Đây là phương pháp làm dạng bài so sánh văn học, có đề minh họa và đáp án chi tiết, rất phù phù hợp cho luyện thi đạt điểm cao xét đại học. Chuyên đề được chia làm 7 dạng đề so sánh từ mô hình chung. Mô hình chung cho phương pháp làm bài được mô tả bằng 2 cách so sánh (nối tiếp và song song). sau đó là các mô hình so sánh cho các dạng (7 dạng) và có đề + đáp án chi tiết, rất cụ thể và rõ ràng
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HẬU GIANG
TRƯỜNG THPT CÂY DƯƠNG
BỘ MÔN: NGỮ VĂN
********
TÀI LIỆU NGỮ VĂN CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN CẤP
THPT
Tác giả: Thầy LÊ MINH TƯƠNG
Trang 2PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI DẠNG ĐỀ SO SÁNH VĂN HỌC
(ĐÁP ỨNG YÊU NLVH CHO KỲ THI THPT QUỐC GIA VÀ HSG)
I CÁCH LÀM DẠNG ĐỀ SO SÁNH VĂN HỌC:
1 Xác định các loại đề so sánh văn học thường gặp:
1.1 So sánh hai chi tiết trong hai tác phẩm văn học:
+ Ví dụ 1: Đề khối D 2010: So sánh chi tiết ấm nước đầy và còn ấm mà Tưdành chăm sóc Hộ và chi tiết bát cháo hành của Thị Nở dành cho Chí Phèo
+ Ví dụ 2: Cảm nhận của anh/chị về chi tiết “tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ
quá!” mà nhân vật Chí Phèo cảm nhận được sau đêm gặp thị Nở (Chí Phèo - Nam
Cao, Ngữ văn 11) và chi tiết “Mị nghe tiếng sáo vọng lại, thiết tha bổi hổi” mà nhân vật Mị nghe được trong đêm tình mùa xuân (Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài, Ngữ văn 12)
1.2 So sánh hai đoạn thơ: (như đề mẫu của Bộ GD năm 2015):
+ Ví dụ 1: Đề khối C 2008 (diễn tả nỗi nhớ) trong hai bài: Tây Tiến của Quang Dũng và Tiếng hát con tàu của Chế Lan Viên
+ Ví dụ 2: Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ sau:
Tôi muốn tắt nắng đi
Cho màu đừng nhạt mất;
Tôi muốn buộc gió lại
Cho hương đừng bay đi
(Vội vàng– Xuân Diệu, Ngữ văn 11, Tập 2, NXB Giáo dục 2011)
Tôi buộc lòng tôi với mọi người
Để tình trang trải với trăm nơi
Để hồn tôi với bao hồn khổ Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời
(Từ ấy– Tố Hữu, Ngữ văn 11, Tập 2, NXB Giáo dục
2011)
1.3 So sánh hai đoạn văn:
Trang 3+ Ví dụ 1: Đề khối C 2010 (khắc họa vẻ đẹp hai dòng sông) trong hai bài kí:
Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân và Ai đã đặt tên cho dòng sông của Hoàng
Phủ Ngọc Tường
+ Ví dụ 2: Cảm nhận về hai đoạn văn sau: “Ngày tết, Mị cũng uống rượu Mị
nén lấy hũ rượu cứ uống ừng ựng từng bát Rồi say, Mị lịm mặt ngồi đấy nhìn mọi người nhảy đồng, người hát, nhưng lòng Mị thì đang sống về ngày trước Tai Mị văng vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng ” (Vợ chồng APhủ - Tô Hoài)
“Phải uống thêm chai nữa Và hắn uống Nhưng tức quá, càng uống lại càng tỉnh ra Tỉnh ra chao ôi buồn! Hơi rượu không sặc sụa, hắn cứ thoang thoảng thấy hơi cháo hành Hắn ôm mặt khóc rưng rức ” ( Chí Phèo –Nam Cao)
1.4 So sánh hai nhân vật:
+ Ví dụ 1: Đề thi đại hoc –khối C 2009 Vẻ đẹp khuất lấp của: người vợ nhặt
trong Vợ nhặt của Kim Lân và người đàn bà hàng chài trong Chiếc thuyền ngoài xa
của Nguyễn Minh Châu
+ Ví dụ 2: So sánh nhân vật Đan Thiềm trong trích đoạn Vĩnh biệt Cửu Trùng
Đài của Nguyễn Huy Tưởng và viên quản ngục trong Chữ Người tử tù của Nguyễn
Tuân
+ Ví dụ 3: Bi kịch của Vũ Như Tô (Vũ Như Tô – Nguyễn Huy Tưởng) và Hộ (Đời thừa – Nam Cao)
1.5 So sánh cách kết thúc hai tác phẩm:
+ Ví dụ 1: Đề thi đại học 2012: So sánh kết thúc tác phẩm truyện ngắn Chí
Phèo của Nam Cao và kết thúc tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân
+ Ví dụ 2: So sánh cách kết thúc hai tác phẩm Hai đứa trẻ của Thạch Lam và
Chí Phèo của Nam Cao
1.6 So sánh phong cách tác giả, hoặc phong cách của tác giả được thể hiện trong các tác phẩm:
Ví dụ: So sánh Chữ người tử tù (Ngữ văn 11, tập một) với Người lái đò Sông
Đà, nhận xét những điểm thống nhất và khác biệt của phong cách nghệ thuật Nguyễn
Tuân trước và sau Cách mạng tháng Tám năm 1945
Trang 4Đề thi đại học 2013 yêu cầu người viết hiểu đúng, hiểu sâu nhưng quan trọnglà tự bày tỏ hiểu biết tùy theo năng lực nhận thức, không lệ thuộc tài liệu hay bàigiảng của thầy cô Đáp án chấp nhận cả quan điểm khác hướng dẫn chấm nhằmkhuyến khích thí sinh mạnh dạn viết về vấn đề với cảm nhận tư nhiều điểm nhìn khácnhau, trình độ khác nhau Vấn đề quan trọng quyết định đánh giá chất lượng bài thivăn lại chính là kỹ năng phân tích, so sánh, bình luận làm rõ vấn đề của học sinh.
2 Các cách làm bài dạng đề so sánh văn học:
- Đứng trước một đề văn thường có rất nhiều cách triển khai, giải quyết vấnđề, song đối với kiểu đề so sánh văn học dù là ở dạng so sánh hai chi tiết, hai đoạnthơ, hai đoạn văn, hay hai nhân vật phương pháp làm bài văn dạng này thôngthường có hai cách:
Nối tiếp: Lần lượt phân tích hai văn bản rồi chỉ ra điểm giống và khác nhau Song song: Tìm ra các luận điểm giống và khác nhau rồi lần lượt phân tích tưng
luận điểm kết hợp với việc lấy song song dẫn chứng của cả hai văn bản minh họa
* Cách 1: Phân tích theo kiểu nối tiếp Đây là cách làm bài phổ biến của HS khi tiếpcận với dạng đề này, cũng là cách mà Bộ GD&ĐT định hướng trong đáp án đề thi đạihọc - cao đẳng Bước một lần lượt phân tích tưng đối tượng so sánh cả về phươngdiện nội dung và nghệ thuật, sau đó chỉ ra điểm giống và khác nhau Cách HS dễdàng triển khai các luận điểm trong bài viết Bài viết rõ ràng, không rối kiến thứcnhưng cũng có cái khó là đến phần nhận xét điểm giống và khác nhau học sinh khôngthành thạo kĩ năng, nắm chắc kiến thức sẽ viết lặp lại những gì đã phân tích ở trênhoặc suy diễn một cách tùy tiện
Mô hình khái quát của kiểu bài này như sau:
Mở bài:
- Dẫn dắt (mở bài trực tiếp không cần bước này) – để đạt kết quả cao thì rất cần
- Giới thiệu khái quát về các đối tượng so sánh
Thân bài:
- Làm rõ đối tượng so sánh thứ 1 (bước này vận dụng kết hợp nhiều thao tác lậpluận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích)
Trang 5- Làm rõ đối tượng so sánh thứ 2 (bước này vận kết hợp nhiều thao tác lập luậnnhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích).
- So sánh:
+ Nhận xét nét tương đồng và khác biệt giữa hai đối tượng trên cả các bìnhdiện như chủ đề, nội dung hình thức nghệ thuật (bước này vận dụng kết hợp nhiềuthao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích và thao tác lập luận sosánh)
+ Lý giải sự khác biệt: Thực hiện thao tác này cần dựa vào các bình diện: bốicảnh xã hội, văn hóa mà tưng đối tượng tồn tại; phong cách nhà văn; đặc trưng thipháp của thời kì văn học…(bước này vận nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu làthao tác lập luận phân tích)
Kết bài: - Khái quát những nét giống nhau và khác nhau tiêu biểu
- Có thể nêu những cảm nghĩ của bản thân
*Cách 2: Phân tích song song được hiểu song hành so sánh trên mọi bình diện củahai đối tượng Cách này hay nhưng khó, đòi hỏi khả năng tư duy chặt chẽ, lôgic, sựtinh nhạy trong phát hiện vấn đề HS mới tìm được luận điểm của bài viết và lựa chọnnhững dẫn chứng tiêu biểu phù hợp của cả hai văn bản để chứng minh cho luận điểmđó
Ví dụ, khi so sánh hai bài thơ Đất nước của Nguyễn Đình Thi và trích đoạn
Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm Ứng dụng cách viết này HS không phân tích lần
lượt tưng tác phẩm như cách một mà phân tích so sánh song song trên các bình diện:Xuất xứ - cảm hứng - hình tượng - chất liệu và giọng điệu trữ tình,
Mô hình khái quát của kiểu bài này như sau:
Mở bài:
- Dẫn dắt (mở bài trực tiếp không cần bước này) – để đạt kết quả cao thì rất cần
- Giới thiệu khái quát về các đối tượng so sánh
Thân bài:
- Điểm giống nhau
+ Luận điểm 1 (lấy dẫn chứng cả hai văn bản)
+ Luận điểm 2 (lấy dẫn chứng cả hai văn bản)
Trang 6+ Luận điểm
- Điểm khác nhau
+ Luận điểm 1 (lấy dẫn chứng cả hai văn bản)+ Luận điểm 2 (lấy dẫn chứng cả hai văn bản) + Luận điểm
Kết bài: - Khái quát những nét giống nhau và khác nhau tiêu biểu
- Có thể nêu những cảm nghĩ của bản thân
* Hai cách làm bài của kiểu đề so sánh văn học là vậy, mỗi cách làm đều cómặt mạnh, mặt yếu khác nhau Trong thực tế không phải đề nào chúng ta cũng có thểáp dụng theo đúng khuôn mẫu cách làm như đã trình bày ở trên Phải tùy thuộc vàocách hỏi trong mỗi đề cụ thể mà áp dụng theo cách nào và áp dụng sao cho linh hoạt,phù hợp Cũng có khi vận dụng đầy đủ các ý của phần thân bài, cũng có khi phải cắt
bỏ một phần cho hợp với yêu cầu trọng tâm của đề, hay dụng ý của người viết
3 Lưu ý khi làm bài: (Kĩ năng đạt điểm cao):
3.1 Tìm hiểu đề:
- Thông thường tìm hiểu đề qua ba ý:
+ Xác định kiểu đề
+ Nội dung, ý cơ bản
+ Phạm vi dẫn chứng
Nếu chỉ dưng lại ở lẽ thường trên thì có lẽ chưa đủ với cách tìm hiểu đề củadạng so sánh này Bởi thực tế cho thấy nhiều HS chỉ cần đọc qua đề xác định đó đúnglà dạng đề so sánh văn học là bắt tay vào viết ngay, gặp gì viết lấy, cốt bài dài dài làđược Ví dụ cứ thấy đề bàn về nhân vật nào, tác phẩm nào là mang tất cả những gìhiểu biết về tác phẩm ấy đưa vào bài viết Thực ra thì hoàn toàn không phải là thế.Mỗi đề văn, nhất là đề văn hay phải vưa “lạ” vưa “quen”, người ra đề ngoài nhữngyêu cầu bình thường còn cài đặt trong đó một ẩn ý sâu xa mà HS chịu khó tìm hiểu,suy nghĩ mới có thể đáp ứng được yêu cầu Chính vì vậy mà ngay bước khởi đầu này
cần lưu ý phải biết cách nhận thức đề cho đúng và trúng – nghĩa là tìm cho đúng
trọng tâm yêu cầu đề
Trang 7- Thường đề hỏi theo hai cách: dạng hỏi có định hướng (có luận điểm sẵn trongđề) và dạng hỏi không có định hướng (không có sẵn luận điểm trong đề mà mà họcsinh phải tự đi tìm) Nếu xác định không trúng trọng tâm yêu cầu đề thi bài viết sẽ lạc
hướng và ngược lại nếu xác định đúng và trúng thì bài viết sẽ bám sát yêu cầu đề và
đem lại hiệu quả cao hơn
3.2 Lập dàn ý chi tiết:
Trước một đề văn, phân tích tìm hiểu đề cho kĩ càng đã khó, xây dựng đượcmột dàn ý cho tương đối hoàn chỉnh và đúng đắn lại càng khó hơn Bởi trước một vấnđề của văn chương không ít cách tiếp cận Trước một câu hỏi văn chương ít khi cómột lời đáp duy nhất, nhất là các dạng đề mở Tuy nhiên, nói như thế không có nghĩalà trước một đề văn ai nói gì thì nói, mà ta cũng phải tuân thủ theo những nguyên tắcnhất định Một bài văn làm theo hình thức tự luận thì bất kì đề thi thuộc kiểu, dạng gì
cũng thường có đủ ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
3.2.1.Mở bài:
- Không phải không có lí khi có ý kiến cho rằng: văn hay chỉ cần đọc mở bài.
Tất nhiên nếu chỉ đọc mở bài thì không thể đánh giá được toàn bộ bài văn Nhưng mở
bài có tầm quan trọng thực sự đối với bài viết Người ta thường nói “Vạn sự khởi đầu
nan” Khi viết văn có được một mở bài hay, tự nhiên “dòng văn” như được khơi
chảy, tuôn trào Mở bài lúng túng, trục trặc sẽ khiến bài văn thiếu sinh khí, văn phongkhông liền mạch, ý tứ sẽ trở nên rời rạc
- Đối với dạng đề so sánh văn học, HS càng lúng túng hơn khi viết mở bài vìliên qua tới hai tác giả, hai tác phẩm Qua thực tế chấm bài nhiều học sinh mở bài sosánh chưa đúng nguyên tắc Các em thường mắc phải lỗi giới thiệu tuần tự hai tác giả,hai tác phẩm một cách rời rạc khiến người chấm có cảm giác như có hai mở bài Vìvậy cần lưu ý cách mở bài:
+ Nên bắt đầu tư những điểm chung có liên quan đến hai tác giả, hai tác phẩm,thời đại, đề tài, các nhận định liên quan để dẫn dắt vào vấn đề
+ Để có một mở bài hay cần mở bài ngắn gọn, đầy đủ (các thông tin cơ bản),độc đáo (gây được sự chú ý của người đọc về vấn đề mình sẽ viết) và phải tự nhiên
3.2.2 Thân bài:
Trang 8- Thân bài được xem là phần quan trọng nhất trong một bài viết vì nó chiếm sốlượng điểm nhiều nhất của toàn bài Chính vì vậy mà phần này chúng ta không chỉtrang bị kiến thức lí luận, kiến thức về tác giả, kiến thức sâu, rộng về tác phẩm màphải nắm vững các kĩ năng viết bài: lập dàn ý, cách bám sát yêu cầu đề cũng như lànghệ thuật hành văn, kĩ thuật xoáy trọng tâm để khi thực hành các em làm được bài ởphong độ tốt nhất
- Quy trình thực hiện lập dàn ý chi tiết phần giải quyết vấn đề dạng bài so sánhcó thể phân lập theo các bước sau Đề bao giờ cũng đưa ra các đối tượng để so sánh:hai đoạn thơ, hai đoạn văn, hai nhân vật, hai chi tiết…
+ Trước hết, cần phân lập đối tượng thành nhiều bình diện để đối sánh Bướcnày nhằm phát huy trí tuệ sắc sảo và mĩ cảm của HS Trên đại thể, hai bình diện baotrùm là nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật
Tùy tưng đối tượng được yêu cầu so sánh mà có cách chia tách ra các khía
cạnh nhỏ khác nhau như: ngôn từ, hình ảnh, chi tiết, kết cấu, âm hưởng, giọng điệu
đến đề tài, chủ đề, tư tưởng và cảm hứng nghệ thuật
+ Sau đó cần nhận xét, đối chiếu để chỉ ra điểm giống và khác nhau Bước nàyđòi hỏi HS cần có sự quan sát tinh tường, phát hiện chính xác và diễn đạt thật nổi bật,
rõ nét, tránh nói chung chung, mơ hồ
Khi nhận xét về điểm giống và khác nhau, cần chu ý đặc biệt trên các bình diện
để so sánh như:
-> Thời đại, hoàn cảnh ra đời -> Đề tài, chủ đề
-> Phong cách sáng tác -> Nội dung tư tưởng -> Đặc sắc nghệ thuật -> Vị trí đóng góp của tác phẩm, tác giả
Nếu các em đối chiếu hai đối tượng (văn bản) được so sánh trên các bình diệntrên để khái quát vấn đề chắc chắn sẽ tìm thấy điểm giống và khác nhau Vì người rađề thi dạng so sánh thường dựa trên những vấn đề có liên quan tới nhau để ra đề
Trang 9+ Cuối cùng là đánh giá, nhận xét và lí giải nguyên nhân của sự giống và khácnhau đó Bước này đòi hỏi những tiêu chuẩn chắc chắn và bản lĩnh vững vàng cùngnhững hiểu biết sâu sắc ngoài văn bản để tránh những suy diễn tùy tiện, chủ quan,
thiếu sức thuyết phục Đây là một luận điểm khó nhất trong bài viết nên không
nhất thiết đề thi nào cũng yêu cầu HS phải làm được, mà chỉ là khuyến khích HS tìm
ra để thưởng điểm Vì vậy cũng không nên quá nặng nề khi đặt ra yêu cầu thực hiện.Thực tế cho thấy đa phần đáp án đề thi đại học, cao đẳng, đề thi HSG những năm quacũng không bắt buộc phải có ý này
3.2.3 Kết bài:
- Kết bài là khâu cuối cùng để hoàn thành bài viết Trải qua khâu chấm thi,
các em HS thường xem nhẹ kết bài Với tâm lí “đầu xuôi thì đuôi khắc lọt”, thêm vào đó một lí do sắp hết giờ nên chỉ cần có “đóng lại” bằng cách tóm lại một vài ý đã
trình bày ở trên là được Đứng trước thực trạng đó, HS cần lưu ý cách kết bài, nhất làcách kết bài của dạng đề so sánh vốn mang tính đặc thù riêng
- Một kết bài đúng nguyên tắc, hay không chỉ ngắn gọn, khép lại những vấnđề đã bàn luận ở trên mà HS có thể kết bài mở, kết bài phát triển, kết bài theo hướngnâng cao, mở rộng để gợi ra nhiều suy nghĩ liên tưởng mới nơi người đọc
* Kiểu bài so sánh văn học có yêu cầu so sánh khá phong phú, đa dạng khó cóthể tìm ra một dàn bài khái quát thỏa mãn tất cả các dạng đề bài Trong yêu cầu củatưng đề bài cụ thể thuộc kiểu bài này, HS cần linh hoạt, sáng tạo, không nhất thiếtphải tuân thủ nghiêm ngặt qui trình trên Các em có thể phối hợp nhiều bước cùngmột lúc Chẳng hạn, đồng thời vưa phân tích làm rõ đối tượng, vưa thực hiện nhiệm
vụ so sánh trên hai bình diện nội dung và nghệ thuật, vưa lí giải nguyên nhân vì saokhác nhau hoặc chỉ trong bước so sánh, học sinh có thể kết hợp vưa so sánh vưa lí
giải Vấn đề cốt tủy của mọi bài nghị luận là làm thế nào để vưa “đúng” vưa
“trúng” vưa “hay” Nguyên tắc trình bày một bài nghị luận so sánh văn học cũng
không đi ra ngoài mục đích đó
II CÁC CHUYÊN ĐỀ SO SÁNH CỤ THỂ: (trang bên)
Trang 10CHUYÊN ĐỀ 1:
SO SÁNH HAI CHI TIẾT TRONG HAI TÁC PHẨM VĂN HỌC
Mô hình khái quát của kiểu bài này như sau:
Mở bài:
- Giới thiệu khái quát hai tác giả, hai tác phẩm
- Giới thiệu khái quát về các đối tượng so sánh
Thân bài:
- Phân tích chi tiết 1 (cả nội dung và hình thức nghệ thuật)
- Phân tích chi tiết 2 (cả nội dung và hình thức nghệ thuật)
- So sánh:
+ Nhận xét nét tương đồng của 2 chi tiết (về nội dung và nghệ thuật)
+ Nhận xét điểm khác biệt giữa hai chi tiết (về nội dung và nghệ thuật)
+ Lý giải sự khác biệt
Kết bài: - Khái quát những nét giống nhau và khác nhau tiêu biểu của 2 chi tiết
- Có thể nêu những cảm nghĩ của bản thân
Đề 1: Cảm nhận của anh/chị về chi tiết “tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá.
Tiếng anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá Tiếng của mấy bà đi chợ về” mà nhân
vật Chí Phèo cảm nhận được sau đêm gặp thị Nở (Chí Phèo - Nam Cao, Ngữ văn 11) và chi tiết “Mị nghe tiếng sáo vọng lại, thiết tha bổi hổi” mà nhân vật Mị nghe được trong đêm tình mùa xuân (Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài, Ngữ văn 12)
Hướng dẫn đáp án
a Yêu cầu về kĩ năng:
- Thí sinh biết cách làm bài về nghị luận văn học Đây là dạng bài nghị luận vềmột ý kiến bàn về văn học Yêu cầu thí sinh phải đọc hiểu nội dung ý kiến văn học,
Trang 11chứng,… trong tác phẩm để làm sáng tỏ các nội dung đã được phát hiện qua quá trìnhđọc hiểu, cảm nhận.
- Bài viết có kết cấu hợp lí, luận điểm rõ ràng, diễn đạt tốt, giàu cảm xúc vàtính sáng tạo
b Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể trình bày, lập luận theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm
bảo các phần nội dung sau:
1.Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm và giới hạn đề.
- Nam Cao, cây bút hiện thực xuất sắc và thấm đẫm tinh thần nhân đạo ChíPhèo (1941) là kiệt tác đã kết tinh cao nhất cho đặc điểm nghệ thuật của nhà văn Chi
tiết “tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá!” là một trong những chi tiết đặc sắc thể hiện
giá trị nhân đạo của tác phẩm
- Tô Hoài là một nhà văn lớn của nền văn học Việt Nam hiện đại Ông đã đạt
nhiều thành tựu rực rỡ khi viết đề tài miền núi, trong đó có tác phẩm Vợ chồng A Phủ
- đạt giải Nhất, Giải thưởng Hội Văn nghệ Việt Nam 1954-1955 Tác phẩm có giá trị
hiện thực và nhân đạo sâu sắc Thể hiện rõ điều đó có lẽ phải kể đến chi tiết “Mị nghe
tiếng sáo vọng lại, thiết tha bổi hổi…”.
2 Về chi tiết “tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá!” trong tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao:
+ Âm thanh đó đã đánh thức trong Chí những cảm xúc của con người Chí nhớvề quá khứ, ý thức được hiện tại và nghĩ đến tương lai
- Về Nghệ thuật:
+ Là chi tiết quan trọng góp phần thúc đẩy sự phát triển của cốt truyện, khắchọa sâu sắc nét tính cách tâm lí và bi kịch của nhân vật
Trang 12+ Tập trung thể hiện tư tưởng nhân đạo sâu sắc bất ngờ của ngòi bút Nam Cao.
3 Về chi tiết “Mị nghe tiếng sáo vọng lại, thiết tha bổi hổi” mà nhân vật Mị nghe được trong đêm tình mùa xuân (Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài)
- Về nội dung:
+ Mùa xuân trên miền núi Tây Bắc được miêu tả rất đẹp, sắc màu của nhữngchiếc váy hoa, tiếng cười nói của đám trẻ chơi quay đợi tết, đặc biệt là tiếng sáo dadiết xoáy sâu vào trái tim tưởng như băng giá của Mị
+ Mị nhớ về quá khứ; nhận thức được hiện tại, thấm thía thân phận và hànhđộng (uống rượu, xắn mỡ,…)
+ Âm thanh đó đã làm thức dậy trong Mị ý thức về tình yêu, hạnh phúc và lòngkhát khao cuộc sống tự do
- Về nghệ thuật:
+ Là một chi tiết góp phần làm thay đổi trạng thái tâm lí của nhân vật
+ Tài nghệ miêu tả tâm lí sống động cũng như tấm lòng nhân đạo (phát hiện rasức sống tiềm tàng…) của nhà văn
4 So sánh:
- Sự tương đồng:
+ Đó là những âm thanh hết sức diệu kì, nó len lỏi vào tận sâu tâm hồn vốntưởng như đã chết của nhân vật để khơi dậy trong họ niềm ham sống và khát khaosống mãnh liệt
+ Đấy cũng chính là những chi tiết đặc sắc góp phần khẳng định giá trị nhânđạo sâu sắc mới mẽ trong hai tác phẩm
- Sự khác biệt:
+ Ở tp Chí Phèo là những âm thanh quen thuộc của cuộc sống xung quanh
“hôm nào chả có” Nhưng hôm nay Chí mới nghe thấy vì bây giờ mới hết say đây là
âm thanh của khát khao được sống, được làm người lương thiện của một người khôngcó quyền làm người
+ Chi tiết ở tác phẩm VCAP đến trong mùa xuân trên bản Hồng Ngài Là âmthanh Mị tưng nghe thủa chưa về nhà Thống Lí Phá Tra Đây là tác nhân quan trọng
Trang 13giúp cho Mị tư một con người tê dại, vô cảm về tâm hồn giờ đã “thấy phơi phới trởlại”,…
5 Đánh giá về giá trị.
Hết
Đề 2 (Đề khối D 2010): So sánh chi tiết “ấm nước đầy và còn ấm” mà Từ dành
chăm sóc Hộ (Đời thừa – Nam Cao) và chi tiết “bát cháo hành” của Thị Nở dành cho Chí Phèo (Chí Phèo – Nam Cao)
Hướng dẫn đáp án
1 Vài nét về tác giả và tác phẩm:
- Nam Cao là nhà nhân đạo lớn, nhà hiện thực bậc thầy của văn học Việt Namhiện đại; sáng tác vưa chân thực giản dị vưa thấm đượm ý vị triết lí nhân sinh; có biệttài phân tích, diễn tả tâm lí phức tạp của con người
- Chí Phèo và Đời thưa là những truyện ngắn xuất sắc, rất tiêu biểu cho sáng
tác của Nam Cao trước Cách mạng tháng Tám “Bát cháo hành” và “ấm nước đầy và
nước hãy còn ấm” là những chi tiết đặc sắc góp phần quan trọng thể hiện tâm lí nhân
vật, tư tưởng tác phẩm và điển hình cho nghệ thuật Nam Cao
2 Về chi tiết “bát cháo hành”:
- Ý nghĩa về nội dung:
+ Thể hiện sự chăm sóc ân cần của thị Nở khi Chí Phèo ốm đau, trơ trọi + Là biểu hiện của tình người hiếm hoi mà Chí Phèo được nhận, là hương vịcủa hạnh phúc tình yêu muộn màng mà Chí Phèo được hưởng
+ “Bát cháo hành” đã đánh thức tính người bị vùi lấp lâu nay ở Chí Phèo:
Gây ngạc nhiên, gây xúc động mạnh, khiến nhân vật ăn năn, suy nghĩvề tình trạng thê thảm hiện tại của mình
Khơi dậy niềm khát khao được làm hoà với mọi người; hy vọng vàomột cơ hội trở về với cuộc sống lương thiện
- Ý nghĩa về nghệ thuật:
+ Là chi tiết rất quan trọng thúc đẩy sự phát triển của cốt truyện, khắc họa sắcnét tính cách, tâm lí và bi kịch của nhân vật
Trang 14+ Góp phần thể hiện sinh động tư tưởng Nam Cao: tin tưởng vào khả năng cảmhoá của tình người
3 Về chi tiết “ấm nước đầy và nước hãy còn ấm”:
- Ý nghĩa về nội dung: “Ấm nước đầy và nước hãy còn ấm” Tư dành sẵn để
Hộ có cái uống khi tỉnh rượu, thể hiện sự chăm chút tận tâm của Tư, dù trước đó Tưvưa bị Hộ đối xử tệ bạc; biểu hiện của tình yêu thương sâu bền, lòng biết ơn và sựbao dung nguyên vẹn của người vợ yếu ớt; đánh thức lương tâm và lương tri của Hộ,khiến anh thấm thía về nghĩa tình, day dứt, ăn năn về những hành vi vũ phu với vợcon khi say
- Ý nghĩa về nghệ thuật: Giúp khắc hoạ tính cách, tâm lí nhân vật và góp phần
thể hiện sinh động tư tưởng của Nam Cao về khả năng cảm hoá của tình người
4 Về sự tương đồng và khác biệt:
- Tương đồng Cả hai chi tiết đều góp phần biểu hiện tình cảm, tấm lòng của
người phụ nữ Tình người của họ đã đánh thức tính người của những kẻ bị tha hoá.Những chi tiết đó đều bộc lộ niềm tin sâu sắc vào tình người; đều thể hiện biệt tài sửdụng chi tiết của Nam Cao
- Khác biệt “Bát cháo hành” (và “hơi cháo hành”) được tô đậm trong tác
phẩm, là một nỗi ám ảnh đã thức tỉnh Chí Phèo, phù hợp với tâm lí của người nôngdân “Ấm nước đầy và nước hãy còn ấm” chỉ xuất hiện thoáng qua, nhưng cũng đủtác động làm thức tỉnh lương tri của Hộ, phù hợp với tâm lí của người trí thức
-Đề 3: (Thi thử Sở GD Hậu Giang 2015):
Lần lần, đến lúc gỡ được hết dây trói ở người A Phủ thì Mị cũng hốt hoảng, Mị chỉ thì thào được một tiếng “Đi ngay…”, rồi Mị nghẹn lại A Phủ bỗng khuỵu xuống, không bước nổi Nhưng trước cái chết có thể đến nơi ngay, A Phủ lại quật sức vùng lên, chạy.
(Trích Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài, Ngữ văn 12,
Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2013, tr.14)
Trang 15…Lão đàn ông định giằng lại chiếc thắt lưng nhưng chẳng được nữa, liền dang thẳng cánh cho thằng bé hai cái tát khiến thằng nhỏ lảo đảo ngả dúi xuống cát (…)
Miệng mếu máo gọi, người đàn bà ngồi xệp xuống trước mặt thằng bé, ôm chầm lấy nó rồi lại buông ra, chắp tay vái lấy vái để, rồi lại ôm chầm lấy (…)
Thế rồi bất ngờ người đàn bà buông đứa trẻ ra, đi thật nhanh ra khỏi bãi xe tăng hỏng, đuổi theo lão đàn ông Cả hai người lại trở về chiếc thuyền.
(Trích Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu, Ngữ văn 12,
Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2013, tr.72, 73)
Cảm nhận của anh/chị về hình ảnh A Phủ bỗng khuỵu xuống rồi quật sức vùng
lên chạy và hình ảnh người đàn bà ngồi xệp xuống rồi đi thật nhanh ra khỏi bãi xe tăng hỏng, đuổi theo lão đàn ông trong hai đoạn văn trên.
Gợi ý đáp án + Nêu được vấn đề cần nghị luận.
+ Hình ảnh A Phủ khuỵu xuống rồi quật sức vùng lên chạy:
++ Khuỵu xuống: Nghĩa đen: A Phủ kiệt sức sau nhiều ngày bị cha con thống
lí Pá Tra trói đứng Nghĩa ẩn dụ: A Phủ bị cha con thống lí Pá Tra lợi dụng thầnquyền và cường quyền bóc lột nặng nề về sức lao động, đầu độc về tinh thần
++ Quật sức vùng lên chạy: Nghĩa đen: A Phủ cố gắng chạy thoát khỏi nhà
thống lí Pá Tra Nghĩa ẩn dụ: sức sống tiềm tàng, mãnh liệt của A Phủ - đại diện chongười dân lao động miền núi - mà không một thế lực tàn bạo nào tiêu diệt được
+ Hình ảnh người đàn bà ngồi xệp xuống rồi đi thật nhanh ra khỏi bãi xe
tăng hỏng, đuổi theo lão đàn ông:
++ Người đàn bà ngồi xệp xuống: Nghĩa đen: người đàn bà hàng chài cảm thấy
bất lực, đau đớn và muốn vỗ về thằng Phác Nghĩa ẩn dụ: sự cam chịu, nhẫn nhục củangười đàn bà trước hành động vũ phu của người chồng
++ Đi thật nhanh ra khỏi bãi xe tăng hỏng, đuổi theo lão đàn ông: Nghĩa đen:
người đàn bà theo người đàn ông xuống thuyền để tiếp tục công việc mưu sinh củangười lao động vùng biển Nghĩa ẩn dụ: sự mạnh mẽ đi tiếp trên “con đường đaukhổ” của người đàn bà hàng chài Ẩn sau hành động đó ta thấy sự hi sinh thầm lặng
Trang 16mà vĩ đại của người mẹ rất mực thương con, sự gan góc chấp nhận thực tại nghiệtngã, tàn nhẫn của cuộc sống, của thân phận để hoàn thành thiên chức của người mẹbiết chắt chiu hạnh phúc gia đình.
+ Về sự tương đồng và khác biệt:
++ Tương đồng: cả A Phủ và người đàn bà hàng chài đều là nạn nhân của hoàn
cảnh Song, ẩn sâu trong tâm hồn họ là vẻ đẹp tâm hồn đáng quí của người lao độngtrong mọi hoàn cảnh éo le của cuộc sống
++ Khác biệt: A Phủ là nạn nhân của thần quyền, cường quyền miền núi Lúc
đầu, A Phủ chưa thực sự ý thức về thân phận của mình Hành động quyết liệt của APhủ chỉ đến khi phải đối diện với cái chết Người đàn bà hàng chài là nạn nhân củađói nghèo, của bạo lực gia đình Bà luôn ý thức về thân phận của mình vì bà ý thức rõvề sự hi sinh cho hạnh phúc các con Tuy nhiên, nếu A Phủ sau khi đến Phiềng Sa đãtìm được hạnh phúc của mình thì người đàn bà, sau khi kết thúc tác phẩm vẫn chưatìm được lối thoát thực sự khỏi cuộc sống nhọc nhằn
+ Nghệ thuật:
++ Nhân vật A Phủ được miêu tả tư cái nhìn bên ngoài, qua hành động để thểhiện tính cách; nghệ thuật miêu tả phong tục tập quán của người miền núi; ngôn ngữgiàu tính tạo hình, giàu chất thơ và mang đậm phong vị miền núi
++ Nhân vật người đàn bà hàng chài được khắc hoạ độc đáo, chân thực, vưa cócá tính sắc nét vưa có tính điển hình; nhân vật xuất hiện trong những tình huống nhậnthức mang tính khám phá, phát hiện về đời sống
- Hết -
Trang 17CHUYÊN ĐỀ 2:
SO SÁNH HAI ĐOẠN THƠ (BÀI THƠ)Cách làm bài:
@ Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, bài thơ (đoạn thơ) thứ nhất
- Giới thiệu tác giả, bài thơ (đoạn thơ) thứ hai
- Đánh giá giá trị của mỗi bài thơ, đoạn thơ
- Những cảm nhận về phong cách sáng tác của mỗi nhà thơ
Lưu ý:
- Đây là dạng đề hay được sử dụng ở các kỳ thi tuyển sinh Đại học - cao đẳngnhững năm gần đây Nhưng học sinh thường lúng túng trong cách làm bài, cách sosánh
Trang 18- Ở phần thân bài phải đảm bảo hai bước: phân tích tưng đoạn thơ (tác phẩm)trước rồi so sánh sau Nhưng để phân tích theo định hướng so sánh, học sinh phải tiếnhành so sánh tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt trước, rồi lấy kết quả đóđịnh hướng cho việc phân tích tưng tác phẩm Không được làm tắt hai bước này vì sẽdễ lẫn lộn, thiếu ý và mất điểm tưng phần.
- So sánh hai bài thơ, đoạn thơ tuyệt đối không phải để khẳng định tác phẩmnào hay hơn, mà để tìm ra nét hay tương đồng và độc đáo của mỗi tác phẩm Sựtương đồng nói lên tính phong phú, phát triển của văn học Điểm khác biệt tô đậmphong cách riêng của mỗi nhà thơ và xu hướng sáng tác…
- Các bình diện để so sánh:
+ Tác giả, hoàn cảnh sáng tác, mục đích sáng tác
+ Đề tài và nội dung tư tưởng của mỗi bài thơ, đoạn thơ
+ Bút pháp nghệ thuật
+ Giá trị, ý nghĩa và sức sống của mỗi bài thơ, đoạn thơ trong sự nghiệpsáng tác của mỗi nhà thơ
Đề 1: (Đề mẫu của Bộ năm 2015):
Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp riêng của hai đoạn thơ sau:
Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộc Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa
(Tây Tiến - Quang Dũng, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012)
Nhớ gì như nhớ người yêu Trăng lên đầu núi nắng chiều lưng nương Nhớ từng bản khói cùng sương Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.
(Việt Bắc - Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012)
Gợi ý
+ Giới thiệu về tác giả, tác phẩm;
+ Phân tích vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật của hai đoạn thơ:
Trang 19Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau, nhưng cần làm nổi bậtđược khung cảnh thiên nhiên sông nước miền Tây thơ mộng, huyền ảo qua khung
cảnh chiều sương hư ảo (chiều sương, hồn lau, bến bờ, hoa đong đưa, ); con người miền Tây khỏe khoắn mà duyên dáng (dáng người trên độc mộc, trôi dòng nước
lũ hoa đong đưa… ); ngòi bút tài hoa của Quang Dũng tả ít gợi nhiều, khắc họa được
thần thái của cảnh vật và con người miền Tây
++ Đoạn thơ trong bài “Việt Bắc”:
Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau, nhưng cần làm nổi bậtđược khung cảnh thiên nhiên Việt Bắc quen thuộc, bình dị, gần gũi mà thơ mộng, trữ
tình (trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương, bản khói cùng sương ); cuộc sống và con người Việt Bắc gian khổ mà thủy chung, son sắt (nhớ gì như nhớ người yêu,
sớm khuya bếp lửa người thương đi về, ); mượn lời đáp của người về xuôi, nhà thơ
bộc lộ nỗi nhớ da diết đối với Việt Bắc, qua đó, dựng lên hình ảnh Việt Bắc trongkháng chiến anh hùng, tình nghĩa, thủy chung
+ Chỉ ra điểm tương đồng và khác biệt của hai đoạn thơ để thấy được vẻ đẹpriêng của mỗi đoạn: Thí sinh có thể diễn đạt theo những cách khác nhau, nhưng cầnlàm nổi bật được:
++ Sự tương đồng:
Hai đoạn thơ tiêu biểu cho thơ ca thời kì kháng chiến chống Pháp, thể hiện vẻđẹp của thiên nhiên và con người Việt Bắc, Tây Bắc và tình cảm gắn bó của tác giảđối với con người và miền đất xa xôi của Tổ quốc
++ Sự khác biệt:
+++ Thiên nhiên miền Tây trong thơ Quang Dũng hoang vu nhưng đậm màu sắclãng mạn, hư ảo; con người miền Tây hiện lên trong vẻ đẹp khỏe khoắn mà duyêndáng; thể thơ thất ngôn mang âm hưởng vưa cổ điển vưa hiện đại
+++ Thiên nhiên Việt Bắc trong thơ Tố Hữu gần gũi, quen thuộc mà trữ tình; conngười Việt Bắc hiện lên trong tình nghĩa cách mạng thủy chung; thể thơ lục bát mang
âm hưởng ca dao dân ca
Hết
Trang 20Cùng bộc lộ nỗi nhớ về Tây Bắc, trong bài Tây Tiến, Quang Dũng viết:
“Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi Mường Lát hoa về trong đêm hơi (Văn học 12, Tập một, NXB Giáo dục, 2005, tr.76) trong bài Tiếng hát con tàu, Chế Lan Viên viết:
Nhớ bản sương giăng, nhớ đèo mây phủ Nơi nao qua, lòng lại chẳng yêu thương?
Khi ta ở, chỉ là nơi đất ở Khi ta đi, đất đã hoá tâm hồn!
(Văn học 12, Tập một, NXB Giáo dục, 2005, tr.121) Cảm nhận của anh/ chị về hai đoạn thơ trên.
Gợi ý
I Mở bài:
- Giới thiệu bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng và bài thơ Tiếng hát con tàu của
Chế Lan Viên
- Giới thiệu hai đoạn thơ thể hiện nỗi nhớ về thiên nhiên và con người Tây Bắccủa hai nhà thơ
II Thân bài:
1 Đoạn thơ trong bài Tây Tiến của Quang Dũng:
- Đoạn thơ bộc lộ nỗi nhớ da diết, vời vợi về miền Tây và người lính Tây Tiến.Thiên nhiên miền Tây xa xôi mà thân thiết, hoang vu mà thơ mộng; con người TâyTiến gian khổ mà hào hoa
- Hình ảnh thơ có sự hài hòa nét thực nét ảo, vưa mông lung, vưa gợi cảm vềcảnh và người; nhạc điệu có sự hòa hợp giữa lời cảm thán với điệu cảm xúc (câu mở
đầu như một tiếng kêu vọng vào không gian), giữa mật độ dày giữa âm vần (rồi, ơi,
chơi vơi, mỏi, hơi) với điệp tư (nhớ/ nhớ) và lối đối uyển chuyển (câu 3 với câu 4) đã
tạo ra một âm hưởng tha thiết, ngậm ngùi,
2 Đoạn thơ trong bài Tiếng hát con tàu của Chế Lan Viên:
Trang 21- Đoạn thơ bộc lộ nỗi nhớ sâu nặng về những miền quê đã tưng qua, rồi kết tinhthành một triết lí sắc sảo Tư nỗi nhớ thương dành cho những vùng đất mang nặngnghĩa tình, thuộc về kỉ niệm riêng, cảm xúc thơ được đúc két thành triết lí chung vềquy luật phổ biến của tâm hồn.
- Nghệ thuật có sự kết hợp tả thực với suy tưởng, bộc bạch tâm tình (câu 1) với
chiêm nghiệm triết lí (các câu sau); phép điệp (nhớ/ nhớ), phép đối xứng (khi ta ở
-khi ta đi), câu hỏi tu tư (Nơi nao qua lòng lại chẳng yêu thương?) -khiến đoạn thơ có
sức truyền cảm và súc tích như một châm ngôn
3 So sánh:
- Điểm tương đồng: Hai đoạn thơ đều bộc lộ nỗi nhớ tha thiết, bồi hồi, sâu lắngvề thiên nhiên và con người Tây Bắc
- Điểm khác biệt: Đoạn thơ trong bài Tây Tiến bộc lộ nỗi nhớ cụ thể của người
trong cuộc, toát lên vẻ hào hoa, lãng mạn, hình ảnh thơ nghiêng về tả thực trực quan;
còn đoạn thơ trong bài Tiếng hát con tàu là tình cảm nhớ thương đã được nâng lên
thành quy luật của tâm hồn, hình ảnh thơ nghiêng về khái quát và tượng trưng, chứađựng vẻ đẹp trí tuệ
III Kết bài:
Hai đoạn thơ cho thấy tấm lòng của Quang Dũng và Chế Lan Viên đối với conngười và thiên nhiên Tây Bắc Đó là kết tinh của vẻ hào hoa, sự lãng mạn cũng nhưvẻ đẹp trí tuệ của mỗi nhà thơ
Hết
Đề 3: Cảm nhận của anh/ chị về bức tranh thiên nhiên trong hai đoạn thơ sau:
Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi
(Tây Tiến – Quang Dũng)
Nhớ khi giặc đến giặc lùng Rừng cây núi đá ta cùng đánh tây Núi giăng thành lũy sắt dày
Trang 22Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù
(Việt Bắc – Tố Hữu)
HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN
I MỞ BÀI: dẫn dắt vấn đề
II THÂN BÀI:
hay nhất của thơ ca kháng chiến chống Pháp
b) Tố Hữu là nhà thơ của lý tưởng cộng sản, lá cờ đầu của thi ca cách mạngViệt Nam Ông là người viết sử bằng thơ vì mỗi giai đoạn lịch sử đi qua, Tố Hữu đều
lại một tập thơ giá trị: Từ ấy, Việt Bắc, Gió lộng, Ra trận, Máu và Hoa Bài thơ Việt
Bắc ra đời vào tháng 10-1954 khi trung ương Đảng rời chiến khu Việt Bắc trở về thủ
đô Hà Nội
2 Cảm nhận hai đoạn thơ
2.1 Đoạn thơ trong bài thơ Tây Tiến là hình ảnh thiên nhiên hùng vĩ dữ dội, thơ mộng trữ tình.
- Thiên nhiên hùng vĩ dữ dội ở con đường hành quân nhiều gian khổ Nhiều tư
láy được huy động để diễn tả sự hiểm nguy: Khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút Phép nhân hóa “súng ngửi trời” diễn tả tinh tế độ cao Phép tương phản đối lập diễn tả cảnh đèo cao, dốc thẳm, rưng dày “Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống”.
- Thiên nhiên trữ tình, thơ mộng “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” Câu thơ
được dệt nên bởi những thanh bằng gợi cảm giác êm ả, tươi mới Hình ảnh thơ gợi vẻđẹp nên thơ
- Nghệ thuật: thể thơ thất ngôn cân đối hài hòa giữa các thanh bằng trắc; phép
nhân hóa, tương phản, cách sử dụng tư láy tượng hình
2.2 Đoạn thơ trong bài Việt Bắc.
Trang 23- Thiên nhiên gắn bó hài hòa với con người cùng chung mất mát đau thương,
cùng chung lưng đấu cật chống kẻ thù chung “Nhớ khi giặc đến giặc lùng/ Rừng cây
núi đá ta cùng đánh tây”.
- Con người và thiên nhiên tạo thành một thế trận trùng điệp dồn kẻ thù vào
“lũy sắt dày”, vào “mênh mông bốn mặt sương mù”.
- Thiên nhiên là hậu phương vững chắc và cũng là người bạn chiến đấu của conngười
- Nghệ thuật: Thể thơ lục bát truyền thống, phép tu tư nhân hóa, hình ảnh thơ
ngôn ngữ thơ giàu tính tạo hình
3 So sánh
- Giống nhau: đều là những bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, tươi đẹp của núi
rưng trong thời kỳ chống Pháp Đều được viết bằng bút pháp lãng mạn cách mạng
- Khác nhau:
+ Thiên nhiên trong Tây Tiến thiên về diễn tả sự khắc nghiệt, dữ dội Là gian khổ thiếu thốn mà người lính phải vượt qua Thiên nhiên trong Việt Bắc thiên về miêu
tả sự gần gũi và đồng lòng với con người
+ Thiên nhiên trong Tây Tiến mang hai vẻ đẹp hài hòa: hùng vĩ và lãng mạn.
Thể thơ thất ngôn cũng góp phần làm cho bức tranh thơ thể hiện được những nét trên
Trong Việt Bắc, thiên nhiên có chiều hướng gắn với hiện thực cuộc kháng chiến khi ta
dựa thế rưng núi để đáp trả lại kẻ thù Thể thơ lục bát biến hóa linh hoạt mang lại mộtthiên nhiên hùng vĩ nhưng cũng thật gần gũi
III KẾT BÀI.
Hết
Đề 4: Cảm nhận của anh/ chị về hai đoạn thơ sau:
Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lên man điệu nàng e ấp Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ
(Tây Tiến - Quang Dũng)
Nhớ sao lớp học i tờ
Trang 24Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan
Nhớ sao ngày tháng cơ quan Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo
(Việt Bắc- Tố Hữu) HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN
I Mở bài: dẫn dắt vấn đề
II Thân bài:
1 Giới thiệu hai tác giả, tác phẩm.
2 Cảm nhận về hai đoạn thơ.
2.1.Đoạn thơ trong tác phẩm Tây Tiến là hồi ức của nhà thơ về đêm liên hoan văn nghệ đậm tình quân dân.
+ Đoạn thơ trở lên lung linh với hội đuốc hoa, tiếng khèn và điệu múa của côthiếu nữ miền sơn cước
+ Động tư “bừng” diễn tả không khí lễ hội và tâm trạng thăng hoa của người lính “Đuốc hoa” chỉ niềm vui lan tỏa làm ấm lòng người chiến sĩ.
+ Cô gái trong bộ xiêm áo lộng lẫy với dáng vẻ “nàng e ấp” Cùng lúc là tiếng
khèn man điệu nổi lên cuốn hút người lính hòa vào không khí đêm hội
-> Tất cả đã góp phần xây hồn thơ bồi đắp tinh thần lãng mạn và hào hoa củatâm hồn người lính trẻ
Nghệ thuật: thể thơ thất ngôn mang đậm chất nhạc và chất thơ Tác giả đã vẽ
ra khung cảnh thiên nhiên và con người miền Tây Bắc thật mĩ lệ, thơ mộng và trữtình
2.2 Đoạn thơ trong tác phẩm Việt Bắc là nỗi nhớ của tác giả về những ngày tháng gắn bó với con người nơi căn cứ địa kháng chiến.
+ Điệp tư “nhớ” được lặp lại nhiều lần đã tạo nên sự da diết trong tâm hồn
người đi và kẻ ở Mỗi nỗi nhớ lại gắn với một kỉ niệm: nhớ lớp bình dân học vụ, nhớnhưng đêm liên hoan văn nghệ đậm tình quân dân Hay đó chính là nỗi nhớ nhữngngày sinh hoạt ở cơ quan Đó là những ngày đầy gian nan và vất vả vì:
+ Phải chống chọi với thiên nhiên và thời tiết khắc nghiệt “mưa nguồn suối lũ
những mây cùng mù”.
Trang 25+ Những khó khăn thiếu thốn về vật chất “miếng cơm chấm muối” hay “bát
cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng”.
Tuy nhiên, sự gian khổ ấy không ngăn được tinh thần lạc quan bởi tất cả đềuhướng đến nhiệm vụ chung là giải phóng dân tộc Có được tinh thần lạc quan ấy làcũng bởi tất cả cán bộ, chiến sĩ và nhân dân đều đồng lòng để hướng đến nhiệm vụcao cả ấy
Nghệ thuật: điệp tư nhớ được nhắc lại nhiều lần, thể thơ lục bát ngọt ngào.
3 So sánh:
- Điểm giống: cả hai đều là những hoài niệm đẹp về quá khứ Nỗi hoài niệm đều
hướng về tình quân dân Tất cả đều thể hiện tinh thần lạc quan của người chiến sĩ
- Điểm khác:
+ Đoạn thơ trong Tây Tiến được nhìn qua lăng kính hào hoa, lãng mạn của
người lính Hình ảnh thơ hiện lên sống động tươi đẹp
+ Đoạn thơ trong Việt Bắc hiện lên với âm điệu nhẹ nhàng Hình ảnh thơ bình
dị Gửi gắm trong đó là tình cảm của nhà thơ sâu nặng, vương vấn và lưu luyến
III Kết bài (Đánh giá chung)
Hết
Đề 5: Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ sau:
“Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi ! Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi Mường Lát hoa về trong đêm hơi.
Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây, súng ngửi trời Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi?”
(Quang Dũng, Tây Tiến).
“Nhớ gì như nhớ người yêu Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương.
Nhớ từng tản khói cùng sương
Trang 26Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.
Nhớ từng rừng nứa bờ tre Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê rơi đầy”.
(Tố Hữu, Việt Bắc).
BÀI LÀM
Cõi đời là cõi hữu hạn Nhà soạn nhạc thiên tài Beethoven dưng chân tại kiếp
sống này và để lại cho đời bản Sonata “Ánh trăng”- bản giao hưởng định mệnh.
Nhà văn Banzac trước khi về với đất mẹ dấu yêu cũng ghi lại tên mình trên
tượng đài văn học với “Tấn trò đời”
Sự đời “thương hải tang điền”, rồi một ngày kia dòng sông năm tháng sẽ cuốn
đi tất cả Những thành quách lâu đài, những kì quan của tạo hóa rồi cũng sẽ dần phôipha Thế nhưng, giữa dòng chảy nghiệt ngã ấy, người đời vẫn nhớ đến một ngòi bútQuang Dũng tài hoa, một tiếng thơ thiết tha Tố Hữu, đúng như Lê Đạt viết:
“Mỗi công dân đều có một dáng vân tay
Mỗi người nghệ sĩ thứ thiệt đều có một dạng vân chữ Không trộn lẫn” (Vân chữ)
Quan điểm này đã được thể hiện rõ qua đoạn thơ của nhà thơ Quang Dũngtrong “Tây Tiến”:
“Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi !
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi Mường Lát hoa về trong đêm hơi.
Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây, súng ngửi trời Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi?”
Và đoạn thơ của nhà thơ Tố Hữu trong “Việt Bắc”:
“Nhớ ai như nhớ người yêu
Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương Nhớ từng tản khói cùng sương
Trang 27Sớm khuya bếp lửa người thương đi về
Nhớ từng rừng nứa bờ tre Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê rơi đầy”
Nhà thơ là danh hiệu cao quý mà không phải ai cũng có, dù cho “bản chất của
mỗi người là nghệ sĩ” (M.Garti), dù cho ai ai cũng có một nhà thơ ẩn khuất trong tâm
hồn mình Hai chữ tài năng đâu phải nhà thơ nào cũng có được Chỉ có những nhà thơ
thật sự xuất chúng mà theo Lê Đạt là có “vân chữ” riêng mới có thể xứng đáng với
tiếng gọi “tài năng” này Với Lê Đạt, nếu như “vân tay” là những đường nét chỉ códuy nhất ở mỗi người, dựa vào đó để phân biệt người này với người khác thì để phânbiệt nghệ sĩ thứ thiệt với người nghệ sĩ tầm thường, “vân chữ” là một công cụ đắclực Rất nhiều nhà thơ đã sinh ra và ở lại giữa cuộc đời này nhờ vào “vân chữ” – mộtgiọng nói riêng, phong cách nghệ thuật độc đáo và riêng biệt Cũng giống như vântay, phong cách nghệ thuật của mỗi người cũng một khác Đây cũng là lý do cốt yếutạo nên sự đa dạng cho văn chương
Khổ thơ đầu của bài thơ “Tây Tiến” là một minh chứng rõ nét cho “vân chữ”tài tình của Quang Dũng Bằng nỗi nhớ về đồng đội, về chiến trường năm nào, nhàthơ bật lên một tiếng gọi tha thiết, bâng khuâng khi đứng trước kỷ niệm đã xa:
“Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi”
Nhịp thơ êm đềm, giàu cảm xúc biểu cảm được người thi sĩ trở về với cảnhthiên nhiên Tây Bắc, với dòng sông Mã hiền hòa chảy qua Việt Nam rồi trở về vớibiển khơi xanh thẳm Đó là dòng sông in dấu bao dấu chân của đoàn quân “TâyTiến”, là chứng nhân bao kỷ niệm buồn vui của những người lính trẻ kiên cường, làngười bạn tiễn đưa bao anh lính trẻ về với đất mẹ, về với cõi vĩnh hằng Với QuangDũng, cả sông Mã và Tây Tiến đều đã “xa rồi” Hai tiếng “xa rồi” khác gì đâu tiếngthở dài, nuối tiếc về hình ảnh dòng sông giờ chỉ còn lại trong kỷ niệm, trong ký ứccủa người ra đi, thức dậy trong lòng thi nhân nỗi nhớ:
“Nhớ về rừng núi, nhớ chơi vơi”
Trang 28Đó là nỗi nhớ về núi non Tây Bắc hùng vĩ năm nào, là địa bàn hoạt động củađoàn quân Tây Tiến, nơi chôn bao lớp xác quân thù và cũng là người bạn đồng hành,chở che cho những anh lính trên đoạn đường hành quân đầy gian khổ:
“Nhớ khi giặc đến giặc lùng
Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây Núi giăng thành lũy sắt dày Rừng che bộ đội rừng vây quân thù”
(Việt Bắc – Tố Hữu)
Một câu thơ thôi mà biết cao tình cảm dồn nén trong điệp tư “nhớ”, tưng lớp
sóng của nỗi nhớ dào dạt, mạnh mẽ dâng trào trong tâm hồn đang hướng về phương
xa để rồi thúc giục ngòi bút viết lên tưng dòng thơ đong đầy cảm xúc, gọi tên nỗi nhớ
vô hình: “nhớ chơi vơi” Đây không phải là lần đầu tiên người đọc bắt gặp nỗi nhớ ấy
trong thơ, cũng đồng nghĩa với việc trước Quang Dũng cũng đã có người gọi tên nỗinhớ ấy rồi Ca dao xưa tưng nói:
“Ta về nhớ bạn chơi vơi”
Đến Xuân Diệu, nhà thơ cũng tưng giãi bày:
“Tương tư nâng lòng lên chơi vơi”
Khác với nỗi nhớ về một người, nỗi nhớ về tình riêng ấy, nỗi “nhớ chơi vơi”
của Quang Dũng kết thúc bằng hai âm mở mang âm hưởng vọng dài, lan tỏa Tiếnggọi như vọng ra tư những vách đá của núi rưng Tây Bắc, như vọng ra tư cõi nhớ ngàntrùng của nhà thơ Câu thơ đọc lên nhẹ tênh, vô hình vô lượng như lại có sức ám ảnh
vô cùng
Dòng cảm xúc bắt nhịp thời gian và không gian đưa nhà thơ trở về với nhữngđịa danh gắn liền với kỉ niệm:
“Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi”
Hai địa danh đứng đầu dòng thơ dẫn dắt người đọc hướng về miền đất xa xôi,
hoang dã, mới nghe mà đã thấy chồn chân mỏi gối rồi Riêng tư “mỏi” cũng đủ để tái
hiện lại hiện thực gian nan, vất vả của cuộc đời người lính trong những năm thángchiến đấu Trong thời binh lửa tao loạn là thế nhưng người lính vẫn rộng mở tâm hồn,
Trang 29tinh tế đón nhận vẻ đẹp “hoa về trong đêm hơi” Thật đẹp làm sao hai chữ “hoa về”!
Đó là những bông hoa rưng Tây Bắc rung rinh chào đón những người con ưu tú củadân tộc Đó là những ngọn đuốc hoa của người dân núi cao đón bộ đội về với rưng,với bản! Tư thơ của Quang Dũng hàm chứa tất cả, làm ấm lòng người chiến sĩ trongnhững ngày tháng gian lao Hình ảnh thơ như tượng trưng cho sự lạc quan, yêu đờitrong tâm hồn người lính trẻ, mãi là vẻ đẹp lãng mạn của những người thanh niên đấtHà Thành
Nỗi nhớ dựng kỉ niệm thành bức tranh Tây Bắc hùng vĩ, dữ dội, nổi bật với bứcchân dung của người lính Tây Bắc
“Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây, súng ngửi trời”
Câu thơ có bảy chữ mà có tới 5 thanh trắc nghe sao thật nhọc nhằn, vất vả Trởlại gần ba trăm năm về trước, khi miêu tả con đường đưa Kiều đến lầu xanh, đại thi
hào Nguyễn Du cũng tưng viết: “Vó câu khấp khểnh bánh xe gập ghềnh” (Truyện
Kiều) Cũng như Nguyễn Du, Quang Dũng đã sử dụng những thanh trắc để làm nổibật con đường Tây Tiến gian khổ và hiểm trở Lời thơ gợi cho người đọc hình dung
về địa hình khắc nghiệt trước không gian bao la của đất trời Bằng tư láy “khúc
khuỷu”, “heo hút” cùng “dốc” nối “dốc”, Quang Dũng đã mở ra một không gian ba
chiều khiến hình ảnh thơ được chạm nổi thành bức tranh phù điêu của tạo hóa nơi núirưng Tây Bắc hùng vĩ Nhưng đẹp thay, hình ảnh người lính trước không gian bao la
không hề nhỏ bé, hữu hạn Trung tâm thần hứng của đoạn thơ dồn vào ba chữ “súng
ngửi trời” Quang Dũng không nói người lính mà ta vẫn thấy người lính, tư “ngửi” vẽ
ra hình ảnh người lính chót vót trên đỉnh núi, là một nhân hóa tinh nghịch gợi ra vẻ
đùa tếu hóa Nếu chỉ là “súng chạm trời” câu thơ sẽ làm mất đi vẻ ngang tàng và bản
lĩnh của những anh lính ra đi tư thủ đô hoa lệ Họ đã vượt qua và chinh phục đượcthiên nhiên với một vẻ đẹp riêng
Trang 30Nhà ai Pha Luông, mưa xa khơi”
Câu thơ ngắt nhịp 4/3 cùng với điệp tư “ngàn” ở 2 vế thơ kết hợp với động tưchỉ hướng “lên” “xuống” tạo nên nét gập gẫy đầy ấn tượng, gợi hình dung những condốc đột ngột dựng đứng rồi đột ngột hạ xuống đầy hiểm trở Thế nhưng bước chânngười lính đã vượt qua được tất cả, chinh phục được thiên nhiên và cảm nhận vẻ đẹpcủa đất trời Tây Bắc :
“Nhà ai Pha Luông, mưa xa khơi”
Câu thơ như giai điệu buông thả mở ra hình ảnh người lính dưng chân, phóngtầm mắt ra xa để thấy những mái nhà nơi bản làng thấp thoáng, mờ ảo trong màn mưatrắng xóa đất trời Câu thơ thể hiện sự thảnh thơi, nhẹ nhõm, thể hiện chất lãng mạn,bay bổng – một nét đẹp trong tâm hồn người lính Tây Tiến
Đoạn thơ có thể tái hiện lại chặng đường đầy gian khổ cũng như vẻ đẹp củangười lính Tây Tiến là nhờ bút pháp lãng mạn Những gian khó, nhọc nhằn được tái
hiện lại thật sắc nét qua những hình ảnh “dốc”, “núi”, “cồn mây”… Ngoài ra thủ
pháp đối lập còn tạo nên sự chông chênh, chót vót của hình ảnh con người trên đỉnhnúi cheo leo Cũng có thể nói, đoạn thơ là một phần đặc trưng cho phong cách nghệthuật của Quang Dũng: Viết rất hay về người lính vệ quốc, trong thế giới nghệ thuậtcủa ông luôn có một ngòi bút giàu chất lãng mạn, có khả năng diễn tả tinh tế một vẻđẹp của thiên nhiên, con người
Đến với đoạn thơ trong “Việt Bắc” của Tố Hữu, người đọc lại có dịp khám phá
“vân chữ” “không trộn lẫn” của Tố Hữu - một nhà thơ, hồn thơ của dân tộc Tronggiây phút chia tay đầy bịn rịn, luyến tiếc, hình ảnh Việt Bắc trong hồi tưởng của cáccán bộ Cách mạng dần hiện lên như một thước phim quay “chậm về” cuộc sống trong
“mười lăm năm ấy” Có lẽ chẳng có ai “thật” hơn Tố Hữu khi so sánh
“Nhớ gì như nhớ người yêu”
Cách liên tưởng này cũng tô đậm thêm tấm lòng nặng tình, nặng nghĩa, trướcsau như một của người ra đi dành cho người ở lại! Đâu chỉ có người ở lại mới mangnỗi nhớ nặng lòng, người ra đi cũng nhớ lắm những ngày tháng cùng nhau chia ngọtsẻ bùi, những vẻ đẹp rất “Việt Bắc” không nơi đâu có:
“Trăng lên đầu nùi, trăng chiều lưng nương”
Trang 31Khung cảnh thơ mộng, thi vị ấy chỉ có ở vùng chiến khu Việt Bắc lịch sử.
“Trăng” và “nắng” vẫn là hai hình ảnh thơ không còn xa lạ gì trong kho tàng thơ ViệtNam Hồ Chủ tịch tưng có một hình ảnh trăng rất thơ mộng, yên tĩnh:
“Khuya về bát ngát, trăng ngân đầy thuyền”
(Rằm tháng riêng)Thế nhưng hai hình ảnh này được đặt trong không gian đặc trưng của Việt Bắclại mang vẻ đẹp rất riêng, gợi ra cái thơ mộng cùng vẻ hoang dã của rưng núi Đâycũng là thời gian hò hẹn của lứa đôi Bóng dáng những chàng trai và những cô gái eấp, hẹn hò đôi lứa tự bao giờ đã trở thành một phẩm chất của cảnh Việt Bắc thanhbình, là ký ức không thể quên của những cán bộ cách mạng khi về xuôi chia tay ViệtBắc Họ ra đi mang theo dư âm của khung cảnh thi vị và mang theo cả hình ảnh bảnlàng chìm khuất giữa khói sương hư ảo
“Nhớ từng bản khói cùng sương
Sớm khuya bếp lửa người thương đi về”
Cận cảnh tưng bản làng ấy là những cố gái Việt Bắc đang thao thức chờ đợibên bếp lửa Trong nỗi nhớ về quá khứ, ta thấy được cả hơi ấm của tình người, tìnhđời mà quân dân dành cho nhau suốt mười lăm năm trường kì kháng chiến
Hình ảnh đặc trưng của núi rưng Việt Bắc là những hồi ức mà cán bộ cáchmạng không bao giờ quên:
“Nhớ từng rừng nứa, bờ tre
Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê vơi đầy”
Ngày mới đến, tre nứa trải dài, bát ngát sức sống như mang bóng dáng củanhững con người nơi đây Ngày họ đi, tre nứa còn là biểu tượng cho tâm hồn cả mộtđồng bào sắt son, thủy chung tình nghĩa bởi khi nhớ đến loài tre, họ sẽ nhớ đến nhữngtháng ngày chung sống trên miền núi phía Bắc này Những địa danh “ngòi Thia, sôngĐáy, suối Lê” không chỉ là nơi lưu dấu những chiến công mà còn là nơi lưu giữnhững kỉ niệm Cho nên cái “ăm ắp” kia không chỉ là hình ảnh dòng nước mà còn là
sự ăm ắp của nghĩa tình Hình ảnh Việt Bắc trong hồi tưởng ấy ít nhiều cũng thể hiệnđược tình cảm gắn bó tha thiết sâu nặng của cán bộ về xuôi dành cho những conngười khoác “áo chàm”
Trang 32Khác với bài thơ “Tây Tiến”, đoạn trích trong “Việt Bắc” sử dụng ngôn tư mộcmạc, giản dị, ít mang giá trị tạo hình Thể thơ truyền thống và cách so sánh, diễn đạttrong ca dao dâm ca khiến bài thơ trở nên quen thuộc, dễ gần gũi với độc giả Điềunày cũng mang nét tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật của Tố Hữu, đậm đà tính dântộc.
Hai đoạn thơ đều viết về một giai đoạn hào hùng của dân tộc: 1945 – giai đoạn kháng chiến chống Pháp, nhưng bên cạnh chủ đề khác nhau còn được thểhiện theo hai phong cách nghệ thuật khác nhau Một bên lãng mạn, tinh tế, một bênđậm đà tình dân tộc với khuynh hướng thơ trữ tình chính trị Sự khác nhau giữa 2phong cách là do Tố Hữu luôn song hành cùng các giai đoạn đấu tranh cách mạngcủa dân tộc, lại là một con người yêu nước, vui sướng khi được Đảng để góp sức chonước nhà
1954-“Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lý chói qua tim”
Vì vậy mà thơ Tố Hữu đậm tính dân tộc và khuynh hướng thơ trữ tình chínhtrị Còn Quang Dũng vốn là một nhà thơ mang ngòi bút với vẻ đẹp hào hoa, thanhlịch, lại tưng trực tiếp tham gia vào đoàn binh Tây Tiến nên những kỉ niệm được khắchọa lại vô cùng chân thực Hai bài thơ với hai “vân chữ” khác nhau mang trong mìnhnhững vẻ đẹp riêng, những vẻ đẹp làm nên một hồn thơ “Quang Dũng”, làm nên mộtTố Hữu của người Việt Nam, sông Việt Nam, đất nước Việt Nam
Sedrin tưng nói: “Văn học vượt qua mọi quy luật băng hoại của thời gian Chỉmình nó không thưa nhận cái chết” “Tây Tiến” của Quang Dũng và “Việt Bắc” củaTố Hữu là những minh chứng hùng hồn cho nhận định muôn thuở ấy Nhưng vần thơấy sẽ mãi ngân vang, bay xa trên thi đàn văn học nước nhà để mỗi người dân ViệtNam đều có quyền tự hào nói rằng chúng ta đã tưng có một Tố Hữu như thế, mộtQuang Dũng như thế!
Lâm Đàm Thiều Ly - lớp 12D2 THCS&THPT Nguyễn Tất Thành – Hà Nội (khóa 2012- 2015)
- Hết
Trang 33-Đề 6: Cùng tái hiện vẻ đẹp của những đoàn quân ra trận, mỗi nhà thơ lại có
cách khám phá, thể hiện riêng Trong bài Tây Tiến, Quang Dũng viết:
“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”
Trong bài Việt Bắc, Tố Hữu viết:
“Những đường Việt Bắc của ta Đêm đêm rầm rập như là đất rung Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan”.
Cảm nhận của anh/ chị về hai đoạn thơ trên
Trả lời
1 Mở bài:
+ Giới thiệu được 2 tác giả 2 bài thơ trên và trích 2 đoạn thơ cần so sánh
+ Nói lên được nội dung chính: Ca ngợi vẻ đẹp người lính trong kháng chiếntrường kì của dân tộc
2 Thân bài:
a Phân tích đoạn thơ trong bài "Tây Tiến":
- Hoàn cảnh ra đời của bài thơ (nói ngắn gọn)
- Chỉ ra vị trí của đoạn thơ cần phân tích : phần gần cuối của bài thơ
- Nội dung: trong kí ức của Quang Dũng về người lính Tây Tiến:
+ Hiện thực gian khổ, khốc liệt của chiến tranh: bị bệnh sốt rét, nhiều người hi sinh,
+ Tâm hồn người lính: "mắt": cửa sổ tâm hồn, luôn hướng về cái đẹp bình yên
"dáng kiều thơm"
- Nghệ thuật: sử dụng thơ Thất ngôn, dùng nhiều tư Hán Việt "áo bào", "viễn
xứ", "dáng kiều thơm", => trang trọng, sử dụng triệt để thủ pháp nghệ thuật tương
phản của bút pháp lãng mạn, nhân hóa
- Âm hưởng: bi tráng
Trang 34=> Tư trong gian khổ của chiến tranh, người lính Tây Tiến vẫn không bị hiệnthực đau đớn làm nhụt đi ý chí Ngược lại trong gian khổ ấy càng thấy tâm hồn línhTây Tiến mộng mơ, tràn đầy tình yêu thương, tạo cho họ động lực tìm lại hòa bìnhcho đất nước
b Phân tích đoạn thơ trong bài thơ "Việt Bắc":
- Hoàn cảnh ra đời bài thơ
- Vị trí đoạn thơ cần phân tích: kỉ niệm về kháng chiến, về những trận đánh oaihùng
- Nội dung: dòng kí ức của Tố Hữu về kỉ niệm khi còn kháng chiến, những
con đường hành quân ra trận:
+ Sự trưởng thành đi lên của quân và dân ta qua bước chân "rầm rập" => sứcmạnh của chính nghĩa
+ Ý chí rực lửa của người lính
- Nghệ thuật: thể thơ lục bát trữ tình, tư láy, điệp tư, so sánh thậm xưng "như
là đất rung"
- Âm hưởng: bản anh hùng ca
=> trong âm hưởng trầm hùng của cả núi ruưng Việt Bắc bỗng vang dậy nhữngbước chân hào hùng ra trận, cho thấy sức mạnh đại đoàn kết của một dân tộc yêuchuộng hòa bình
-Đề 7: Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ sau:
Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộc
Trang 35Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa
(Tây Tiến – Quang Dũng)
ơ
Gió theo lối gió mây đường mây Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?
(Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử)
Gợi ý
1 Giới thiệu hai đoạn thơ.
2 Phân tích, cảm nhận:
a Đoạn thơ bài “Tây Tiến”:
- Đoạn thơ trong bài thơ Tây Tiến là cảnh sông nước miền Tây hoang sơ, thơmộng, trữ tình
- Hình ảnh thiên nhiên và con người được gợi tả mộc mạc mà duyên dáng, đầy
tình người: chiều sương, hồn lau, người độc mộc, hoa đong đưa …
- Điệp khúc: có thấy, có nhớ thể hiện sự thôi thúc, đắm chìm trong nỗi nhớ
sông nước mênh mang, hoà vào khung cảnh thơ mộng
b Đoạn thơ bài “Đây thôn Vĩ Dạ”:
- Đoạn thơ trong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ là khung cảnh sông nước xứ Huế quacảm nhận của cái tôi trữ tình đầy tâm trạng
- Cảnh vật buồn, chia lìa
- Khung cảnh đẹp bị xoá nhoà giữa thực tại và ảo mộng
- Câu hỏi tu tư cất lên như tiếng kêu đầy da diết mong mỏi khắc khoải
3 Nét tương đồng và khác biệt:
- Tương đồng:
+ Cả hai đoạn thơ đều là sự cảm nhận của cái tôi trữ tình về khung cảnhsông nước quê hương
+ Chính cái tôi lãng mạn chắp cánh cho cảnh vật thêm thơ mộng, huyền
ảo, lung linh Cả hai đoạn thơ đều cho thấy nét bút tài hoa của hai hai thi sĩ
Trang 36+ Đoạn thơ trong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ mang màu sắc tâm trang chia
ly, mong nhớ khắc khoải
+ Đoạn thơ trong bài thơ Tây Tiến mang nỗi nhớ da diết về thiên nhiênmiền Tây, về kỷ niệm kháng chiến
4 Lí giải sự tương đồng và khác biệt:
- Cả Quang Dũng và Hàn Mặc Tử đều là những hồn thơ lãng mạn, tài hoa
- Mỗi nhà thơ đều mang một cảm xúc riêng khi đứng trước khung cảnh sôngnước
- Hoàn cảnh sáng tác: cảnh ngộ riêng của mỗi nhà thơ và hoàn cảnh thời đại đểlại dấu ấn trong cảm xúc và hình ảnh thơ của mỗi nhà thơ
Đề 8 (Đề khối C 2010): Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ sau:
“Gió theo lối gió, mây đường mây Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay Thuy ền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?”
(Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục, 2008, tr 39)
Lớp lớp mây cao đùn núi bạc, Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa
Lòng quê dợn dợn vời con nước, Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà
(Tràng giang - Huy Cận, Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục, 2008, tr 29)
Trả lời
Trang 371 Vài nét về tác giả và tác phẩm:
- Hàn Mặc Tử là nhà thơ lớn của phong trào Thơ mới, cuộc đời bi thương, hồnthơ phong phú, kì lạ, sức sáng tạo mạnh mẽ, luôn bộc lộ một tình yêu đau đớn hướng
về trần thế Đây thôn Vĩ Dạ là thi phẩm xuất sắc thể hiện tấm lòng thiết tha đến khắc
khoải của nhà thơ với thiên nhiên và cuộc sống
- Huy Cận là nhà thơ tiêu biểu của phong trào Thơ mới và thơ sau Cách mạngtháng Tám, hồn thơ đậm chất cổ điển, giàu suy tưởng, triết lí, nổi bật về cảm hứngthiên nhiên, tạo vật Tràng giang là một bài thơ xuất sắc thể hiện nỗi buồn sầu trướctạo vật mênh mông, hoang vắng, đồng thời bày tỏ một lòng yêu nước kín đáo
2 Về đoạn thơ trong bài Đây thôn Vĩ Dạ:
+ Hình ảnh thơ vưa thực vưa ảo, có tính tượng trưng, giàu sức gợi
+ Phối hợp tả cảnh ngụ tình với trực tiếp biểu cảm; kết hợp biến đổi nhịp điệuvới biện pháp trùng điệp; dùng cấu trúc đối lập, phép nhân hoá, câu hỏi tu tư
3 Về đoạn thơ trong bài Tràng giang:
+ Hình ảnh, ngôn tư, âm hưởng đậm chất cổ điển Đường thi
+ Kết hợp thủ pháp đối lập truyền thống với phép đảo ngữ hiện đại, bút pháp tảcảnh giàu tính tạo hình
4 Về sự tương đồng và khác biệt giữa hai đoạn thơ:
Trang 38- Tương đồng: Cùng miêu tả bức tranh thiên nhiên trời - nước, qua đó bộc lộ
nỗi buồn và tình yêu đối với tạo vật và cuộc sống; sử dụng thể thơ thất ngôn điêuluyện, kết hợp tả cảnh ngụ tình với trực tiếp biểu cảm
- Khác biệt: Đoạn thơ trong Đây thôn Vĩ Dạ: là nỗi buồn của một người khát
khao sống, thiết tha gắn bó với cõi đời nhưng tự cảm thấy mong manh, vô vọng; trộivề những thi liệu trực quan tư trải nghiệm của chính mình Đoạn thơ trong Trànggiang: bộc lộ nỗi buồn rợn ngợp trước tạo vật mênh mông, hoang vắng cùng mặc cảmlạc loài của người đứng trên quê hương mà thấy thiếu quê hương; trội về những thiliệu cổ điển hấp thu tư Đường thi
Câu hỏi yêu cầu HS tìm một nét riêng về nội dung hoặc cách thể hiện đề tài đất
nước trong đoạn trích Đất Nước (trường ca Mặt đường khát vọng – Nguyễn Khoa Điềm) hay bài thơ Đất Nước (Nguyễn Đình Thi) hoặc một bài thơ khác và nêu cảm
nhận của mình về nét riêng ấy
Sau đây là một số nét chính về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích Đất Nước (trường ca Mặt đường khát vọng – Nguyễn khoa Điềm) và bài thơ Đất nước (Nguyễn
Đình Thi) để HS tham khảo và lựa chọn nội dung cho bài viết của mình:
- Đoạn trích Đất nước (trường ca Mặt đường khát vọng – Nguyễn Khoa Điềm):
+ Nội dung: Thể hiện những suy nghĩ và tình cảm tha thiết, sâu sắc của tác giảđối với đất nước ở nhiều bình diện (địa lý, lịch sử, văn hóa, phong tục, ) với tưtưởng bao trùm: Đất Nước của Nhân dân
+ Nghệ thuật: Kết hợp chát chính luận và chữ tình, vận dụng linh hoạt và sángtạo chất liệu văn hóa và căn học dân gian, thể thơ tự do với sự biến đỏi linh hoạt vềnhịp điệu
Trang 39- Bài thơ Đất nước (Nguyễn Đình Thi):
+ Nội dung: Tư những ấn tượng về mùa thu đất nước, nhà thơ thể hiện niềm tựhào và ý thức làm củ đất nước của mình; cảm nhận về hình ảnh đất nước trong cuộckháng chiến: tư trong đau thương, căm hờn đã đứng lên bất khuất, anh hùng
+ Nghệ thuật: Có sự sáng tạo trong cách sử dụng hình ảnh, nhịp điệu, ngônngữ,…
Bài viết yêu cầu HS nêu cảm nhận về “nét riêng” (về nội dung hoặc nghệthuật) của một tác phẩm Tuy nhiên, để làm rõ “nét riêng” ấy, cần có cái nhìn so sánhvới những tác phẩm khác
Hết
Đề 10: Cảm nhận của em về hình ảnh của người chiến sĩ cách mạng trong hai
bài thơ: “Từ ấy” (Tố Hữu) và “Chiều tối” (Hồ Chí Minh)
HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN
1 Giới thiệu chung về 2 tác phẩm:
+ Bài thơ “Từ ấy”: Hoàn cảnh sáng tác: Tháng 7.1938, sau thời gian hoạt
độngtrong phong trào thanh niên ở Huế, Tố Hữu vinh dự được đứng vào hàng ngũcủa Đảng cộng sản Việt Nam Niềm vui sướng hân hoan và tự hào khi được đứngdưới hàng ngũ của Đảng là cảm xúc chủ đạo của Tố Hữu để viết nên bài thơ này.Bàithơ được trích trong phần Máu lửa – phần đầu của tập thơ Tư ấy
+ Bài thơ “Chiều tối”: “Nhật ký trong tù” là một trong những tác phẩm tiêu
biểu của Chủ tịch HCM Được ra đời trong khoảng thời gian tư 8/1942 - 9/1943 khiBác bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam vô cớ, tập thơ là bức chân dung tựhọa của một người chiến sĩ cách mạng kiên cường với tâm hồn, tấm lòng nhân đạobao la luôn hướng về tổ quốc, là bức tranh cụ thể đến chi tiết về nhà tù và một phần
xã hội Trung Quốc trong những năm tháng mà Quốc dân đảng nắm quyền.Trong tậpthơ trên, chiều tối (mộ) là một áng thơ tuyệt bút, thể hiện sâu sắc tâm hồn cao đẹp củanhà thơ chiến sĩ HCM
+ Cả hai bài thơ đều khắc họa được vẻ đẹp tâm hồn của người chiến sĩ cáchmạng
2 Hình ảnh người chiến sĩ cách mạng trong hai bài thơ:
Trang 40a Bà thơ Từ ấy: Hình ảnh của một người chiến sĩ trẻ tuổi, có những chuyển biến sâu
sắc trong tâm hồn khi được đứng vào hàng ngũ của Đảng, được ánh sáng của lýtưởng cách mạng chiếu rọi
- Người chiến sĩ trẻ hạnh phúc, sung sướng khi bắt gặp lý tưởng của Đảng
- Người chiến sĩ trẻ có những chuyển biến sâu sắc về nhận thức (Tố Hữu khẳngđịnh quan niệm mới về lẽ sống là sự gắn bó,hài hòa giữa “cái tôi” cái nhân và “cái ta”chung của mọi người.)
- Người chiến sĩ trẻ có những chuyển biến sâu sắc về mặt tình cảm:vượt quagiới hạn cái tôi để đến với cái ta chung Nhà thơ tự nguyện là đứa con của nhân dân,
vì nhân dân phục vụ
b Bài thơ Chiều tối: Hình ảnh một người tù cách mạng kiên cường vượt lên hoàn
cảnh giải đày vất vả, với một phong thái ung dung tự tại, hòa mình với thiên nhiên,con người Bài thơ thể hiện bản lĩnh thép, tinh thần thép của người chiến sĩ cáchmạng trong hoàn cảnh khó khăn
- Hoàn cảnh tù đày: bị đày ải đến chiều tối vẫn chưa được dưng chân, cô đơnnơi miền sơn cước xa lạ, heo hút
- Tuy vậy tâm hồn của người chiến sĩ cách mạng vẫn vượt thoát khỏi gôngcùm, tự do, tự tại:
+ Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế trước vẻ đẹo của thiên nhiên
+ Trân trọng trước những vẻ đẹp bình dị của cuộc sống con người lao động + Tinh thầy thép vững vàng, kiên cường thể hiện ở sự lạc quan tin tưởng vàotương lai, khát khao tự do mãnh liệt
3 So sánh, đánh giá
a Điểm giống nhau: Cả hai bài thơ đều góp phần hoàn thiện chân dung tinh thần của
người chiến sĩ cách mạng trong những năm kháng chiến: Tình yêu say mê với lýtưởng cộng sản, tin tưởng vào sự dẫn dắt của Đảng, khao khát cuộc sống tự do, niềmtin vào tương lai tất thắng của dân tộc
b Đ ể khác nhau:
- Bài thơ “Từ ấy” là tiếng lòng của một người chiến sĩ trẻ trong những buổi đầu
bước chân vào con đường đấu tranh giải phóng dân tộc: vưa có sự lãng mạn, vưa có
sự say mê, vưa đầy quyết tâm, bản lĩnh…Có thể xem những bước chuyển biến trongnhận thức, tình cảm như một lời tuyên thệ khi người chiến sĩ tự nguyện mang trongmình trọng trách đối với dân tộc
- Bài thơ “Chiều tối”: thể hiện chân dung của một người chiến sĩ cách mạng
tưng trải, đã đối diện với nhiều khó khăn, thử thách Do vậy bản lĩnh, ý chí, tinh thầntràn đầy chất thép của một con người trưởng thành trong một chặng đường cáchmạng bền bỉ
- Hình ảnh người chiến sĩ cách mạng trong hai bài thơ được thể hiện bằng hai hìnhthức nghệ thuật khác nhau