-Trọng lượng thiết bị treo buộc: 1,06 T Lưu ý: - Khi cẩu lắp dàn vì kèo ta phải trang bị thêm những dụng cụ vào vị trí điều chỉnh và cố định tạm thời cấu kiện trên cao.. - Thao tác lắp r
Trang 2Bộ môn: Công nghệ
&Quản lý xây dựng
T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c x â y d ự n g
U n i v e r s i t y o f c i v i l
e n g i n e e r i n g
No 55 Giai Phong Road - Ha Noi - Viet Nam Tel: (84.4) 869 9403 – 869 1302 Fax: (84.4) 869 1684 Website: www.dhxd.edu.vn
Đ ồ á N K ỹ T H U ậ T T H I C Ô NG 2
THI CÔ NG l ắp g hé p nh à công n gh iệ p
Đề số: 03
N ộ i d u n g : T h i ế t k ế bi ệ n p h á p k ỹ t h u ậ t t h i cô ng l ắ p g h é p n h à c ô n g n g h i ệp
Giáo viên hướng dẫn: ……… Chữ ký:
Ngày giao đồ án : ………
Thời gian làm đồ án : ………
Họ và tên sinh viên : ………
Lớp : ……… Mã số: ………
Ngày thông qua
Chữ ký của giáo
viên HD
l 2
±0,00
-1,50
CỘT Bấ TễNG Vè KẩO Bấ TễNG L2 Vè KẩO Bấ TễNG L1
TT H(m) h(m) p(T) L 2 (m) a(m) p(T) L 1 (m) d(m) p(T)
I 1 2 10.0 8.5 5.8 7.2 3.3 3.6 18 24 2.75 3.30 12.2 6.8 12 15 1.70 2.20 5.10 4.2
4 11.5 8.5 4.9
5 12.3 9.2 6.1 Độ dốc mỏi: i = 4%
6 13.1 9.5 6.8
1 10.0 7.5 3.8/4.4 DẦM CẦU CHẠY Bấ TễNG CỬA TRỜI Bấ TễNG
2 11.5 8.0 4.9/5.3
3 11.8 8.6 5.7/5.1 L(m) h(m) p(T) l 1 = l 2 (m) b,e(m) p(T)
5 13.8 10.8 7.0/8.0 6 0.95 3.5 9 3.0 2.1
6 14.6 11.8 7.1/8.2 12 1.40 10.5 12 3.8 3.0
Kớch thước(m) p(T) Hàng n (Số lượng) Kớch thước(m) p(T)
3.0 x 6 2.4 B & C 15 + n 1.2 x 6 1.2
Lờ Th ị Ph ươ ng Loan 14-05-2021
V ũ Minh Giang
20 20
Trang 3ĐỒ ÁN
KĨ THUẬT THI CÔNG II
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2
Trang 4THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG LẮP GHÉP NHÀ
Đây là công trình lớn 3 nhịp, 19 bước cột x 6m = 114 m Công trình thi công trên khu đất bằng phẳng, không bị hạn chế mặt bằng, các điều kiện cho thi công là thuận lợi, các phương tiện phục vụ thi công đầy đủ, nhân công luôn đảm bảo( không bị giới hạn)
2 Sơ đồ công trình
Trang 5Giới thiệu về công trình
Trang 8II TÍNH TOÁN THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG ÁN THI CÔNG
1 Chọn và tính toán thiết bị treo buộc
1.1Thiết bị treo buộc cột
α- Góc nghiêng của cáp so với phương thẳng đứng, α= 00;
m - Hệ số kể đến sức căng các sợi cáp không đều với dây 2 nhánh m =
Trang 9-Trọng lượng cáp là 1,33 kg/m;
-Chiều dài cáp
+ Lcap = 2Htrên + 1,5 = 2(10-7,2) +1,5 = 7,1 m
-Trọng lượng thiết bị treo buộc cột :
+ qtrb = γ.lcap +qđaimasat =1,33 7,1 + 30 = 39,5 kG, lấy qtrb = 0.04 T
Trọng lượng thiết bị treo buộc cột:
+ qtrb = γ.lcap +qđaimasat =1,99 x 7,9 + 30 = 44,9 kG, lấy qtrb = 0.05 T
1.2 Thiết bị treo buộc dầm cầu chạy
-Dụng cụ treo buộc phải đảm bảo tháo lắp dễ dàng, an toàn cho công nhân phục
bị khoá bán tự động và có vòng treo tự cân bằng
-Lực căng cáp được xác định theo công thức:
Trang 10-Chọn dây cáp mềm cấu trúc 6x37x1, đường kính D = 17,5 mm, cường độ chịu kéo sợi cáp bằng 160 kg/cm 2 , lực làm đứt cáp bằng 14,6 T
-Chiều dài cáp
+ Lcap = 2Lcos45 + 1,5 = 5,1 + 1,5 = 6,6 m
Trọng lượng thiết bị treo buộc cột:
+ qtrb = γ.lcap +qđai =1,06 6,6+ 30 = 36,9 kG, lấy qtrb = 0.04 T
1.3 Thiết bị treo buộc vì kèo
a,Vì kèo D1
-Tiến hành cẩu lắp vì kèo lên trên khung rồi tiến hành cẩu lắp cửa trời Sử dụng đòn treo và dây treo tự cân bằng Số hiệu 15946R-11 ‘Phụ lục sách Thiết kế biện pháp thi công lắp ghép nhà công nghiệp 1 tâng’
-Lực căng cáp được tính theo công thức:
S = .
Ptt = 1,1.P = 1,1.(6,8) = 7,48 T
=> S= , = 11,22 T
-Chọn dây cáp mềm cấu trúc 6x37x1, đườg kính D = 15,5 mm, cường độ chịu
-Trọng lượng thiết bị treo buộc: 0,8 T
Trang 11-Trọng lượng thiết bị treo buộc: 1,06 T
Lưu ý:
- Khi cẩu lắp dàn vì kèo ta phải trang bị thêm những dụng cụ vào vị trí điều chỉnh
và cố định tạm thời cấu kiện trên cao
- Thao tác lắp ráp dàn vì kèo bằng phương pháp treo dàn vì kèo ở 4 điểm móc cáp vào dàn cầu bằng các khóa bán tự động, công nhân đứng tại vị trí sàn thao tác ở đầu cột vì kéo dây rút chốt khóa để tháo dây buộc vì kèo sau khi đã lắp dàn vì kèo vào vị trí và thức hiện cố định tạm
1.4 Thiết bị treo buộc cửa trời
Cửa trời của nhà có cấu tạo như nhau đều dài 6m, cao 2,2m và nặng 1,2 T nên ta chọn chung 1 loại thiết bị treo buộc khi tiến hành cẩu lắp cho cả 3 nhịp nhà Trọng lượng cửa trời nhỏ (1,2T), nhịp cửa trời dài 6m nên ta chọn chùm dây cẩu
2 nhánh dây tự cân bằng để tiến hành cẩu lắp cửa trời
Sơ đồ treo buộc cửa trời
-Lực căng cáp được xác định theo công thức:
Trọng lượng thiết bị treo buộc cột:
+ qtrb = γ.lcap +qđai =0,8 x 14,2+ 30 = 41,36 kG, lấy qtrb = 0.05 T
1.5.Thiết bị treo panel mái
-Panel lắp ghép có kích thước 1,5x6 m trọng lượng P = 1,4 T , ta dùng chùm dây cẩu có vòng treo tự cân bằng
-Lực căng cáp được tính theo công thức::
Trang 12-Trọng lượng thiết bị treo buộc qtb = 0,01 T
Sơ đồ treo buộc panel mái
1.6 Thiết bị treo buộc tấm tường
-Tấm tường có kích thước 0,6x6 m, trọng lượng G = 0,7 T khi cẩu lắp theo phương thẳng tiết diện nhỏ do đó khi cẩu lắp ta sử dụng cẩu có 2 móc
Sơ đồ treo buộc panel tường -Lực căng cáp được tính theo công thức::
Trọng lượng thiết bị treo buộc qtb = 0,04 T
2 Tính toán các thông số cẩu lắp
Việc lựa chọn sơ đồ di chuyển cẩu trong quá trình lắp ghép là bước rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến việc tính toán các thông số cẩu lắp Trong một số trường hợp do bị khống chế mặt bằng thi công trên công trường mà cẩu không thể đứng
ở vị trí thuận lợi nhất dùng tối đa sức trục được khi đó Ryc sẽ phải lấy theo vị trí thực tế trên mặt bằng cẩu có thể đứng được Song với bài toán đề ra của đầu bài, việc bố trí sơ đồ di chuyển không bị khống chế mặt bằng và kỹ sư công trường
Trang 13có thể hoàn toàn chủ động lựa chọn, như vậy để có lợi nhất ta sẽ chọn theo phương
án sử dụng tối đa sức trục của cẩu
Sau khi tính toán các thông số cẩu lắp, chọn cẩu ta sẽ lựa chọn sơ đồ di chuyển hợp lý nhất để đảm bảo tốn ít thời gian lưu thông cẩu, việc lựa chọn cẩu dựa vào các yêu cầu như: góc quay cần càng nhỏ càng tốt, cùng một vị trí lắp càng nhiều cấu kiện càng tốt
Để chọn cần trục dùng cho quá trình thi công lắp ghép ta cần phải tinh các thông số cẩu lắp yêu cầu bao gồm:
Trang 14a.Cột ngoài C1
-Dùng phương pháp kéo lê để lắp ghép cột
-Khi lắp cột BTCT không có vật cản phia trước nên ta chọn chiều dài tay cần ứng
Trang 15Hyc = HL + a + hck + htb + hcáp
Trong đó
HL: Chiều cao vị trí lắp đặt cấu kiện tính từ mặt máy đứng => HL = 0 m
a : Đoạn chiều cao nâng bổng an toàn cấu kiện cao hơn cao trình điểm đặt a= 0,5 m
hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 12,4 m
htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=1,5 m
hcáp Chiều cao đoạn puli móc cẩu đầu cần htb =1,5 m
Chiều dài tay cần yêu cầu là:
hc: Khoảng cách từ khớp quay tay cần đến cao trình cần trục đứng, hc=1,5m
-Tầm với của tay cần là:
=>S = lmin cos750 = 14,9 cos750 = 3,9 m
-Dùng phương pháp kéo lê để lắp ghép cột
-Khi lắp cột BTCT không có vật cản phia trước nên ta chọn chiều dài tay cần ứng
Trang 16Hyc = HL + a + hck + htb + hcáp
Trong đó
HL: Chiều cao vị trí lắp đặt cấu kiện tính từ mặt máy đứng => HL = 0 m
a : Đoạn chiều cao nâng bổng an toàn cấu kiện cao hơn cao trình điểm đặt a= 0,5 m
hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 15,5m
htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=1,5 m
hcáp Chiều cao đoạn puli móc cẩu đầu cần htb =1,5 m
-Chiều dài tay cần yêu cầu là:
hc: Khoảng cách từ khớp quay tay cần đến cao trình cần trục đứng, hc=1,5m
-Tầm với của tay cần là:
=>S = lmin cos750 = 18,1 x cos750 = 4,7 m
2.2 Tính toán cẩu lắp ghép dầm cầu chạy
Việc lắp ghép DCC không có trở ngại gì do đó ta chọn tay cần theo:
max = 750
Trang 17Sơ đồ lắp ghép dầm cầu chạy Dùng phương pháp hình học để chọn các thông số cần trục như sau:
a Với DCC tại 2 trục biên
-Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:
Trang 18b Với DCC tại 2 trục giữa
-Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:
-Việc lắp ghép dàn không có trở ngại gì do đó ta chọn tay cần theo:
Trang 20-Chiều dài tay cần yêu cầu là :
Hyc= 21,45 m; Lmin= 22,2 m; S= 5,7 m; Ryc = 7,2 m; Qyc = 8,54 T -Tính toán tương tự với dàn D1 (ngoài biên) có :
-Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:
Trang 21Hyc= 17,8 m; Lmin= 18,4 m; S= 4,8 m; Ryc = 6,3 m; Qyc = 6,41 T Cửa tròi CT2 (bên trong) :
-Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:
-Chiều dài tay cần yêu cầu là :
Hyc= 24,85 m; Lmin= 25,7 m; S= 6,7m; Ryc = 8,2 m; Qyc = 2,36 T
-Tính toán tương tự với cửa trời CT1 (ngoài biên) có :
-Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:
Trang 22Lyc = = , , = 21,9 m -Tầm với của tay cần là:
Hyc= 21,2 m; Lmin= 21,9 m; S= 5,7 m; Ryc = 7,2 m; Qyc = 2,36 T
2.5 Lắp ghép Panen mái:
Sơ đồ lắp ghép panel mái Bằng phương pháp hình học ta có sơ đồ chọn các thông số cần trục như sau:
Trang 23a,Lắp panen mái nhịp giữa
HL: Chiều cao vị trí lắp đặt cấu kiện tính từ mặt máy đứng => HL = 20.35 m
a : Đoạn chiều cao nâng bổng an toàn cấu kiện cao hơn cao trình điểm đặt a= 0,5 m
hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 0,4 m
htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=2,4 m
hcáp Chiều cao đoạn puli móc cẩu đầu cần htb =1,5 m
-Chiều cao điểm chạm tay cần
Qyc = Pck + qtb = 1,54 + 0,01 = 1,55 T
Ta có
Hyc= 23,65 m; Lmin= 31,8 m; S= 14,3 m; Ryc = 15,8 m; Qyc = 1,55 T
Trang 24kiểm tra lắp tấm mái biên nhịp trong
b,Lắp panen mái nhịp biên
HL: Chiều cao vị trí lắp đặt cấu kiện tính từ mặt máy đứng => HL = 16.7 m
a : Đoạn chiều cao nâng bổng an toàn cấu kiện cao hơn cao trình điểm đặt a= 0.5 m
hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 0,4 m
htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=2,4 m
hcáp Chiều cao đoạn puli móc cẩu đầu cần htb =1,5 m
- Chiều cao điểm chạm tay cần
Qyc = Pck + qtb = 1,54 + 0,01 = 1,55 T -Ta có
Hyc= 20 m; Lmin= 27,5 m; S= 12,5 m; Ryc = 14 m; Qyc = 1,55 T
Trang 25kiểm tra lắp tấm mái biên nhịp ngoài
6.LẮP GHÉP TẤM TƯỜNG
-Việc lắp ghép tấm tường không chướng ngại vật nên ta chọn tay cần theo
αmax=750 Chọn lắp ghép với tấm tường cao nhất ở giữa nhịp với độ cao lắp ghép lớn nhất là 14,6 m
Lắp ghép tấm tường -Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:
Trang 26-Tầm với của tay cần là:
Hm= 17,3 m; Lmin= 17,9 m; S= 4,6 m; Ryc = 6,1 m; Qyc = 0,78 T
3 Chọn cần trục theo các thông số yêu cầu
Bảng 2: Chọn cần trục thi công lắp ghép cấu kiện
Trang 28Tên Các thông số yêu cầu Chọn cần trục Chọn cần trục
cấu kiện Q yc R min H yc L min Loại cẩu Q CT R max H yc Lsd Loại cẩu Q CT R max H yc Lsd Cột trong 7,86 6.2 17,5 18.1 MKG 16
Trang 30
28
III - CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRONG LẮP GHÉP
Căn cứ vào thông số cẩu lắp của cần trục và mặt bằng thi công trên công trường ta xác định vị trí cần trục cho việc cẩu lắp từng cấu kiện:
- Từ bảng sơ đồ tính năng cần trục ta tra được bán kính Rmin (Đó là bán kính nhỏ nhất cẩu có thể nâng vật, nếu nhỏ hơn bán kính này cẩu sẽ bị lật tay cần)
- Bảng chọn cẩu kết hợp với trọng lượng cấu kiện ta tra được bán kính lớn nhất Rmax mà cẩu có thể cẩu
- Với mỗi cấu kiện ta có phạm vi hoạt động của cẩu (vùng mà cẩu có thể đứng cẩu được cấu kiện đó) Từ đó ta dễ dàng xác định được phạm vi chung của các cấu kiện và lựa chọn vị trí đứng của cẩu một cách hiệu quả nhất và bố trí cấu kiện hợp lý trên mặt bằng mà không vướng vào đường di chuyển của cẩu Từ các
vị trí đứng sẽ hình thành sơ đồ di chuyển cẩu
- Mỗi phương án chọn cẩu ta tiến hành chọn sơ đồ di chuyển và bố trí cấu kiện như đã trình bày ở trên kết hợp với các biện pháp kỹ thuật trong lắp ghép
-Tổng số vị trí đứng của cần trục trên 1 dãy cột biên 9 vị trí
-Tổng số vị trí đứng của cần trục trên 1 dãy cột giữa 9 vị trí
-Số lượng vị trí đứng của cần trục lắp hai dãy cột: n= 36 vị trí
b) Biện pháp thi công
Trang 31
29
Đánh dấu tim theo 2 phương trên thân cột, xác định sơ bộ trọng tâm cột, dấu tim dầm cầu chạy trên vai cột bằng sơn đỏ
Vạch dấu tim trên mặt móng
Chuẩn bị các trang thiết bị như: dây treo buộc, neo và nêm cố định tạm Trang bị các đai để mắc sàn công tác khi lắp cột và dàn mái
Công tác dựng lắp
Móc hệ thống treo buộc bằng khung vào thân cột, đổ một lớp bê tông đệm vào cốc móng
Móc hệ thống treo buộc vào móc cần cẩu
Dựng cột theo phương pháp kéo lê:
Cần trục quấn cáp nâng dần đầu cột lên cao, chân cột kéo lê trên mặt đất nhích dần về móng (Khi dựng cột giữ nguyên tay cần) cho tới khi cột chuyển dần sang tư thế thẳng đứng trên bờ hố móng
Trang 32
30
Tiếp đó cuốn cáp nhấc hẳn cột lên cách mặt đất 0,5m, rồi quay bệ máy đưa dần cột về phía tim móng Nhả cáp từ từ điều chỉnh đưa dần cột vào chậu móng Sau khi dựng cột vào móng tiến hành kiểm tra vị trí chân cột, ổn định tạm cột rồi mới thao móc cẩu
Kiểm tra vị trí chân cột thoả mãn đường tim ghi trên thân cột và trên mặt móng phải trùng nhau Nên điều chỉnh bằng đòn ngang khi còn đang treo cột Khi đặt cột vào chậu móng xê dịch chân cột bằng cách đóng các nêm ở chân cột Kiểm tra cao trình vai cột bằng máy thuỷ bình Sai số cho phép về cao trình vai cột là 10 mm
Kiểm tra độ thẳng đứng của cột bằng máy kinh vĩ, trường hợp cột bị nghiêng điều chỉnh bằng cách thay đổi chiều dài các dây văng (được nói tới trong phần ổn định cột)
Cố định tạm thời:
Việc ổn định tạm cột nhằm mục đích sớm đưa cẩu vào lắp ghép
Sau khi đã điều chỉnh cột vào đúng vị trí thiết kế mới tiến hành ổn định tạm cột theo nhưng quy định sau:
Dùng nêm gỗ (loại gỗ rắn và khô)đóng xuống chân cột (khe hở chân cột và chậu móng), chiều dài nêm bằng 30 cm, phần nhô khỏi mặt móng bằng 12 cm, nên làm theo độ dốc của chậu móng
Dùng dây văng:
Dây văng có tăng đơ điều chỉnh, một đầu lắp vào đai sắt ôm chặt vào cột, một đầu buộc vào các móng lân cận và các cọc neo 1T lực Các dây văng còn có tác dụng điều chỉnh độ thẳng đứng cho cột bằng cách thay đổi chiều dài dây
Trang 33Đổ bê tông chèn chân cột:
Thổi rửa làm vệ sinh chân cột, làm ướt các phần tiếp xúc
Mác bê tông chèn chân cột >20% mác BT cột, dùng cốt liệu nhỏ để dễ dàng lấp đầy khe hở
Chèn bê tông chân cột làm 2 giai đoạn: đợt 1 đổ BT tới chấm đầu dưới con nêm, khi BT đạt 50% R thiết kế tiến hành rút nên gỗ lấp vữa BT lên đến miệng móng BT chèn phải được bảo dưỡng nhằm đạt được cường độ thiết kế
Trang 34
32
2 Cẩu lắp dầm cầu chạy
Lắp DCC sau khi cố định hẳn chân cột với bê tông chèn đạt ít nhất 70% R thiết kế
Từ bảng chọn cẩu dùng cẩu MKG-10( L=18 m) để cẩu lắp DCC cho toàn công trình
a) Mặt bằng bố trí và lắp ghép DCC:
=> độ với lớn nhất của cần trục là Rmax= 6 m
b) Biện pháp thi công
Công tác chuẩn bị
Dùng xe vận chuyển DCC đến tập kết dọc theo trục cột
Vạch tuyến trục (tim) trên mặt dầm cầu chạy và trên vai cột
Kiểm tra cao trình mặt trên vai cột (nơi gối 2 đầu dầm ct) bằng ống thuỷ bình Trường hợp sai lệch phải điều chỉnh ngay
Lồng các bu lông vào các lỗ liên kết ray
Trang bị các dụng cụ điều chỉnh, dùng cẩu để lắp sàn thao tác vào vị trí dưới vai cột nơi có các đai chờ sẵn
Cách lắp dựng
Trình tự lắp:
Buộc dây treo DCC tại vị trí đã được đánh dấu,đồng thời buộc các dây thừng
để kéo và điều chỉnh, các dây tháo rút chốt,móc cáp treo với móc cẩu
Trang 35
1- Miếng thép đệm
2- Dây cẩu kép
3- Khoá bán tự động
4- ống luồn dây cáp
5- Dây rút chốt
Cấu tạo thiết bị treo buộc dầm cầu trục Tại vị trí đứng cần trục từ từ cuốn cáp nâng móc cẩu,vừa thao tác vừa cho công nhân đừng trên mặt đất kéo cáp điều chỉnh không cho dầm va chạm vào cột.Khi dầm cầu chạy cao hơn mặt tựa (vai cột) 0,5m thì quay bệ máy đưa dầm tới vị trí số 2, sau đó vừa hạ móc cẩu vừa điều chỉnh dấu tim trên dầm cầu chạy
và trên vai cột cho trùng nhau Để điều chỉnh cho công nhân đứng trên sàn công tác dùng đòn bẩy điều chỉnh
Sau khi đặt dầm vào vị trí thiết kế tiến hành kiểm tra mặt phẳng ngang ở mặt trên DCC bằng thước nivô
Kiểm tra tim, cốt của dầm Theo quy định sai số về đường tim,cốt không vượt quá 5mm
Cố định dầm
Nếu vị trí của dầm đạt được các dung sai lằm trong giới hạn cho phép Tiến hành có định dầm theo 2 bước:
Hàn sơ bộ (hàn điểm) các mối nối nếu là liên kết hàn, hoặc bắt một nửa số
bu lông liên kết ở gối tựa vai cột với đầu dầm.tháo dây cẩu giải phóng cần trục