chi tiết và
có sử dụng ngoại tệ
1.4 Những sai phạm có thể xảy ra đối với khoản mục
- Chi tiền khi phiếu chi chưa có đủ chữ kí của những người có liên quan
- Chênh lệch sổ sách kế toán với biên bản đối chiếu với ngân hàng, với bảng cân đối số phát sinh, với biên bản kiểm kê quỹ
- Chưa đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm hoặc áp dụng sai tỷ giá đánh giá lại
- Ghi số tiền trên phiếu thu, phiếu chi sai
- Chưa hạch toán đầy đủ lãi tiền gửi ngân hàng hoặc hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng không khớp với sổ phụ ngân hàng
Nhiều sai sót và gian lận tuy không làm sai lệch số dư tiền và các khoản tương đương tiền nhưng lại liên quan đến các nghiệp vụ của tiền và ảnh hưởng đến các
Trang 27khoản mục khác của báo cáo tài chính Do đó trong quá trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền, một số thủ tục kiểm toán có thể được thực hiện không chỉ nhằm vào các mục tiêu kiểm toán tiền mà còn nhằm đạt được những mục tiêu kiểm toán của các khoản mục khác
1.5 Yêu cầu của kiểm soát nội bộ đối với khoản mục
Để hạn chế những sai phạm có thể xảy ra, đơn vị cần thiết lập kiểm soát nội bộ đối với tiền và các khoản tương đương tiền và hệ thống này có thể chia làm hai loại:
- Kiểm soát các chu trình nghiệp vụ có ảnh hưởng đến các khoản tăng hay giảm tiền và các khoản tương đương tiền
- Kiểm tra độc lập thông qua kiểm kê quỹ hay đối chiếu với ngân hàng
Trong thực tiễn, muốn kiểm soát nội bộ hữu hiệu đối với tiền cần phải đáp ứng những yêu cầu sau:
- Thu đủ: Mọi khoản tiền đều phải được thu đầy đủ, gửi vào ngân hàng hay kho bạc hay nộp vào quỹ trong khoảng thời gian sớm nhất
- Chi đúng: Tất cả các khoản chi đều phải đúng mục đích, phải được xét duyệt và được ghi chép đúng đắn
- Phải duy trì số dư tồn quỹ hợp lý: để đảm bảo chi trả các nhu cầu về kinh doanh, cũng như thanh toán nợ đến hạn Tránh việc tồn quỹ quá mức cần thiết, vì không tạo khả năng sinh lợi và có thể gặp rủi ro
1.6 Quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán BCTC
1.6.1 Chuẩn bị kiểm toán
Giai đoạn nay được thực hiện chung cho cuộc kiểm toán, không phải lập riêng cho khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền
Kế hoạch kiểm toán giúp kiểm toán viên thu thập được các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị, làm cơ sở để đưa ra ý kiến xác đáng về BCTC, từ đó giúp kiểm toán viên hạn chế các sai sót, giảm thiểu trách nhiệm pháp lý, nâng cao hiệu quả làm việc và giữ vững uy tín nghề nghiệp đối với khách hàng
Trang 28Kế hoạch kiểm toán giúp kiểm toán viên phối hợp hiệu quả làm việc với nhau cũng như phối hợp giữa các bộ phận có liên quan như các chuyên gia bên ngoài, các
bộ phận của khách thể kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán thích hợp là căn cứ để công ty kiểm toán tránh xảy ra bất đồng với khách hàng, trên cơ sở kế hoạch kiểm toán đã lập, kiểm toán viên thống nhất với khách hàng về nội dung công việc sẽ thực hiện, thời gian tiến hành kiểm toán cũng như trách nhiệm mỗi bên
Ngoài ra căn cứ vào kế hoạch kiểm toán đã lập, kiểm toán có thể kiểm soát và đánh giá chất lượng công việc kiểm toán đã và đang thực hiện
Trình tự lập kế hoạch kiểm toán
Gồm 6 bước
Bước 1: Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
Bước 2: Thu thập thông tin cơ sở
Bước 3: Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Bước 4: Thực hiện các thủ tục phân tích
Bước 5: Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro
Bước 6: Lập kế hoạch kiểm toán
Nội dung cơ bản của các bước
Bước 1: Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
Quy trình kiểm toán được bắt đầu khi kiểm toán viên và công ty kiểm toán thu nhận một khách hàng Việc thu nhận khách hàng là một quá trình gồm 2 bước:
Thứ nhất: với khách hàng tiềm tàng thì phải có sự liên lạc giữa kiểm toán viên với khách hàng này khi họ yêu cầu kiểm toán Trên cơ sở yêu cầu kiểm toán của họ, kiểm toán viên phải đánh giá liệu có chấp nhận yêu cầu đó hay không Còn đối với khách hàng hiện tại, kiểm toán viên phải quyết định liệu có tiếp tục hay không?
Trang 29Thứ hai: trên cơ sở đã xác định được đối tượng khách hàng có thể phục vụ trong tương lai, công ty kiểm toán sẽ tiến hành các công việc cần thiết để chuẩn bị lập
kế hoạch kiểm toán bao gồm: đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, nhận diện các
lý do kiểm toán, lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán và ký hợp đồng kiểm toán
- Xem xét tính liêm chính của Ban Giám đốc công ty KH
- Liên lạc với kiểm toán viện tiền nhiệm (2) Nhận diện lý do kiểm toán của công ty khách hàng
Bước 2: Thu thập thông tin cơ sở
Sau khi ký hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên bắt đầu kế hoạch kiểm toán, theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300-lập kế hoạch kiểm toán-trong giai đoạn này, kiểm toán viên thu thập hiểu biết về ngành nghề, công việc kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu về hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ và các bên liên quan để đánh giá rủi ro và lên kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên đánh giá khả năng có những sai sót trọng yếu, đưa ra đánh giá ban đầu về mức trọng yếu và thực hiện các thủ tục phân tích
để xác định thời gian cần thiết để thực hiện kiểm toán và việc mở rộng các thủ tục kiểm toán khác
(1) Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của KH
(2) Xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán trước và hồ sơ kiểm toán chung
(3) Tham quan nhà xưởng (4) Nhận diện các bên hữu quan (5) Dự kiến nhu cầu chuyên gia bên ngoài
Bước 3: Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
(1) Giấy phép thành lập và điều lệ công ty
Trang 30(2) Các báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra các năm hiện hành hay trong vài năm trước
(3) Biên bản của cuộc họp cổ đông, HĐQT, BGĐ (4) Các hợp đồng và cam kết quan trọng
Bước 4: Thực hiện các thủ tục phân tích
Bao gồm phân tích ngang, phân tích dọc
Phân tích ngang là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh trị số của cùng một chỉ tiêu trên BCTC giữa các kỳ khác nhau hoặc trên các sổ sách khác nhau, so sánh dữ liệu với ngành
Phân tích dọc là phân tích thông qua các tỷ số tài chinh cơ bản như: khả năng thanh toán, tỷ lệ đầu tư vào TSCĐ, khả năng sinh lợi, tỷ suất nợ, tỷ suất vốn tự tài trợ
Bước 5: Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro
a Đánh giá tính trọng yếu:
- Đánh giá về quy mô, bản chất
Về quy mô: kiểm toán viên phải đánh giá xem một sai phạm đối với quy mô bao nhiêu thì được coi là sai phạm trọng yếu
Kiểm toán viên có thể sử dụng quy mô tuyệt đối hoặc tương đối
Quy mô tuyệt đối: là kiểm toán viên xác nhận một quy mô sai phạm nhất định
là trọng yếu và được sử dụng để đánh giá mức độ sai phạm trọng yếu cho mọi đối tượng kiểm toán
Quy mô tương đối: là kiểm toán không xác định một quy mô sai phạm nhất định là trọng yếu mà kiểm toán viên xem xét quy mô trọng yếu trong mối quan hệ giữa đối tượng cần đánh giá với một số gốc
Về bản chất: trước hết KTV phải đánh giá sai phạm đó có phải là dấu hiệu của
sự gian lận không Nếu một sai phạm là dấu hiệu của sự gian lận thì sai phạm đó dù có
Trang 31quy mô nhỏ vẫn là một sai phạm trọng yếu Ngoài ra khi đánh giá bản chất của sai phạm KTV còn phải đánh giá tính hệ trọng của sai phạm
Quy trình xác định mức trọng yếu:
- Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu
- Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các khoản mục
- Ước tính sai sót trong từng khoản mục
- Ước tính mức sai sót tổng hợp
- So sánh mức sai sót tổng hợp với ước tính ban đầu về trọng yếu (có thể
có sự điều chỉnh) đó
b Đánh giá rủi ro
- Đánh giá rủi ro kiểm toán (AR)
- Đánh giá rủi ro tiềm tàng (IR)
- Đánh giá rủi ro kiểm soát (CR)
- Đánh giá rủi ro phát hiện (DR)
Trang 32Bước 6: Lập kế hoạch kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán bao gồm 3 bộ phận:
Kế hoạch chiến lược
Kế hoạch chiến lược là những định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm và phương pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu biết về tình hình hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn vị được kiểm toán
Kế hoạch chiến lược phải được lập cho các cuộc kiểm toán lớn về qui mô, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán BCTC của nhiều năm
Cuộc kiểm toán lớn về quy mô là cuộc kiểm toán BCTC tổng hợp hoặc BCTC hợp nhất của công ty, trong đó có nhều công t, đơn vị trực thuộc
Cuộc kiểm toán có tính chất phức tạp là cuộc kiểm toán có dấu hiệu tranh chấp, kiện tụng hoặc nhiều hoạt động mới mà kiểm toán viên và công ty kiểm toán chưa có nhiều kinh nghiệm
Cuộc kiểm toán địa bàn rộng là cuộc kiểm toán của đơn vị có nhiều đơn vị cấp dưới nằm trên nhiều tỉnh, thành phố khác nhau, kể cả chi nhánh ở nước ngoài
Kiểm toán BCTC nhiều năm là khi công ty kiểm toán ký hợp đồng kiểm toán cho một số năm tài chính liên tục
Kế hoạch chiến lược do người phụ trách kiểm toán lập được Giám đốc hoặc người đứng đầu công ty kiểm toán phê duyệt Kế hoạch chiến lược là cơ sở lập kế hoạch tổng thể
Kế hoạch kiểm toán tổng thể:
Kế hoạch kiểm toán tổng thể là việc cụ thể hóa kế hoạch kiểm toán chiến lược
và phương pháp tiếp cận chi tiết về nội dung, lịch trình về phạm vi dự kiến của các thủ tục kiểm toán Kế hoạch kiểm toán tổng thể được lập cho mọi cuộc kiểm toán, là cơ sở
để lập chương trình kiểm toán
Trang 33Kế hoạch kiểm toán tổng thể trình bày trên những vấn đề chủ yếu:
- Hiểu biết về hoạt động của đơn vị được kiểm toán;
- Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB;
- Đánh giá rủi ro và trọng yếu;
- Nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán;
- Phối hợp chỉ đạo, giám sát và kiểm tra;
- Các vấn đề khác
Chương trình kiểm toán:
Chương trình kiểm toán là toàn bộ những chỉ dẫn cho kiểm toán viên tham gia vào cuộc kiểm toán và là phương tiện để theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán Chương trình kiểm toán chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán từng phần hành, nội dung lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể và thời gian ước tính cần thiết cho từng phần hành Chương trình kiểm toán phải được lập và thực hiện cho mọi cuộc kiểm toán
1.6.2 Thực hiện kiểm toán
Thực hiện kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm
toán thích ứng với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán về khoản mục tiền vá các khoản tương đương tiền Đó là quá trình triển khai các kế hoạch
và chương trình kiểm toán nhằm đưa ra những ý kiến xác thực về mức độ trung thực
và hợp lý của khoản mục tiền trên BCTC trên cơ sở những bằng chứng kiểm toán đầy
đủ và thích hợp Việc thực hiện kiểm toán thông thường diễn ra theo hai bước cơ bản:
B1: Thử nghiệm kiểm soát (thử nghiệm tuân thủ)
B2: Thử nghiệm cơ bản (bao gồm thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết nghiệp
vụ và số dư)
a Thử nghiệm kiểm soát
Yêu cầu chung
Thử nghiệm kiểm soát chỉ đươc thực hiện khi tìm hiểu HTKSNB với đánh giá ban đầu là khách thể kiểm toán có hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền
Trang 34vá các khoản tương đương tiền hoạt động có hiệu lực Chuẩn mực kiểm toán VN số
500 quy định “Thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết yếu phù hợp và vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và HTKSNB”
Sau khi thực hiện các biện pháp kỹ thuật chủ yếu, cần lưu hồ sơ và xem xét ảnh hưởng của những biện pháp qua kiểm tra đến lựa chọn các phép thử với mỗi hoạt động kiểm tra
Chọn mẫu thử nghiệm
VSA 530 quy định: “Đối với thử nghiệm kiểm soát, khi xem xét các tính chất của một tổng thể, kiểm toán viên cần đánh giá tỷ lệ sai lệch kỳ vọng dựa trên hiểu biết của kiểm toán viên về các kiểm soát liên quan hoặc dựa trên việc kiểm tra một số ít các phần tử trong tổng thể Đánh giá này được thực hiện nhằm thiết kế mẫu kiểm toán
và xác định cỡ mẫu Ví dụ, nếu tỷ lệ sai lệch kỳ vọng cao hơn mức có thể chấp nhận được, kiểm toán viên thường quyết định không tiến hành các thử nghiệm kiểm soát Tương tự, đối với kiểm tra chi tiết, kiểm toán viên cần đánh giá sai sót dự kiến của tổng thể Nếu mức sai sót dự kiến là cao, kiểm toán viên có thể phải kiểm tra 100% số phần tử hoặc sử dụng cỡ mẫu lớn khi thực hiện kiểm tra chi tiết.”
- Mục tiêu của thử nghiệm kiểm soát là nhằm thu thập các bằng chứng về sự thiết kế và hoạt động hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền
vá các khoản tương đương tiền
- Khi thực hiện chọn mẫu thuộc tính, KTV có những nhận định nghề nghiệp để xác định loại sai phạm cho từng thử nghiệm kiểm soát cụ thể
- KTV phải xác định tổng thể mà từ đó mẫu được chọn ra phải phù hợp với mục tiêu kiểm soát cụ thể
- Rủi ro lấy mẫu: Là rủi ro mà kết luận của kiểm toán viên dựa trên việc kiểm tra mẫu có thể khác so với kết luận đưa ra nếu kiểm tra toàn bộ tổng thể với cùng một thủ tục kiểm toán Rủi ro lấy mẫu có thể dẫn tới hai loại kết luận sai như sau:
(i) Kết luận rằng các kiểm soát có hiệu quả cao hơn so với hiệu quả thực sự của các kiểm soát đó, hoặc kết luận rằng không có sai sót trọng yếu trong
Trang 35khi thực tế lại có (đối với kiểm tra chi tiết) Kiểm toán viên quan tâm chủ yếu đến loại kết luận sai này vì nó ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của cuộc kiểm toán và có thể dẫn đến ý kiến kiểm toán không phù hợp
(ii) Kết luận rằng các kiểm soát có hiệu quả kém hơn so với hiệu quả thực sự của các kiểm soát đó, hoặc kết luận rằng có sai sót trọng yếu trong khi thực tế lại không có (đối với kiểm tra chi tiết) Loại kết luận sai này ảnh hưởng đến hiệu quả của cuộc kiểm toán vì thường dẫn tới các công việc
bổ sung để chứng minh rằng kết luận ban đầu là không đúng
- Lựa chọn phương phấp chọn mẫu thích hợp: Ở kiểm toán căn bản, đã đề cập đến phương pháp chọn mẩu ngẩu nhiên, chọn mẫu phi ngẫu nhiên, chọn mẫu thuộc tính
- Đánh giá kết quả lấy mẫu: Đối với thử nghiệm kiểm soát, tỷ lệ sai lệch của mẫu cao hơn so với dự tính có thể làm tăng rủi ro có sai sót trọng yếu đã được đánh giá, trừ khi kiểm toán viên thu thập được các bằng chứng kiểm toán khác hỗ trợ cho đánh giá ban đầu Đối với kiểm tra chi tiết, nếu mức sai sót trong một mẫu cao hơn so với dự tính, kiểm toán viên có thể kết luận rằng một nhóm giao dịch hoặc số dư tài khoản có sai sót trọng yếu, nếu không có các bằng chứng kiểm toán khác chứng minh rằng không tồn tại sai sót trọng yếu nào
- Kết thúc quá trình thực hiện, KTV sẽ dẫn chứng tất cả các khía cạnh quan trọng của các bước trước đó trong hồ sơ kiểm toán đối với khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền
Trang 36khoản mục khác, sự phân tích khoản mục này có thể diễn ra đồng thời với các khoản mục khác có liên quan
Kiểm tra chi tiết số dư và nghiệp vụ
Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ:
Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ là một công việc được thiết kế để khảo sát các sai số hoặc sai quy tắc về tiền và các khoản tương đương tiền có ảnh hưởng đến tính chính xác của các số dư trên báo cáo tài chính
Mục đích của kiểm tra chi tiết nghiệp vụ là để xác định xem các nghiệp vụ kế toán của khách hàng về khoản mục này có được phê chuẩn đúng đắn hay không, có được ghi sổ và tổng hợp vào sổ nhật ký chính xác không và có được chuyển ghi vào sổ cái chính xác không
Kiểm tra chi tiết số dư:
Nếu các cuộc khảo sát chi tiết về nghiệp vụ chú trọng vào quá trình thẩm tra những nghiệp vụ ghi sổ trong sổ nhật ký rồi sau đó được chuyển ghi vào sổ cái, những thủ tục phân tích chú trọng vào tính hợp lý toàn bộ của các nghiệp vụ và các số dư, thì các cuộc khảo sát số dư chú trọng vào các số dư cuối kỳ ở sổ cái ghi bên bản cân đối
tài sản hoặc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Chọn mẩu trong thử nghiệm cơ bản
Trong mọi DN, các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến khoản mục tiền thường rất lớn, KTV không thể kiểm tra hết toàn bộ mọi nghiệp vụ mà phải sử dụng đến phương pháp chọn mẫu
Phương pháp chọn mấu được tiến hành qua 8 bước
B1: Xác định mục tiêu thủ nghiệm
Mục tiêu của thử nghiệm cơ bản là phát hiện các sai sót trọng yếu của khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền có ảnh hưởng đến BCTC
B2: Xác định tổng thể
Trang 37B3: Chọn lựa kỹ thuật lấy mẫu kiểm toán
Để thực hiện mẫu kiểm toán cho các thử nghiệm cơ bản KTV có thể áp dụng các kỹ thuật lấy mẫu biến đổi (lấy mẫu biến đổi thống kê và lấy mẫu phi thống kê) hoặc lấy mẫu theo đơn vị tiền tệ
B4: Xác định cỡ mẫu
B5: Quyết định phương pháp chọn lựa các phần tử của mẫu
B6: Chọn lựa phần tử và kiểm tra các phần tử mẫu
B7: Đánh giá kết quả mẫu
B8: Lập tài liệu cho các thủ tục lấy mẫu
1.6.3 Hoàn thành kiểm toán
a Xem xét các sự kiện sau ngày kết thúc niên độ
(VAS 560-Các sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ lập BCTC)
- Các sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ lập báo cáo tài chính là những sự kiện có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính đã phát sinh trong khoảng thời gian từ sau ngày khóa
sổ lập báo cáo tài chính đến ngày kỳ báo cáo kiểm toán, và các sự kiện được phát hiện sau ngày ký báo cáo kiểm toán KTV phải xem xét ảnh hưởng của các sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ lập báo cáo tài chính đối với báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán
- Trước khi lập báo cáo kiểm toán, tất nhiên KTV phải quan tâm đến các sự kiện phát sinh đến ngày ký báo cáo kiểm toán
Theo VAS 23 – các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm,có hai loại
sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ:
- Các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ cần điều chỉnh báo cáo tài chính Đây là các sự kiện cung cấp thêm bằng chứng về các sự kiện đã tồn tại vào ngày kết thúc niên độ, và có ảnh hưởng đến các đánh giá trong quá trình lập báo cáo tài chính,
do đó cần phải điều chỉnh báo cáo tài chính
Trang 38- Các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ không cần điều chỉnh BCTC Đây là các sự kiện chỉ thực sự xảy ra sau ngày kết thúc niên độ, nên không cần điều chỉnh BCTC Tuy nhiên, nếu các sự kiện này là trọng yếu, doanh nghiệp phải trình bày trên Thuyết minh báo cáo tài chính về nội dung và số liệu của sự kiện, ước tính ảnh hưởng về tài chính của sự kiện đó hoặc nêu lý do không thể ước tính được ảnh hưởng này, theo yêu cầu của VAS 23, đoạn 19
b Xem xét giả thiết về tính liên tục trong hoạt động của doanh nghiệp
Hoạt động liên tục là giả thiết cơ bản được sử dụng khi lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo yêu cầu của VAS 01- Chuẩn mực chung và VAS21- Trình bày báo cáo tài chính
Dựa trên giả thiết này, tài sản của doanh nghiệp phải được đánh giá theo giá gốc thay vì giá thị trường Nếu giả thiết này bị vi phạm, báo cáo tài chính cần được lập trên một cơ sở khác và doanh nghiệp cần phải công bố về giả thiết này
Do yêu cầu của chuẩn mực kế toán nên KTV cần xem xét lại về giả thiết hoạt động liên tục mà doanh nghiệp sử dụng trong năm lập báo cáo tài chính Chuẩn mực kiểm toán VIệt Nam số 570 - hoạt động liên tục (VSA- 570) quy định: “ Khi lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán cũng như khi đánh giá và trình bày ý kiến nhận xét trong báo cáo kiểm toán, KTV và công ty kiểm toán phải luôn xem xét sự phù hợp của giả định “hoạt động liên tục” mà doanh nghiệp đã sử dụng để lập và trình bày báo cáo tài chính”
Dấu hiệu về mặt tài chính
- Đơn vị lâm vào tình trạng nợ phải trả lớn hơn tài sản hoặc nợ phải trả ngắn hạn lớn hơn tái sản lưu động
- Đơn vị có các chỉ số tài chính xấu dưới mức bình thường
- Lỗ hoạt động kinh doanh lớn hoặc có sự suy giảm lớn về giá trị của tài sản được dùng để tạo ra các luồng tiền
- Nợ tồn đọng hoặc ngừng thanh toán cổ tức
Trang 39- Không có khả năng thanh toán nợ khi đến hạn
- Không có khả năng tuân thủ các điều khoản của hợp đồng tín dụng
- Chuyển đổi từ các giao dịch mua chịu sang mua thanh toán ngay với các nhà cung cấp
Dấu hiệu về mặt hoạt động
- Đơn vị bị thiếu thành phần lãnh đạo mà không được thay thế
- Đơn vị bị mất một thị trường lớn, mất giấy phép bản quyền hoặc mất một nhà cung cấp quan trọng
- Đơn vị gặp khó khăn về tuyển dụng lao động hoặc thiếu hụt các nguồn cung cấp quan trọng
Các dấu hiệu khác
- Không tuân thủ các quy định về vốn cũng như các quy định khác của pháp luật
- Đơn vị đang bị kiện và các vụ kiện này chưa được xử lý mà nếu các đơn vị thua kiện các thể dẫn đến các khoản bồi thường không có khả năng đáp ứng được
- Thay đổi về pháp luật hoặc chính sách của nhà nước làm ảnh hưởng bất lợi đến đơn vị
Các thủ tục cần tiến hành khi phát hiện dấu hiệu ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục của khách hàng
- Phân tích và thảo luận tới ban giám đốc đơn vị được kiểm toán về dự báo về luồng tiền, lợi nhuận và một số dự báo liên quan khác
- Phân tích và thảo luận về BCTC kỳ gần nhất của đơn vị
- Xem xét các điều khoản của cá giấy nợ và hợp đồng vay vốn và xác định xem
có điều khoản nào bị vi phạm hay không
- Xem xét về biên bản đại hội cổ đông, biên bản họp hội đồng quản trị để tìm hiểu về các vấn đề khó khăn tài chính của đơn vị
- Trao đổi với luật sư của đơn vị về các tranh chấp và kiện tụng với đơn vị cũng như tính hợp lý các đánh giá của ban giám đốc về kết quả và ước tính ảnh hưởng về mặt tài chính của các tranh chấp và kiện tụng đối với đơn vị
Trang 40- Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ kế toán nhằm xác định những nhân tố giảm nhẹ hoặc ảnh hưởng thêm đến khả năng hoạt động liên tục của đơn vị kiểm toán
c Xem xét các khoản nợ tiềm tàng
Nợ tiềm tàng là một cơ hội có thể xảy ra trong một tương lai, phát sinh từ các hoạt động, sự kiện xảy ra trong niên độ nhưng đến ngày kết thúc niên độ vẫn chưa thể xác định được khả năng xảy ra cũng như ước tính được số tiền phải trả
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 18 – Các khoản nợ dự phòng, tài sản và
nợ tiềm tàng, nợ tiềm tàng được định nghĩa là: Nghĩa vụ nợ có khả năng phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra và sự tồn tại của nghĩa vụ nợ này sẽ chỉ được xác nhận bởi khả năng hay xảy ra hoặc không hay xảy ra của một hoặc nhiều sự kiện không chắc chắn trong tương lai mà doanh nghiệp không kiểm soát được
- Nghĩa vụ nợ hiện tại phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra nhưng chưa được ghi nhận vì:
+ Không chắc chắn có sự giảm sút về lợi ích kinh tế do việc phải thanh toán nghĩa vụ nợ
+Giá trị của nghĩa vụ nợ đó không được xác định một cách đáng tin cậy
Các khoản nợ tiềm tàng thường xảy ra là do:
- Có các vụ kiện nhằm vào doanh nghiệp về vấn đề vi phạm bản quyền sở hữu bản quyền công nghiệp, về trách nhiệm đối với sản phẩm, về việc vi phạm hợp đồng kinh tế nhưng chưa có kết quả xét xử
- Có tranh chấp với cơ quan thuế và các khoản thuế phải nộp
- Có các bảo lãnh về công nợ của đơn vị khác và có dấu hiệu đơn vị đó không
có khả năng thanh toán nghĩa vụ nợ