1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án môn kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (3)

52 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 5,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thao tác lắp ráp dàn vì kèo bằng phương pháp treo dàn vì kèo ở 4 điểm móc cáp vào dàn cầu bằng các khóa bán tự động, công nhân đứng tại vị trí sàn thao tác ở đầu cột vì kéo dây rút chố

Trang 2

Bộ môn: Công nghệ

&Quản lý xây dựng

U n i v e r s i t y o f c i v i l

e n g i n e e r i n g

No 55 Giai Phong Road - Ha Noi - Viet Nam Tel: (84.4) 869 9403 – 869 1302 Fax: (84.4) 869 1684 Website: www.dhxd.edu.vn

Đ ồ á N K ỹ T H U ậ T T H I C Ô NG 2 THI CÔ NG l ắp g hé p nh à công n gh iệ p

Đề số: 03

N ộ i d u n g : T h i ế t k ế bi ệ n p h á p k ỹ t h u ậ t t h i cô ng l ắ p g h é p n h à c ô n g n g h i ệp

Giáo viên hướng dẫn: ……… Chữ ký:

Ngày giao đồ án : ………

Thời gian làm đồ án : ………

Họ và tên sinh viên : ………

Lớp : ……… Mã số: ………

Ngày thông qua

Chữ ký của giáo

viên HD

l 2

±0,00

-1,50

CỘT Bấ TễNG Vè KẩO Bấ TễNG L2 Vè KẩO Bấ TễNG L1

TT H(m) h(m) p(T) L 2 (m) a(m) p(T) L 1 (m) d(m) p(T)

I 1 2 10.0 8.5 5.8 7.2 3.3 3.6 18 24 2.75 3.30 12.2 6.8 12 15 1.70 2.20 5.10 4.2

3 10.3 8.0 4.2 30 3.80 24.5 18 2.75 6.8

4 11.5 8.5 4.9

5 12.3 9.2 6.1 Độ dốc mỏi: i = 4%

6 13.1 9.5 6.8

1 10.0 7.5 3.8/4.4 DẦM CẦU CHẠY Bấ TễNG CỬA TRỜI Bấ TễNG

2 11.5 8.0 4.9/5.3

3 11.8 8.6 5.7/5.1 L(m) h(m) p(T) l 1 = l 2 (m) b,e(m) p(T)

4 13.0 9.2 6.3/7.8 6 0.80 3.0 6 2.2 1.2

5 13.8 10.8 7.0/8.0 6 0.95 3.5 9 3.0 2.1

6 14.6 11.8 7.1/8.2 12 1.40 10.5 12 3.8 3.0

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG

ĐỒ ÁN

KĨ THUẬT THI CÔNG II

THẦY HƯỚNG DẪN : PHẠM TIẾN TỚI

Trang 4

ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG LẮP GHÉP NHÀ CÔNG

và vận chuyển bằng các phương tiện vận chuyển chuyên dụng đến công trường để tiến hành lắp ghép

Đây là công trình lớn 3 nhịp, 17 bước cột x 6m = 102 m vì vậy phải bố trí khe lún Công trình thi công trên khu đất bằng phẳng, không bị hạn chế mặt bằng, các điều kiện cho thi công là thuận lợi, các phương tiện phục vụ thi công đầy đủ, nhân công luôn đảm bảo( không bị giới hạn)

2 Sơ đồ công trình

Trang 5

Giới thiệu về công trình

Thông tin chung

Trang 9

II TÍNH TOÁN THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG ÁN THI CÔNG

1 Chọn và tính toán thiết bị treo buộc

1.1Thiết bị treo buộc cột

α- Góc nghiêng của cáp so với phương thẳng đứng, α= 00;

m - Hệ số kể đến sức căng các sợi cáp không đều với dây 2 nhánh m = 1 ;

n - Số nhánh dây, n = 2;

=> S= 6.3,63

1.2.1 = 10,89 T ; -Chọn dây cáp mềm cấu trúc 6x37x1, đường kính D = 15,5 mm, cường độ chịu kéo sợi cáp bằng 160 kG/cm 2 , lực làm đứt cáp bằng 11,15 T

-Trọng lượng cáp là 0,80 kg/m;

-Chiều dài cáp

+ Lcap = 2Htrên + 1,5 = 2(8,5-5,8) +1,5 = 6,9 m

-Trọng lượng thiết bị treo buộc cột:

+ qtrb = γ.lcap +qđaimasat =0,8 6,9 + 30 = 35,5 kG, lấy qtrb = 0.036 T

Trang 10

-Trọng lượng cáp là 1,33 kg/m;

Chiều dài cáp

+ Lcap = 2Htrên + 1,5 = 2(11,8-8,6) +1,5 = 7.9 m

Trọng lượng thiết bị treo buộc cột:

+ qtrb = γ.lcap +qđaimasat =1,33 7,9 + 30 = 40.5 kG, lấy qtrb = 0.04 T

1.2 Thiết bị treo buộc dầm cầu chạy

-Dụng cụ treo buộc phải đảm bảo tháo lắp dễ dàng, an toàn cho công nhân phục vụ lắp ghép Do nhịp DCC L = 6 m, PDCC= 3T ta chọn dụng cụ treo buộc có trang bị khoá bán tự động và có vòng treo tự cân bằng

-Khi cẩu nhánh dây treo nghiêng một góc 450 so với phương thẳng đứng

-Lực căng cáp được xác định theo công thức:

S = k.Ptt

m.n.cosα = 6 3,3

1.2.cos45 = 14 T Với Ptt = 1,1.Pdc = 1,1.3 = 3,3 T

Hệ số m,n xác định như công thức trên

Trang 11

-Chọn dây cáp mềm cấu trúc 6x37x1, đường kính D = 17,5 mm, cường độ chịu kéo sợi cáp bằng 160 kg/cm 2 , lực làm đứt cáp bằng 14,6 T, với qtb=0.01T

Trang 12

1.3 Thiết bị treo buộc vì kèo

a,Vì kèo D1 và cửa trời

-Sử dụng đòn treo và dây treo tự cân bằng

-Lực căng cáp được tính theo công thức:

-Trọng lượng thiết bị treo buộc: qtb=1,09 T

Trang 13

b, Vì kèo D2 và cửa trời

- Sử dụng đòn treo và dây treo tự cân bằng

-Lực căng cáp được tính theo công thức:

-Trọng lượng thiết bị treo buộc: qtb= 1,09 T

Lưu ý:

- Khi cẩu lắp dàn vì kèo ta phải trang bị thêm những dụng cụ vào vị trí điều chỉnh

và cố định tạm thời cấu kiện trên cao

- Thao tác lắp ráp dàn vì kèo bằng phương pháp treo dàn vì kèo ở 4 điểm móc cáp vào dàn cầu bằng các khóa bán tự động, công nhân đứng tại vị trí sàn thao tác ở đầu cột vì kéo dây rút chốt khóa để tháo dây buộc vì kèo sau khi đã lắp dàn vì kèo vào

vị trí và thức hiện cố định tạm

Trang 14

1.4.Thiết bị treo panel mái

-Panel lắp ghép có kích thước 1,5x6 m trọng lượng P = 1,4 T , ta dùng chùm dây cẩu

-Trọng lượng thiết bị treo buộc qtb = 0,01 T

Sơ đồ treo buộc panel mái

Trang 15

1.5.Thiết bị treo buộc tấm tường

-Tấm tường có kích thước 0,6x6 m, trọng lượng G = 0,7 T khi cẩu lắp theo phương thẳng tiết diện nhỏ do đó khi cẩu lắp ta sử dụng cẩu có 2 móc

-Lực căng cáp được tính theo công thức:

Trọng lượng thiết bị treo buộc qtb = 0,01 T

2 Tính toán các thông số cẩu lắp

Việc lựa chọn sơ đồ di chuyển cẩu trong quá trình lắp ghép là bước rất quan trọng,

nó ảnh hưởng đến việc tính toán các thông số cẩu lắp Trong một số trường hợp do

bị khống chế mặt bằng thi công trên công trường mà cẩu không thể đứng ở vị trí thuận lợi nhất dùng tối đa sức trục được khi đó Ryc sẽ phải lấy theo vị trí thực tế trên mặt bằng cẩu có thể đứng được Song với bài toán đề ra của đầu bài, việc bố trí sơ

đồ di chuyển không bị khống chế mặt bằng và kỹ sư công trường có thể hoàn toàn

Trang 16

chủ động lựa chọn, như vậy để có lợi nhất ta sẽ chọn theo phương án sử dụng tối đa sức trục của cẩu

Sau khi tính toán các thông số cẩu lắp, chọn cẩu ta sẽ lựa chọn sơ đồ di chuyển hợp lý nhất để đảm bảo tốn ít thời gian lưu thông cẩu, việc lựa chọn cẩu dựa vào các yêu cầu như: góc quay cần càng nhỏ càng tốt, cùng một vị trí lắp càng nhiều cấu kiện càng tốt

Để chọn cần trục dùng cho quá trình thi công lắp ghép ta cần phải tinh các thông số cẩu lắp yêu cầu bao gồm:

Hyc - Chiều cao puli đầu cần

Lyc - Chiều dài tay cần

Qyc - Sức nâng

Ryc - Tầm với

Ryc - Tầm với

2.1 Tính toán cẩu lắp ghép cột

Việc lắp ghép cột không có vật cản do đó ta chọn tay cần theo: αmax = 750

Ta có sơ đồ cẩu lắp cột như hình bên:

Trang 17

a.Cột ngoài C1

- Dùng phương pháp kéo lê để lắp ghép cột

- Khi lắp cột BTCT không có vật cản phia trước nên ta chọn chiều dài tay cần ứng với góc nghiêng max = 750

- Máy đứng trên nền cốt -0,00 m

- Dùng phương pháp hình học ta có sơ đồ để chọn các thông số cần trục như sau:

- Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:

HL: Chiều cao vị trí lắp đặt cấu kiện tính từ mặt máy đứng => HL = 0 m

a : Đoạn chiều cao nâng bổng an toàn cấu kiện cao hơn cao trình điểm đặt a= 0,5 m

hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 9,4 m

htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=1,5 m

hcáp Chiều cao đoạn puli móc cẩu đầu cần htb =1,5 m

Chiều dài tay cần yêu cầu là:

- Tầm với của tay cần là:

=>S = lmin cos750 = 11,8 cos750 = 3,1 m

Trang 18

b Cột trong C2 :

-Dùng phương pháp kéo lê để lắp ghép cột

-Khi lắp cột BTCT không có vật cản phia trước nên ta chọn chiều dài tay cần ứng với góc nghiêng max = 750

HL: Chiều cao vị trí lắp đặt cấu kiện tính từ mặt máy đứng => HL = 0 m

a : Đoạn chiều cao nâng bổng an toàn cấu kiện cao hơn cao trình điểm đặt a= 0,5 m

hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 12,7 m

htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=1,5 m

hcáp Chiều cao đoạn puli móc cẩu đầu cần htb =1,5 m

-Chiều dài tay cần yêu cầu là:

-Tầm với của tay cần là:

=>S = lmin cos750 = 15,2 cos750 = 3,9 m

Trang 19

2.2 Tính toán cẩu lắp ghép dầm cầu chạy

Việc lắp ghép DCC không có trở ngại gì do đó ta chọn tay cần theo:max = 750

Sơ đồ lắp ghép dầm cầu chạy Dùng phương pháp hình học để chọn các thông số cần trục như sau:

a.Với DCC tại 2 trục biên

- Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:

Trang 20

- Tầm với của tay cần là:

→Ta có: Hmc= 9,5 m; Lmin= 9,8 m; S= 2,5 m; Ryc = 4, m; Qyc = 3,31 T

b Với DCC tại 2 trục giữa

- Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:

- Sức cẩu yêu cầu: Qyc = Pck + qtb = 3,3 + 0,01 =3,31 T

→ Ta có: Hmc= 12,3 m; Lmin= 12,7 m; S= 3,3 m; Ryc = 4,8 m; Qyc = 3,31 T

2.3 Tính toán cẩu lắp ghép dàn mái và cửa trời

-Việc lắp ghép dàn không có trở ngại gì do đó ta chọn tay cần theo: max = 750

Trang 21

Sơ đồ lắp ghép dàn mái cửa trời Dùng phương pháp hình học để chọn các thông số cần trục như sau:

Trang 22

→Ta có : Hmc= 20,5 m; Lmin= 21,2 m; S= 5,5 m; Ryc = 7,0 m; Qyc = 9,89 T

-Tính toán tương tự với dàn D1 và CT1 (ngoài biên) có :

-Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:

Lyc = Hyc−hc

sin75 = 17,6−1,5

sin75 = 16,7 m Tầm với của tay cần là:

Trang 23

HL: Chiều cao vị trí lắp đặt cấu kiện tính từ mặt máy đứng => HL = 16,75 m

a : Đoạn chiều cao nâng bổng an toàn cấu kiện cao hơn cao trình điểm đặt a= 1 m

hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 0,4 m

htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=2,4 m

hcáp Chiều cao đoạn puli móc cẩu đầu cần htb =1,5 m

-Chiều cao điểm chạm tay cần

Hch = HL + a+ hck = 16,75+ 0,5 + 0,4 = 17,7 m

Trang 24

Ta có tw >750,lấy góc nâng tay cần bằng 750, chọn chiều dài tay cần phụ là lm =5m -Chiều dài tay cần yêu cầu là:

Ryc = Lcmin.cos75+Lm.cos30+Rc = 15,5.cos75 + 5.cos30 + 1,5 = 9,8 m

-Sức cẩu yêu cầu:

Qyc = Pck + qtb = 1,54 + 0,01 = 1,55 T

→Ta có : Hmc= 20,1 m; Lmin= 15,5 m; Ryc = 9,8 m; Qyc = 1,55 T

Trang 25

b,Lắp panen mái nhịp biên

HL: Chiều cao vị trí lắp đặt cấu kiện tính từ mặt máy đứng => HL = 12,4 m

a : Đoạn chiều cao nâng bổng an toàn cấu kiện cao hơn cao trình điểm đặt a= 1 m

hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 0,4 m

htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=2,4 m

hcáp Chiều cao đoạn puli móc cẩu đầu cần htb =1,5 m

- Chiều cao điểm chạm tay cần

Trang 26

2.5.LẮP GHÉP TẤM TƯỜNG

-Việc lắp ghép tấm tường không chướng ngại vật nên ta chọn tay cần theo αmax=750 Chọn lắp ghép với tấm tường cao nhất ở giữa nhịp với độ cao lắp ghép lớn nhất là 11,8 m

Lắp ghép tấm tường -Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:

Trang 28

3 Chọn cần trục theo các thông số yêu cầu

Bảng 2: Chọn cần trục thi công lắp ghép cấu kiện

4,0 12,0 12,0

17,5 Cột trong C2 6,31 5,4 14,7 15,2 6,5 8,0 15,0

DCT Biên 3,31 4 9,5 9,8

E10011D L=15m

7,5 14,0 21,5

25 D2+CT2 Bên

3,0 23,5 21,0

25 Panel mái nhịp

Trang 29

III - CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRONG LẮP GHÉP

Căn cứ vào thông số cẩu lắp của cần trục và mặt bằng thi công trên công trường

ta xác định vị trí cần trục cho việc cẩu lắp từng cấu kiện:

- Từ bảng sơ đồ tính năng cần trục ta tra được bán kính Rmin (Đó là bán kính nhỏ nhất cẩu có thể nâng vật, nếu nhỏ hơn bán kính này cẩu sẽ bị lật tay cần)

- Bảng chọn cẩu kết hợp với trọng lượng cấu kiện ta tra được bán kính lớn nhất

Rmax mà cẩu có thể cẩu

- Với mỗi cấu kiện ta có phạm vi hoạt động của cẩu (vùng mà cẩu có thể đứng cẩu được cấu kiện đó) Từ đó ta dễ dàng xác định được phạm vi chung của các cấu kiện và lựa chọn vị trí đứng của cẩu một cách hiệu quả nhất và bố trí cấu kiện hợp

lý trên mặt bằng mà không vướng vào đường di chuyển của cẩu Từ các vị trí đứng

sẽ hình thành sơ đồ di chuyển cẩu

- Mỗi phương án chọn cẩu ta tiến hành chọn sơ đồ di chuyển và bố trí cấu kiện như đã trình bày ở trên kết hợp với các biện pháp kỹ thuật trong lắp ghép

1 Cẩu lắp cột

Theo bảng chọn cần trục ta dùng cẩu mã hiệu E-10011D( L= 17,5m) để lắp cả cột biên và cột giữa Rmin= 5,09 m

1.1 Vị trí đứng của cần trục:

-Cách tiến hành tìm vị trí đứng của cẩu và sơ đồ di chuyển cẩu như hình vẽ:

-Cần trục đi giữa 2 dãy cột biên và giữa, tại một vị trí đứng của cần trục ta cẩu lắp được 2 cột biên, 2 cột giữa

-Tổng số vị trí đứng của cần trục trên 1 dãy cột biên 9 vị trí

-Tổng số vị trí đứng của cần trục trên 1 dãy cột giữa 9 vị trí

-Số lượng vị trí đứng của cần trục lắp hai dãy cột: n= 36 vị trí

Trang 31

b) Biện pháp thi công

Vạch dấu tim trên mặt móng

Chuẩn bị các trang thiết bị như: dây treo buộc, neo và nêm cố định tạm Trang bị các đai để mắc sàn công tác khi lắp cột và dàn mái

Công tác dựng lắp

Móc hệ thống treo buộc bằng khung vào thân cột, đổ một lớp bê tông đệm vào cốc móng

Móc hệ thống treo buộc vào móc cần cẩu

Dựng cột theo phương pháp kéo lê:

Trang 32

Cần trục quấn cáp nâng dần đầu cột lên cao, chân cột kéo lê trên mặt đất nhích dần về móng (Khi dựng cột giữ nguyên tay cần) cho tới khi cột chuyển dần sang tư thế thẳng đứng trên bờ hố móng

Tiếp đó cuốn cáp nhấc hẳn cột lên cách mặt đất 0,5m, rồi quay bệ máy đưa dần cột về phía tim móng Nhả cáp từ từ điều chỉnh đưa dần cột vào chậu móng

Sau khi dựng cột vào móng tiến hành kiểm tra vị trí chân cột, ổn định tạm cột rồi mới thao móc cẩu

Kiểm tra vị trí chân cột thoả mãn đường tim ghi trên thân cột và trên mặt móng phải trùng nhau Nên điều chỉnh bằng đòn ngang khi còn đang treo cột Khi đặt cột vào chậu móng xê dịch chân cột bằng cách đóng các nêm ở chân cột

Kiểm tra cao trình vai cột bằng máy thuỷ bình Sai số cho phép về cao trình vai cột là 10 mm

Kiểm tra độ thẳng đứng của cột bằng máy kinh vĩ, trường hợp cột bị nghiêng điều chỉnh bằng cách thay đổi chiều dài các dây văng (được nói tới trong phần ổn định cột)

Cố định tạm thời:

Việc ổn định tạm cột nhằm mục đích sớm đưa cẩu vào lắp ghép

Sau khi đã điều chỉnh cột vào đúng vị trí thiết kế mới tiến hành ổn định tạm cột theo nhưng quy định sau:

Dùng nêm gỗ (loại gỗ rắn và khô)đóng xuống chân cột (khe hở chân cột và chậu móng), chiều dài nêm bằng 30 cm, phần nhô khỏi mặt móng bằng 12 cm, nên làm theo độ dốc của chậu móng

Trang 33

Dùng dây văng:

Dây văng có tăng đơ điều chỉnh, một đầu lắp vào đai sắt ôm chặt vào cột, một đầu buộc vào các móng lân cận và các cọc neo 1T lực Các dây văng còn có tác dụng điều chỉnh độ thẳng đứng cho cột bằng cách thay đổi chiều dài dây

Cố định vĩnh viễn:

Kiểm tra vị trí cột một lần nữa trước khi đổ bê tông chèn chân cột để cố định hẳn

Đổ bê tông chèn chân cột:

Thổi rửa làm vệ sinh chân cột, làm ướt các phần tiếp xúc

Mác bê tông chèn chân cột >20% mác BT cột, dùng cốt liệu nhỏ để dễ dàng lấp đầy khe hở

Trang 34

Chèn bê tông chân cột làm 2 giai đoạn: đợt 1 đổ BT tới chấm đầu dưới con nêm, khi BT đạt 50% R thiết kế tiến hành rút nên gỗ lấp vữa BT lên đến miệng móng BT chèn phải được bảo dưỡng nhằm đạt được cường độ thiết kế

Trang 35

2 Cẩu lắp dầm cầu chạy

Lắp DCC sau khi cố định hẳn chân cột với bê tông chèn đạt ít nhất 70% R thiết

kế

Từ bảng chọn cẩu dùng cẩu E10011D( L=15 m) để cẩu lắp DCC cho toàn công trình

a) Mặt bằng bố trí và lắp ghép DCC:

- Độ với nhỏ nhất của cần trục là Rmin= 4,53 m ; trọng lượng dầm cầu chạy Q=3,31T

=> độ với lớn nhất của cần trục là Rmax= 10 m với nhịp biên ;Rmax=7,5 m với nhịp giữa

Trang 36

1

4 3

Vạch tuyến trục (tim) trên mặt dầm cầu chạy và trên vai cột

Kiểm tra cao trình mặt trên vai cột (nơi gối 2 đầu dầm ct) bằng ống thuỷ bình Trường hợp sai lệch phải điều chỉnh ngay

Lồng các bu lông vào các lỗ liên kết ray

Trang bị các dụng cụ điều chỉnh, dùng cẩu để lắp sàn thao tác vào vị trí dưới vai cột nơi có các đai chờ sẵn

Cách lắp dựng

Trình tự lắp:

Buộc dây treo DCC tại vị trí đã được đánh dấu,đồng thời buộc các dây thừng

để kéo và điều chỉnh, các dây tháo rút chốt,móc cáp treo với móc cẩu

1- Miếng thép đệm

2- Dây cẩu kép

3- Khoá bán tự động

4- ống luồn dây cáp

Cấu tạo thiết bị treo buộc dầm cầu trục

Tại vị trí đứng cần trục từ từ cuốn cáp nâng móc cẩu,vừa thao tác vừa cho công nhân đừng trên mặt đất kéo cáp điều chỉnh không cho dầm va chạm vào cột.Khi dầm cầu chạy cao hơn mặt tựa (vai cột) 0,5m thì quay bệ máy đưa dầm tới vị trí số 2, sau đó vừa hạ móc cẩu vừa điều chỉnh dấu tim trên dầm cầu chạy và trên vai cột cho

Ngày đăng: 14/10/2021, 09:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Chọn cần trục theo cỏc thụng số yờu cầu. - Đồ án môn kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (3)
3. Chọn cần trục theo cỏc thụng số yờu cầu (Trang 28)
Bảng 2: Chọn cần trục thi cụng lắp ghộp cấu kiện - Đồ án môn kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (3)
Bảng 2 Chọn cần trục thi cụng lắp ghộp cấu kiện (Trang 28)
Từ bảng chọn cẩu dựng cẩu E10011D( L=15m) để cẩu lắp DCC cho toàn cụng trỡnh. - Đồ án môn kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (3)
b ảng chọn cẩu dựng cẩu E10011D( L=15m) để cẩu lắp DCC cho toàn cụng trỡnh (Trang 35)
-Từ bảng chọn cẩu dựng cần trục mó hiệu XKG- 30( L=25m) chạy giữa nhịp lắp dàn mỏi cho toàn cụng trỡnh - Đồ án môn kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (3)
b ảng chọn cẩu dựng cần trục mó hiệu XKG- 30( L=25m) chạy giữa nhịp lắp dàn mỏi cho toàn cụng trỡnh (Trang 39)
BẢNG ĐỊNH MỨC CA MÁY VÀ NHÂN CễNG THI CễNG LẮP GHẫP - Đồ án môn kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (3)
BẢNG ĐỊNH MỨC CA MÁY VÀ NHÂN CễNG THI CễNG LẮP GHẫP (Trang 46)
BẢNG ĐỊNH MỨC CA MÁY VÀ NHÂN CễNG THI CễNG LẮP GHẫP - Đồ án môn kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (3)
BẢNG ĐỊNH MỨC CA MÁY VÀ NHÂN CễNG THI CễNG LẮP GHẫP (Trang 49)
w