1. Trang chủ
  2. » Tất cả

báo-cáo-thực-tập

69 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người tiêu dùng không những quan tâm tới chất lượng sản phẩm mà còn chú ý đến yếu tố tiện lợi của sản phẩm, vừa tiết kiệm được thời gian, vừa đảm bảo dinh dưỡng cũng như các yêu cầu về v

Trang 1

Tp Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 3 năm 2018

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA BAN LÃNH ĐẠO XÍ N H P CBTP NAM

PHON

Tp Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 3 năm 2018 Ban lãnh đạo Xí Nghiệp CBTP Nam Phong

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA ÁO V ÊN HƯỚN DẪN

Tp Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 3 năm 2018

iáo viên hướng dẫn

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP 4

1.1 Khái quát về xí nghiệp 4

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 5

1.3 Sơ đồ mặt bằng 6

1.4 Sơ đồ tổ chức và cơ cấu tổ chức 8

1.5 Sản phẩm 10

1.6 Xử lý chất thải của xí nghiệp 17

1.7 Phòng cháy chữa cháy, an toàn lao dộng và vệ sinh công nghiệp .19

CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT 25

2.1 Nguyên liệu chính 25

2.2 Nguyên liệu phụ 39

2.3 Các phụ gia 45

CHƯƠNG 3: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT 49

3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ 49

3.2 Thuyết minh quy trình công nghệ 50

CHƯƠNG 4: MÁY MÓC, THIẾT BỊ 56

4.1 Máy xay thịt TC42 56

4.2 Máy trộn 57

4.3 Máy nhồi bán tự động 58

4.4 Máy hút chân không 59

4.5 Máy in Date 60

CHƯƠNG 5: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG 61

5.1 Phương pháp kiểm tra nguyên liệu 61

5.2 Phương pháp kiểm tra lạp xưởng thành phẩm 63

Trang 5

NHẬN XÉT 64 KIẾN NGHỊ 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 6

MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, đời sống con người ngày càng nâng cao

Người tiêu dùng không những quan tâm tới chất lượng sản phẩm mà còn chú ý đến

yếu tố tiện lợi của sản phẩm, vừa tiết kiệm được thời gian, vừa đảm bảo dinh dưỡng

cũng như các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm Xí nghiệp chế biến thực phẩm

Nam Phong đã nắm bắt được tình hình này, ngày càng nâng cao dây chuyền sản xuất,

áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng như ISO, HACCP…đến nay các sản phẩm

của Xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong đều đạt Hàng Việt Nam chất lượng cao,

cung cấp cho các hệ thống siêu thị, và ngày càng đa dạng hoá mặt hàng sản xuất nhằm

mang lại nhiều sự lựa chọn cho người tiêu dùng

Chúng em xin cảm ơn ban lãnh đạo xí nghiệp cùng với nhà trường đã tạo cho

chúng em cơ hội được thực tập tại Xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong để chúng

em được tiếp xúc với quy trình sản xuất thực tế, áp dụng các kiến thức đã học tại

trường vào thực tiễn cũng như là học hỏi và bổ sung thêm kiến thức

Trong suốt quá trình thực tập, chúng em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Xí

nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong đã tạo điều kiện tốt nhất cho quá trình thực

tập, các anh chị trong xí nghiệp đã giúp đỡ chúng em trong quá trình tiếp cận với quy

trình, giúp chúng em có thêm kinh nghiệm trong sản xuất thực tiễn

Tập thể nhóm xin cảm ơn!

Trang 7

CHƯƠN 1: TỔN QUAN VỀ XÍ N H P

1.1 Khái quát về xí nghiệp

Xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong là đơn vị trực thuộc Công ty chăn nuôi

và chế biến thực phẩm Sài Gòn (SAGRIFOOD)

- Tên tiếng Việt: Xí nghiệp chế biến thực phẩm

Nam Phong

- Tên tiếng Anh: Nam Phong food processing

enterprise

- Tên viết tắt: N.F.E

- Xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong toạ lạc

tại địa chỉ: 372 Nơ Trang Long, phường 13, quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh

- Tổng diện tích là 7.789 m2 Xí nghiệp nằm bên cạnh kênh Thử Tắc đổ ra sông Sài Gòn

- Được đầu tư, nâng cấp theo quyết định số 118/QĐ-TCT ngày 08/05/2001

- Loại hình doanh nghiệp: Nhà nước

- Vốn điều lệ : 1.900.000.000 VNĐ

 Lĩnh vực hoạt động:

- Cung cấp thực phẩm tươi sống (heo, gà)

- Cung cấp thực phẩm chế biến từ heo, gà, bò

- Gia công giết mổ

Logo xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong

Trang 8

Xí nghiệp có nhà máy sản xuất thực phẩm chế biến theo quy trình công nghệ cao với trang thiết bị, máy móc hiện đại và được xây dựng theo tiêu chuẩn GMP

 Phương châm xí nghiệp: Chất lượng – Uy tín – An toàn

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

- Xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong (tiền thân là xưởng chế biến thực phẩm Nam Phong được thành lập vào năm 1967) Là đơn vị trực thuộc tổng công ty nông nghiệp Sài Gòn

- Trước năm 1975, xí nghiệp là một Trại chăn nuôi heo tư nhân

- Sau năm 1975, xí nghiệp Nam Phong được nhà nước tiếp quản và từ năm 1975 –

1980 trở thành Trại chăn nuôi heo thực nghiệm và heo giống thuộc công ty thức ăn gia súc thuộc sở nông nghiệp Tp Hồ Chí Minh

- Từ năm 1981 – 1987, xí nghiệp tiếp tục là trại chăn nuôi heo nhưng cơ quan chủ quản là công ty chăn nuôi heo 2

- Từ tháng 12/1987 – 1993, xí nghiệp thuộc xí nghiệp liên hiệp chăn nuôi heo, có chức năng giết mổ và chế biến thực phẩm

- Từ năm 1993 – 1997, xí nghiệp trực thuộc xí nghiệp chăn nuôi heo Đồng Hiệp

- Từ 1997, xí nghiệp là đơn vị trực thuộc tổng công ty nông nghiệp Sài Gòn Năm

2000, xí nghiệp được tổng công ty đầu tư xây dựng xưởng chế biến theo tiêu chuẩn Châu Âu với công suất thiết kế là 3.000 kg/ca

- Từ tháng 12/2005, xí nghiệp được tổng công ty giao tiếp nhận trung tâm giết mổ gia cầm An Nhơn với diện tích khoảng 1,6 ha Đây là trung tâm giết mổ gia cầm có quy mô lớn đầu tiên của thành phố với công suất toàn trung tâm là 50.000con/ngày/đêm, trong đó của xí nghiệp là 2 dây chuyền bán tự động với công suất một dây chuyền là 5.000 – 7.000 con/ca

- Tháng1/2007, theo chỉ đạo của uỷ ban nhân dân thành phố nhằm sắp xếp lại các doanh nghiệp tạo thành các tập đoàn kinh tế mạnh xí nghiệp và 3 xí nghiệp chăn nuôi heo, 1 xí nghiệp thức ăn gia súc được xác nhập hợp thành công ty chăn nuôi và chế biến thực phẩm Sài Gòn phụ thuộc tổng công ty nông nghiệp Sài Gòn

-

Trang 9

Xưởng chế biến

Phòng KCS (5.2)

(5.1)

(1) (2) (3) (4)

(8) (7)

-50C

Kho +50C

Khu vực sấy

Xưởng chế biến lạp xưởng Bán

thành phẩm

Lối vào Bãi giữ xe

Trang 10

: Phòng thay đồ trước khi sản xuất

: Phòng thay đồ trước khi sản xuất

: Phòng tiếp nhận nguyên liệu

(7) (8) (9)

: Phòng pha lóc : Phòng chứa gia vị : Phòng nghiệp vụ kho : Lối vào

: Cửa vuông thông nhau 1m2: Cửa 2 cánh

: Rào chắn vào khu sản xuất

- Tuy thuận tiện cho việc phân phối do nằm gần trung tâm thành phố Hồ Chí Minh

nhưng lại khó khăn cho việc vận chuyển vì đường nhỏ hẹp, khu đông dân cư

- Xưởng đóng gói lạp xưởng nằm ở vị trí riêng biệt nên thuận lợi cho việc vận chuyển sản phẩm đem đi phân phối, tiêu thụ

Trang 11

 Nhược điểm:

- Khu chế biến lạp xưởng chỉ có 1 lối đi vào, giữa các khâu chế biến được thông nhau mà không có lối đi riêng của từng khâu, ở khâu sấy là sấy thủ công nên nhiều bụi bẩn Do đó việc nhiễm chéo hoàn toàn có thể xảy ra

- Xưởng đóng gói nằm xa xưởng chế biến lạp xưởng nên việc vận chuyển bán thành phẩm không thuận lợi

1.4 Sơ đồ tổ chức và cơ cấu tổ chức

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức và cơ cấu tổ chức

1.4.1 iám đốc

- Chịu trách nhiệm chính trong xí nghiệp, trực tiếp phụ trách tổ nghiệp vụ, tổ KCS, xưởng giết mổ

- Điều hành mọi hoạt động của xí nghiệp

- Hoạch định các chiến lược của xí nghiệp

- Báo cáo, chịu trách nhiệm về tình hình hoạt động của xí nghiệp với công ty

Xưởng giết mổ

Tổ KCS

Tổ nghiệp

vụ

Xưởng chế biến

Phó Giám đốc

Trang 12

1.4.3 Tổ KCS

- Kiểm soát, xây dựng quy chế về vệ sinh an toàn thực phẩm, chất lượng cho sản phẩm của công ty

- Kiểm tra chất lượng đầu vào và đầu ra của xí nghiệp

- Kiểm soát các điều kiện vệ sinh từ khâu chuẩn bị sản xuất, trong quá trình sản xuất đến việc lưu trữ sản phẩm

- Theo dõi, phân tích, đánh giá, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình chất lượng sản phẩm cho giám đốc

1.4.4 Tổ nghiệp vụ

- Quản lý các vấn đề liên quan đến kỹ thuật, sản xuất và xưởng chế biến

- Tham gia hoặc trực tiếp nghiên cứu chế biến sản phẩm mới, đánh giá chất lượng sản phẩm mới và làm thủ tục đăng ký chất lượng, nhãn hiệu với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền

- Sửa chữa, vận hành, bảo trì và lên kế hoạch về thiết bị máy móc của công ty

- Sửa chữa nhỏ các công trình phục vụ cho sản xuất kinh doanh

- Hướng dẫn về kỹ thuật đối với các cá nhân đơn vị có trang bị kỹ thuật toàn công

ty

- Quản lý và tổ chức thực hiện công tác bảo vệ, vệ sinh

- Quản lý và tổ chức thực hiện các công tác hành chính, nhân sự, kế toán

- Xây dựng kế hoạch sản xuất và đầu tư

1.4.5 Tổ giao nhận

- Chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hoá, sản phẩm theo yêu cầu của xí nghiệp

- Chịu trách nhiệm bảo quản hàng hoá về chất lượng và số lượng trong quá trình vận chuyển

Trang 13

1.5 Sản phẩm

1.5.1 Giới thiệu về sản phẩm

Cũng như các công ty cùng nghành, xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong cũng lựa chọn chiến lược đa dạng hoá sản phẩm nhằm phân bố rủi ro tối đa cho chính mình Hiện nay, xí nghiệp đã có trên 50 mặt hàng chế biến trên thị trường

Sản phẩm của xí nghiệp chia làm 2 nhóm chính:

- Sản phẩm thịt tươi sống gồm thịt heo nguyên mảnh, thịt heo pha lóc, thịt gà, thịt

- Sản phẩm chế biến gồm 3 nhóm nhỏ:

+ Sản phẩm theo công nghệ nước ngoài: xúc xích các loại, thăn xông khói, ba rọi xông khói, patê,…

+ Sản phẩm truyền thống: lạp xưởng, chả giò các loại, các loại chả,…

+ Sản phẩm sơ chế: thịt xay viên, nem nướng, giò sống,…

Sản phẩm của xí nghiệp có 2 thương hiệu là Nam Phong và Sagrifood

1.5.2 Hệ thống phân phối

Có 2 kênh phân phối chính:

- Gián tiếp: chủ yếu qua các hệ thống siêu thị trên toàn quốc như Metro, Coop

Mart, Big C, Maxi Mart, Lotte,…; các bếp ăn tập thể; các cửa hàng đại lý; các trường học;…

- Trực tiếp: các hệ thống cửa hàng của công ty.Hiện tại công ty có 5 cửa hàng

mang thương hiệu Sagrifood và được sơn màu cam đặc trưng ở các quận trong TP Hồ Chí Minh như Quận 2, Quận 5, Quận 10 và Quận Bình Thạnh

1.5.3 Các sản phẩm xí nghiệp sản xuất

- Xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong là một xí nghiệp sản xuất trên quy trình khép kín:

Hình 1.3 Mô hình sản xuất khép kín của xí nghiệp

- Sản phẩm của xí nghiệp chủ yếu có hai dạng chính:

+ Sản phẩm chế biến

Chăn nuôi Giết mổ Chế biến Phân phối

Trang 14

+ Sản phẩm tươi sống

1.5.3.1 Sản phẩm chế biến

 Chả giò xốp

Thành phần: thịt heo, mỡ heo, tôm, bánh

xốp, khoai môn, củ xắn, nấm mèo, hành,

tỏi, đường, muối, bột ngọt, tiêu và các

loại gia vị khác

Hình 1.4 Chả giò xốp

 Chả giò rế

Thành phần: thịt heo, mỡ heo, tôm, cua,

bánh rế, khoai môn, củ xắn, nấm mèo,

hành tỏi, muối, đường, bột ngọt, tiêu và

Trang 15

Thành phần: thịt nạc heo, mỡ heo, lưỡi

heo, nước mắm, đường, muối, tiêu hạt và

các loại gia vị khác

Hình 1.9 Giò lưỡi

Trang 17

 Lạp xưởng mai quế lộ

Thành phần: thịt nạc heo, mỡ heo, ruột

heo, muối, đường ruợu và các loại gia vị

khác

Hình 1.13 Lạp xưởng Mai Quế Lộ

 Lạp xưởng tôm

Thành phần: thịt nạc heo, tôm, mỡ heo,

ruột heo, muối, đường ruợu và các loại

Trang 19

Sản phẩm thịt tươi sống từ bò

Hình 1.25 Đùi bò

1.5.4 Thành tích xí nghiệp

- Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng: ISO 9001: 2000 và HACCP

- Bằng khen hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của UBND thành phố năm 2003, 2004

- Cúp vàng thuộc nhóm 10 thương hiệu uy tín chất lượng của hội sở hữu công nghiệp Việt Nam mang thương hiệu Việt do người tiêu dùng bình chọn năm 2004 và

2005

- Hai huy chương vàng thực phẩm chất lượng an toàn sức khỏe cộng đồng 2005

- Năm 2007, đạt chứng nhận an toàn dịch bệnh do cục thú y Việt Nam

- Năm 2009, đạt chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cục trưởng cục đăng kiểm Việt Nam

Trang 20

- Năm 2010, đạt chứng nhận cơ sở đủ điều kiện tham gia chuỗi thực phẩm an toàn

do sở y tế Tp Hồ Chí Minh

- Năm 2009 - 2010, đạt chứng nhận hàng Việt Nam chất lượng cao của báo Sài Gòn tiếp thị

- Năm 2010, đạt danh hiệu thương hiệu xanh phát triển

1.6 Xử lý chất thải của xí nghiệp

1.6.1 Các loại chất thải

- Các chất rắn như lông, thịt mỡ vụn, phủ tạng còn sót, thức ăn còn tồn trong đường ruột, một ít phân thải ra trong quá trình tồn trữ gia súc chờ giết mổ và trong đường ruột được chặn hốt qua nhiều bể lắng và vận chuyển đi nơi khác xử lý Một số ít huyết rơi vãi do còn trong quầy thịt

- Nước thải: chủ yếu là lượng nước xịt rửa quầy thịt khi giết mổ, vệ sinh khu vực giết mổ, nước rửa chuồng

sở tài nguyên và môi trường ký

Hệ thống xử lý có công suất 20 m3/giờ

Hình 1.26 Quy trình xử lý nước thải

Bể thu gom Bể điều hoà

Thiết bị tuyển nổi

Bể phản ứng

Bể lắng

Bể lọc Khử trùng

Nước thải

Nguồn tiếp nhận

Trang 21

Thuyết minh quy trình

Nước thải

Nước thải từ quá trình sản xuất được thu gom về bể thu gom Trước khi vào bể thu gom và điều hòa, nước dẫn qua lưới chắn rác nhằm loại bỏ các chất lơ lửng có kích thước lớn hơn 2 mm ra khỏi nước thải như: da, nội tạng vụn,…Những rác này nếu không lấy ra sẽ làm hỏng các thiết bị bơm nước thải theo sau, bít các valve, đường ống công nghệ giảm hiệu quả xử lí và tính ổn định của các đơn nguyên xử lý nước thải phía sau

Bể điều hoà

Bể điều hòa có tác dụng khác nhau như: điều chỉnh lưu lượng, hiệu chỉnh pH, cung cấp khí tạo điều kiện hiếu khí để tránh hiện tượng phân hủy kỵ khí xuất hiện mùi hôi thối,

Thiết bị tuyển nổi

Nước thải từ bể điều hòa được đưa được bơm vào bể tuyển nổi bằng bơm nước thải nhúng chìm Chúc năng của bể tuyển nổi này là tách dầu mỡ, cặn lơ lửng, và phosphorus

Sử dụng để hòa trộn các chất với nước thải nhằm điều chỉnh độ kiềm của nước thải, tạo ra bông cặn lớn có trọng lượng đáng kể và dễ dàng lắng lại khi qua bể lắng Ở đây sử dụng phèn nhôm để tạo ra các bông cặn vì phèn nhôm hòa tan trong nước tốt, chi phí thấp

Bể lắng

Nước thải và bùn hoạt tính được dẫn về bể lắng Tại đây diễn ra quá trình phân tách giữa nước thải và bùn hoạt tính Bùn hoạt tính lắng xuống, phần nước thải ở phía trên được dẫn qua bể khử trùng

Bể lọc

Nước thải sau khi lắng được lọc lại một lần nữa để tách các cấu tử nhỏ Sau quá

trình lọc là quá trình khử trùng

Trang 22

Khử trùng

Nước thải sau khi lọc sẽ được khử trùng nhằm tiêu diệt toàn bộ vi khuẩn, virus gây hại cho người Thời gian lưu nước trong bể là 30 phút với hàm lượng chlorine là 0.5 mg/ lít đủ đảm bảo khử trùng

- Chlorine: calcium hypochloride là một hợp chất hoá học có công thức: Ca(Cl)2

Nó được sử dụng rộng rãi cho việc xử lý nước có tác dụng làm trong nước tương đối hiệu quả

- PAC: chất keo tụ lắng trong nước do viện công nghệ hoá học Việt Nam chế tạo, với tên đầu đủ là Poly Aluminium Chloride là loại phèn nhôm thế hệ mới tồn tại dạng cao phân tử ( polymer)

- Polymer: một loại hợp chất làm tăng khả năng keo tụ tạo bông của nước thải Nhờ

có polymer mà các bông bùn hình thành sẽ to hơn, vì vậy hiệu quả lắng tốt hơn, nước

thải được xử lý hiệu quả hơn

1.7 Phòng cháy chữa cháy, an toàn lao dộng và vệ sinh công nghiệp

1.7.1 Phòng cháy chữa cháy

Trang 23

1.7.1.1 Nội dung phòng cháy chữa cháy

Để đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của đơn vị và đảm bảo an toàn trật tự an ninh chung Nay ban giám đốc công ty chăn nuôi và chế biến thực phẩm Sài Gòn, xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong yêu cầu tất cả cán bộ công nhân viên thực hiện tốt nội quy phòng cháy chữa cháy như sau:

Điều 1: Việc phòng cháy chữa cháy là nghĩa vụ của mỗi cán bộ công nhân viên Điều2: Mỗi cán bộ công nhân viên phải tích cực đề phòng, không xảy ra cháy,

đồng thời chuẩn bị sẵn sàng về lực lượng, phương tiện cần chữa cháy kịp thời

Điều 3: Không được mang chất dễ cháy, chất nổ vào nơi làm việc

Điều 4: - Cấm hút thuốc lá trong kho hoặc những nơi dễ cháy nổ

- Phải thận trọng trong việc sử dụng lửa, các nguồn nhiệt hoá chất và các chất dễ cháy nổ, độc hại Triệt để tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy

Điều 5: - Phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về kỹ thuật sử dụng điện

- Cấm câu mắc, sử dụng điện sai quy định

- Sau giờ làm việc phải kiểm tra lại các thiết bị điện, ngắt cầu dao khu vực khi ra về

Điều 6: - Không để vật tư, hàng hoá, các dụng cụ khác… áp sát vào bóng đèn,

đường dây điện

- Vật tư hàng hoá phải xếp gọn gàng, bảo đảm khoảng cách an toàn về phòng cháy chữa cháy nhằm tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra và cứu chữa khi cần thiết

- Trên các lối đi, nhất là lối thoát hiểm không được để các chướng ngại vật

Điều 7: Toàn thể các bộ công nhân viên xí nghiệp có trách nhiệm thực hiện tốt

các quy định trong nội dung này Ai quy phạm tùy theo mức độ xử lý

kỹ luật, ai làm tốt sẽ được khen thưởng

Trang 24

- Ngoài người phụ trách không ai được vận hành máy, điều khiển máy

- Trước khi làm việc khác phải tắt máy, không để máy hoạt động khi không có người điều khiển

- Cần tắt công tắt nguồn khi mất điện

- Khi muốn điều chỉnh máy phải tắt động cơ và chờ máy dừng hẳn, không dùng tay hoặc gậy làm dừng máy

- Khi vận hành máy cần phải mặc trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp (không mặc quần áo quá dài, không quấn khăn quàng cổ)

- Máy móc liên quan đến điện cần phải được nối đất an toàn, luôn được kiểm tra bảo quản để chắc chắn cách nhiệt, cách điện tốt Tất cả các bộ phận truyền động, dây đai phải có hệ thống che chắn và kiểm tra định kỳ

- Hệ thống điện rõ ràng, đặt đúng nơi quy định

- Trên máy hỏng cần treo biển ghi “máy hỏng”

 Nhận xét:

- Xí nghiệp có hệ thống mạng lưới điện an toàn, tránh được các vấn đề chập điện và cháy nổ

- Xí nghiệp có các trang thiết bị và bảo hộ lao động đầy đủ, an toàn

- Công nhân viên xí nghiệp có ý thức và chấp hành tốt nội quy an toàn lao động

Trang 25

1.7.3 Vệ sinh công nghiệp

1.7.3.1 Quy định chung về nhân viên

- Hằng năm, tất cả các công nhân viên chức được khám sức khỏe định kỳ

- Mặc trang phục riêng khi chế biến

- Nhân viên nam tóc phải cắt ngắn, nhân viên nữ tóc phải búi lên

- Đội mũ, mang găng tay,đi ủng, khẩu trang sạch sẽ

- Móng tay cắt ngắn, sạch sẽ, không đeo đồ trang sức khi tiếp xúc với thực phẩm

- Không ăn uống, hút thuốc trong khu vực sản xuất

- Công nhân nếu bị bệnh truyền nhiễm phải báo ngay cho tổ trưởng trước khi vào đơn vị sản xuất để được phân công thích hợp

 Thực hành vệ sinh:

- Công nhân phải đủ bảo hộ lao động trước khi bước vào sản xuất

- Công nhận thay ủng, đồ bao hộ ở phòng thay bảo hộ lao động

- Rửa tay bằng xà phòng trước khi chế biến, tiếp xúc với thực phẩm

- Lau khô tay sau khi rửa, không chùi vào quần áo

- Rửa tay bằng xà phòng sau tiếp xúc với thực phẩm sống, đi vệ sinh, đụng vào rác,…

- Rửa tay đúng quy định: làm ướt, xoa đều xà phòng có tính sát khuẩn vào cả gân bàn tay, mu tay , cổ tay, các khe ngón tay và các nếp ngón tay sau đó rửa sạch bằng nước

- Không để móng tay dài, nếu có vết xước ở bàn tay hay ngón tay cần băng bó bằng gạt không thấm nước, mang găng tay khi tiếp xúc với thực phẩm

1.7.3.2 Vệ sinh nhà xưởng

 Địa điểm và môi trường xung quanh:

- Nằm xa nguồn khói bụi và lây nhiễm như bệnh viện, khu thu gom xử lý chất thải, khu chăn nuôi, nghĩa trang, kho chứa hóa chất,…

- Không bị ngập lụt

Trang 26

- Được thiết kế theo trục phù hợp với dây chuyền sản xuất

- Có ngăn cách giữa khu sản xuất thực phẩm với phi thực phẩm

- Có tường bao ngăn cách

- Khu sản xuất kính không tạo nơi ẩn náu cho côn trùng và vi sinh vật gây hại

1.7.3.3 Các yêu cầu về phương tiện chế biến

 Kết cấu phương tiện chế biến:

- Các phương tiện chế biến chủ yếu: thiết bị gia nhiệt, các máy thiết bị chế biến, máy đóng gói, thiết bị bảo quản và phân phối sản phẩm chứa đựng, dụng cụ chế biến

- Về vật liệu: phải đảm bảo an toàn vệ sinh, bền, dễ làm vệ sinh và khử trùng

- Kết cấu máy và thiết bị: vững chắc, dễ làm vệ sinh, dễ khử trùng

- Dụng cụ: làm bằng vật liệu không hấp thụ

 Bố trí phương tiện chế biến:

- Phương tiện chế biến (máy móc, thiết bị) được đặt vị trí phù hợp với dây chuyền sản xuất

- Khoảng cách giữa các thiết bị với nhau và với tường phải đủ thuận tiện cho thao tác, vệ sinh và bảo trì

Trang 27

- Các dụng cụ dùng trong quá trình chế biến phải tuyệt đối vệ sinh sạch sẽ sau mỗi

ca làm việc

Trang 28

CHƯƠN 2: N UYÊN L U SẢN XUẤT

2.1 Nguyên liệu chính

2.1.1.Thịt

2.1.1.1 Nguồn cung cấp

Là một xí nghiệp chế biến thực phẩm với

mô hình kép kín nên thịt là nguyên liệu “tự

cung tự cấp” tại xí nghiệp

Thịt được cấu tạo từ nhiều mô khác nhau, dựa vào giá trị sử dụng của thịt trong thực phẩm người ta chia thành các loại mô như: mô cơ, mô mỡ, mô liên kết, mô xương

và máu

Hình 2.1 Thịt heo

Trang 29

Bảng 2.1 Thành phần acid amin không thay thế trong protein thịt heo

Myoglobin là một protein tan trong nước có một nhân hem chứa nguyên tử sắt ở trung tâm và một globin Vai trò sinh lý học của myoglobin là vận chuyển O2 và CO2cho hoạt động hô hấp của mô bào

 Màu sắc quan sát được nhờ vào 3 yếu tố chính:

Trang 30

+ Mb myoglobin: sắt ở trạng thái sắt III (Fe3+) có màu nâu

- Lượng ánh sáng phản chiếu trên bề mặt cắt cơ

 Dạng hoá học xác định màu sắc (đỏ hay nâu) và sự phát triển của acid thịt sẽ ảnh hưởng lớn đến màu sắc thịt bằng cách làm tổn thương trên cấu trúc bề mặt thịt

và từ đó phát triển tỷ lệ phản chiếu của ánh sáng tới

 Thịt tươi có màu hồng đỏ Màu thịt của các nhóm cơ có sự khác biệt nhau đáng

kể nhưng màu sắc thịt trong cùng một nhóm cơ tương đồng nhất

 Thịt có màu sẫm có thể có nhiều nguyên nhân: số lượng tăng thêm của sắc tố khi heo càng lớn tuổi các hoạt động sinh lý mạnh, sự hấp thụ oxy bề mặt của cơ ít,

sự nhiễm khuẩn hoặc hàm lượng axit lactic ở cơ thấp sau khi giết mổ và trong quá trình ướp lạnh

 Ngược lại thịt có màu hồng tái có thể do sự phân giải nhiều và nhanh glycogen của cơ thành acid lactic trong thịt sau khi giết mổ

 Thịt có màu tái sẽ nhanh chóng chuyển sang màu xám và bị co rút, thường bị hao mòn trong quá trình chế biến Ngược lại, thịt quá sậm màu thường thời gian sử dụng thấp do thịt ít tính acid và dễ bị vi sinh vật tấn công

2.1.1.4 Sự biến đổi của thịt trong quá trình bảo quản

Dựa vào những biểu hiện bên ngoài, người ta chia một cách quy ước những sự biến đổi ở thịt sau khi giết thành 3 thời kỳ:

- Tê cứng sau khi giết

- Chín tới

Trang 31

- Tự phân

Sự biến đổi tiếp theo của thịt sau ba thời kỳ này đó là sự phân huỷ thối rữa

 Sự tê cứng sau khi giết

Tê cứng sau khi giết của các bắp cơ là kết quả của sự phát triển của quá trình hoá sinh phức tạp do enzym mà đặc trưng của nó khác với các quá trình sống Đó chủ yếu

là các quá trình phân giải, bao gồm:

- Phân huỷ glycogen thành acid lactic, pH từ điểm trung hoà thành pH acid

- Phân huỷ glycogen thành các glucid có tính khử (glyco phân)

- Phân huỷ acid creatinphosphoric

- Phân huỷ ATP

- Kết hợp actin với myozyn thành phức chất không tan (tạo độ rắn của mô cơ)

Sự phát triển tê cứng hoàn toàn xảy ra với thời gian khác nhau phụ thuộc vào đặc điểm động vật và các điều kiện xung quanh

- Vào lúc này: độ rắn của thịt tăng 25%, độ cản cắt tăng lên 2 lần Thịt như thế sẽ có

độ rắn lớn kể cả sau khi nấu

- Thịt ở trạng thái tê cứng sau khi giết: tiêu hoá bởi pepsin kém, hầu như bị mất mùi thơm và vị sẵn có ở trạng thái luộc

Thịt ở giai đoạn cứng xác chưa thích hợp trong sử dụng chế biến, vì chưa cho hương thơm vị ngon, khả năng hydrat hoá làm cho thịt luộc bị cứng, khô quắt, nước canh luộc thịt bị đục, không có vị ngọt đậm đà

 Sự chín tới của thịt:

Chín tới, đó là tập hợp những biến đổi về tính chất của thịt gây nên bởi sự tự phân Kết quả là thịt có được những biểu hiện tốt về hương vị thơm và vị trở nên mềm mại tươi ngon So với thịt ở trạng thái tê cóng thì nó dễ tác động bởi enzym tiêu hoá

hơn

Trang 32

Do tác dụng của acid lactic, protein bị đông tụ và mất khả năng kết hợp với nước Các cơ thịt trở nên mềm dần và có hương vị thơm, ăn dễ tiêu hoá

Nucleoprotein →Acid phosphoric + Hypoxanthin + acid glutamic

Tác dụng của quá trình chín tới:

- Có tính acid nhẹ

- Ức chế được sự phát triển của vi sinh vật gây thối

- Thịt có mùi thơm ngon, dễ tiêu

Actin + miozyn → Actomiozyn (không hoà tan)

- Chín tới (từ trạng thái co rút sang trạng thái suy yếu)

Actomiozyn → Actin + myozyn

 Sự tự phân

- Nếu bảo quản thịt chín tới kéo dài trong điều kiện vô trùng ở nhiệt độ dương thấp thì quá trình tự phân trong thịt sẽ kéo dài Thời kỳ này gọi là sự tự phân

- Tự phân đặc trưng bằng sự phân giải các bộ phận thành phần chủ yếu của mô cơ →

đó là protein và lipid dưới tác dụng của các enzym trong mô làm đứt các liên kết peptid của các phân tử protein đồng thời phá huỷ chính protein đó và thuỷ phân chất béo

- Đặc điểm của thịt sau khi sự tự phân xảy ra: sự phân giải protein kèm theo phá huỷ các thành phần cấu trúc hình thái học của mô cơ

Trang 33

+ Thịt trở nên chua và có mùi khó chịu hơn

Nếu để thịt nguội không đúng quy cách, các enzym có sẵn trong thịt phát triển mạnh phân huỷ protein thành NH3, H2S… Hiện tượng này xảy ra ở nhiệt độ 500

C và thiếu oxy gây ra

- Thịt tự phân có trạng thái cảm quan không tốt:

+ Có mùi chua khó chịu

+ Bề mặt ngoài đôi khi có màu xanh

+ Ở sâu trong khối thịt có mùi hôi, màu sắc đôi khi đỏ hoặc nâu

+ Không có vi sinh vật gây thối

+ Không có hại cho sức khoẻ người tiêu dùng

Đến giai đoạn nhất định của sự tự phân, thịt sẽ không còn dùng được để làm thực phẩm

 Sự phân huỷ thối rửa

- Một yếu tố bên ngoài hết sức quan trọng làm thay đổi hẳn tính chất của thịt, đó là

sự hoạt động của vi sinh vật:

+ VSV phân huỷ protein

+ VSV phân huỷ lipid

+ VSV phân huỷ các acid amin

- Ở những điều kiện thích hợp, vi sinh vật phân huỷ các chất dinh dưỡng của thịt thành các chất đơn giản Chỉ có những vi sinh vật gây thối thì mới có khả năng phân huỷ thức ăn thành những chất có hại

Trang 34

2.1.1.5 Vai trò của thịt trong sản xuất lạp xưởng

Thịt là thành phần chủ yếu tạo nên cấu trúc cho sản phẩm Tính chất của sản phẩm

ở dạng sấy khô kết dính Vì protein thịt khi gặp nhiệt độ sấy sẽ biến tính tạo cấu trúc

gel kết dính vững chắc các thành phần nguyên liệu

2.1.1.6 Loại thịt sử dụng

 pH thịt:

Sau khi giết mổ pH của thịt sẽ bị giảm do quá trình đường phân kỵ khí sinh acid lactic từ glycogen Quá trình này sẽ diễn ra ở mức độ giới hạn nếu kho dự trữ glycogen của tế bào cơ bị cạn kiệt, pH là yếu tố quan trọng dưới sự phát triển của vi sinh vật lây nhiễm trên thịt

Hầu hết VSV phát triển ở pH = 7 và chúng phát triển kém ở pH < 5 hay pH> 9

Cơ có pH cuối cùng cao do thiếu glycogen khi chết cũng bị thiếu glucose sản sinh

do quá trình amylolysis sau khi giết mổ Khi có sự thiếu hụt nguồn cơ chất cacbohydrate, VSV tấn công ngay lập tức vào các axit amin tạo ra sự hư hỏng nhanh chóng thể hiện ở mùi hôi thối và thay đổi màu Thịt heo có chất lượng tốt khi chỉ số

pH cuối cùng của cơ dài lưng từ 5.8 ≤ pH ≤ 5.85

Trị số pH có liên quan chặt chẽ với khả năng giữ nước hay sự mất nước Sự thay đổi pH trong bất cứ cơ nào đều phải qua sự thay đổi màu sắc và cấu trúc thịt

Trị số pH thấp gắn liền với sự mất nước của thịt trong quá trình chế biến sau này Khi trị số pH cao thường thịt ít bị mất nước hơn, màu thịt sậm hơn, thịt chắc hơn và có

độ mềm hơn Theo giá trị pH thì chia thịt thành 3 loại: thịt bình thường (5,5 ≤ pH ≤ 6,2); thịt PSE (pH ≤ 5.5); thịt DFD (pH > 6.2)

 Theo giá trị pH nên chọn loại thịt bình thường để đưa vào sản

Ngày đăng: 14/04/2018, 20:20

w