1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đại học kinh tế quốc dân

115 827 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đại học kinh tế quốc dân khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đại học kinh tế quốc dân khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đại học kinh tế quốc dân khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đại học kinh tế quốc dân khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đại học kinh tế quốc dân khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đại học kinh tế quốc dân khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đại học kinh tế quốc dân khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đại học kinh tế quốc dân

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC SƠ ĐỒ 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 9

1.1 Sự cần thiết của đề tài 9

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 9

1.2.1 Mục tiêu chung 9

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 10

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 10

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 10

1.4 Phương pháp nghiên cứu 10

1.5 Tổng quan tình hình nghiên cứu 11

1.6 Kết cấu khóa luận 11

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 12

2.1 Những vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp 12

2.1.1 Đặc điểm, vai trò của hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh12 2.1.1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 12

2.1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh .12

2.1.2 Sự cần thiết quản lý và yêu cầu quản lý công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 13

2.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh .14

2.2 Lý luận cơ bản về doanh thu bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 15

2.2.1 Các phương thức bán hàng 15

2.2.1.1 Phương thức bán buôn 15

2.2.1.2 Phương thức bán lẻ 16

Trang 2

2.2.1.3 Phương pháp bán hàng qua đại lý 17

2.2.1.4 Phương thức bán hàng qua mạng 17

2.2.2 Nội dung của doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các quy định ghi nhận doanh thu 18

2.3 Kế toán tổng hợp hàng hóa 20

2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu 20

2.3.1.2 Các chứng từ kế toán sử dụng 20

2.3.1.2 Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 21

2.3.2 Kế toán giá vốn hàng hóa 23

2.3.2.1 Nội dung trị giá vốn hàng hóa 23

2.3.2.2 Phương pháp xác định trị giá vốn thực tế hàng xuất bán 23

2.3.2.3 Tài khoản sử dụng 25

2.3.3 Kế toán chi phí bán hàng 25

2.3.3.1 Nội dung kế toán chi phí bán hàng 25

2.3.3.2 Tài khoản sử dụng 26

2.3.3.3 Trình tự kế toán chi phí bán hàng 26

2.3.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 26

2.3.4.1 Nội dung kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 26

2.3.4.2 Tài khoản sử dụng 27

2.3.4.3 Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 27

2.3.5 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 27

2.3.5.1 Nội dung kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 27

2.3.5.2 Tài khoản sử dụng 28

2.3.5.3 Trình tự kế toán 28

2.3.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 29

2.3.6.1 Nội dung kế toán thu nhập khác và chi phí khác 29

2.3.6.2 Tài khoản sử dụng 30

2.3.6.3 Trình tự kế toán 30

2.3.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 31

2.3.7.1 Nội dung kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 31

2.3.7.2 Trình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 32

2.3.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 32

Trang 3

2.3.8.1 Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh 32

2.3.8.2 Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh 33

2.4 Các hình thức ghi sổ kế toán 33

2.4.1 Hình thức sổ kế toán Nhật ký – Chứng từ 34

2.4.2 Hình thức sổ kế toán Nhật ký – Sổ cái 35

2.4.3 Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung 36

2.4.4 Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ 36

2.4.5 Hình thức kế toán máy 37

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CPĐT VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VIỆT HÀN 39

3.1 Tổng quan về Công ty CPĐT và phát triển thương mại Việt Hàn 39

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 39

3.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của đơn vị thực tập 41

3.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh ở công ty 42

3.1.3.1 Quy trình tổ chức kinh doanh tại công ty 42

3.1.3.2 Đặc điểm hàng hóa của công ty 43

3.1.3.3 Đặc điểm thị trường tiêu thụ của Công ty 43

3.1.3.4 Phương thức tiêu thụ và phương thức thanh toán tại Công ty CPĐT và phát triển thương mại Việt Hàn 44

3.1.4 Phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 45

3.2 Thực trạng kế toán bán hàngvà xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CPĐT và phát triển thương mại Việt Hàn 48

3.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty 48

3.2.1.1 Thủ tục, chứng từ sử dụng kế toán giá vốn hàng bán tại công ty 48

3.2.1.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán tại Công ty CPĐT và phát triển thương mại Việt Hàn 50

3.2.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty CPĐT và phát triển thương mại Việt Hàn 52

3.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty CPĐT và phát triển thương mại Việt Hàn 69

3.2.2.1 Thủ tục, chứng từ hạch toán kế toán doanh thu bán hàng tại công ty 69

Trang 4

3.2.2.2 Tài khoản sử dụng 703.2.2.3 Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng tại Công ty CPĐT và phát triển thương mại Việt Hàn 713.2.2.4 Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng tại Công ty CPĐT và phát triển thương mại Việt Hàn 733.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu tại Công ty CPĐT và phát triển thương mại Việt Hàn 78

3.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh tại Công ty CPĐT và phát triển thương mại Việt Hàn 79

3.3.1 Thủ tục, chứng từ hạch toán kế toán chi phí quản lý kinh doanh tại công ty 793.3.2 Tài khoản sử dụng 793.3.3 Trình tự hạch toán 81

3.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CPĐT và phát triển thương mại Việt Hàn 93

3.4.1 Thủ tục, chứng từ sử dụng kế toán xác định kế quả kinh doanh tại công ty 933.4.2 Tài khoản sử dụng 943.4.3 Phương Pháp kế toán 943.4.4 Báo cáo xác định kết quả bán hàngtại Công ty CPĐT và phát triển thương mại Việt Hàn 98

CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU

TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VIỆT HÀN 99 4.1 Nhận xét chung kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công

ty CPĐT và phát triển thương mại Việt Hàn 99

4.1.1 Ưu điểm: 994.1.2 Hạn chế: 102

4.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàngvà xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CPĐT và phát triển thương mại Việt Hàn 104

4.2.1 Hoàn thiện về việc kế toán bán hàng 1044.2.1.1 Hoàn thiện về hạch toán doanh thu 104

Trang 5

4.2.1.2 Hoàn thiện các khoản giảm trừ doanh thu: 105

4.2.1.3 Hoàn thiện giá vốn hàng bán 105

4.2.2 Hoàn thiện việc hạch toán chi phí quản lý kinh doanh 108

4.2.3 Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp 111

4.2.4 Hoàn thiện việc sử dụng phần mềm kế toán trong công tác kế toán của công ty 111

4.2.5 Về vấn đề vận dụng sổ sách kế toán 111

KẾT LUẬN 114

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Hạch toán doanh thu theo phương thức tiêu thụ trực tiếp, chuyển hàng chờ

chấp nhận, hàng đổi hàng 21

Sơ đồ 2.2: Hạch toán doanh thu theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi hàng tại đơn vị giao đại lý 22

Sơ đồ 2.3: Hạch toán doanh thu theo phương t hức bán hàng trả góp, trả chậm 22

Sơ đồ 2.4: Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 23

Sơ đồ 2.5: Hạch toán giá vốn hàng bán 25

Sơ đồ 2.6: Hạch toán chi phí bán hàng 26

Sơ đồ 2.7: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 27

Sơ đồ 2.8: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 28

Sơ đồ 2.9: Hạch toán chi phí hoạt động tài chính 29

Sơ đồ 2.10: Hạch toán thu nhập khác 30

Sơ đồ 2.11: Hạch toán chi phí khác 31

Sơ đồ 2.12: Hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 32

Sơ đồ 2.13: Hạch toán xác định kết quả kinh doanh 33

Sơ đồ 2.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ 34

Sơ đồ 2.15: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái 35

Sơ đồ 2.16: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 36

Sơ đồ 2.17: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 37

Sơ đồ 2.18: Hình thức kế toán máy 38

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức quản lý 41

Sơ đồ 3.2: Quá trình tổ chức kinh doanh tại công ty 42

Sơ đồ 3.3: Trình tự luân chuyển chứng từ giá vốn hàng bán 50

Sơ đồ 3.4: Quy trình ghi sổ kế toán 51

Sơ đồ 3.5: Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán 53

Sơ đồ 3.6 : Trình tự luân chuyển chứng từ doanh thu theo phương thức bán buôn tại Công ty CPĐT và phát triển thương mại Việt Hàn 71

Sơ đồ 3.7: Quy trình ghi sổ kế toán doanh thu bán hàng 72

Sơ đồ 3.8: Quy trình ghi sổ kế toán chi phí quản lý kinh doanh 81

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 7

Biểu 3.1 : Tình hình hoạt động SXKD của Công ty 3 năm 2013, 2014, 2015 46

Biểu 3.2: Tờ khai hàng hóa nhập khẩu 54

Biểu 3.3: Hóa đơn GTGT số 0000019 57

Biểu 3.4: Phiếu xuất kho số 00086 PT 58

Biểu 3.5: Phiếu xuất kho số 00086PT 59

Biểu 3.5: Phiếu xuất kho số 00086PT 60

Biểu 3.6: Thẻ kho hàng hóa 61

Biểu 3.7: Sổ nhật ký chung 62

Biểu 3.8: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ 63

Biểu 3.9: Sổ nhật ký chung 65

Biểu 3.10: Sổ chi tiết TK 632 66

Biểu 3.11 : Bảng tổng hợp chi tiết giá vốn 67

Biểu 3.12: Sổ cái TK 632 68

Biểu 3.13: Hóa đơn GTGT 73

Biểu 3.14: Sổ chi tiết bán hàng 75

Biểu 3.15: Sổ chi tiết TK 511 76

Biểu 3.16: Sổ cái TK 511 77

Biểu 3.17: Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương 82

Biểu 3.18: Hóa đơn GTGT số 0096454 83

Biểu 3.19: Phiếu chi số 14 84

Biểu 3.20: Phiếu chi số 24 85

Biểu 3.21: Hóa đơn GTGT số 0171017 86

Biểu 3.22: Phiếu chi số 24 87

Biểu 3.23: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 88

Biểu 3.24: Sổ chi tiết TK 6422 89

Biểu 3.25: Sổ cái TK 6422 90

Biểu 3.26: Sổ chi tiết TK 6421 91

Biểu 3.27: Sổ cái TK 6421 92

Biểu 3.28: Trích sổ nhật ký chung 96

Biểu 3.29: Sổ cái TK 911 97

Biểu 3.30: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 98

Biểu 4.1: Sổ chi tiết TK 6421 109

Trang 8

Biểu 4.2: Sổ chi tiết TK 6422 110 Biểu 4.3: Sổ nhật ký bán hàng 112 Biểu 4.4: Sổ nhật ký thu tiền 113

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Sự cần thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, làm thế nào để tồn tại và phát triển đang

là một vấn đề lớn đang được các doanh nghiệp quan tâm Một doanh nghiệp muốnđứng vững trong quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường thì hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp đó nhất định phải đem lại hiệu quả, tức là có lợinhuận cao và có tích luỹ Để làm được điều này, doanh nghiệp cần phải quan tâm đếnrất nhiều vấn đề Đồng thời doanh nghiệp phải biết cách quản lý và sử dụng hợp lý vềmặt vật tư, lao động, vốn, tài sản, nghĩa là phải quản lý tất cả các chi phí của quátrình bán hàng, bởi lẽ mỗi đồng chi phí bỏ ra không hợp lý đều làm giảm đi lợi nhuậncủa doanh nghiệp

Vậy làm thế nào để kinh doanh đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất? Điều này cònphụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Việc xác định phương hướng kinh doanh, mục tiêukinh doanh, xây dựng kế hoạch bán hàng hợp lý, nắm bắt thông tin ra quyết định kịpthời chính xác từ đó nhằm đưa ra khối lượng sản phẩm lớn nhất đáp ứng nhu cầu thịtrường Muốn giải quyết có hiệu quả vấn đề đó thì công tác kế toán tỏ ra là một công

cụ hữu hiệu, đặc biệt là trong quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, bởiđây là khâu cuối cùng của một chu kỳ kinh doannh Giải quyết tốt khâu này doanhnghiệp mới có thể thu hồi được vốn, bù đắp được các khoản chi phí bỏ ra và tiếp tụcđược quá trình kinh doanh của doanh nghiệp mình

Nhận thức rõ được vai trò và tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh, kết hợp với những kiến thức đã được thầy cô truyền thụtrong quá trình học tập tại trường Sau thời gian thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư và

phát triển thương mại Việt Hàn, em đã quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu: "Kế bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thương mại Việt Hàn" làm khóa luận tốt nghiệp.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công

ty cổ phần đầu tư và phát triển thương mại Việt Hàn, từ những nghiên cứu đó rút ranhững điểm còn bất cập trong công tác kế toán tại Công ty và đưa ra một số ý kiến đềxuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động

Trang 10

kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thương mại Việt Hàn.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá khái quát tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư

và phát triển thương mại Việt Hàn

- Tìm hiểu Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công

ty cổ phần đầu tư và phát triển thương mại Việt Hàn

- Đề xuất một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thương mại ViệtHàn

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinhdoanh của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thương mại Việt Hàn

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

 Phạm vi về không gian: Tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thương mạiViệt Hàn

 Phạm vi về thời gian:

- Tình hình kinh doanh của Công ty trong 3 năm (2014-2016)

- Nghiên cứu Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh củaCông ty năm 2016

- Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

- Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư

và phát triển thương mại Việt Hàn

- Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công

ty cổ phần đầu tư và phát triển thương mại Việt Hàn

- Một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thương mại Việt Hàn

1.4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp ngoại nghiệp:

- Thu thập các báo cáo tài chính, số liệu, tài liệu, sổ sách kế toán có liên quan

- Phương pháp khảo sát phỏng vấn

- Kế thừa có chọn lọc các tài liệu có liên quan

Trang 11

 Phương pháp nội nghiệp:

- Phương pháp thống kê phân tích

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp phân tích bảng biểu, sơ đồ

1.5 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong quá trình thực tập tại công ty Công ty cổ phần đầu tư và phát triểnthương mại Việt Hàn với kiến thức đã học ở nhà trường và những trải nghiệm thực tếthực tập trong suốt thời gian qua, em chọn tập trung nghiên cứu đề tài hoàn thiện côngtác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư vàphát triển thương mại Việt Hàn

Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh chiếm một vị tríquang trọng việc đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Vì vậy, đề tàinày đã được nghiên cứu nhằm đóng góp để hoàn tiện công tác kết toán bán hàng chocông ty Trong bài khóa luận này, em đã tìm hiểu cụ thể công tác kế toán bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh của công ty

+ Các lý luận cơ bản về công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.+ Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh củacông ty

+ Đưa ra nhận xét, đánh giá về công tác bán hàng của công ty và từ đó đưa ranhững giải pháp để hoàn thiện hơn về công tác kế toán bán hàng tại công ty

1.6 Kết cấu khóa luận

Kết cấu khóa luận gồm 4 phần:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Chương 3: Kết quả nghiên cứu về công tác kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thương mại Việt Hàn

Chương 4: Kết luận và Kiến nghị

Trang 12

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ KINH DOANH 2.1 Những vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

2.1.1 Đặc điểm, vai trò của hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

2.1.1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

- Khái niệm về bán hàng

Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về hàng hóa, dịch vụ gắn với phần lớnlợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán Đó chính là quy trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn thànhphẩm, hàng hóa sang vốn bằng tiền và hình thành kết quả Ngoài quá trình bán hàng rabên ngoài thì doanh nghiệp còn phát sinh nghiệp vụ bán hàng nội bộ doanh nghiệptheo yêu cầu phân cấp quản lý và tiêu dùng nội bộ

- Khái niệm về kết quả kinh doanh

+ Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp trong một kỳ nhất định và được xác định bằng cách so sánh giữa mộtbên là tổng doanh thu và thu nhập với một bên là tổng chi phí của các hoạt động kinh

tế đã thực hiện Nếu doanh thu và thu nhập từ các hoạt động lớn hơn chi phí thì doanhnghiệp có lãi (lợi nhuận); ngược lại, nếu doanh thu và thu nhập nhỏ hơn chi phí thìdoanh nghiệp bị lỗ

+ Kết quả của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ được phản ánhthông qua chỉ tiêu lợi nhuận Lợi nhuận của doanh nghiệp thương mại bao gồm: lợinhuận từ hoạt động kinh doanh; lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác

2.1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, trong khi đó hàng hóa mua

về mà doanh nghiệp tiêu thụ được thì mới có lợi nhuận Vì thế có thể nói, việc tiêu thụ

có quan hệ mật thiết với kết quả kinh doanh Việc tiêu thụ hàng hóa tốt thể hiện uy tínsản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường, thể hiện sức cạnh tranh cũng như khả năngđáp ứng nhu cầu thị trường của doanh nghiệp

Kết thúc quá trình bán hànglà khép kín một vòng chu chuyển vốn Nếu quátrình tiêu thụ được thực hiện tốt, doanh nghiệp sẽ tăng nhanh vòng quay của vốn, nângcao hiệu quả sử dụng vốn để thỏa mãn nhu cầu ngày càng lớn của xã hội

Trang 13

Quá trình bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh,

nó có ý nghĩa rất quan trọng đối với các doanh nghiệp, bởi quá trình này chuyển vốn

từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị “tiền tệ” giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn

để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo

Để thực hiện được quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phảichỉ ra các khoản chi phí Đó là tổng giá trị làm giảm lợi ích kinh tế dưới các hình thức,các khoản tiền đã chi ra, các khoản khấu trừ vào tài sản hoặc phát sinh các khoản nợlàm giảm vốn chủ sở hữu Đồng thời doanh nghiệp cũng thu được các khoản doanh thu

và thu nhập khác, doanh thu và thu nhập khác là tổng lợi ích kinh tế doanh nghiệp thuđược trong kỳ phát sinh từ các hoạt động làm tăng vốn chủ sở hữu

Sau một quá trình hoạt động, doanh nghiệp sẽ xác định kết quả của từng hoạtđộng trên cơ sở so sánh doanh thu và chi phí của từng hoạt động đó Kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp phải được phân phối và được sử dụng theo đúng mục đíchphù hợp với cơ chế tài chính quy định cho từng loại hình doanh nghiệp cụ thể

2.1.2 Sự cần thiết quản lý và yêu cầu quản lý công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Trong nền kinh tế ngày càng phát triển, tình hình quốc thế hóa diễn ra ngàycàng gay gắt, nhạy bén đã tạo ra cho các doanh nghiệp những thuận lợi nhất định Bêncạnh đó các doanh nghiệp cũng gặp không ít những khó khăn, những thử thách Vì vậyyêu cầu đặt ra cho các doanh nghiệp là:

- Phải giám sát chặt chẽ hàng hóa ở cả ba yếu tố: số lượng, chất lượng và chủngloại

- Nắm vững tình hình thị trường, xác định đúng giá cả theo từng phương thứctiêu thụ, từng tiêu thức bán hàng, lựa chọn phương thức tiêu thụ và thanh toán cho phùhợp

- Tính toán, xác định đúng kết quả bán hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối vớiNhà nước, quản lý chặt chẽ việc chấp hành chế độ tài chính về phân phối kết quả.Những yêu cầu chung của quá trình quản lý bán hàng, kế toán với tư cách là công cụphục vụ đắc lực cho quản lý kinh tế Khi kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh được tổ chức một cách khoa học và hợp lý thì sẽ cung cấp những thông tin cóích cho nhà quản lý trong việc ra quyết định sản xuất và tiêu thụ cho phù hợp, có hiệuquả Vì vậy, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cần thực hiện một số

Trang 14

nhiệm vụ sau:

+ Ghi chép đầy đủ khối lượng sản phầm hàng hóa, dịch vụ bán ra tiêu thụ, tínhtoán đúng đắn giá trị vốn của hàng đã bán, chi phí bán hàng và các chi phí khác nhằmxác định đúng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

+ Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận,

kỷ luật thanh toán và làm nghĩa vụ đối với Nhà nước

+ Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình tiêu thụ vàxác định kết quả kinh doanh phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanhnghiệp

2.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

- Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng theo cácđối tượng, theo đúng chính sách

- Đảm bảo sự an toàn của hàng hóa xuất bán nhằm tăng tốc độ lưu chuyển hànghóa, giảm chi phí kinh doanh trên cơ sở kiểm tra chặt chẽ chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp

- Theo dõi kịp thời tình hình thanh toán tiền hàng với khách hàng và các khoảnthuế phải nộp cho Nhà nước phát sinh trong quá trình mua bán hàng hóa

- Phân bổ chi phí thu mua hàng hóa cho hàng đã bán trong kỳ để tính trị giá vốncủa hàng đã bán một cách đúng đắn, xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh

Để thực hiện tốt nhiệm vụ trên, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh phải chú ý những nội dung sau:

+ Xác định đúng thời điểm hàng hóa được coi là tiêu thụ để kịp thời lập báo cáobán hàng và phản ánh doanh thu Báo cáo thường xuyên tình hình bán hàng và thanhtoán với khách hàng, đảm bảo giám sát chặt chẽ hàng bán về số lượng, chất lượng,chủng loại, giá trị, thời gian Đôn đốc việc thu tiền bán hàng về quỹ kịp thời tránhhiện tượng tiêu cực sử dụng tiền hàng cho mục đích cá nhân

+ Tổ chức chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển hợp lý, hợp pháp đảm bảoyêu cầu quản lý và nâng cao hiệu quả công tác kế toán Tổ chức vận dụng hệ thống tàikhoản và sổ sách phù hợp với đặc điểm kinh doanh của đơn vị

+ Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng và chi phí quản lý phátsinh trong quá trình bán hàng, phân bổ chi phí một cách hợp lý cho hàng hóa còn lạicuối kỳ và kết chuyển chi phí cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả kinh

Trang 15

doanh chính xác.

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thực hiện tốt nhiệm vụ củamình sẽ để lại hiệu quả thiết thực cho công tác tiêu thụ nói riêng và cho hoạt động kinhdoanh nói chung của doanh nghiệp Nó giúp cho người sử dụng thông tin kế toán nắmđược toàn diện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.2 Lý luận cơ bản về doanh thu bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

2.2.1 Các phương thức bán hàng

Kết quả kinh doanh hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại phụ thuộc vàoviệc sử dụng các hình thức, phương pháp và thủ thuật bán hàng, thiết lập và sử dụnghợp lý các kênh tiêu thụ, có chính sách đúng đắn, thực hiện tốt kế hoạch tiêu thụ hànghóa của doanh nghiệp

Các hình thức bán hàng cơ bản thường được các doanh nghiệp áp dụng: bánbuôn, bán lẻ và bán hàng qua đại lý

- Bán buôn qua kho: là hình thức bán buôn mà hàng bán được xuất ra từ khobảo quản của doanh nghiệp

Bán buôn qua kho có hai loại:

+ Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này,bên mua cứ đại diện người đến kho của doanh nghiệp để nhận hàng Doanh nghiệpxuất kho hàng hóa và giao hàng trực tiếp cho bên đại diện của bên mua Sau khi đạidiện bên mua nhận đủ hàng, đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán thìhàng hóa được xác định là tiêu thụ

+ Bán buôn qua kho theo hình thức vận chuyển hàng: Theo hình thức này, căn

cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng doanh nghiệp xuất kho hàng

Trang 16

hóa, bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài chuyển hàng giao cho bênmua ở địa điểm đã thỏa thuận Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp Số này được xác định là tiêu thụ khi nhận được tiền do bên mua thanhtoán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán.

- Bán buôn vận chuyển thẳng: Theo hình thức này doanh nghiệp sau khi muahàng, nhận hàng mua không đưa về nhập kho mà bán thẳng cho bên mua Bán buônvận chuyển thẳng cũng có hai loại:

+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (bán giao tayba): Theo hình thức này, doanh nghiệp sau khi nhận hàng từ nhà cung cấp sẽ giap trựctiếp cho bên đại diện của bên mua tại kho của người bán Sau khi giao nhận đại diệncủa bên mua ký nhận đủ hàng, đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng hóađược chấp nhận là tiêu thụ

+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức vận chuyển hàng: Theo hình thứcnày thì doanh nghiệp sau khi nhận được hàng từ nhà cung cấp, bằng phương tiện vậntải của mình hoặc thuê ngoài chuyển hàng hóa đến giao cho bên mua ở địa điểm đãthỏa thuận Hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp và khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bênmua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hóa được xác định là tiêuthụ

2.2.1.2 Phương thức bán lẻ

Bán lẻ là phương thức bán hàng mà kết thúc quá trình bán hàng, hàng hóa tách

ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng

Đặc điểm của phương thức này là khối lượng hàng hóa giao dịch mua bán nhỏ

và việc thực hiện thanh toán là thanh toán ngay Sau khi hoạt động mua bán diễn ra,hàng hóa tách ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng và giá trị củahàng hóa được thực hiện hoàn toàn

Phương thức bán lẻ được thực hiện dưới một số hình thức sau:

- Hình thức bán hàng thu tiền tập trung: Theo hình thức này, nhiệm vụ thu tiền

và giao nhận hàng tách rời nhau Khách hàng nhận giấy thu tiền, hóa đơn hoặc tích kêcủa nhân viên cửa hàng rồi đến nhận hàng ở quầy hàng, hết ca bán hàng căn cứ vàohóa đơn hoặc kiểm kê hàng tồn quầy để xác định lượng hàng bán trong ngày Nhânviên nộp tiền hàng cho thủ quỹ và lập giấy nộp tiền

Trang 17

- Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiềncủa khách hàng và giao cho khách hàng hóa, hết ngày nhân viên bán hàng nộp tiền chothủ quỹ và làm giấy nộp tiền bán hàng sau đó kiểm kê hàng hóa để xác định số hàng đãbán.

- Hình thức bán hàng trả góp: theo hình thức này, người mua trả tiền hàng thànhnhiều lần Doanh nghiệp ngoài số tiền thu được theo giá hàng thường thì còn thu thêmngười mua khoản lãi do trả chậm

- Hình thức bán hàng tự phục vụ: Theo hình thức này, khách hàng tự chọn lấyhàng hóa và trược khi ra khỏi cửa hàng thì đến bộ phận thanh toán tiền hàng, nhânviên thu tiền lập hóa đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng Hình thức này được ápdụng phổ biến ở các siêu thị

2.2.1.3 Phương pháp bán hàng qua đại lý

- Đối với bên giao hàng đại lý

Hàng giao cho bên đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp mà chưaxác định là bán Doanh nghiệp chỉ hạch toán vào doanh thu khi nhận được tiền thanhtoán của bên nhận đại lý hoặc được chấp nhận thanh toán, doanh nghiệp có tráchnhiệm nộp thuế GTGT, thuế TTĐB (nếu có) trên tổng giá trị hàng gửi bán đã tiêu thụ

mà không được trừ đi phần hoa hồng đã trừ cho bên đại lý Khoản hoa hồng mà doanhnghiệp đã trả coi như là một phần chi phí bán hàng được hạch toán vào tài khoản 641 –chi phí bán hàng

- Đối với bên nhận đại lý

Số hàng nhận đại lý thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp

có trách nhiệm bảo quản, gìn giữ, bán hộ Số hoa hồng được hưởng là doanh thu tronghợp đồng bán hộ của doanh nghiệp

2.2.1.4 Phương thức bán hàng qua mạng

Hiện nay do công nghệ thông tin ngày càng phát triển trên phạm vi toàn cầu nênviệc buôn bán hàng hóa trên mạng internet đã trở thành hoạt động kinh doanh khôngthể thiếu Đây cũng là một phương thức bán hàng mới mẻ xong nó phản ánh được tính

ưu việt của công nghệ thông tin Bộ phận mua bán hàng trên mạng hoạt động khônghạn chế về thời gian và có thể giao dịch với mọi khách hàng trong và ngoài nước

Đối với hình thức này, các Công ty đăng ký các trang Web và khi khách hàngmuốn mua hàng thì đặt hàng qua trang Web, Công ty sẽ chuyển hàng hóa đến một địa

Trang 18

điểm đã có trong hợp đồng và do đó bên mua thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhậnthanh toán thì hàng hóa được xác định là tiêu thụ.

2.2.2 Nội dung của doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các quy định ghi nhận doanh thu

Doanh thu là tổng lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phầnlàm tăng vốn chủ sở hữu

+ Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ thì doanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT

+ Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp thì doanh thu bán hàng là trị giá thanh toán của toàn bộ số hàng đã bán (baogồm cả thuế GTGT)

- Quy định ghi nhận doanh thu

Kế toán doanh thu bán hàng cần tôn trọng những quy định sau:

+ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chỉ phản ánh doanh thucủa số lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong

kỳ không phân biệt là doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu tiền

+ Doanh thu chỉ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện ghi nhận doanh thuđược quy định tại chuẩn mực “Doanh thu và thu nhập khác” nếu không thỏa mãn cácđiều kiện thì không hạch toán vào doanh thu

+ Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhậnđồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính

+ Trường hợp hàng hóa, dịch vụ trao đổi lấy hàng hóa, dịch vụ tương tự về bảnchấp thì không được ghi nhận là doanh thu

+ Phải theo dõi chi tiết từng loại doanh thu, doanh thu từng mặt hàng, ngànhhàng, từng sản phẩm, theo dõi chi tiết từng khoản giảm trừ doanh thu để xác địnhdoanh thu thuần của từng loại doanh thu, chi tiết từng mặt hàng, từng sản phẩm đểphục vụ cung cấp thông tin kế toán, để quản trị doanh nghiệp và lập Báo cáo tài chính

- Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hàng hóa cho người mua

Trang 19

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý như chủ sở hữu hoặc quyềnkiểm soát

+ Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đã thu hoắc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

- Các chỉ tiêu liên quan đến bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là số tiền ghi nhận trên hóa đơn bánhàng hay hợp đồng cung cấp lao vụ

+ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa tổng

số doanh thu với các khoản giảm giá hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại,chiết khấu thương mại và số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu hay thuế giá trị giatăng tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp

+ Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng trên giá bán đã thỏathuận do các nguyên nhân thuộc về người bán như: hàng kém chất lượng không đúngquy cách, giao hàng không đúng thời hạn, địa điể hợp đồng

+ Chiết khấu thương mại là số tiền thưởng cho khách hàng tính trên giá bán đãthỏa thuận và được ghi trên các hợp đồng mua bán hoặc các cam kết về mua bán vàphải được thể hiện rõ trên chứng từ bán hàng

+ Doanh thu hàng bán bị trả lại là doanh thu của số hàng đã được tiêu thụ (đãghi nhận doanh thu) nhưng bị người mua trả lại, từ chối không mua nữa

+ Chiết khấu thanh toán là số tiền người bán thường cho người mua do đã thanhtoán tiền hàng trước thời hạn quy định tính trên số tiền đã thanh toán

+ Lợi nhuận gộp về bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốnhàng bán

+ Kết quả bán hàng và cung cấp dịch vị là số lợi nhuận lãi hay lỗ về tiêu thụ sảnphẩm hàng hóa – dịch vụ (kể cả kinh doanh bất động sản đầu tư) và được tính bằng sốchênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng, cung cấp dịch vụ doanh thu bất độngsản đầu tư với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp, chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư

+ Kết quả hoạt động tài chính là số chệnh lệch giữa doanh thu thuận của hoạtđộng tài chính với chi phí hoạt động tài chính

+ Kết quả hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh kết quả thu được từ hoạt

Trang 20

động bán hàng, cung cấp dịch vụ, kinh doanh bất động sản đầu tư và hoạt động tàichính

+ Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập thuần khác và chi phíkhác

+ Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm số lợinhuận hay lỗ của các hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác trong kỳ của doanhnghiệp

Để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng các tàikhoản sau:

+ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ TK 5211: Chiết khấu thương mại

+ TK 5212: Hàng bán bị trả lại

+ Tk 5213: Giảm giá hàng bán

Các tài khoản: 511, 5211,5212,5213 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ

Trang 21

2.3.1.2 Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

* Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Sơ đồ 2.1: Hạch toán doanh thu theo phương thức tiêu thụ trực tiếp, chuyển hàng

khi đem đổi hàng

K/c doanh thu thuần để xdkqkd

TK 152, 153

Doanh thu bằng vật tư, h.hóa

Trang 22

Sơ đồ 2.2: Hạch toán doanh thu theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi hàng tại

đơn vị giao đại lý

TK 3332, 3333 TK 511 TK 111, 131, 112

Thuế TTĐB, XNK phải nộp Doanh thu bán hàng k.có GTGT

Tổng gtri t.toán trừ hoa hồng đ.lý

TK 3331

TK 641 Thuế GTGT phải nộp

Hoa hồng đại lý không có GTGT

Sơ đồ 2.3: Hạch toán doanh thu theo phương t hức bán hàng trả góp, trả chậm

TK 511 TK 131

Doanh thu bán hàng Tổng số tiền còn

(ghi theo giá bán trả tiền ngay) phải thu của khách hàng

Trang 23

Sơ đồ 2.4: Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

* Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

- Các nghiệp vụ phát sinh được phản ánh tương tự như phương pháp tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng TK 511 phản ánh doanh thu bán hàng là tổnggiá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT

- Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112 (nếu khách hàng trả tiền ngay)

Nợ TK 131 (nếu khách hàng chấp nhận thanh toán)

Có TK 511 (doanh thu bán hàng đã bao gồm cả thuế GTGT)

- Cuối kỳ, kế toán tính toán và phản ánh số thuế GTGT đầu ra phải nộp:

Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp

2.3.2 Kế toán giá vốn hàng hóa

2.3.2.1 Nội dung trị giá vốn hàng hóa

Trị giá vốn hàng hóa là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hànggồm có trị giá vốn hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ Việc xác định trị giá vốn hàng bán là cơ sở

để tính kết quả hoạt động kinh doanh

2.3.2.2 Phương pháp xác định trị giá vốn thực tế hàng xuất bán

Đánh giá theo giá mua thực tế

- Phương pháp tính giá theo giá đích danh: Theo phương pháp này khi xuất bán

hàng hóa thì căn cứ vào số lượng hàng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô

đó để tính giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho

Trang 24

- Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO): Phương pháp này áp dụng dựa

trên giả định là hàng hóa nào nhập trước thì được xuất trước và hàng hóa tồn cuối kỳ

là hàng hóa được nhập gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này, giá trị hàng xuấtkho được tính theo giá thực tế của hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ

và do vậy giá trị của hàng tồn kho sẽ là giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳhoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

- Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO): Phương pháp này được áp dụngdựa trên giả định là hàng hóa được nhập sau thì xuất trước và hàng tồn kho cuối kỳ làhàng tồn kho được xuất trước đó Theo phương pháp này, giá trị hàng xuất kho đượctính theo giá của hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tínhtheo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

- Phương pháp bình quân gia quyền: Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất khođược tính căn cứ vào số lượng hàng hóa xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền, theocông thức:

Giá thực tế hàng = Số lượng hàng hóa x Giá đơn vị

xuất kho xuất kho bình quân

Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong ba cách sau:

+ Phương pháp bình quân cả kỳ dự trự

Giá đơn vị bình quân =

+Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập

Giá đơn vị bình quân =

+ Phương pháp bình quân cuối kỳ dự trữ

Trang 25

Giá đơn vị bình quân =

- Tài khoản 632 không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ

Sơ đồ 2.5: Hạch toán giá vốn hàng bán

TK 154 TK 632 TK 155, 156Thành phẩm sản xuất ra t.thụ ngay Thành phẩm, h.hóa đã bán

không qua nhập kho bị trả lại nhập kho

Trang 26

(Theo phương pháp KKĐK) 2.3.3 Kế toán chi phí bán hàng

2.3.3.1 Nội dung kế toán chi phí bán hàng

Trong quá trình bán hàng doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản chi phí bắt buộcnhư: chi phí bao gói sản phẩm, bảo quản hàng hóa, chi phí vận chuyển, chi phí quảngcáo, tiếp thị Các chi phí đó được gọi chung là chi phí bán hàng

Toàn bộ chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ đã tập hợp được đến cuối kỳ kếtoán thực hiện kết chuyển hoặc phân bổ để xác định kết quả kinh doanh Đối vớidoanh nghiệp thương mại, trường hợp doanh nghiệp có dự trữ hàng hóa giữa các kỳ cóbiến động lớn, cần phân bổ một phần chi phí bảo quản cho hàng còn lại cuối kỳ, tức làchuyển một phần chi phí bán hàng thành “chi phí chờ kết chuyển” và phần chi phí cònlại phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ để xác định kết quả

2.3.3.2 Tài khoản sử dụng

- Tài khoản sử dụng: TK 641 “Chi phí bán hàng”

- Tài khoản này không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ

2.3.3.3 Trình tự kế toán chi phí bán hàng

Sơ đồ 2.6: Hạch toán chi phí bán hàng

TK 334, 338 TK 641 TK 111, 112

Tiền lương, phụ cấp, BHXH Các khoản làm giảm CPBH

BHYT, KPCĐ cho NVBH phát sinh

TK 152, 153 TK 911

Trị giá VL, CCDC xuất dùng Cuối kỳ k/c CPBH để xác

phục vụ bán hàng định kết quả kinh doanh

Trang 27

Trích lập các khoản

dự phòng

2.3.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

2.3.4.1 Nội dung kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh,quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanhnghiệp

Hoạt động quản lý doanh nghiệp liên quan đến mọi hoạt động trong doanhnghiệp Do vậy, cuối kỳ cần được tính toán phân bổ và kết chuyển để xác định kết quảkinh doanh Trường hợp doanh nghiệp thương mại có dự trữ hàng hóa giữa các kỳ cóbiến động lớn, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng cần tính toán phân bổ cho sản phẩmhàng hóa còn lại chưa tiêu thụ cuối kỳ

2.3.4.2 Tài khoản sử dụng

- Tài khoản sử dụng là TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

- Tài khoản 642 không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ

2.3.4.3 Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ 2.7: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 334, 338 TK 642 TK 111, 112

Tiền lương, phụ cấp, BHXH, Các khoản làm giảm CPQLDN

BHYT, KPCĐ cho NV QLDN phát sinh

TK 152, 153 TK 911 Trị giá VL, CCDC xuất dùng Cuối ký k/c c.phí QLDN

cho bộ phần QLDN để xác định kết quả kinh doanh

Trang 28

bằng tiền dự toán

TK 229, 352

Trích lập

các khoản dự phòng

2.3.5 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính

2.3.5.1 Nội dung kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính

- Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệpthu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán Doanh thuhoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuậnđược chia của doanh nghiệp, chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiệnsau:

+ Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí liên quan đến hoạt động vềvốn, các hoạt động đầu từ tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính củadoanh nghiệp Chi phí hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản mua – bán ngoại tệ,các khoản chiết khấu khi bán hàng hóa, dịch vụ, các khoản đầu tư vào công ty liêndoanh, liên kết

2.3.5.2 Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 515: doanh thu hoạt động tài chính

- Tài khoản 635: chi phí hoạt động tài chính

- Tài khoản 515,635 không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ

2.3.5.3 Trình tự kế toán

Sơ đồ 2.8: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

TK 3331 TK 515 TK 111, 112, 131

Thuế GTGT phải nộp theo Các khoản lãi từ

Phương pháp trực tiếp hoạt động tài chính

TK 911 Tk 413

Cuối kỳ kết chuyển để xdkq Chênh lệch lãi tỷ giá h.đoái

Trang 29

TK 3387 K/c số lãi trả chậm

Sơ đồ 2.9: Hạch toán chi phí hoạt động tài chính

TK 111, 112, 242, 335 TK 635

Trả tiền lãi vay, p.bổ lãi trả chậm

trả góp

TK 229 TK 229

Dự phòng giảm giá đầu tưHoàn nhập số chênh lệch

Dự phòng giảm giá đ.tư

Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái

2.3.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác

2.3.6.1 Nội dung kế toán thu nhập khác và chi phí khác

- Thu nhập khác là các khoản thu từ những sự kiện hay các nghiệp vụ khác biệt

Trang 30

với hoạt động thông thường đem lại như: thu từ nợ khó đòi trước đây đã xử lý xóa sổ;thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ; thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền,hiện vất của các cá nhân tổ chức tặng doanh nghiệp

- Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sản xuấtkinh doanh Đây là các khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ khác biệt với hoạtđộng thông thường gây ra như: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ; các khoản tiềnphạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; các khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế

2.3.6.2 Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 711: Thu nhập khác

- Tài khoản 811: chi phí khác

- Tài khoản 711, 811 không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ

2.3.6.3 Trình tự kế toán

Sơ đồ 2.10: Hạch toán thu nhập khác

TK 3331 TK 711 TK 111, 112, 131 Thuế GTGT phải nộp theo Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ

TK 334, 338Tiền phạt k.trừ vào tiền ký quỹ, ký cược

TK 111, 112 Các khoản hoàn thuế xk, nhập khẩu

TTĐB

Trang 31

Sơ đồ 2.11: Hạch toán chi phí khác

Các khoản chi phí phát sinh khác

2.3.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

2.3.7.1 Nội dung kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại khi xác địnhlợi nhuận của một năm tài chính

Trang 32

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhậpdoanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thunhập doanh nghiệp hiện hành.

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp trong tương lai

-Tài khoản sử dụng: 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- Tài khoản 821 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ

2.3.7.2 Trình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Sơ đồ 2.12: Hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

TK 3334 TK 8211 TK 911

Số thuế TNDN hiện hành p.nộp K/c chi phí thuế TNDN

trong kỳ (doanh nghiệp xđ) hiện hành

Số chênh lệch giữa số thuế

TNDN tạm nộp lớn hơn số

phải nộp

2.3.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

2.3.8.1 Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh vàcác hoạt động khác tại doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiềnlãi hoặc lỗ

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp gồm: kết quả hoạt động sxkd, kết quảhoạt động tài chính và kết quả thu nhập bất thường

- Tài khoản sử dụng: 911 – Xác định kết quả kinh doanh

- Tài khoản 911 không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ

Trang 33

2.3.8.2 Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh

Sơ đồ 2.13: Hạch toán xác định kết quả kinh doanh

TK 811

Kết chuyển chi phí khác TK 711 Kết chuyển thu nhập khác

TK 8211

Kết chuyển thuế TNDN hiện hành

TK 421 TK 421 Kết chuyển lãi kinh doanh Kết chuyển lỗ kinh doanh

2.4 Các hình thức ghi sổ kế toán

Tùy theo cách hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp và trình độ quản lýcủa doanh nghiệp đó mà vận dụng hình thức sổ kế toán nào cho phù hợp để xây dựngnên danh mục sổ kế toán để hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Doanh nghiệp mở hệ thống sổ kế toán cho kỳ kế toán năm Các nghiệp vụ kế

Trang 34

toán tài chính được phản ánh ghi chép vào sổ kế toán một cách đầy đủ, thường xuyên,liên tục, chính xác, trung thực và đúng với những chứng từ kế toán.

Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký chứng từ, kiểm tra đối chiếu

số liệu trên Nhật ký chứng từ với các sổ thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết cóliên quan và lấy số liệu cộng của các Nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ cái

Sơ đồ 2.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ

Ghi hàng ngày

Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ

chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiếtNhật kí chứng từ

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

SỔ CÁI

Trang 35

2.4.2 Hình thức sổ kế toán Nhật ký – Sổ cái

Theo hình thức Nhật ký – Sổ cái thì các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghitheo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng mộtquyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Nhật ký – Sổ cái

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bản tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ Trước hết xácđịnh tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào sổ Nhật ký sổ cái, chứng từ kế toán

và bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi sổ Nhật ký sổ cái đượcdùng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Cuối tháng khóa sổ, sổ liệu trên Nhật ký sổ cái và trên bảng tổng hợp chi tiếtsau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp sẽ được sử dụng để lập Báo cáo tàichính

Sơ đồ 2.15: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại

Sổ, thẻ

kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNHNhật kí sổ cái

Trang 36

2.4.3 Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung

Hình thức này sử dụng các loại sổ kế toán chủ yêu: sổ nhật ký chung (hoặc sổnhật ký đặc biệt), sổ cái TK 641, 642, 511,911, 421 , sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, các đối tượng có liên quan, đồng thời ghi nhậnvào sổ nhật ký chung, cuối tháng chuyển ghi vào các sổ cái có liên quan

Sơ đồ 2.16: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

SỔ CÁI

Bảng cân đối

số phát sinh

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ nhật kí chung

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 37

Sơ đồ 2.17: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Bảngtổng hợpchi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng cân đối sốphát sinhChứng từ ghi sổ

Sổ Cái

Trang 38

được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm

kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kếthợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủquy trình ghi sổ kế toán nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chínhtheo quy định

- Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính:

Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổcủa hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

Sơ đồ 2.18: Hình thức kế toán máy

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángKiểm tra, đối chiếu

SỔ KẾ TOÁN-Sổ tổng hợp: Sổ cái…-Sổ chi tiết DT, GV…

Trang 39

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CPĐT VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI

VIỆT HÀN 3.1 Tổng quan về Công ty CPĐT và phát triển thương mại Việt Hàn

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

 Tên đầy đủ là: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thương mại Việt Hàn

 Tên tiếng Anh: Vihainvest.,jsc

 Địa chỉ: Số B3, 46 Tập thể Vườn quả, Phường Minh Khai, Quận Bắc TừLiêm, Hà Nội

 Mã số thuế của công ty: 0106559334

 Được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0106559334 do Sở Kế hoạch

và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 01 tháng 6 năm 2014 Là một công ty mới nhưng

đã tạo dựng được chỗ đứng trên thị trường trong lĩnh vực sản xuất, xuất nhập khẩu cácmặt hàng nông sản

 Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thương mại Việt Hàn tiền thân là cửahàng phân phối các mặt hàng nông sản quy tụ một số lao động có trình độ cao đượcthành lập từ năm 2006 Khi đó, do nguồn vốn còn hạn chế nên công việc chính chủyếu cung ứng các sản phẩm nông sản cho các thị trường trong nước

 Trải qua 8 năm thành lập và phát triển, công ty đã từng bước tăng trưởng vàphát triển cả về đội ngũ công nhân viên và cả nguồn vốn Đến tháng 6 năm 2014, công

ty chính thức được nhận giấy phép kinh doanh 0106559334

 Với nguồn vốn và kinh nghiệm đã có và với đội ngũ công nhân viên trình độtay nghề cao nên chỉ mới 10 năm thành lập nhưng công ty luôn tự tin và khẳng định cóthể đáp ứng được đầy đủ mọi nguồn lực để đáp ứng nhu cầu về mặt hàng nông sản trênđịa bàn miền Bắc và một số đối tác trên thế giới

 Từ khi thành lập đến nay, công ty luôn tạo được uy tín thông qua chất lượngvượt trội về các ngành nghề như: cung ứng các loại hạt, ớt, hành Tây, khoai lang cung

Trang 40

cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc…nhập bột ớt từHàn Quốc về phân phối cho thị trường Việt Nam và thu mua khoai tây ớt hành tâyngô để xuất sang thị trường Hàn Quốc Đó là một trong những lĩnh vực mũi nhọncủa công ty và ngày càng được khẳng định qua sự tín nhiệm của các bạn hàng.

 Không chỉ chú trọng đến hiệu quả hoạt động, doanh thu, lợi nhuận, công tycòn luôn quan tâm đến các công trình phúc lợi xã hội, góp phần làm thay đổi bộ mặtnông thôn, đô thị trong và ngoài tỉnh

 Hiện nay, công ty ngày càng trở nên năng động và nhạy bén hơn, chất lượngsẩn phẩm cũng ngày càng khẳng định được vị thế của mình Công ty cũng ngày càngphát triển, mở rộng quy mô và hoạt động xuất khẩu hàng hóa sang Hàn Quốc và nhậpkhẩu hàng hóa từ Hàn Quốc, Trung Quốc buôn bán tại thị trường Việt Nam,

 Là doanh nghiệp trẻ, theo giấp phép kinh doanh thì công ty chỉ mới có 3 nămhoạt động Nhưng trên thực tế công ty đã bắt đầu hoạt động được 7 năm nay Trải qua

7 năm hình thành và phát triển, công ty đã đạt được nhiều thành công Ban đầu công tychỉ tập trung xuất nhập khẩu một số mặt hàng như các loại bột làm bánh, một số loạirau củ Nhưng hiện nay, công ty đã mở rộng quy mô và ngày càng phát triển sâu rộnghơn Hiện nay, công ty đã phát triển mô hình nông trại sạch để đa dạng hóa và tự chủ

về nguồn cung ứng

 Việc phát triển mô hình chủ động tạo nguồn cũng ứng đa dạng của công ty

đã được thực hiện khoảng 3 năm trở lại đây và giúp cho công ty thuận lợi hơn tronghoạt động kinh doanh Trước đây, khi có đơn hàng, công ty lại phải tìm kiếm các nhàcung ứng uy tín trên thị trường khiến cho việc giá cả đầu vào phụ thuộc nhiều vào nhàcung ứng Vào những thời điểm khó tìm kiếm nguồn hàng, công ty đã bị chịu nhiềusức ép từ các nhà cung ứng này Tuy nhiên, sau khi phát triển mô hình nông trại, công

ty đã chủ động được nguồn hàng đầu vào, các đơn hàng được thực hiện nhanh chóng

và đảm bảo chất lượng sản phẩm hơn Chính điều này tạo điều kiện cho việc phát triểnthương hiệu và uy tín của công ty trên thị trường Đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩucủa công ty hơn nữa

 Doanh nghiệp hạch toán độc lập, đầy đủ tư cách pháp nhân và có con dấu riêng

 Vốn điều lệ: 5,000,000,000 đồng

 Tổng số lao động: 30 người, trong đó bao gồm:

 Quản lý: 10 người, trong đó đại học 20 người, cao đẳng 10 người

Ngày đăng: 10/03/2018, 14:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w