1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền do công ty TNHH kiểm toán FAC thực hiện

136 618 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của khoản mục tiền trong quy trình kiểm toán, trong thời gian thực tập, em đã quyết định lựa chọn đề tài: “Tìm hiểu quy trình Kiểm toán khoản mục tiền và c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN

- -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TÌM HIỂU QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN

VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN

DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN FAC THỰC HIỆN

Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn

Lớp: K46C Kiểm toán

Niên khóa: 2012-2016

Huế, tháng 5 năm 2016

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Bài khóa luận tốt nghiệp của tôi đã thực hiện thành công, được hoàn thành một cách tốt nhất không chỉ nhờ sự cố gắng của bản thân mà còn có sự góp ý, giúp đỡ từ các thầy cô, anh chị, bạn bè trong quá trình thực tập cũng như trong quá trình làm bài

Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà trường, các phòng, các đoàn thể trường Đại học Kinh tế Huế đã tạo điều kiện cho các sinh viên cuối khóa nói chung và tôi nói riêng có cơ hội thực tập, làm việc thực

tế tại các công ty, giúp sinh viên có những kinh nghiệm vô cùng quý giá trước khi ra trường

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Kế toán kiểm toán nói chung, các thầy, cô giáo trong Hội đồng bảo vệ khóa luận nói riêng, đặc biệt là giảng viên, Tiến sĩ Hồ Thị Thúy Nga đã nhiệt tình hướng dẫn chi tiết cho tôi trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp Những lời góp ý

từ thầy cô là cơ sở, động lực để tôi hoàn thành tốt bài làm của mình

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám đốc, các anh chị nhân viên trong công ty TNHH Kiểm toán FAC đã tạo cơ hội cho những sinh viên như tôi được trải nghiệm thật sự với công việc kiểm toán, những chuyến đi, những khách hàng mới, tất cả đã giúp tôi tự tin, có cái nhìn cụ thể, chân thực hơn về những công việc của mình trong tương lai

Cuối cùng, tôi xin cám ơn gia đình, bạn bè, các anh chị em thân thiết đã động viên tôi trong quá trình thực tập, tất cả những điều đó giúp tôi có đủ tinh thần, nghị lực để hoàn thành các nhiệm vụ của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 5 năm2016

Sinh viên

Hồ Thị Hồng Lam

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Bố cục đề tài 3

7 Những đóng góp khoa học của đề tài 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4

1.1 Khái quát về khoản mục 4

1.1.1 Khái niệm khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền 4

1.1.2 Đặc điểm của khoản mục 5

1.2 Phương pháp hạch toán kế toán tiền và các khoản tương đương tiền 6

1.2.1 Kế toán tiền mặt 6

1.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 10

1.2.3 Kế toán tiền đang chuyển 13

1.2.4 Kế toán các khoản tương đương tiền 15

1.3 Mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục này 18

1.4 Những sai phạm có thể xảy ra đối với khoản mục 18

1.5 Yêu cầu của kiểm soát nội bộ đối với khoản mục 19

1.6 Quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán BCTC 19 1.6.1 Chuẩn bị kiểm toán 19

1.6.2 Thực hiện kiểm toán 25

1.6.3 Hoàn thành kiểm toán 29

Trang 4

Chương 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN VÀ CÁC

KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN FAC 39

2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Kiểm toán FAC 39

2.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 39

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 41

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh 42

2.1.4 Mạng lưới khách hàng và chính sách phục vụ 42

2.1.5 Đội ngũ nhân viên 43

2.1.6 Nguyên tắc hoạt động và cam kết của FAC 44

2.1.7 Cơ cấu tổ chức tại công ty TNHH Kiểm toán FAC 45

2.2.1 Kế hoạch kiểm toán 48

2.2.1.1 Giai đoạn tiền kế hoạch 48

2.2.1.2 Giai đoạn lập kế hoạch 49

2.2.2 Thực hiện kiểm toán 51

2.2.3 Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo 53

2.2.3.1 Giai đoạn xoát xét và hoàn tất 53

2.2.3.2 Lập BCKT 55

2.3 Quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền của Công ty TNHH Kiểm toán FAC tại Công ty Cổ phân ABC 56

2.3.1 Kế hoạch kiểm toán 56

2.3.1.1 Giai đoạn tiền kế hoạch 56

2.3.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán 60

2.3.2 Thực hiện kiểm toán 62

2.3.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 74

Chương 3 75

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN FAC 75

3.1 Nhận xét, đánh giá quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC 75

Trang 5

3.1.1 Các mặt đạt được của quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương

đương tiền 75

3.1.2 Các mặt còn hạn chế của quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền 76

3.2 Một số ý kiến đóng góp để hoàn thiện quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền tại Công ty FAC 78

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

3.1 Kết luận 81

3.2 Kiến nghị 82

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về tiền mặt 9

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về tiền gửi ngân hàng 12

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về tiền đang chuyển 15

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về các khoản tương 17

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH kiểm toán FAC 45

Sơ đồ 2.2: Quy trình thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty FAC 47

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Trang

Bảng 2.1: Bảng đánh giá các rủi ro sai sót trọng yếu của khoản mục 63

Bảng 2.2: Bảng các ký hiệu và giải thích 64

Biểu 01: Số liệu tổng hợp (D120) 66

Biểu 02: Thủ tục phân tích (D150) 68

Biểu 03: Kiểm tra việc áp dụng tỷ giá chuyển đổi (D166) 70

Biểu 04: Các bút toán đề nghị điều chỉnh (D140) 72

Biểu 05: Tổng hợp các phát hiện của phần hành (D101) 73

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kiểm toán trở thành nhu cầu thiết yếu đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao chất lượng quản lý của mọi loại hình doanh nghiệp Hoạt động kiểm toán không chỉ tạo niềm tin cho người quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp mà còn hướng dẫn nghiệp vụ và củng cố nền nếp hoạt động tài chính, kế toán nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các đơn vị được kiểm toán

Nói đến các khoản mục kiểm toán không thể không nhắc đến khoản mục tiền Tiền là yếu tố có liên quan đến các hoạt động mua bán, thanh toán và các hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp Khoản mục tiền có ảnh hưởng rất lớn đến hầu hết các khoản mục trên báo cáo tài chính, đặc biệt là bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ Những nghiệp vụ về tiền phát sinh có thể phản ánh hiệu quả của một doanh nghiệp trong cân đối thu chi và số dư trên khoản mục tiền hợp lý hay không

Nhận thức được tầm quan trọng của khoản mục tiền trong quy trình kiểm toán,

trong thời gian thực tập, em đã quyết định lựa chọn đề tài: “Tìm hiểu quy trình Kiểm

toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền do Công ty TNHH Kiểm toán FAC thực hiện” để thực hiện và báo cáo trong thời gian thực tập cuối khóa này

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát:

Tìm hiểu về quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền đang được

áp dụng tại công ty kiểm toán FAC, đánh giá các mặt ưu điểm và hạn chế, trên cơ sở

đó đóng góp các ý kiến để góp phần hoàn thiện và phát triển quy trình này

Mục tiêu cụ thể:

- Tìm hiểu và tổng hợp các vấn đề lý luận trong công tác kiểm toán báo cáo tài chính cũng như quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính hiện nay

Trang 10

- Trình bày chi tiết thực trạng của việc áp dụng quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán BCTC của công ty FAC tại Công ty Cổ phần ABC

- Trên cơ sở so sánh thực trạng với các cơ sở lý luận để rút ra ưu điểm cũng như hạn chế của việc ứng dụng quy trình này tại công ty FAC

- Từ việc đánh giá ưu điểm và hạn chế, đưa ra ý kiến đóng góp để hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này tại công ty FAC nói riêng và ngành kiểm toán nói chung

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của tôi là quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền trên lý thuyết và thực tế đang được áp dụng tại công ty TNHH Kiểm toán FAC tại Công ty CP ABC

- Phạm vi thời gian thực hiện nghiên cứu: từ ngày 18/01/2016 đến ngày 15/5/2016

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng kết hợp các phương pháp sau:

- Phương pháp phỏng vấn: Đối tượng phỏng vấn là các KTV tại công ty FAC Nội dung phỏng vấn là những câu hỏi liên quan kiểm toán BCTC nói chung và cụ thể, chi tiết về các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin trên sách vở, các giáo trình, luận văn, Internet, các tạp chí kiểm toán…

- Phương pháp quan sát: Đến công ty, quan sát quá trình làm việc, quá trình thực hiện một cuộc kiểm toán thực tế của các kiểm toán viên tại công ty

- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các số liệu thô cần thiết cho đề tài bằng cách photo, chụp ảnh hoặc chép tay các hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán làm căn cứ chứng minh các nội dung trong nghiên cứu là có cơ sở xác đáng

Trang 11

- Phương pháp so sánh, phân tích số liệu: So sánh, đối chiếu các số liệu giữa các thời kỳ, giữa đối tượng này với đối tượng khác

- Phương pháp làm việc thực tế: Tham gia thực hiên một cuộc kiểm toán thực tế như một kiểm toán viên thực sự để xem xét, tìm hiểu quá trình làm việc của các kiểm toán viên tại công ty

Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tổng kết, đánh giá những điểm làm được, chưa làm được của bài nghiên cứu so với mục tiêu đề ra

7 Những đóng góp khoa học của đề tài

Về lý luận: hệ thống lại cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán nói chung và quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền nói riêng theo chuẩn mực kế toán và chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

Về thực tiễn: xem xét việc áp dụng các kiến thức đã học tập và nghiên cứu có phù hợp với quy trình kiểm toán thực tế tại Công ty, qua đó đưa ra các đề xuất để nhằm hoàn thiện hơn quy trình kiểm toán, đặc biệt là quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền

Trang 12

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN

TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Tiền và các khoản tương đương tiền phản ánh tổng hợp toàn bộ số tiền hiện có của DN tại thời điểm báo cáo Để kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trên BCTC được hiệu quả và tránh những rủi ro có thể gặp phải, ta cần đi sâu nắm vững đặc điểm chung của khoản mục, phương pháp hạch toán kế toán tiền

và các khoản tương đương tiền, mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục này và những lỗi hay gặp trong khoản mục

1.1 Khái quát về khoản mục

1.1.1 Khái niệm khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền

“Tiền bao gồm tiền tại quỹ, tiền đang chuyển và các khoản tiền gửi không kỳ

hạn.” (Theo Chuẩn mục kế toán số 24)

Tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn tồn tại dưới dạng hình thái tiền tệ, là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất, là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng thanh toán của một doanh nghiệp

- Tiền mặt: Bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng bạc kim khí quý đá quý

Số liệu được dùng để trình bày trên BCTC của khoản mục này chính là số của tài khoản Tiền mặt vào thời điển khóa sổ sau khi đã đối chiếu với thực tế và tiến hành các điều chỉnh cần thiết

- Tiền gửi ngân hàng: Bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng bạc kim khí

quý đá quý gửi tại ngân hàng Số liệu được dùng để trình bày trên BCTC của khoản mục này chính là số dư của tài khoản Tiền gửi ngân hàng sau khi đã đối chiếu và điều chỉnh theo sổ phụ ngân hàng vào thời điểm khoa sổ

- Tiền đang chuyển: Bao gồm các khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ mà doanh

nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc Nhà nước hay đã gửi qua bưu điện để chuyển

Trang 13

cho ngân hàng, hay làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng để trả nợ cho các đơn vị khác, thế nhưng đến ngày khó sổ thì doanh nghiệp vẫn chưa nhận được giấy báo hay bản sao kê ngân hàng, hay giấy áo có của Kho bạc

- “Các khoản tương đương tiền: Là các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3

tháng), có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có

nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền” (Theo CM kế toán 24)

1.1.2 Đặc điểm của khoản mục

Tiền và các khoản tương đương tiền là khoản mục được trình bày trước tiên trên Bảng cân đối kế toán và là một khoản mục quan trọng trong tài sản ngắn hạn Do thường được dùng để phân tích khả năng thanh của toán của một doanh nghiệp, nên đây là khoản có thể trình bày sai lệch

Đặc điểm nổi bật nhất của khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền là nó

có quan hệ mật thiết với các khoản mục còn lại trên BCTC Nó là khoản mục bị ảnh hưởng và có ảnh hưởng nhiều đến nhiều khoản mục quan trọng như doanh thu, chi phí, công nợ và hầu hết các tài sản khác của DN

Số phát sinh của các tài khoản tiền thường lớn hơn số phát sinh của hầu hết các tài khoản khác Vì thế, những sai phạm trong các nghiệp vụ liên quan đến tiền có nhiều khả năng xảy ra và khó ngăn ngừa nếu không có một HTKSNB tốt và các thủ tục kiểm soát không ngăn ngừa hay phát hiện được sai phạm

Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm hàng đầu của họ là khả năng sinh lãi từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và vòng quay vốn của doanh nghiệp tốt, tiền và các khoản tương đương tiền là khoản mục phản ánh khả năng này của doanh nghiệp

Một số đặc điểm khác của tiền là bên cạnh khả năng của số dư bị sai lệch do ảnh hưởng của các sai sót và gian lận, còn có những trường hợp tuy số tiền trên BCTC vẫn đúng nhưng sai lệch đã diễn ra trong các nghiệp vụ phát sinh và làm ảnh hưởng đến các khoản mục khác

Chính vì tất cả những lý do trên, rủi ro tiềm tàng của khoản mục này thường được đánh giá là cao Vì vậy, KTV thường dành nhiều thời gian để kiểm tra tiền Tuy nhiên cần lưu ý rằng tập trung phát hiện sai phạm thường chỉ được thực hiện khi KTV đánh giá HTKSNB yếu kém, cũng như khả năng xảy ra sai pham là cao

Trang 14

1.2 Phương pháp hạch toán kế toán tiền và các khoản tương đương tiền

1.2.1 Kế toán tiền mặt

Đặc điểm

- Tiền mặt là các khoản tiền đang có tại quỹ, có thể dùng thanh toán ngay, bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý Tiền mặt là một phần không thể thiếu của mỗi doanh nghiệp do vậy mọi doanh nghiệp luôn giữ một lượng tiền nhất định để phục vụ cho việc chi tiêu hàng ngày và đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp không bị gián đoạn, thường thì chỉ những chi tiêu không lớn mới thanh toán bằng tiền mặt

- Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập, xuất quỹ tiền mặt Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của đơn vị) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113 “Tiền đang chuyển”

- Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn vị

- Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm

- Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm

- Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ

kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch

- Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc tỷ

Trang 15

giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán Bên Có TK 1112 được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán

TK 1112

- Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở tài khoản tiền mặt chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý Ở các doanh nghiệp có vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ tiền mặt thì việc nhập, xuất được hạch toán như các loại hàng tồn kho, khi sử dụng để thanh toán chi trả được hạch toán như ngoại tệ

Chứng từ và sổ sách sử dụng

- Chứng từ

+ Phiếu thu + Phiếu chi + Biên bản kiểm kê quỹ Kèm theo các PT, PC là các chứng từ để thủ quỹ thu tiền hay chi tiền, phải có các chứng từ gốc kèm theo (giấy đề nghị thanh toán, giấy tạm ứng, hóa đơn giá trị gia tăng…), các chứng từ phải đảm bảo tính hợp li, hợp lệ

- Sổ sách

+ Sổ quỹ tiền mặt + Sổ chi tiết tiền mặt + Sổ tổng hợp tiền mặt + Sổ cái

Tài khoản sử dụng và hạch toán

- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 111 – Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt

Nam tại quỹ tiền mặt

Trang 16

+ Tài khoản 1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá và tồn

quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam

+ Tài khoản 1113 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim

khí, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ

- Kết cấu và nội dung như sau:

Bên Nợ: _ Các loại tiền mặt nhập quỹ

_ Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê, chênh lệch tỉ giá ngoại tệ tăng khi điều chỉnh

Bên Có: _Các khoản tiền mặt xuất quỹ

_ Số tiền mặt thiếu ở quỹ khi kiểm kê, chênh lệch tỉ giá ngoại tệ giảm khi điều chỉnh

Số dư bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn

quỹ tiền mặt

- Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Trang 17

Rút tiền nhập quỹ Gửi tiền, tiền thiếu khi

Vay ngắn, dài hạn kiểm kê

511,512,3331 152,153,156,157,1331 Mua NVL, CCDC

Doanh thu bán hàng

hàng hóa trong kì

131,136,138,141 211,213,1332

Thu hồi các khoản

Mua tài sản cố định hữu

phải thu, tạm ứng

hình, vô hình

121,128,138,144,244,228 144,244

Thu hồi đầu tư, kí Kí quỹ ngắn hạn

quỹ, cho vay ngắn hạn

338,344 311,315,331,333,334,336,338 Nhận kí quỹ dài hạn, Các khoản phải trả

tiền thừa khi kiểm kê

đánh giá lại cuối kì

đánh giá lại cuối kì

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về tiền mặt

Trang 18

1.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng

- Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng, theo từng loại tiền để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu

- Trường hợp gửi tiền vào Ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh (Sau đây gọi tắt là tỷ giá giao dịch BQLNH) Trường hợp mua ngoại

tệ gửi vào Ngân hàng được phản ánh theo tỷ giá mua thực tế phải trả

Trường hợp rút tiền gửi Ngân hàng bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán TK 1122 theo một trong các phươngpháp: Bình quân gia quyền; Nhập trước, xuất trước; Nhập sau, xuất trước; Giá thực tế đích danh

- Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh (Kể cả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vừa có hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản) các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi ngoại tệ nếu có phát sinh chênh lệch

tỷ giá hối đoái thì các khoản chênh lệch này được hạch toán vào bên Có TK 515

“Doanh thu hoạt động tài chính” (Lãi tỷ giá) hoặc vào bên Nợ TK 635 “Chi phí tài chính” (Lỗ tỷ giá)

- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động) nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái thì các khoản

Trang 19

chênh lệch tỷ giá liên quan đến tiền gửi ngoại tệ này được hạch toán vào TK 413

“Chênh lệch tỷ giá hối đoái” (4132)

Chứng từ và sổ sách sử dụng

- Chứng từ

+ Giấy báo nợ, giấy báo có + Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi + Séc thanh toán

+ Bảng sao kê ngân hàng

- Sổ sách

+ Sổ chi tiết tiền gửi + Sổ cái tiền gửi

Tài khoản sử dụng và hạch toán

- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 112–Tiền gửi Ngân hàng, có 3 TK cấp 2:

+ Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi

tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam

+ Tài khoản 1122 – Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân

hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam

+ Tài khoản 1123 – Vàng, bạc, kim khí qúyí, đá qúy: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim

khí quý, đá quý gửi vào, rút ra, và hiện đang gửi tại Ngân hàng

- Kết cấu và nội dung như sau:

Bên nợ: _Các khoản tiền gửi vào ngân hàng

_ Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi cuối kỳ

Bên có: _Các khoản tiền rút từ ngân hàng ra

_Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi cuối kỳ

Số dư Nợ: số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quí, đá quí hiện còn gửi tại

Ngân hàng

- Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Trang 20

thu nhập khác hàng hóa trong kì

131 211,213,1332

Nhận tiền trước hoặc

Mua tài sản cố định hữu

thu nợ

hình, vô hình

144,244,121,128 144,244

Thu hồi đầu tư, kí Kí quỹ ngắn hạn

quỹ, cho vay ngắn hạn

338,344 311,315,331,333,334,338

Nhận kí quỹ, kí cược Các khoản phải trả

Lãi tiền gửi hoặc

Chi phí lãi vay hoặc

đánh giá lại cuối kì

đánh giá lại cuối kì

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về tiền gửi ngân hàng

Trang 21

1.2.3 Kế toán tiền đang chuyển

Đặc điểm

- Tiền đang chuyển là các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng, kho bạc hay công ty tài chính hoặc đã nộp vào bưu điện để chuyển thanh toán nhưng chưa nhận được giấy báo có của đơn vị thụ hưởng

- Tiền đang chuyển phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi bưu điện để chuyển cho Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có, trả cho đơn vị khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bảng sao kê của Ngân hàng

- Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các trường hợp sau:

+ Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng + Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho đơn vị khác + Thu tiền bán hàng nộp thuế vào Kho bạc (Giao tiền tay ba giữa doanh nghiệp

với người mua hàng và Kho bạc Nhà nước)

Chứng từ và sổ sách sử dụng

- Kế toán phải căn cứ vào các chứng từ gốc như phiếu chi tiền mặt, giấy nộp tiền, biên lai nộp tiền, giấy báo nợ, giấy báo có… để phản ánh tình hình biến động của tiền đang chuyển vào các sổ sách liên quan

- Trong kỳ kế toán không cần thiết phải ghi sổ về các khoản tiền đang chuyển, chỉ vào thời điểm cuối kỳ hạch toán kế toán mới ghi sổ kế toán các khoản tiền đang chuyển ở thời điểm cuối kỳ để phản ánh đầy đủ các loại tài sản của doanh nghiệp

Trang 22

Tài khoản sử dụng và cách hạch toán

- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển, có 2 tài khoản cấp 2:

+Tài khoản 1131 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển

+Tài khoản 1132 - Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển

Bên Nợ: _ Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào

Ngân hàng hoặc đã gửi bưu điện để chuyển vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có hoặc của đơn vị thụ hưởng

_Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang chuyển cuối kỳ

Bên Có: _Các khoản tiền đang chuyển đã nhận được giấy báo của ngân hàng hoặc

của người thụ hưởng

_ Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang chuyển cuối kỳ

Số dư Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển cuối kỳ

- Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Trang 23

khoản tiền đang

Xuất quỹ gửi vào chuyển đã chuyển cho

ngân hàng nhưng người bán

chưa nhận giấy báo

đánh giá lại cuối kì

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về tiền đang chuyển 1.2.4 Kế toán các khoản tương đương tiền

Đặc điểm

- Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo

Trang 24

- Các khoản đầu tư ngắn hạn bao gồm:

+ Cổ phiếu có thể giao dịch trên thị trường chứng khoán

+ Trái phiếu gồm trái phiếu công ty, trái phiếu chính phủ

+ Các khoản tiền gửi ngân hàng có kì hạn dưới 3 tháng

+ Các khoản cho vay mà thời hạn thu hồi không quá 3 tháng

- Chứng khoán đầu tư ngắn hạn phải được ghi sổ kế toán theo giá thực tế mua chứng khoán (giá gốc), bao gồm: Giá mua cộng (+) các chi phí mua (nếu có)

như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng

- Chứng khoán đầu tư ngắn hạn bao gồm cả những chứng khoán dài hạn được mua vào để bán ở thị trường chứng khoán mà có thể thu hồi vốn trong thời hạn không quá 3 tháng

Chứng từ và sổ sách sử dụng

- Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng loại chứng khoán đầu tư ngắn hạn

mà đơn vị đ ang nắm giữ (Theo từng loại cổ phiếu, trái phiếu, chứng khoán có giá trị khác; Theo từng loại đối tác đầu tư; Theo từng loại mệnh giá

và giá mua thực tế)

- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản đầu tư, từng hợp đồng

Tài khoản sử dụng và cách hạch toán:

Tài khoản 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1211 - Cổ phiếu: Phản ánh tình hình mua, bán cổ phiếu với

mục đích nắm giữ để bán kiếm lời

- Tài khoản 1212 - Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu: Phản ánh tình hình mua,

bán và thanh toán các loại trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu ngắn hạn

Bên Nợ: Trị giá thực tế chứng khoán đầu tư ngắn hạn mua vào

Bên Có: Trị giá thực tế chứng khoán đầu tư ngắn hạn bán ra, đáo hạn hoặc được

thanh toán

Trang 25

Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế chứng khoán đầu tư ngắn hạn do doanh nghiệp đang

nắm giữ

Tài khoản 128 - Đầu tư ngắn hạn khác, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số

hiện có của tiền gửi có kỳ hạn dưới 3 tháng

- Tài khoản 1288 - Đầu tư ngắn hạn khác: Phản ánh tình hình tăng, giảm và

số hiện có của các khoản đầu tư ngắn hạn khác

Bên Nợ: giá trị các khoản đầu tư ngắn hạn khác tăng

Bên Có: giá trị các khoản đầu tư ngắn hạn khác giảm

Số dư bên Nợ: giá trị các khoản đầu tư ngắn hạn khác hiện còn

- Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

111,112,131 121,128 111,112,131

Đầu tư mua chứng Bán chứng khoán, thu

711 Chênh lệch giảm khi

đem đầu tư

Chênh lệch tăng khi

đem đầu tư

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về các khoản tương

Trang 26

1.3 Mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục này

- Số dư các khoản tiền và tương đương tiền trên BCTC là có thực (hiện hữu)

- Mọi nghiệp vụ liên quan đến thu chi của đơn vị đều được ghi nhận ( đầy đủ)

- Các tài khoản trong khoản mục được ghi nhận và thống nhất giữa sổ chi tiết và

có sử dụng ngoại tệ

1.4 Những sai phạm có thể xảy ra đối với khoản mục

- Chi tiền khi phiếu chi chưa có đủ chữ kí của những người có liên quan

- Chênh lệch sổ sách kế toán với biên bản đối chiếu với ngân hàng, với bảng cân đối số phát sinh, với biên bản kiểm kê quỹ

- Chưa đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm hoặc áp dụng sai tỷ giá đánh giá lại

- Ghi số tiền trên phiếu thu, phiếu chi sai

- Chưa hạch toán đầy đủ lãi tiền gửi ngân hàng hoặc hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng không khớp với sổ phụ ngân hàng

Nhiều sai sót và gian lận tuy không làm sai lệch số dư tiền và các khoản tương đương tiền nhưng lại liên quan đến các nghiệp vụ của tiền và ảnh hưởng đến các

Trang 27

khoản mục khác của báo cáo tài chính Do đó trong quá trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền, một số thủ tục kiểm toán có thể được thực hiện không chỉ nhằm vào các mục tiêu kiểm toán tiền mà còn nhằm đạt được những mục tiêu kiểm toán của các khoản mục khác

1.5 Yêu cầu của kiểm soát nội bộ đối với khoản mục

Để hạn chế những sai phạm có thể xảy ra, đơn vị cần thiết lập kiểm soát nội bộ đối với tiền và các khoản tương đương tiền và hệ thống này có thể chia làm hai loại:

- Kiểm soát các chu trình nghiệp vụ có ảnh hưởng đến các khoản tăng hay giảm tiền và các khoản tương đương tiền

- Kiểm tra độc lập thông qua kiểm kê quỹ hay đối chiếu với ngân hàng

Trong thực tiễn, muốn kiểm soát nội bộ hữu hiệu đối với tiền cần phải đáp ứng những yêu cầu sau:

- Thu đủ: Mọi khoản tiền đều phải được thu đầy đủ, gửi vào ngân hàng hay kho bạc hay nộp vào quỹ trong khoảng thời gian sớm nhất

- Chi đúng: Tất cả các khoản chi đều phải đúng mục đích, phải được xét duyệt và được ghi chép đúng đắn

- Phải duy trì số dư tồn quỹ hợp lý: để đảm bảo chi trả các nhu cầu về kinh doanh, cũng như thanh toán nợ đến hạn Tránh việc tồn quỹ quá mức cần thiết, vì không tạo khả năng sinh lợi và có thể gặp rủi ro

1.6 Quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán BCTC

1.6.1 Chuẩn bị kiểm toán

Giai đoạn nay được thực hiện chung cho cuộc kiểm toán, không phải lập riêng cho khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền

Kế hoạch kiểm toán giúp kiểm toán viên thu thập được các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị, làm cơ sở để đưa ra ý kiến xác đáng về BCTC, từ đó giúp kiểm toán viên hạn chế các sai sót, giảm thiểu trách nhiệm pháp lý, nâng cao hiệu quả làm việc và giữ vững uy tín nghề nghiệp đối với khách hàng

Trang 28

Kế hoạch kiểm toán giúp kiểm toán viên phối hợp hiệu quả làm việc với nhau cũng như phối hợp giữa các bộ phận có liên quan như các chuyên gia bên ngoài, các

bộ phận của khách thể kiểm toán

Kế hoạch kiểm toán thích hợp là căn cứ để công ty kiểm toán tránh xảy ra bất đồng với khách hàng, trên cơ sở kế hoạch kiểm toán đã lập, kiểm toán viên thống nhất với khách hàng về nội dung công việc sẽ thực hiện, thời gian tiến hành kiểm toán cũng như trách nhiệm mỗi bên

Ngoài ra căn cứ vào kế hoạch kiểm toán đã lập, kiểm toán có thể kiểm soát và đánh giá chất lượng công việc kiểm toán đã và đang thực hiện

Trình tự lập kế hoạch kiểm toán

Gồm 6 bước

Bước 1: Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán

Bước 2: Thu thập thông tin cơ sở

Bước 3: Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

Bước 4: Thực hiện các thủ tục phân tích

Bước 5: Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro

Bước 6: Lập kế hoạch kiểm toán

Nội dung cơ bản của các bước

Bước 1: Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán

Quy trình kiểm toán được bắt đầu khi kiểm toán viên và công ty kiểm toán thu nhận một khách hàng Việc thu nhận khách hàng là một quá trình gồm 2 bước:

Thứ nhất: với khách hàng tiềm tàng thì phải có sự liên lạc giữa kiểm toán viên với khách hàng này khi họ yêu cầu kiểm toán Trên cơ sở yêu cầu kiểm toán của họ, kiểm toán viên phải đánh giá liệu có chấp nhận yêu cầu đó hay không Còn đối với khách hàng hiện tại, kiểm toán viên phải quyết định liệu có tiếp tục hay không?

Trang 29

Thứ hai: trên cơ sở đã xác định được đối tượng khách hàng có thể phục vụ trong tương lai, công ty kiểm toán sẽ tiến hành các công việc cần thiết để chuẩn bị lập

kế hoạch kiểm toán bao gồm: đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, nhận diện các

lý do kiểm toán, lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán và ký hợp đồng kiểm toán

- Xem xét tính liêm chính của Ban Giám đốc công ty KH

- Liên lạc với kiểm toán viện tiền nhiệm (2) Nhận diện lý do kiểm toán của công ty khách hàng

Bước 2: Thu thập thông tin cơ sở

Sau khi ký hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên bắt đầu kế hoạch kiểm toán, theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300-lập kế hoạch kiểm toán-trong giai đoạn này, kiểm toán viên thu thập hiểu biết về ngành nghề, công việc kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu về hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ và các bên liên quan để đánh giá rủi ro và lên kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên đánh giá khả năng có những sai sót trọng yếu, đưa ra đánh giá ban đầu về mức trọng yếu và thực hiện các thủ tục phân tích

để xác định thời gian cần thiết để thực hiện kiểm toán và việc mở rộng các thủ tục kiểm toán khác

(1) Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của KH

(2) Xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán trước và hồ sơ kiểm toán chung

(3) Tham quan nhà xưởng (4) Nhận diện các bên hữu quan (5) Dự kiến nhu cầu chuyên gia bên ngoài

Bước 3: Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

(1) Giấy phép thành lập và điều lệ công ty

Trang 30

(2) Các báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra các năm hiện hành hay trong vài năm trước

(3) Biên bản của cuộc họp cổ đông, HĐQT, BGĐ (4) Các hợp đồng và cam kết quan trọng

Bước 4: Thực hiện các thủ tục phân tích

Bao gồm phân tích ngang, phân tích dọc

Phân tích ngang là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh trị số của cùng một chỉ tiêu trên BCTC giữa các kỳ khác nhau hoặc trên các sổ sách khác nhau, so sánh dữ liệu với ngành

Phân tích dọc là phân tích thông qua các tỷ số tài chinh cơ bản như: khả năng thanh toán, tỷ lệ đầu tư vào TSCĐ, khả năng sinh lợi, tỷ suất nợ, tỷ suất vốn tự tài trợ

Bước 5: Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro

a Đánh giá tính trọng yếu:

- Đánh giá về quy mô, bản chất

Về quy mô: kiểm toán viên phải đánh giá xem một sai phạm đối với quy mô bao nhiêu thì được coi là sai phạm trọng yếu

Kiểm toán viên có thể sử dụng quy mô tuyệt đối hoặc tương đối

Quy mô tuyệt đối: là kiểm toán viên xác nhận một quy mô sai phạm nhất định

là trọng yếu và được sử dụng để đánh giá mức độ sai phạm trọng yếu cho mọi đối tượng kiểm toán

Quy mô tương đối: là kiểm toán không xác định một quy mô sai phạm nhất định là trọng yếu mà kiểm toán viên xem xét quy mô trọng yếu trong mối quan hệ giữa đối tượng cần đánh giá với một số gốc

Về bản chất: trước hết KTV phải đánh giá sai phạm đó có phải là dấu hiệu của

sự gian lận không Nếu một sai phạm là dấu hiệu của sự gian lận thì sai phạm đó dù có

Trang 31

quy mô nhỏ vẫn là một sai phạm trọng yếu Ngoài ra khi đánh giá bản chất của sai phạm KTV còn phải đánh giá tính hệ trọng của sai phạm

Quy trình xác định mức trọng yếu:

- Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu

- Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các khoản mục

- Ước tính sai sót trong từng khoản mục

- Ước tính mức sai sót tổng hợp

- So sánh mức sai sót tổng hợp với ước tính ban đầu về trọng yếu (có thể

có sự điều chỉnh) đó

b Đánh giá rủi ro

- Đánh giá rủi ro kiểm toán (AR)

- Đánh giá rủi ro tiềm tàng (IR)

- Đánh giá rủi ro kiểm soát (CR)

- Đánh giá rủi ro phát hiện (DR)

Trang 32

Bước 6: Lập kế hoạch kiểm toán

Kế hoạch kiểm toán bao gồm 3 bộ phận:

Kế hoạch chiến lược

Kế hoạch chiến lược là những định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm và phương pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu biết về tình hình hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn vị được kiểm toán

Kế hoạch chiến lược phải được lập cho các cuộc kiểm toán lớn về qui mô, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán BCTC của nhiều năm

Cuộc kiểm toán lớn về quy mô là cuộc kiểm toán BCTC tổng hợp hoặc BCTC hợp nhất của công ty, trong đó có nhều công t, đơn vị trực thuộc

Cuộc kiểm toán có tính chất phức tạp là cuộc kiểm toán có dấu hiệu tranh chấp, kiện tụng hoặc nhiều hoạt động mới mà kiểm toán viên và công ty kiểm toán chưa có nhiều kinh nghiệm

Cuộc kiểm toán địa bàn rộng là cuộc kiểm toán của đơn vị có nhiều đơn vị cấp dưới nằm trên nhiều tỉnh, thành phố khác nhau, kể cả chi nhánh ở nước ngoài

Kiểm toán BCTC nhiều năm là khi công ty kiểm toán ký hợp đồng kiểm toán cho một số năm tài chính liên tục

Kế hoạch chiến lược do người phụ trách kiểm toán lập được Giám đốc hoặc người đứng đầu công ty kiểm toán phê duyệt Kế hoạch chiến lược là cơ sở lập kế hoạch tổng thể

Kế hoạch kiểm toán tổng thể:

Kế hoạch kiểm toán tổng thể là việc cụ thể hóa kế hoạch kiểm toán chiến lược

và phương pháp tiếp cận chi tiết về nội dung, lịch trình về phạm vi dự kiến của các thủ tục kiểm toán Kế hoạch kiểm toán tổng thể được lập cho mọi cuộc kiểm toán, là cơ sở

để lập chương trình kiểm toán

Trang 33

Kế hoạch kiểm toán tổng thể trình bày trên những vấn đề chủ yếu:

- Hiểu biết về hoạt động của đơn vị được kiểm toán;

- Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB;

- Đánh giá rủi ro và trọng yếu;

- Nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán;

- Phối hợp chỉ đạo, giám sát và kiểm tra;

- Các vấn đề khác

Chương trình kiểm toán:

Chương trình kiểm toán là toàn bộ những chỉ dẫn cho kiểm toán viên tham gia vào cuộc kiểm toán và là phương tiện để theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán Chương trình kiểm toán chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán từng phần hành, nội dung lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể và thời gian ước tính cần thiết cho từng phần hành Chương trình kiểm toán phải được lập và thực hiện cho mọi cuộc kiểm toán

1.6.2 Thực hiện kiểm toán

Thực hiện kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm

toán thích ứng với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán về khoản mục tiền vá các khoản tương đương tiền Đó là quá trình triển khai các kế hoạch

và chương trình kiểm toán nhằm đưa ra những ý kiến xác thực về mức độ trung thực

và hợp lý của khoản mục tiền trên BCTC trên cơ sở những bằng chứng kiểm toán đầy

đủ và thích hợp Việc thực hiện kiểm toán thông thường diễn ra theo hai bước cơ bản:

B1: Thử nghiệm kiểm soát (thử nghiệm tuân thủ)

B2: Thử nghiệm cơ bản (bao gồm thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết nghiệp

vụ và số dư)

a Thử nghiệm kiểm soát

 Yêu cầu chung

Thử nghiệm kiểm soát chỉ đươc thực hiện khi tìm hiểu HTKSNB với đánh giá ban đầu là khách thể kiểm toán có hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền

Trang 34

vá các khoản tương đương tiền hoạt động có hiệu lực Chuẩn mực kiểm toán VN số

500 quy định “Thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết yếu phù hợp và vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và HTKSNB”

Sau khi thực hiện các biện pháp kỹ thuật chủ yếu, cần lưu hồ sơ và xem xét ảnh hưởng của những biện pháp qua kiểm tra đến lựa chọn các phép thử với mỗi hoạt động kiểm tra

 Chọn mẫu thử nghiệm

VSA 530 quy định: “Đối với thử nghiệm kiểm soát, khi xem xét các tính chất của một tổng thể, kiểm toán viên cần đánh giá tỷ lệ sai lệch kỳ vọng dựa trên hiểu biết của kiểm toán viên về các kiểm soát liên quan hoặc dựa trên việc kiểm tra một số ít các phần tử trong tổng thể Đánh giá này được thực hiện nhằm thiết kế mẫu kiểm toán

và xác định cỡ mẫu Ví dụ, nếu tỷ lệ sai lệch kỳ vọng cao hơn mức có thể chấp nhận được, kiểm toán viên thường quyết định không tiến hành các thử nghiệm kiểm soát Tương tự, đối với kiểm tra chi tiết, kiểm toán viên cần đánh giá sai sót dự kiến của tổng thể Nếu mức sai sót dự kiến là cao, kiểm toán viên có thể phải kiểm tra 100% số phần tử hoặc sử dụng cỡ mẫu lớn khi thực hiện kiểm tra chi tiết.”

- Mục tiêu của thử nghiệm kiểm soát là nhằm thu thập các bằng chứng về sự thiết kế và hoạt động hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền

vá các khoản tương đương tiền

- Khi thực hiện chọn mẫu thuộc tính, KTV có những nhận định nghề nghiệp để xác định loại sai phạm cho từng thử nghiệm kiểm soát cụ thể

- KTV phải xác định tổng thể mà từ đó mẫu được chọn ra phải phù hợp với mục tiêu kiểm soát cụ thể

- Rủi ro lấy mẫu: Là rủi ro mà kết luận của kiểm toán viên dựa trên việc kiểm tra mẫu có thể khác so với kết luận đưa ra nếu kiểm tra toàn bộ tổng thể với cùng một thủ tục kiểm toán Rủi ro lấy mẫu có thể dẫn tới hai loại kết luận sai như sau:

(i) Kết luận rằng các kiểm soát có hiệu quả cao hơn so với hiệu quả thực sự của các kiểm soát đó, hoặc kết luận rằng không có sai sót trọng yếu trong

Trang 35

khi thực tế lại có (đối với kiểm tra chi tiết) Kiểm toán viên quan tâm chủ yếu đến loại kết luận sai này vì nó ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của cuộc kiểm toán và có thể dẫn đến ý kiến kiểm toán không phù hợp

(ii) Kết luận rằng các kiểm soát có hiệu quả kém hơn so với hiệu quả thực sự của các kiểm soát đó, hoặc kết luận rằng có sai sót trọng yếu trong khi thực tế lại không có (đối với kiểm tra chi tiết) Loại kết luận sai này ảnh hưởng đến hiệu quả của cuộc kiểm toán vì thường dẫn tới các công việc

bổ sung để chứng minh rằng kết luận ban đầu là không đúng

- Lựa chọn phương phấp chọn mẫu thích hợp: Ở kiểm toán căn bản, đã đề cập đến phương pháp chọn mẩu ngẩu nhiên, chọn mẫu phi ngẫu nhiên, chọn mẫu thuộc tính

- Đánh giá kết quả lấy mẫu: Đối với thử nghiệm kiểm soát, tỷ lệ sai lệch của mẫu cao hơn so với dự tính có thể làm tăng rủi ro có sai sót trọng yếu đã được đánh giá, trừ khi kiểm toán viên thu thập được các bằng chứng kiểm toán khác hỗ trợ cho đánh giá ban đầu Đối với kiểm tra chi tiết, nếu mức sai sót trong một mẫu cao hơn so với dự tính, kiểm toán viên có thể kết luận rằng một nhóm giao dịch hoặc số dư tài khoản có sai sót trọng yếu, nếu không có các bằng chứng kiểm toán khác chứng minh rằng không tồn tại sai sót trọng yếu nào

- Kết thúc quá trình thực hiện, KTV sẽ dẫn chứng tất cả các khía cạnh quan trọng của các bước trước đó trong hồ sơ kiểm toán đối với khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền

Trang 36

khoản mục khác, sự phân tích khoản mục này có thể diễn ra đồng thời với các khoản mục khác có liên quan

 Kiểm tra chi tiết số dư và nghiệp vụ

Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ:

Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ là một công việc được thiết kế để khảo sát các sai số hoặc sai quy tắc về tiền và các khoản tương đương tiền có ảnh hưởng đến tính chính xác của các số dư trên báo cáo tài chính

Mục đích của kiểm tra chi tiết nghiệp vụ là để xác định xem các nghiệp vụ kế toán của khách hàng về khoản mục này có được phê chuẩn đúng đắn hay không, có được ghi sổ và tổng hợp vào sổ nhật ký chính xác không và có được chuyển ghi vào sổ cái chính xác không

Kiểm tra chi tiết số dư:

Nếu các cuộc khảo sát chi tiết về nghiệp vụ chú trọng vào quá trình thẩm tra những nghiệp vụ ghi sổ trong sổ nhật ký rồi sau đó được chuyển ghi vào sổ cái, những thủ tục phân tích chú trọng vào tính hợp lý toàn bộ của các nghiệp vụ và các số dư, thì các cuộc khảo sát số dư chú trọng vào các số dư cuối kỳ ở sổ cái ghi bên bản cân đối

tài sản hoặc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

 Chọn mẩu trong thử nghiệm cơ bản

Trong mọi DN, các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến khoản mục tiền thường rất lớn, KTV không thể kiểm tra hết toàn bộ mọi nghiệp vụ mà phải sử dụng đến phương pháp chọn mẫu

Phương pháp chọn mấu được tiến hành qua 8 bước

B1: Xác định mục tiêu thủ nghiệm

Mục tiêu của thử nghiệm cơ bản là phát hiện các sai sót trọng yếu của khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền có ảnh hưởng đến BCTC

B2: Xác định tổng thể

Trang 37

B3: Chọn lựa kỹ thuật lấy mẫu kiểm toán

Để thực hiện mẫu kiểm toán cho các thử nghiệm cơ bản KTV có thể áp dụng các kỹ thuật lấy mẫu biến đổi (lấy mẫu biến đổi thống kê và lấy mẫu phi thống kê) hoặc lấy mẫu theo đơn vị tiền tệ

B4: Xác định cỡ mẫu

B5: Quyết định phương pháp chọn lựa các phần tử của mẫu

B6: Chọn lựa phần tử và kiểm tra các phần tử mẫu

B7: Đánh giá kết quả mẫu

B8: Lập tài liệu cho các thủ tục lấy mẫu

1.6.3 Hoàn thành kiểm toán

a Xem xét các sự kiện sau ngày kết thúc niên độ

(VAS 560-Các sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ lập BCTC)

- Các sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ lập báo cáo tài chính là những sự kiện có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính đã phát sinh trong khoảng thời gian từ sau ngày khóa

sổ lập báo cáo tài chính đến ngày kỳ báo cáo kiểm toán, và các sự kiện được phát hiện sau ngày ký báo cáo kiểm toán KTV phải xem xét ảnh hưởng của các sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ lập báo cáo tài chính đối với báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán

- Trước khi lập báo cáo kiểm toán, tất nhiên KTV phải quan tâm đến các sự kiện phát sinh đến ngày ký báo cáo kiểm toán

Theo VAS 23 – các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm,có hai loại

sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ:

- Các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ cần điều chỉnh báo cáo tài chính Đây là các sự kiện cung cấp thêm bằng chứng về các sự kiện đã tồn tại vào ngày kết thúc niên độ, và có ảnh hưởng đến các đánh giá trong quá trình lập báo cáo tài chính,

do đó cần phải điều chỉnh báo cáo tài chính

Trang 38

- Các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ không cần điều chỉnh BCTC Đây là các sự kiện chỉ thực sự xảy ra sau ngày kết thúc niên độ, nên không cần điều chỉnh BCTC Tuy nhiên, nếu các sự kiện này là trọng yếu, doanh nghiệp phải trình bày trên Thuyết minh báo cáo tài chính về nội dung và số liệu của sự kiện, ước tính ảnh hưởng về tài chính của sự kiện đó hoặc nêu lý do không thể ước tính được ảnh hưởng này, theo yêu cầu của VAS 23, đoạn 19

b Xem xét giả thiết về tính liên tục trong hoạt động của doanh nghiệp

Hoạt động liên tục là giả thiết cơ bản được sử dụng khi lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo yêu cầu của VAS 01- Chuẩn mực chung và VAS21- Trình bày báo cáo tài chính

Dựa trên giả thiết này, tài sản của doanh nghiệp phải được đánh giá theo giá gốc thay vì giá thị trường Nếu giả thiết này bị vi phạm, báo cáo tài chính cần được lập trên một cơ sở khác và doanh nghiệp cần phải công bố về giả thiết này

Do yêu cầu của chuẩn mực kế toán nên KTV cần xem xét lại về giả thiết hoạt động liên tục mà doanh nghiệp sử dụng trong năm lập báo cáo tài chính Chuẩn mực kiểm toán VIệt Nam số 570 - hoạt động liên tục (VSA- 570) quy định: “ Khi lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán cũng như khi đánh giá và trình bày ý kiến nhận xét trong báo cáo kiểm toán, KTV và công ty kiểm toán phải luôn xem xét sự phù hợp của giả định “hoạt động liên tục” mà doanh nghiệp đã sử dụng để lập và trình bày báo cáo tài chính”

Dấu hiệu về mặt tài chính

- Đơn vị lâm vào tình trạng nợ phải trả lớn hơn tài sản hoặc nợ phải trả ngắn hạn lớn hơn tái sản lưu động

- Đơn vị có các chỉ số tài chính xấu dưới mức bình thường

- Lỗ hoạt động kinh doanh lớn hoặc có sự suy giảm lớn về giá trị của tài sản được dùng để tạo ra các luồng tiền

- Nợ tồn đọng hoặc ngừng thanh toán cổ tức

Trang 39

- Không có khả năng thanh toán nợ khi đến hạn

- Không có khả năng tuân thủ các điều khoản của hợp đồng tín dụng

- Chuyển đổi từ các giao dịch mua chịu sang mua thanh toán ngay với các nhà cung cấp

Dấu hiệu về mặt hoạt động

- Đơn vị bị thiếu thành phần lãnh đạo mà không được thay thế

- Đơn vị bị mất một thị trường lớn, mất giấy phép bản quyền hoặc mất một nhà cung cấp quan trọng

- Đơn vị gặp khó khăn về tuyển dụng lao động hoặc thiếu hụt các nguồn cung cấp quan trọng

Các dấu hiệu khác

- Không tuân thủ các quy định về vốn cũng như các quy định khác của pháp luật

- Đơn vị đang bị kiện và các vụ kiện này chưa được xử lý mà nếu các đơn vị thua kiện các thể dẫn đến các khoản bồi thường không có khả năng đáp ứng được

- Thay đổi về pháp luật hoặc chính sách của nhà nước làm ảnh hưởng bất lợi đến đơn vị

Các thủ tục cần tiến hành khi phát hiện dấu hiệu ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục của khách hàng

- Phân tích và thảo luận tới ban giám đốc đơn vị được kiểm toán về dự báo về luồng tiền, lợi nhuận và một số dự báo liên quan khác

- Phân tích và thảo luận về BCTC kỳ gần nhất của đơn vị

- Xem xét các điều khoản của cá giấy nợ và hợp đồng vay vốn và xác định xem

có điều khoản nào bị vi phạm hay không

- Xem xét về biên bản đại hội cổ đông, biên bản họp hội đồng quản trị để tìm hiểu về các vấn đề khó khăn tài chính của đơn vị

- Trao đổi với luật sư của đơn vị về các tranh chấp và kiện tụng với đơn vị cũng như tính hợp lý các đánh giá của ban giám đốc về kết quả và ước tính ảnh hưởng về mặt tài chính của các tranh chấp và kiện tụng đối với đơn vị

Trang 40

- Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ kế toán nhằm xác định những nhân tố giảm nhẹ hoặc ảnh hưởng thêm đến khả năng hoạt động liên tục của đơn vị kiểm toán

c Xem xét các khoản nợ tiềm tàng

Nợ tiềm tàng là một cơ hội có thể xảy ra trong một tương lai, phát sinh từ các hoạt động, sự kiện xảy ra trong niên độ nhưng đến ngày kết thúc niên độ vẫn chưa thể xác định được khả năng xảy ra cũng như ước tính được số tiền phải trả

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 18 – Các khoản nợ dự phòng, tài sản và

nợ tiềm tàng, nợ tiềm tàng được định nghĩa là: Nghĩa vụ nợ có khả năng phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra và sự tồn tại của nghĩa vụ nợ này sẽ chỉ được xác nhận bởi khả năng hay xảy ra hoặc không hay xảy ra của một hoặc nhiều sự kiện không chắc chắn trong tương lai mà doanh nghiệp không kiểm soát được

- Nghĩa vụ nợ hiện tại phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra nhưng chưa được ghi nhận vì:

+ Không chắc chắn có sự giảm sút về lợi ích kinh tế do việc phải thanh toán nghĩa vụ nợ

+Giá trị của nghĩa vụ nợ đó không được xác định một cách đáng tin cậy

Các khoản nợ tiềm tàng thường xảy ra là do:

- Có các vụ kiện nhằm vào doanh nghiệp về vấn đề vi phạm bản quyền sở hữu bản quyền công nghiệp, về trách nhiệm đối với sản phẩm, về việc vi phạm hợp đồng kinh tế nhưng chưa có kết quả xét xử

- Có tranh chấp với cơ quan thuế và các khoản thuế phải nộp

- Có các bảo lãnh về công nợ của đơn vị khác và có dấu hiệu đơn vị đó không

có khả năng thanh toán nghĩa vụ nợ

Ngày đăng: 19/10/2016, 20:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tài liệu “Những Chuẩn mực nguyên tắc chỉ đạo kiểm toán quốc tế”,1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những Chuẩn mực nguyên tắc chỉ đạo kiểm toán quốc tế
2. Giáo trình “ Kiểm toán tài chính”, 2006 – GS.TS Nguyễn Quang Quynh – TS. Ngô Trí Tuệ - Trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán tài chính
3. Giáo trình “Kiểm toán tài chính”, 2012 – Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán tài chính
5. Hệ thống khóa luận tốt nghiệp Trường đại học Kinh tế Huế 6. Các trang web: http://123doc.org/http://luanvan.net/ Link
4. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 219/2000/QĐ- BTC ngày 29/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về tiền mặt - Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền do công ty TNHH kiểm toán FAC thực hiện
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về tiền mặt (Trang 17)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về tiền gửi ngân hàng - Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền do công ty TNHH kiểm toán FAC thực hiện
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về tiền gửi ngân hàng (Trang 20)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về tiền đang chuyển  1.2.4. Kế toán các khoản tương đương tiền - Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền do công ty TNHH kiểm toán FAC thực hiện
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về tiền đang chuyển 1.2.4. Kế toán các khoản tương đương tiền (Trang 23)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về các khoản tương - Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền do công ty TNHH kiểm toán FAC thực hiện
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về các khoản tương (Trang 25)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại công ty FAC - Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền do công ty TNHH kiểm toán FAC thực hiện
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức tại công ty FAC (Trang 53)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức văn phòng đại diện công ty TNHH kiểm toán FAC tại Huế - Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền do công ty TNHH kiểm toán FAC thực hiện
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức văn phòng đại diện công ty TNHH kiểm toán FAC tại Huế (Trang 54)
Bảng 2.1: Bảng đánh giá các rủi ro sai sót trọng yếu của khoản mục - Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền do công ty TNHH kiểm toán FAC thực hiện
Bảng 2.1 Bảng đánh giá các rủi ro sai sót trọng yếu của khoản mục (Trang 71)
Phụ lục 6: Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ - Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền do công ty TNHH kiểm toán FAC thực hiện
h ụ lục 6: Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ (Trang 111)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w