Sau khi kết thúc 8 học kỳ ngồi tên ghế nhà trường, thời gian đi thực tập tốt nghiệp là cơ hội quý báu cho tôi nói riêng và các bạn SV nói chung trao dồi kiến thức thực tế. Tôi rất may mắn được thực tập tại nhà máy thủy điện Đa Nhim. Trong thời gian thực tập tại đây tôi tiếp thu được rất nhiều kiến thức về nhà máy nói riêng và chuyên ngành kỹ thuật điện nói chung. Tôi được biết về hệ thống năng lượng của nhà máy Đa Nhim, hệ thống thiết bị, hệ thống lưới điện… tất cả những kiến thức đó sẽ giúp tôi vứng tin hơn trên con đường học tập và làm việc sau này. Kiến thức về nhà máy và chuyên ngành rất nhiều, đòi hỏi tôi phải nghiên cứu học tập nhiều.Vì thời gian thực tập có hạn nên trong báo cáo này tôi chỉ trình bày sơ lược về các công trình nhà máy, hệ thống năng lượng, hệ thống thiết bị, các phát tuyến… Trong báo cáo không tránh khỏi thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân tình để báo cáo được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cám ơn
Tổng quan về công trình nhà máy
Các công trình thủy lực
Nhà máy thủy điện Đa Nhim được khởi công vào ngày 01/04/1962 và sau 21 tháng thi công, hai tổ máy đầu tiên đã được đưa vào vận hành vào ngày 15/01/1964 Đến tháng 12/1964, hai tổ máy tiếp theo được khánh thành, nâng tổng công suất của nhà máy lên 160MW, với sản lượng điện hàng năm đạt 1,026 triệu kWh.
Hồ chứa nước cho nhà máy Đa Nhim tọa lạc tại huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng, cách nhà máy khoảng 20 km về phía Tây Hồ chứa này lấy nước từ hai con sông chính là sông Đa Nhim và sông Kroonglet, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước cho hoạt động của nhà máy.
- Diện tích lưu vực:775km 2
- Thể tích hồ: * Lớn nhất: 165 triệu m 3 (ứng với MNH 1042m)
- Diện tích hồ ở EL1042m: 9,7km 2
- Mực nước dâng bình thường : EL1042m.
- Mực nước gia cường : EL1043,2m
- Lưu lượng lũ thiết kế : 4500m 3 /s.
- Lưu lượng lũ tới hạn : 5500m 3 /s.
- Độ cao cột nước: * Cao nhất: 799m.
Kiểu điều tiết hồ chứa được thực hiện theo năm, với kết cấu đập được thiết kế để ngăn chặn dòng nước và tạo ra hồ chứa Đập cần được tính toán cẩn thận để đảm bảo độ bền vững khi chịu tác động từ mực nước trong hồ Những đặc tính tổng quát của đập cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình vận hành.
- Kiểu: Đập đất nén chặt.
- Lưu lượng nước thẩm thấu đạt được sau khi xây dựng70lít/s.
Để ngăn ngừa hiện tượng thẩm thấu nước qua thân đập, do cấu trúc chủ yếu là đất, người ta thực hiện các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.
- Phía thượng lưu của đập được lớp một lớp đất khoâng thaám.
Dọc theo đập, có một đường xả nước thẩm thấu trung tâm được làm từ sỏi và cát với kích thước 6000 x 2000 Từ các kênh này, nước sẽ được dẫn đến ống dẫn nước ngấm đặt ở chân đập phía hạ lưu, với khoảng cách giữa các kênh dẫn là 20 m.
Các giếng được xây dựng dọc theo chân đập phía hạ lưu với mục đích tập trung nước thẩm thấu, giúp ngăn chặn sự phá hoại và ăn mòn đập Tổng số giếng là 26, được làm bằng bê tông đúc, có đường kính 3m và chiều cao 1m.
Để cải thiện độ bền của đập, việc lắp đặt một hàng cọc thép dọc theo thân đập là cần thiết Các cọc này phát huy hiệu quả đặc biệt tại những vị trí yếu, nơi mà nước dễ dàng thẩm thấu.
1.1.2 Đập tràn: Đập tràn nằm phía bờ trái của đập Để lợi dụng nền đá sẵn có phía dưới, kết cấu đập tràn được chọn là loại bề ngang hẹp, chiều cao lớn.
Các thông số chính của công trình xả lũ:
- Cửa tràn: rộng 51,5m; Dài: 142 m; Cao trình ngưỡng tràn: 1029,2m.
Cửa xả tràn bao gồm 4 cửa hình cung với bán kính cong 15m và kích thước mỗi cửa là 11,0m x 13,7m Cao trình cạnh trên của cửa khi đóng hoàn toàn đạt 1042,8m, trong khi độ mở cửa tối đa là 11m Vận tốc đóng mở cửa được thiết kế là 0,5m/phút.
- Lưu lượng xả thiết kế: 4500 m 3 /s tương ứng mực nước hồ 1042,8m và độ mở cửa max.
- Động cơ kéo cửa: mỗi cửa có một động cơ AC để kéo cửa 19kW, 3 380V.
Cửa tràn là loại cửa xoay có khả năng đóng mở tự động từ phòng điều khiển hoặc tại chỗ, và có thể được điều khiển bằng tay khi cần thiết Động cơ kéo cửa được lắp đồng trục với trống tời, kết nối với cáp thép qua bộ ly hợp Phần hạ lưu đập tràn có chiều dài 86,221m với độ dốc từ 1 đến 2 độ, kết thúc bằng hố tiêu năng Hai bên cửa tràn được gia cố bằng tường bêtông cốt thép để bảo vệ khỏi tác động của dòng nước có năng lượng lớn.
Bảng 1.1: Đặc tính về khả năng xả của các cửa ở mực nước hồ 1042m: Độ mở cửa (m) 1 cửa (m 3 /s) 4 cửa (m 3 /s)
Xây bằng bê tông, chiều rộng: 18m; chiều dài: 310 m; cao trình đáy kênh: 1014,5m.
Công trình bao gồm hai cửa lấy nước với kích thước mỗi cửa là cao 10m và ngang 8m Cao độ trên của cửa nhận nước đạt 1024,5m, trong khi cao độ dưới là 1014,5m Mỗi cửa được trang bị một cửa chắn rác cố định có kích thước tương tự, cao 10m và ngang 8m, được cấu tạo từ nhiều thanh sắt kích thước 12 x 100 mm, cách nhau khoảng 100mm.
Hầm lấy nước dài 25m, có tiết diện hình móng ngựa và độ dốc 1/2, nằm ở hạ lưu cửa chắn rác Giếng điều khiển cửa thủy khẩu và hai cửa chắn rác di động được xây bằng bê tông cốt thép, hình ống tròn, với kích thước đường kính 4,8m và chiều cao 49m Cao độ đáy giếng là 1002,5m, trong khi cao độ phòng điều khiển là 1051,5m Hệ thống cửa rác di động bao gồm hai lưới rác: một lưới chịu trách nhiệm chắn và vớt rác, trong khi lưới còn lại có tác dụng chắn rác khi lưới đầu tiên được kéo lên Cửa rác di động có kích thước 3,6m x 3,6m, được cấu tạo từ nhiều thanh thép plate 90mm x 9mm, xếp cách nhau 60mm, và được nâng hạ bằng động cơ 380V, 3 pha, 2,2Kw hoặc quay tay, mỗi lần điều khiển một cửa.
Một động cơ điện được sử dụng để điều khiển hai cửa rác, thông qua hai hệ thống tời nâng, cho phép chuyển đổi kết nối với phần dẫn động một cách linh hoạt.
Cơ cấu quay tay được trang bị cho 2 cửa rác, cho phép chuyển đổi giữa hoạt động của động cơ và tay quay Việc điều khiển thứ tự hoạt động của 2 lưới rác được thực hiện thông qua 4 ly hợp điều khiển bằng tay, đặt ở đầu vào và đầu ra của hệ thống bánh răng Cửa Thủy khẩu có kích thước cao 4,02m, rộng 4,2m và nặng 18,3 tấn, được làm từ thép tấm dày 14mm Với áp lực cột nước cao, cửa được thiết kế dạng cửa có xích con lăn và được làm kín bằng joint cao su ở 4 cạnh phía thượng lưu Cửa cũng được trang bị van cân bằng có đường kính 300mm, điều khiển bằng động cơ 380V, 3 pha, công suất 7,5Kw hoặc có thể quay tay.
Xích truyền động nâng cửa bao gồm một HGT trục vít và hai bộ truyền động bánh răng động cơ kết nối với hai trống quay Mỗi trống quay được trang bị một cữ dừng khóa liên động, trong khi tay quay nâng cũng có một khóa liên động khác Hầm thủy khẩu có chiều dài 102,95m, được chia thành hai đoạn.
- Đoạn thượng lưu: từ hầm lấy nước đến trục giếng điều khiển, tiết diện hình móng ngựa dài 50m, cao 3,6m, rộng 3,6m.
- Đoạn hạ lưu: từ trục giếng điều khiển đến đầu hầm dẫn nước, tiết diện hình tròn 3,4m, dài 52,95m, độ doác: 1/ 3.
Coõng trỡnh ủieọn
Nhà máy bao gồm 4 tổ máy, mỗi tổ có công suất 45MW, phát điện với điện áp 13,2kV Qua 4 máy biến áp chính T1, T2, T3, T4, điện áp được biến đổi thành 230kV từ thanh cái TC21 (TC22).
- 2 phát tuyến 230kV đi Nha Trang, Bảo Lộc
- Qua máy biến áp 9T, 10T cho ra 5 phát tuyến 110kV khác như:
- Ngoài ra còn có các phát tuyến khác như:
+ 471: Đa Nhim- Càn Rang (Đơn Dương), Suối vàng + 571: TẹSP-Ninh Sụn
+ 672: TĐĐN-(cư xá Đa Nhim + Nhà Van)
Thiết bị điện, máy điện
Tổ máy chính
- Kiểu: Pelton trục ngang, 1 bánh xe công tác, 2 kim.
- Công suất định mức: 42.000 KW (ở cột nước 720 m).
- Tốc độ định mức: 500 rpm.
- Tốc độ lồng tốc cho phép ở cột nước 799 m: 920 rpm.
- Lưu lượng định mức qua turbine: 6,65 m 3 /s
- Áp lực gia tăng tối đa trong ống thuỷ lực khi cắt tải 168 MW:120m.
- Bánh xe công tác (runner):
+ Cao trình tâm bánh xe công tác: 244.02 m
+ Cao trình của điểm thấp nhất của bánh xe công tác: 243 m
+ Cao trình mực nước hồ: 1042 m - 1018 m
+ Cao trình mực nước tailrace: max 240 m; min 237,4 m
- Độ mở tối đa của cần gạt (deflector): 380 mm
- Độ mở cần gạt khi máy ở không tải: < 234 mm (#
- Độ mở cần gạt khi máy ở 40 MW: khoảng 367 mm (# 97%)
- Độ mở tối đa của kim: 135 mm
- Độ mở kim khi máy ở 40 MW: khoảng 92 mm (# 68%) b Van chính (inlet valve):
- Kieồu van caàu goàm 3 phaàn: van bypass; van seat & main valve
- Van bypass: kieồu kim ị 80 mm.
- Thời gian đóng/mở van cầu hoàn toàn: 70s – 100 s.
- Thời gian đóng/mở van bypass hoàn toàn: 30s + 5s.
- Chu trình mở: Bypass - Seat - Main valve
- Chu trình đóng: Main valve - Seat – Bypass. c Hệ thống dầu áp lực:
- Theồ tớch: 1500lớt (daàu 500 lớt, khớ 1000 lớt).
- Diện tích mặt cắt ngang (bên trong): 785,4 cm 2 (D 1000 mm)
- Áp lực dầu tối đa bình thường: 7,0 Mpa
- Áp lực dầu tối thiểu bình thường (63Q1): 6,6 Mpa (reset 6,2 Mpa)
- Áp lực dầu tối thiểu cho phép: 4,7 Mpa (vẫn có khả năng điều khiển)
- Áp lực dầu thấp báo động (63Q2): 6,0 Mpa (reset 6,6 Mpa)
- Áp lực dầu cao báo động (63QH): 7,45 Mpa (reset 6,8 Mpa)
- Áp lực dầu thấp trip máy (63Q3): 5,6 Mpa (reset 6,6 Mpa)
- Áp lực dầu cao mở van an toàn & ngừng bơm (63QPH): 8,0 Mpa (reset 7,1 Mpa)
- Áp lực dầu chạy bơm chính (63Q5): 6,6 Mpa (reset 7,0 Mpa)
- Áp lực dầu chạy bơm dự phòng (63Q4): 6,4 Mpa (reset 6,8 Mpa)
- Áp lực dầu nạp khí (63QAP): 6,7 Mpa (reset 7,1 Mpa kết hợp với mức dầu cao 33QPA)
- Mực dầu thấp nhất bình thường: 816mm.
- Mực dầu cao báo động (33QPH): 1020 mm (reset 995 mm).
- Mực dầu cao cho nạp khí (33QPA): 895 mm (reset 876 mm).
- Mực dầu thấp báo động (33QPL1): 615 mm (reset 640 mm).
- Mực dầu thấp trip máy & ngừng 2 bơm (33QPL2): 517 mm (reset 532 mm).
- Lượng dầu rỉ cho phép: < 10 l/ph (bình thường < 2l /ph)
- Bồn dầu xả (sump tank):
+ Kích thước (dài x rộng x cao): 2620 x 1320 x 900 mm + Nhiệt độ cao báo alarm: 50 0 C.
+ Mực dầu cao báo động (33QSH): 465 mm (reset 462 mm).
+ Mực dầu thấp alarm (33QSL): 250 mm (reset 252 mm).
+ Lưu lượng nước làm mát dầu (69WQ): 30l/ph (alarm: 10 l/ph; reset 13,5 l/ph)
+ Kích thước (dài x rộng x cao): 880 x 700 x 950 mm (không kể chân đế)
+ Mức dầu cao báo động (33QLH): 800 mm (tính từ đáy bồn)
+ Bụm: truùc vớt - 7 Mpa - 116 lớt/ph.
+ Turbine nhỏ: 1000 rpm - cột áp 350 m - lưu lượng 0,0131 m 3 /s
+ Bụm: truùc vớt - 7 Mpa - 85 lớt/ph.
+ Động cơ: 380VAC - 4P - 0,75 kW - 1,76A- 1430 rpm
+ Bơm: bánh răng ăn khớp trong - 0,3Mpa – 37l/ph d Heọ thoỏng daàu boõi trụn, naõng truùc:
- Theồ tớch boàn daàu: 1800 lớt
- Áp lực dầu bôi trơn: thiết kế 0,5 Mpa; định mức 0,3 Mpa – alarm 0,2Mpa
- Áp lực dầu nâng trục: thiết kế 13 Mpa; định mức 6,8 Mpa.
- Lưu lượng nước làm mát dầu: định mức 28 m 3 /h (alarm 17m 3 /h reset 19,5m 3 /h).
- Động cơ: 380 VAC- 3P-3,7 KW- 8,3A - 1450 rpm.
- Bơm: bánh răng – 0,3 Mpa - 220 lít/ph.
- Động cơ: 220 VDC - 3 KW- 18A - 1450 rpm.
- Bơm: bánh răng – 0,3 Mpa - 220 lít/ph.
- Bụm naõng truùc: moói goỏi 1 bụm.
- Động cơ: 220 VDC – 1,5 KW- 8,2 A- 1500 rpm.
- Bơm bánh răng – 13 Mpa - 3 lít/ph. e Goỏi truùc: goàm 2 goỏi phớa turbine & phớa SSG
+ Lượng dầu trong gối: 190 lit
+ Lưu lượng dầu bôi trơn: định mức 165lít/phút; alarm 99 l/ph (60% ủm)
+ Lượng dầu trong gối: 184 lit
+ Lưu lượng dầu bôi trơn định mức: 60lít/phút; alarm
- Nhiệt độ làm việc cho phép của gối: 65 o C. f Hệ thống nước làm mát tổ máy.
- Nhiệt độ tối đa cho phép của nước làm mát: 30 o C
- số lượng bơm cấp nước (CWP): 4
- Bụm: kieồu ly taõm – 8,9m 3 /ph – 42 m.
- Động cơ: 380VAC – 3P - 95KW – 175A – 1275 rpm
- Động cơ xoay lưới lọc: 380VAC - 0,4KW.
- Động cơ xả đáy bộ lọc: 380VAC - 0,2KW.
- Động cơ van góc nước: 220VDC - 0,27KW – 2,3 A.
+ 5 Bồn lọc bằng thộp hỡnh trụ ngang: ị 2,8m x 9,25m.
+ 2 Bồn chứa hỡnh trụ đứng: ị 11,6m x 3 m (# 317 m 3 /boàn).
- Lưu lượng nước làm mát trung bình cho 1 tổ máy (máy phát + bôi trơn + sumptank): 80 + 28 + 1 = 109 m 3 /h
- Thời gian duy trì cấp nước bình thường cho 4 tổ máy khi trục trặc hệ làm mát mà 2 bồn chứa đầy: 634 – 109 x
- Hiệu: TOSMAP-GS/RE0XP phiên bản 5.2E của Toshiba
- Caáu truùc: 2 PLC 1 master & 1 standby
+ 1 board analog input: DIFS02G002: nhận tín hiệu tốc độ
+ 3 board analog input/output: XVGX02G008: giao tieáp & điều khiển 2 kim, cần gạt, van điều khiển cần gạt
- Cơ cấu chấp hành: servo dầu áp lực
- Nguoàn cung caáp: 2 nguoàn 220 VAC 1 pha & 220 VDC cho từng PLC
- Máy phát tốc: gắn đồng trục với máy phát: 500 rpm – 1 kHz; 2 output: xung vuoâng & sin.
- Final speed drop: 12% => Permanent speed drop # 4,4%
- Dải đặt mức tốc độ (speed level): 0 + 110% khi hòa lưới (65P) & +15% khi không hoà lưới (65F)
- Biên độ điện áp điều khiển: + 2V
- Thời gian đóng mở kim: 50 + 5 sec
- Thời gian đóng/mở cần gạt: 2 + 0,2 sec / 20 + 10 sec
- Kiểu: đồng bộ 3 pha, trục ngang, cực từ lồi.
- Tốc độ định mức: 500 rpm
- Chiều quay (nhìn từ phía turbine): ngược chiều kim đồng hồ
- Công suất biểu kiến định mức: 45.000KVA.
- Điện áp định mức: 13,2KV.
- Hệ số công suất định mức: 0,89.
- Dòng điện stator định mức: 1968A.
- Dòng điện rotor định mức: 580A.
- Mômen quán tính (GD2): 365,72 ton.m 2
- Độ méo dạng sóng khi hở mạch: