Kiến trúc công trình Trên hình vẽ là công trình nhà công nghiệp 1 tầng 3 nhịp 15 bước cột; thi công bằng phương pháp lắp ghép các cấu kiện khác nhau: cầu trục, cột, dầm cầu chạy, dàn vì
Trang 2Bộ môn: Công nghệ
&Quản lý xây dựng
U n i v e r s i t y o f c i v i l
e n g i n e e r i n g
No 55 Giai Phong Road - Ha Noi - Viet Nam Tel: (84.4) 869 9403 – 869 1302 Fax: (84.4) 869 1684 Website: www.dhxd.edu.vn
Đ ồ á N K ỹ T H U ậ T T H I C Ô NG 2
THI CÔ NG l ắp g hé p nh à công n gh iệ p
Đề số: 03
N ộ i d u n g : T h i ế t k ế bi ệ n p h á p k ỹ t h u ậ t t h i cô ng l ắ p g h é p n h à c ô n g n g h i ệp
Giáo viên hướng dẫn: ……… Chữ ký:
Ngày giao đồ án : ………
Thời gian làm đồ án : ………
Họ và tên sinh viên : ………
Lớp : ……… Mã số: ………
Ngày thông qua
Chữ ký của giáo
viên HD
l 2
±0,00
-1,50
CỘT Bấ TễNG Vè KẩO Bấ TễNG L2 Vè KẩO Bấ TễNG L1
TT H(m) h(m) p(T) L2(m) a(m) p(T) L1(m) d(m) p(T)
I 1 2 10.0 8.5 5.8 7.2 3.3 3.6 18 24 2.75 3.30 12.2 6.8 12 15 1.70 2.20 5.10 4.2
3 10.3 8.0 4.2 30 3.80 24.5 18 2.75 6.8
4 11.5 8.5 4.9
5 12.3 9.2 6.1 Độ dốc mỏi: i = 4%
6 13.1 9.5 6.8
1 10.0 7.5 3.8/4.4 DẦM CẦU CHẠY Bấ TễNG CỬA TRỜI Bấ TễNG
2 11.5 8.0 4.9/5.3
3 11.8 8.6 5.7/5.1 L(m) h(m) p(T) l1 = l2 (m) b,e(m) p(T)
4 13.0 9.2 6.3/7.8 6 0.80 3.0 6 2.2 1.2
5 13.8 10.8 7.0/8.0 6 0.95 3.5 9 3.0 2.1
6 14.6 11.8 7.1/8.2 12 1.40 10.5 12 3.8 3.0 PANEL MÁI SỐ BƯỚC CỘT PANEL T Ư ỜNG
Lấ THỊ PHƯƠNG LOAN
ĐÀM ANH VINH
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
ĐỒ ÁN
KĨ THUẬT THI CÔNG II
GV HƯỚNG DẪN : LÊ THỊ PHƯƠNG LOAN
SINH VIÊN : ĐÀM ANH VINH
Hà Nội, 05/2021
Trang 4ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG LẮP GHÉP NHÀ
CÔNG NGHIỆP
I ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
1 Kiến trúc công trình
Trên hình vẽ là công trình nhà công nghiệp 1 tầng 3 nhịp 15 bước cột; thi
công bằng phương pháp lắp ghép các cấu kiện khác nhau: cầu trục, cột, dầm cầu
chạy, dàn vì kèo và cửa trời BTCT… Các cấu kiện này được sản xuất trong nhà
máy và vận chuyển bằng các phương tiện vận chuyển chuyên dụng đến công
trường để tiến hành lắp ghép
Đây là công trình lớn 3 nhịp, 15 bước cột x 6m = 90 m vì vậy cần phải bố
trí khe lún Công trình thi công trên khu đất bằng phẳng, không bị hạn chế mặt
bằng, các điều kiện cho thi công là thuận lợi, các phương tiện phục vụ thi công
đầy đủ, nhân công luôn đảm bảo( không bị giới hạn)
2 Sơ đồ công trình
Trang 6Giới thiệu về công trình
Thông tin chung
H(m) 11,8 h(m) 8,6 P(T) 5.7
Vì kèo bê tông L2
Trang 9II TÍNH TOÁN THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG ÁN THI CÔNG
1 Chọn và tính toán thiết bị treo buộc
1.1Thiết bị treo buộc cột
α- Góc nghiêng của cáp so với phương thẳng đứng, α= 00;
m - Hệ số kể đến sức căng các sợi cáp không đều với dây 2 nhánh m = 1 ;
Trang 10-Chiều dài cáp
+ Lcap = 2Htrên + 1,5 = 2x(10,3-8) +1,5 = 6,1 m
-Trọng lượng thiết bị treo buộc cột:
+ qtrb = γ.lcap +qđaimasat =1,06 6,1 + 30 = 36,5 kG, lấy qtrb = 0.04 T
Trọng lượng thiết bị treo buộc cột:
+ qtrb = γ.lcap +qđaimasat =1,99 7,9 + 30 = 45,72 kG, lấy qtrb = 0.05 T
1.2 Thiết bị treo buộc dầm cầu chạy
-Dụng cụ treo buộc phải đảm bảo tháo lắp dễ dàng, an toàn cho công nhân phục
vụ lắp ghép Do nhịp DCC L = 6 m, PDCC= 3T ta chọn dụng cụ treo buộc có trang
bị khoá bán tự động và có vòng treo tự cân bằng
-Khi cẩu nhánh dây treo nghiêng một góc 450 so với phương thẳng đứng
-Lực căng cáp được xác định theo công thức:
S = k.Ptt
m.n.cosα = 6 3,3
1.2.cos45 = 14 T Với Ptt = 1,1.Pdc = 1,1x3 = 3,3 T
Hệ số m,n xác định như công thức trên
Trang 11
-Chọn dây cáp mềm cấu trúc 6x37x1, đường kính D = 17,5 mm, cường độ chịu kéo sợi cáp bằng 160 kg/cm 2 , lực làm đứt cáp bằng 14,6 T
-Chiều dài cáp:
+ Lcap = 2Lcos45 + 1,5 = 2x4,8xcos45 + 1,5 = 6,8 + 1,5 = 8,3 m
Trọng lượng thiết bị treo buộc cột:
+ qtrb = γ.lcap +qđai =1,06 x 8,3+ 30 = 38,8 kG, lấy qtrb = 0.04 T
1.3 Thiết bị treo buộc vì kèo
a,Vì kèo D2
-Tiến hành cẩu lắp vì kèo lên trên khung rồi tiến hành cẩu lắp cửa trời Sử dụng đòn treo và dây treo tự cân bằng Số hiệu 15946R-11 ‘Phụ lục sách Thiết kế biện pháp thi công lắp ghép nhà công nghiệp 1 tâng’
Trang 12-Lực căng cáp được tính theo công thức:
-Trọng lượng thiết bị treo buộc: 1,75 T
- Khi cẩu lắp dàn vì kèo ta phải trang bị thêm những dụng cụ vào vị trí điều chỉnh
và cố định tạm thời cấu kiện trên cao
- Thao tác lắp ráp dàn vì kèo bằng phương pháp treo dàn vì kèo ở 4 điểm móc cáp vào dàn cầu bằng các khóa bán tự động, công nhân đứng tại vị trí sàn thao tác ở đầu cột vì kéo dây rút chốt khóa để tháo dây buộc vì kèo sau khi đã lắp dàn vì kèo vào vị trí và thức hiện cố định tạm
1.4 Thiết bị treo buộc cửa trời
Cửa trời của nhà có cấu tạo như nhau đều dài 6m, cao 2,2m và nặng 1,2 T nên ta chọn chung 1 loại thiết bị treo buộc khi tiến hành cẩu lắp cho cả 3 nhịp nhà
Trang 13Trọng lượng cửa trời nhỏ (1,2T), nhịp cửa trời dài 6m nên ta chọn chùm dây cẩu
2 nhánh dây tự cân bằng để tiến hành cẩu lắp cửa trời
Sơ đồ treo buộc cửa trời
Khi cẩu nhánh dây treo nghiêng một góc 450 so với phương thẳng đứng
-Lực căng cáp được xác định theo công thức:
S = k.Ptt
m.n.cosα = 6 1,32
1.2.cos45 = 5,09 T Với Ptt = 1,1.Pdc = 1,1.1,2 = 1,32 T
Hệ số m,n xác định như công thức trên -Chọn dây cáp mềm cấu trúc 6x37x1, đường kính D = 13 mm, cường độ chịu kéo sợi cáp bằng 150 kg/cm 2 , lực làm đứt cáp bằng 7,72 T
-Chiều dài cáp
+ Lcap = 2Lcos45 + 1,5 = 8.5 + 1,5 = 10 m
Trọng lượng thiết bị treo buộc cột:
+ qtrb = γ.lcap +qđai =0,59 x10+ 30 = 35,9 kG, lấy qtrb = 0.04 T
1.5.Thiết bị treo panel mái
-Panel lắp ghép có kích thước 1,5x6 m trọng lượng P = 1,4 T , ta dùng chùm dây cẩu có vòng treo tự cân bằng
-Lực căng cáp được tính theo công thức::
S = k.Ptt
m.n.cosα
Ptt = 1,1.P = 1,1 1,4 = 1,54 T
Trang 14-Góc nghiêng dây treo với phương đứng là 300
=> S= 6.1,54
1.4.cos30 = 2,7 T -Chọn dây cáp mềm cấu trúc 6x37x1, đường kính D = 8,7 mm, cường độ chịu kéo sợi cáp bằng 140kg/cm 2, lực làm đứt cáp bằng 3,2 T
-Trọng lượng thiết bị treo buộc qtb = 0,01 T
Sơ đồ treo buộc panel mái
1.6 Thiết bị treo buộc tấm tường
-Tấm tường có kích thước 0.6x6 m, trọng lượng G = 0,7 T khi cẩu lắp theo phương thẳng tiết diện nhỏ do đó khi cẩu lắp ta sử dụng cẩu có 2 móc
Sơ đồ treo buộc panel tường -Lực căng cáp được tính theo công thức::
S = k.Ptt
m.n.cosα
Ptt = 1,1.P = 1,1 x 0,7 = 0,77 T
Trang 15-Góc nghiêng dây treo với phương đứng là 450
=> S= 6x0,77
1x2xcos45 = 3,3 T Chọn dây cáp mềm cấu trúc 6x37x1, đường kính D = 11 mm, cường độ chịu kéo sợi cáp bằng 140kg/cm 2, lực làm đứt cáp bằng 4.99 T
Trọng lượng thiết bị treo buộc qtb = 0,01 T
2 Tính toán các thông số cẩu lắp
Việc lựa chọn sơ đồ di chuyển cẩu trong quá trình lắp ghép là bước rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến việc tính toán các thông số cẩu lắp Trong một số trường hợp do bị khống chế mặt bằng thi công trên công trường mà cẩu không thể đứng
ở vị trí thuận lợi nhất dùng tối đa sức trục được khi đó Ryc sẽ phải lấy theo vị trí thực tế trên mặt bằng cẩu có thể đứng được Song với bài toán đề ra của đầu bài, việc bố trí sơ đồ di chuyển không bị khống chế mặt bằng và kỹ sư công trường
có thể hoàn toàn chủ động lựa chọn, như vậy để có lợi nhất ta sẽ chọn theo phương
án sử dụng tối đa sức trục của cẩu
Sau khi tính toán các thông số cẩu lắp, chọn cẩu ta sẽ lựa chọn sơ đồ di chuyển hợp lý nhất để đảm bảo tốn ít thời gian lưu thông cẩu, việc lựa chọn cẩu dựa vào các yêu cầu như: góc quay cần càng nhỏ càng tốt, cùng một vị trí lắp càng nhiều cấu kiện càng tốt
Để chọn cần trục dùng cho quá trình thi công lắp ghép ta cần phải tinh các thông số cẩu lắp yêu cầu bao gồm:
Hyc - Chiều cao puli đầu cần
Lyc - Chiều dài tay cần
Trang 16a.Cột ngoài C1
-Dùng phương pháp kéo lê để lắp ghép cột
-Khi lắp cột BTCT không có vật cản phia trước nên ta chọn chiều dài tay cần ứng với góc nghiêng max = 750
Trang 17-Chiều cao từ cao trình máy đứng tới puli đầu cần là :
H = HL + a + hck + htb + hcáp
=> H = 0 + 0,5 + 11,8 + 1,5 +1,5 = 15,3 m
Trong đó
HL: Chiều cao vị trí lắp đặt cấu kiện tính từ mặt máy đứng => HL = 0 m
a : Đoạn chiều cao nâng bổng an toàn cấu kiện cao hơn cao trình điểm đặt a= 0,5 m
hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 11,8 m
htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=1,5 m
hcáp Chiều cao đoạn puli móc cẩu đầu cần hcáp=1,5 m
Chiều dài tay cần yêu cầu là:
-Dùng phương pháp kéo lê để lắp ghép cột
-Khi lắp cột BTCT không có vật cản phia trước nên ta chọn chiều dài tay cần ứng với góc nghiêng max = 750
-Máy đứng trên nền cốt -0,00 m
-Dùng phương pháp hình học ta có sơ đồ để chọn các thông số cần trục như sau: -Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:
Hyc = HL + a + hck + htb
Trang 18HL: Chiều cao vị trí lắp đặt cấu kiện tính từ mặt máy đứng => HL = 0 m
a : Đoạn chiều cao nâng bổng an toàn cấu kiện cao hơn cao trình điểm đặt a= 0,5 m
hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 13,3m
htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=1,5 m
hcáp Chiều cao đoạn puli móc cẩu đầu cần htb =1,5 m
-Chiều dài tay cần yêu cầu là:
2.2 Tính toán cẩu lắp ghép dầm cầu chạy
Việc lắp ghép DCC không có trở ngại gì do đó ta chọn tay cần theo:
max = 750
Trang 19Sơ đồ lắp ghép dầm cầu chạy Dùng phương pháp hình học để chọn các thông số cần trục như sau:
a Với DCC tại 2 trục biên
-Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:
sin75 = 11,5 m
Trang 20-Tầm với của tay cần là:
b Với DCC tại 2 trục giữa
-Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:
sin75 = 12,1 m -Tầm với của tay cần là:
Trang 212.3 Tính toán cẩu lắp ghép dàn mái
-Việc lắp ghép dàn không có trở ngại gì do đó ta chọn tay cần theo:
Trang 22sin75 = 20,4 m -Tầm với của tay cần là:
Lyc = H−hcsin75 = 18,1−1,5
sin75 = 17,2 m Tầm với của tay cần là:
S = Lmin x cos750 =17,2 x 0,259 = 4,5 m
Tầm với ngắn nhất của cần trục là:
Ryc = S + r
Trang 23Cửa tròi CT2 (bên trong) :
-Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:
(Sử dụng dây cẩu để treo buộc cửa trời bê tông CT1,2 có htb = 4 m)
-Chiều dài tay cần yêu cầu là :
Lyc = H−hcsin75 = 23,8−1,5
sin75 = 23,1 m -Tầm với của tay cần là:
Hyc= 22,3 m; Lmin= 23,1 m; S= 6 m; Ryc = 8,2 m; Qyc = 1,36 T
Tính toán tương tự với Cửa trời CT1 (ngoài biên) có :
-Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:
Hyc = HL + a + hck + htb
=> Hyc = (10,3+2,2) + 0,5 + 2,2+ 4 = 19,2 m
Trang 24-Chiều cao từ cao trình máy đứng tới puli đầu cần là :
H = HL + a + hck + htb + hcáp
=> H = (10,3 + 2,2) + 0,5 + 2,2+ 4 + 1,5 = 20,7 m
- Chiều dài tay cần yêu cầu là :
Lyc = H−hcsin75 = 20,7−1,5
sin75 = 19,9 m -Tầm với của tay cần là:
Hyc= 19,2 m; Lmin= 19,9 m; S= 5,2 m; Ryc = 6,7 m; Qyc = 1,36 T
2.5 Lắp ghép Panen mái:
Trang 25Sơ đồ lắp ghép panel mái Bằng phương pháp hình học ta có sơ đồ chọn các thông số cần trục như sau:
a,Lắp panen mái nhịp giữa
HL: Chiều cao vị trí lắp đặt cấu kiện tính từ mặt máy đứng => HL = 17,8 m
a : Đoạn chiều cao nâng bổng an toàn cấu kiện cao hơn cao trình điểm đặt a= 0,5 m
hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 0,4 m
htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=2,4 m
hcáp Chiều cao đoạn puli móc cẩu đầu cần htb =1,5 m
Trang 26-Chiều cao điểm chạm tay cần
Với hc: – cao trình trọng tâm cần trục (tính từ mặt đất), hc=1,5m
-Chiều dài tay cần yêu cầu là:
S = Hch−hctanα = 18,7−1.5
tan59 = 10,3 m -Tầm với ngắn nhất của cần trục là:
Ryc = S + r = 10,3 + 1,5 = 11,8 m -Sức cẩu yêu cầu:
Qyc = Pck + qtb = 1,54 + 0,01 = 1,55 T
Ta có
Hyc= 21,1 m; Lmin= 27,8 m; S= 10,3 m; Ryc = 11,8 m; Qyc = 1,55 T
* Trường hợp dùng mỏ phụ
Trang 27-Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:
HL: Chiều cao vị trí lắp đặt cấu kiện tính từ mặt máy đứng => HL = 17,8 m
a : Đoạn chiều cao nâng bổng an toàn cấu kiện cao hơn cao trình điểm đặt a= 0,5 m
hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 0,4 m
htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=2,4 m
hcáp Chiều cao đoạn puli móc cẩu đầu cần htb =1,5 m
-Chiều cao điểm chạm tay cần
Hch = HL + a+ hck = 17,8+ 0,5 + 0,4 = 18,7 m
-Chọn máy có chiều dài cần phụ lm=10m ta có 10.cos30 > 3m nên cần trục sẽ không va vào mép công trình
Ta có tw >750,lấy góc nâng tay cần bằng 750, khi đó
-Chiều dài tay cần yêu cầu là:
Trang 28Lyc = Hyc+hd−c
sin75 = 18,7+0,5−1,5
sin75 = 18,3 m -Tầm với ngắn nhất của cần trục là:
Ryc = Lc
min.cos75+Lm.cos30+r =18,3.cos75+10.cos30+1,5 = 14,9 m -Sức cẩu yêu cầu:
Qyc = Pck + qtb = 1,54 + 0,01 = 1,55 T -Ta có
Hyc= 21,1 m; Lmin= 18,3 m; Ryc = 14,9 m; Qyc = 1,55 T
Kiểm tra lắp tấm mái biên nhịp trong (có mỏ phụ)
Trang 29Kiểm tra lắp tấm mái biên nhịp trong (không có mỏ phụ)
b,Lắp panen mái nhịp biên
Trang 30=> H = 14,7 + 0,5 + 0,4 + 2,4 + 1,5 = 19,5 m
HL: Chiều cao vị trí lắp đặt cấu kiện tính từ mặt máy đứng => HL = 14,7 m
a : Đoạn chiều cao nâng bổng an toàn cấu kiện cao hơn cao trình điểm đặt a= 0,5 m
hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 0,4 m
htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=2,4 m
hcáp Chiều cao đoạn puli móc cẩu đầu cần htb =1,5 m
- Chiều cao điểm chạm tay cần
S = Hyc−hctanα = 15,6−1.5
tan57 = 9,2m Tầm với ngắn nhất của cần trục là:
Ryc = S + r = 9,2 + 1,5 = 10,7 m -Sức cẩu yêu cầu:
Qyc = Pck + qtb = 1,54 + 0,01 = 1,55 T -Ta có
HL: Chiều cao vị trí lắp đặt cấu kiện tính từ mặt máy đứng => HL = 14,7 m
a : Đoạn chiều cao nâng bổng an toàn cấu kiện cao hơn cao trình điểm đặt a= 0,5 m
Trang 31hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 0,4 m
htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=2,4 m
hcáp Chiều cao đoạn puli móc cẩu đầu cần htb =1,5 m
- Chiều cao điểm chạm tay cần
Hch = HL + a+ hck = 14,7 + 0,5 + 0,4 = 15,6 m -Chọn máy có chiều dài cần phụ lm=10m ta có 10.cos30 > 3m nên cần trục sẽ không va vào mép công trình
-Ta có tw >750,lấy góc nâng tay cần bằng 750, khi đó
-Chiều dài tay cần yêu cầu là:
Lyc = Hyc+hd−c
sin75 = 19,5 +0,5−1,5
sin75 = 19,2m -Tầm với ngắn nhất của cần trục là:
Ryc = Lc
min.cos75+Lm.cos30+r =19,2.cos75+10.cos30+1,5 = 15.1 m -Sức cẩu yêu cầu:
Qyc = Pck + qtb = 1,54 + 0,01 = 1,55 T -Ta có
Hyc= 18m; Lmin= 19,2 m; Ryc = 15.1 m; Qyc = 1,55 T
Trang 32Kiểm tra lắp tấm mái biên nhịp ngoài (có mỏ phụ)
Trang 33Kiểm tra lắp tấm mái biên nhịp ngoài ( không có mỏ phụ)
Trang 346.LẮP GHÉP TẤM TƯỜNG
-Việc lắp ghép tấm tường không chướng ngại vật nên ta chọn tay cần theo
αmax=750 Chọn lắp ghép với tấm tường cao nhất ở giữa nhịp với độ cao lắp ghép lớn nhất là 11,8 m
Trang 35-Chiều dài tay cần yêu cầu là:
Lyc = Hyc−hc
sin75 = 16,9−1,5
sin75 = 16,0 m -Tầm với của tay cần là:
Hyc= 15,4 m; Lmin= 16,0 m; S= 4,2 m; Ryc = 5,7 m; Qyc = 0,78 T
Trang 363 Chọn cần trục theo các thông số yêu cầu
Bảng 2: Chọn cần trục thi công lắp ghép cấu kiện
TÊN CÁC THÔNG SỐ YÊU CẦU CHỌN CẦN TRỤC
Cấu kiện Qyc Rmin Hyc Lmin Loại
cẩu Qct Rmax Hyc Lsd Cột trong 6,32 5,6 16,8 15,84 MKG16
l=18,5m
7 6 17,8
18,5 Cột ngoài 4,66 5 15,3 14,3 4,7 7,5 17.5
DCC biên 3,35 4,5 12,6 11,5 MKG10
l=18m 3,4 6,5 18 18 DCC giữa 3,35 4,7 13,2 12,1
D2 bên trong 28,7 6,8 21,2 20,4
DEK-50 l=30m
13 14 26
30 Panel mái nhịp
biên (không mỏ
phụ)
1,55 10,7 19,5 26,4 13 14 26 Tấm tường 0,78 5,7 16,9 16,0 MKG10
l=18m 2 9 17 18
Trang 37III - CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRONG LẮP GHÉP
Căn cứ vào thông số cẩu lắp của cần trục và mặt bằng thi công trên công trường ta xác định vị trí cần trục cho việc cẩu lắp từng cấu kiện:
- Từ bảng sơ đồ tính năng cần trục ta tra được bán kính Rmin (Đó là bán kính nhỏ nhất cẩu có thể nâng vật, nếu nhỏ hơn bán kính này cẩu sẽ bị lật tay cần)
- Bảng chọn cẩu kết hợp với trọng lượng cấu kiện ta tra được bán kính lớn nhất Rmax mà cẩu có thể cẩu
- Với mỗi cấu kiện ta có phạm vi hoạt động của cẩu (vùng mà cẩu có thể đứng cẩu được cấu kiện đó) Từ đó ta dễ dàng xác định được phạm vi chung của các cấu kiện và lựa chọn vị trí đứng của cẩu một cách hiệu quả nhất và bố trí cấu kiện hợp lý trên mặt bằng mà không vướng vào đường di chuyển của cẩu Từ các
vị trí đứng sẽ hình thành sơ đồ di chuyển cẩu
- Mỗi phương án chọn cẩu ta tiến hành chọn sơ đồ di chuyển và bố trí cấu kiện như đã trình bày ở trên kết hợp với các biện pháp kỹ thuật trong lắp ghép
-Tổng số vị trí đứng của cần trục trên 1 dãy cột biên 8 vị trí
-Tổng số vị trí đứng của cần trục trên 1 dãy cột giữa 8 vị trí