1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ki thuật thi công 2 xây dưng

45 251 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là công trình 2 nhịp, 28 bớc cột x 6 m = 168 m do đócông trình cần phải bố trí khe nhiệt độ, khe nhiệt độ đợc bốtrí tại trục 13-14, giả thiết bề rộng của khe nhiệt độ là 3 cm.Công tr

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

KHOA XÂY DỰNG

BỘ MÔN THI CÔNG XÂY DỰNG

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vinh, ngày 05 tháng 4 Năm 2017

ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2 THI CÔNG LẮP GHÉP NHÀ CÔNG NGHIỆP

Đề số: …… NỘI DUNG: Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công lắp ghép nhà công nghiệp

Giáo viên hướng dẫn: ……… Ký tên:

l (m)

Cao

b (m)

P(T)

12 3,35 1,2

Trang 2

P (T)1,5x6 1,4

Nội dung: Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công lắp ghép

Ngời thực hiện

1 Xây dựng kế hoạch thực hiện

đồ án

2 Họp nhóm thông qua kế hoạch

và phân công công việc

Trang 3

chuyển của cần trục khi lắp

Thiết bị treo buộc dàn mái và

cửa trờiThiết bị treo buộc panel tờng,

8 Họp nhóm kiểm tra phần việc

11 Biện pháp an toàn lao động

12 Họp nhóm kiểm tra phần việc

của các thành viên

13 Tổng hợp thuyết minh

Trang 4

PhÇn II: §Æc ®iÓm c«ng tr×nh

6000 6000 4

6000 6000

27 28

6000 26

6000 24

6000 6000

25 6

3

Trang 5

Trên hình vẽ là sơ đồ nhà công nghiệp một tầng 2 nhịp ta cầnlập biện pháp thi công, thi công bằng phơng pháp lắp ghép cáccấu kiện khác nhau Các cấu kiện này đợc sản xuất trong nhàmáy và đợc vận chuyển bằng xe chuyên dụng đến công trờng

để lắp ghép

Đây là công trình 2 nhịp, 28 (bớc cột) x 6 m = 168 m do đócông trình cần phải bố trí khe nhiệt độ, khe nhiệt độ đợc bốtrí tại trục 13-14, giả thiết bề rộng của khe nhiệt độ là 3 cm.Công trình đợc thi công trên nền đất khá bằng phẳng, không bịhạn chế về mặt bằng, các điều kiện cho thi công là thuận lợi, cácphơng tiện cho thi công đầy đủ

Trang 6

11200

8000

11200 CÊu t ¹ o Cé t g i÷a CÊu t ¹ o Cé t biª n

2 DÇm cÇu ch¹y

DÇm cÇu ch¹y cã tiÕt diÖn ch÷ I b»ng bª t«ng cèt thÐp dµi 6

m, cao 1m Träng lîng dÇm cÇu ch¹y Pdcc = 4,2 (T)

CÊu t ¹ o dÇm c Çu c h¹ y

6000

3 Dµn v× kÌo + cöa m¸i.

Dµn v× kÌo lµ dµn thÐp cã L = 24 m, cao 2,8 m, träng lîng mçidµn lµ:

Pd= 3,0 (T) Cöa m¸i cã l= 9 m, cao 3,0 m Cã träng lîng lµ Pct=0,9 (T)

Träng lîng cña v× kÌo + cöa trêi = 3 + 0,9 = 3,9 (T)

Trang 8

Träng lîng (T)

Trang 10

28 29 30 C

A

B

SƠ ĐỒ LẮP GHẫP CỘT VÀ DẦM CẦU TRỤC

panel mái kết hợp trong một lợt đi của cầu trục đi giữa khẩu độ.Sơ đồ lắp ghép dàn, cửa trời và panel mái tơng tự nh sơ đồlắp ghép cột

Trang 11

28 29 30 C

6000

28 29 25

6000 6000

23

6000 24

6000

26 27sơ đồ l ắp ghép t ấm t Ư ờng

6000 6000

Trang 12

Phần IV: tính toán thiết bị và ph ơng án thi công

I Chọn và tính toán thiết bị treo buộc:

1 Thiết bị treo buộc cột

Để lắp cột vào vị trí dễ dàng, không phải điều chỉnh nhiều.Muốn vậy cột phải đợc treo thật thẳng Do trọng lợng cột tơng

đối nhẹ nên chọn dụng cụ treo buộc là đai ma sát Dụng cụ gồm

có một đòn treo (1) và hai dây cáp (2) nối vào các thanh chữ U(3) ở vị trí cao hơn trọng tâm cột, khi cần trục kéo căng cáp thìcác thanh chữ U nén lại, hai đai masát (4) ép vào thân cột, nhờ

có masát giữa mặt

bêtông và hai thanh đai, nên cột đợc treo thẳng đứng ở một số

điểm nhất định Khi lắp cột vào vị trí xong, cần trục hạ móccẩu xuống đai ma sát tự tụt xuống chân cột, công nhân tháo

đai ma sát ra khỏi chân cột

Vì trọng lợng cột giữa lớn hơn trọng lợng cột biên nên dùng trọnglợng của cột giữa để tính toán

Lực căng cáp đợc tính theo công thức:

n m

16 , 6

Đ òn treo Dây cáp Thanh thép chữ U

Đ ai ma sát

Trang 13

Tra bảng thông số cáp chọn cáp có cấu trúc 6 x 19 x 1(BOCT 66) làm dây cẩu, có đờng kính D = 18,5 (mm), với cờng độ chịukéo của sợi thép là σ =170 (kG/cm2), lực kéo đứt cáp bằng R =188,5 (KN), khối lợng cáp trên mét dài là 1,22 kg/m

3071-Trọng lợng của cáp và thiết bị dùng để treo buộc là:

≈0,041 (T)

2 Thiết bị treo buộc dầm cầu trục.

Dụng cụ treo buộc phải tháo lắp dễ dàng, an toàn Do vậychọn dụng cụ treo buộc có trang bị khoá bán tự động và có vòngtreo tự cân bằng

Vì trọng lợng của dầm cầu trục

lớn nên ta sử dụng thiết bị treo buộc có đòn treo, dây treonghiêng một góc 450

Sơ đồ treo buộc dầm cầu chạy

Trang 14

3 4

2

1

ống luốn cáp Khoá

Dây cẩu Thép đệm

4321

Trọng lợng của thiết bị treo buộc và cáp lấy là : qtb = 0,01(T)

3 Thiết bị treo buộc dàn mái và cửa trời.

Trang 15

Dụng cụ treo buộc phải tháo lắp dễ dàng, an toàn Do vậy chọndụng cụ treo buộc có trang bị khoá bán tự động,và có đòn treo

và dây treo tự cân bằng.Tiến hành tổ hợp vì kèo và cửa trời sau

đó cẩu lắp đồng thời

Lực căng cáp đợc tính theo công thức:

k

cos.n.m

29 , 4

=

Tra bảng thông số cáp chọn cáp 6 x 37 x 1(BOCT 3071-66) làm dây cẩu, có đờng kính D = 13,5 (mm), với cờng độ chịu kéocủa sợi thép là σ =160 (daN/mm2 ), lực kéo đứt cáp bằng 8,24(T)

Trọng lợng của thiết bị treo buộc và cáp lấy là :

qtb = 0,01.8,24.4.3,5=1,1536(T)

4 Thiết bị treo buộc panel mái

Dụng cụ treo buộc móng là chùm dây treo 4 nhánh dây có vòngtreo tự cân bằng

Có cấu tạo nh hình vẽ:

Nội lực trong mỗi nhánh dây tính theo công thức:

kcos.n.m

Trang 16

3 1

Sơ đồ treo buộc panel mái

Tra bảng thông số cáp chọn cáp bện đôi kiểu TK kết cấu 6 x

37 x 1(BOCT 3071-66) làm dây cẩu, có đờng kính D = 11(mm), với cờng độ chịu kéo của sợi thép là σ =160 (kg/cm2 ),lực kéo đứt cáp bằng 5,7 (T), khối lợng cáp trên chiều dài là0,41 (T)

Trọng lợng của thiết bị treo buộc và cáp lấy là:

qtb= 2,7 2.4.0,26 = 3,97 (kg)=0,03(T)

5 Thiết bị treo buộc panel tờng

Sử dụng móc cẩu có 2 móc với sơ đồ nh hình vẽ:

Nội lực trong mỗi nhánh dây tính theo công thức:

Trang 17

m - Hệ số không điều hoà trong các nhánh dây: m = 1

β - Góc nghiêng của nhánh dây so với đờng thẳng đứng, ở

đây β= 450 ⇒ 6,53

707,0.2.1

54,1

=

Tra bảng thông số cáp chọn cáp bện đôi kiểu TK kết cấu 6

x 37x 1 (BOCT 3071-66) làm dây cẩu, có đờng kính D = 13(mm), với cờng độ chịu kéo của sợi thép là σ = 140 (kg/cm2 )lực kéo đứt cáp bằng 7,2 (T) khối lợng cáp trên chiều dài là0,59 (T)

Trọng lợng của thiết bị treo buộc và cáp lấy là: qtb = 0,01 qck =0,0154(T)

II Tính toán các thông số cẩu lắp

Ta thấy việc lựa chọn sơ đồ di chuyển cẩu trong quá tình lắpghép là bớc rất quan trọng vì nó ảnh hởng đến việc tính thông

số cẩu lắp Bớc tính toán các thông số yêu cầu để chọn lựa cầntrục cũng là bớc rất quan trọng vì khi trong trờng hợp do mặtbằng thi công trên công trờng mà cần trục không thể đứng ở vịtrí thuận lợi nhất để lắp đợc tất cả các cấu kiện và tận dụng hếtsức trục và cần trục chính vì vậy thông qua bớc này ta sẽ biếtnên phải chọn cần trục nào và vị trí đứng của cần trục để lắp

đợc tất cả các cấu kiện Với số liệu đề bài ra để thuận lợi cho

Trang 18

việc thi công ta chọn mặt bằng không hạn chế và kỹ s, côngnhân đều có trình độ để thi công với bất cứ cấu kiện nào và

ta chọn phơng án là tận dụng tối đa sức trục của cần trục

Để chọn cần trục hợp lý cho quá trình thi công lắp ghép, tacần phải tính các thông số cẩu lắp yêu cầu bao gồm:

Hyc- Chiều cao puli đầu cần

Lyc- Chiều dài tay cần

Qyc- Sức nâng

Ryc- Tầm với

1 Chọn thông số yêu cầu của cần trục khi lắp cột

Trong công tác lắp ghép cột biên, cột giữa, ta thấy cấu kiện bấtlợi nhất là cột giữa vì nó có trọng lợng lớn nhất và cao nhất, chínhvì vậy nó sẽ là cấu kiện lắp ghép khó nhất Do đó nếu cần trụcthoả mãn lắp cột giữa thì có thể lắp đợc cấu kiện còn lại

Trang 19

t hô ng s ố yê u c ầu khi c ẩu l ắp c ộ t

Việc lắp dựng cột không có trở ngại gì, do đó ta chọn tay cần

hck – Chiều cao của cấu kiện

htb – Chiều cao thiết bị treo buộc

Trang 20

Hcáp – Chiều dài dây cáp cần trục tính từ móc cẩu tới puly

đầu cần lấy = 1,5m

⇒ Hyc= 0,5 + 11,2 + 1 + 1,5 = 14,2 (m)

Sức trục yêu cầu là: Qyc= Qck + qtb = 1,1.5,6 + 0,041 = 6,201 (T)

Chiều dài tay cần yêu cầu là

Lyc= H yc h o c

75 sin

5 , 1 2 ,

Tầm với yêu cầu của cần trục là: Ryc = S + r

Với S = Khoảng cách từ trục cột đến khớp tay quay cần

S = Lyc cosαmax = 13,15 cos 75o = 3,4 (m)

hck – Chiều cao của cấu kiện.=5,8(m)

htb – Chiều cao thiết bị treo buộc.=3,5(m)

Hcáp – Chiều dài dây cáp cần trục tính từ móc cẩu tới puly đầucần lấy =1,5m

⇒Hyc= 10,7 + 0,5 + 5,8 + 3,5 + 1,5 = 22 (m)

Trang 21

Lyc= H yc h o c

75 sin

5 , 1

Tầm với yêu cầu của cần trục là: Ryc = S + r

Với S = Khoảng cách từ trục cột đến khớp tay quay cần

S = Lyc cosαmax = 21,22 cos 75o = 5,49 (m)

Trang 22

Khi lắp panel tờng thì cấu kiện bất lợi nhất là panel ở trên cùng.Việc lắp ghép tấm tờng không có trở ngại gì , do đó ta chọn taycần theo αmax=750

Do đó ta có sơ đồ lắp ghép panel tờng nh sau:

Trang 23

hck – Chiều cao của cấu kiện.=1,5(m)

htb – Chiều cao thiết bị treo buộc.=1,8(m)

Hcáp – Chiều dài dây cáp cần trục tính từ móc cẩu tới puly đầucần lấy =1,5m

Với S = Khoảng cách từ trục cột đến khớp tay quay cần

S = Lyc cosαmax =16,36 cos 75o = 4,23 (m)

Trang 24

hck – ChiÒu cao cña cÊu kiÖn.=1(m)

htb – ChiÒu cao thiÕt bÞ treo buéc.=1,8(m)

Hc¸p – ChiÒu dµi d©y c¸p cÇn trôc tÝnh tõ mãc cÈu tíi puly ®ÇucÇn lÊy =1,5m

⇒Hyc= 7,5 + 0,5 + 1 +1,8 + 1,5 = 12,3 (m)

Trang 25

Chiều dài tay cần yêu cầu là.

Lyc= Hyc hc o

75 sin

Với S = Khoảng cách từ trục cột đến khớp tay quay cần

S = Lyc x cosαmax = 11,18 cos 75o = 2,89 (m)

⇒Ryc = 2,89 + 1,5 = 4,39 (m)

5 Chọn thông số yêu cầu của cần trục khi lắp tấm mái

Tấm mái là tấm có khối lợng nhẹ, tuy nhiên lại là lắp ghép cấukiện có vật án ngữ phía trớc đó là dàn mái, do đó phải lấykhoảng cách an toàn e =1,5(m).Chọn thông số ứng với lắp ghéppanen ở độ cao lớn nhất ứng với hai trờng hợp: Không có mỏ phụ

Hc

+75 cos

5 , 1 5 , 16

b

=

56 sin

5 , 1 5 ,

16 −

+56 cos

5 , 1

3 +

= 26,14 (m)

Với : e - khoảng cách an toàn cho cần lấy bằng 1,5(m)

B- khoảng cách nằm ngang từ móc cẩu đến điểm chạm b

= 3(m)

Trang 26

α- góc tay cần tối u ứng với tay cần ngắn nhất có thể lắpcấu kiện.

S = L1 cos560 + e =

56 sin

5 , 1 5 ,

Hc

+

75 cos

30 cos

m

l b

h

− +

(Tg750)3 = 3+161,5,5−−l1cos,5 β ⇒ l.cosβ = 4,21

Lấy β = 300 ⇒ Chiều dài mỏ cần yêu cầu là: l = °

30 cos

21 , 4

= 4,86 (m) Khi đó: Lyc= 160,,5966−1,5+3+10,,5259−4,20 = 16,69 (m)

Trang 27

- Thông số cần trục chọn ≥ thông số yêu cầu

- Cần trục đợc chọn có khã năng tiếp nhận dễ dàng và hoạt

Trang 28

thiết với nhau Vì vậy khi chọn cần trục đầu tiên chọn loạicần trục, sau đó chọn chiều dài tay cần để biết đợc biểu

đồ tính năng Sau đó trong 3 đại lợng Qct , Rct , Hct chọnmột đại lợng làm chuẩn để kiểm tra biểu đồ tìm 2 đại l-ọng còn lại Theo kinh nghiệm thì:

+ Nếu cấu kiện nặng thì lấy Qct = Qyc , sau đó tìm

Hyc(T)

Ryc(m)

Lyc(m)

Tên cầntrục

Q(T)

H(m)

R(m)

L(m)

MKG 16

L =18,5m

16,69

RDK -25

L = 17,5m

2 26,5 12 17,5

Để giảm cần trục xuống mức tối đa ta tiến hành nhóm các cấukiện có thông số cần trục gần giống nhau vào một nhóm và dùngchung một cần trục

Đầu tiên ta lắp cột và dầm cầu chạy: 2 cấu kiện này có Hyc gần

Trang 29

Tiếp theo lắp dàn mái và cửa trời và panel mái :lắp dàn mái đế

đâu thì tấm mái đến đó , sử dụng loại cần trục lắp dàn mái vàcửa trời để lắp luôn tấm mái

Khi lắp tấm mái thì ta sử dụng cần phụ l = 10(m)

Tấm tờng lắp ghép sau cùng, ta sử dụng loại cần trục MKP -16.Vậy công tác thi công lắp ghép công trình ta sử dụng 3 loại cầntrục:

MKG 16 , L = 18,5m

MKG 16, L = 26m

MKG 16M, L = 23 m

Trang 30

Phần V: các biện pháp kỹ thuật trong thi công lắp ghép

Trong các phơng pháp lắp ráp ta chọn phơng án lắp ghéptuần tự, bởi vì phơng án này có nhiều điểm thuận lợi phù hợp với

điều kiện công trờng nơi ta tiến hành lắp ráp, do có địa hìnhtơng đối rộng nên không gian trống để tập kết vật liệu Quytrình lắp ghép áp dụng cho đồ án này là:

Lựa chọn sơ đồ di chuyển, vị trí đứng của cẩu khi cẩu lắpmột cấu kiện

(1) Từ bảng sơ đồ tính năng cần trục ta tra ra đợc bán kính

Rmin (đó là bán kính nhỏ nhất cẩu có thể nâng vật, nếu nhỏ hơncẩu sẽ bị lật tay cần - nó tơng đơng với vị trí góc tay cần α

=750)

(2) Bảng chọn cẩu kết hợp với trọng lợng cấu kiện ta tra ra

đ-ợc bán kính lớn nhất mà cẩu có thể cẩu

(3) Với mỗi cấu kiện ta có thị trờng hoạt động của cẩu (vùng

mà cẩu có thể đứng cẩu đợc cấu kiện đó) Từ đó ta dễ dàngxác định đợc thị trờng chung của các cấu kiện và lựa chọn vịtrí đứng của cẩu một cách hiệu quả nhất và bố trí cấu kiện hợp

lý trên mặt bằng để không vớng vào đờng di chuyển của cẩu Từcác vị trí đứng sẽ hình thành sơ đồ di chuyển cẩu

(4) Mỗi phơng án chọn cẩu ta tiến hành chọn sơ đồ dichuyển và bố trí cấu kiện nh đã trình bày ở trên kết hợp với cácbiện pháp kỹ thuật trong lắp ghép Dới đây trình bày phơng án

Trang 31

- Đánh số cho các cột vào các móng tơng ứng Vận chuyển cột

đến bày sẵn tại vị trí cẩu lắp theo thiết kế Đo lại chiều dàitừng cột ứng với từng móng, khi biết đợc những sai số về kíchthớc xử lý bằng cách thay đổ chiều dày lớp vữa lót ở cốc móng(trờng hợp cột ngắn chút ít)

- Kiểm tra kích thớc hình học của cột, đánh dấu tim (theo haiphơng) và cốt ở mức ngang máy thuỷ bình bằng sơn đỏ đểtiện cho việc kiểm tra trớc khi vận chuyển ra công trờng

- Chuẩn bị các thiết bị cần thiết: dây treo, đòn treo, kẹp masát, nêm, dây đai cố định tạm

Trang 32

mặt bằng bố t r í v à l ắp ghép c ột

3 2

6

+ Đặt cột gần cốc móng

+ Bố trí cột thành hai hàng dọc theo nhịp nhà sao cho tâm hốmóng, điểm treo buộc cùng nằm trên một đờng tròn bán kính làtầm với tay cần, tâm là điểm dừng cần trục

c Biện pháp thi công:

* Công tác chuẩn bị:

- Vận chuyển cột từ nhà máy đến công trờng bằng xe chuyêndụng, sau đó dùng cần trục xếp cột( bố trí) cột trên mặt bằng( hình vẽ)

- Dùng máy kiểm tra đờng tim trục của cột, của móng và vạchsẵn các đờng tim, cốt trên cột

- Kiểm tra kích thớc cột: dài, rộng, cao, các bulông neo đảm bảochất lợng

- Kiểm tra các thiết bị treo buộc nh: Dây cáp, đai ma sát, dụng

cụ cố định tạm và chuẩn bị vữa bêtông chèn

* Công tác lắp dựng:

Trang 33

+ Móc hệ thống treo buộc vào hệ thống cần cẩu, cần cẩu kéocáp kéo cột lên, nhấc cao hơn mặt móng khoảng 0,5 m Để giảm

ma sát ở chân cột, khi kéo lê ngời ta bố trí xe goòng đỡ châncột và thiết bị kéo vào

+ Sau khi điều chỉnh cột

xong ta tiến hành chèn vữa

xi măng vào cột ( đổ lần 1).Bêtông phải có phụ gia chống congót

+ Cố định vĩnh viễn: Đổ bêtông lần 1 đến dới mặt nêm chờbêtông đạt 50% cờng độ rồi tiến hành rút nêm và chèn vữa lần 2cho tới mặt móng

- Dây neo có tăng đơ điều chỉnh, một đầu nối vào đai sắtphía trên vai cột, đầu dới liên kết vào hai khối móng theo ph-

ơng dọc nhà, nối vào hai cọc neo theo hai phơng ngang nhà

GIằNG

đai thép

móng NÊM Gỗ

cột BTCT bul ông

TĂ NG Đ Ơ

Trang 34

+ Thả chùng dây cáp nâng móc cẩu để đai ma sát tụt xuống.Tháo móc cẩu và đai ma sát để giải phóng cầu trục.

+ Sau khi chèn bê tông chân cột xong tiến hành bảo dỡng bêtông để bê tông đảm bảo tốt đợc cờng độ thiết kế yêu cầu.+ Lấp phần đất hố móng còn lại sao cho mặt bằng thi côngbằng phẳng

2 Lắp dầm cầu chạy

Dùng cẩu KMG 16, L = 18,5 m để lắp dầm cầu chạy

Tiến hành lắp dầm cầu trục sau khi cố định vĩnh viễnchân cột với lớp bê tông chèn chân cột đạt ít nhất 70% cờng độthiết kế

a Công tác chuẩn bị:

+ Trớc khi tiến hành cẩu lắp dầm cầu chạy phải tiến hànhkiểm tra lại kích thớc hình học của dầm, kiểm tra chất lợng củadầm

+ Vạch tim trục dầm bằng sơn đỏ trên vai cột và trên mặtdầm

+ Vận chuyển dầm cầu trục về bày sẵn trên công trờng tạinhững vị trí cẩu lắp đợc vạch sẵn theo thiết kế

+ Chuẩn bị các thiết bị treo buộc: dây, đòn treo, khoá bán tự

động, dây điều khiển, chuẩn bị bu lông liên kết dầm - cột

+ Dựng lắp sàn công tác và thang lên xuống ở vị trí hai cộtliền nhau cần lắp dầm cầu trục

Trang 35

2 4

1 3

1 MIếNG THéP ĐệM

2 DÂY CẩU KéP

3 KHOá BáN Tự ĐộNG

4 DầM CầU TRụC 3

Sơ đồ bố trí treo buộc

a Vị trí đứng và sơ đồ di chuyển của cần trục:

Cần trục đi gần các hàng cột giữa các nhịp để lắp dầm cầuchạy cho các trục A, B, C Vì Rct = 5m nên tại mỗi vị trí đứngcủa cần trục có thể lắp được 4 dầm cầu chạy Để an toàn trongthi công ta chỉ lắp cho 2 dầm Khi lắp dầm trong mối hàng cột

2 1

C

6000 6000

5

6000 4

Ngày đăng: 15/04/2018, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w