1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH Thương mại VHC

125 340 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các DNTM. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại VHC. Chương 3: Một số nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại VHC.

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC

PHIẾU NHẬN XÉT

Về quá trình thực tập của sinh viên

Họ và tên : NGUYỄN THỊ NHUNG Mã số sinh viên:1231070355 Lớp : CĐ KẾ TOÁN 12 – K12 Ngành: Kế toán

Địa điểm thực tập: Công ty TNHH Thương mại VHC

Giáo viên hướng dẫn: TRẦN THỊ PHÚ

Đánh giá chung của giáo viên hướng dẫn:

Ngày……tháng……năm 2013

Giáo viên hướng dẫn

(Ký, họ tên)

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC

PHIẾU NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN

Họ và tên : NGUYỄN THỊ NHUNG Mã số sinh viên: 1231070355 Lớp : CĐ KẾ TOÁN 12 – K12 Ngành: Kế toán

Địa điểm thực tập: Công ty TNHH Thương mại VHC

Địa chỉ: VHC Tower, 399 Phạm Văn Đồng, Hà Nội

Đánh giá chung của đơn vị thực tập:

Ngày……tháng……năm 2013

Đơn vị thực tập

(Ký , họ tên,đóng dấu )

Trang 3

Lời mở đầu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, nhất định phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế Để đứng vững và phát triển trong điều kiện: có sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý, nhu cầu của người tiêu dùng với sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, mẫu mã phong phú, đa dạng chủng loại Muốn vậy, các doanh nghiệp phải giám sát tất cả các quy trình từ khâu mua hàng đến khâu tiêu thụ hàng hoá để đảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanhtốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp đảm bảo có lợi nhuận để tích luỹ mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh

Hơn thế nữa nhu cầu tiêu dùng trên thị trường hiện nay đòi hỏi Doanh nghiệp phải tạo ra doanh thu có lợi nhuận.Muốn vậy thì Doanh nghiệp phải sản xuất cái thị trường cần chứ không phải cái mà doanh nghiệp có và tự đặt

ra cho mình những câu hỏi"Sản xuất cái gì, sản xuất cho ai, sản xuất như thế nào và sản xuất bao nhiêu? Vì thế các doanh nghiệp cần phải đặc biệt quan tâm đến khách hàng, nhu cầu và thị hiếu của khách hàng để sản xuất và cung ứng những sản phẩm phù hợp

Với doanh nghiệp vừa mang tính chất thương mại, tiêu thụ hàng hoá là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình kinh doanh, nó có tính chất quyết địnhtới thành công hay thất bại của doanh nghiệp , giải quyết tốt khâu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới thực sự thực hiện được chức năng là cầu nối giữa sản xuất

và tiêu dùng Điều đó cho thấy công tác hạch toán nói chung và công tác hạchtoán xác định xác định kết quả kinh doanh nói riêng là khâu vô cùng quan trọng với mỗi doanh nghiệp, là công cụ quan trọng, không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hoá nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong sản xuất

Trang 4

kinh doanh, tính toán và xác định hiệu quả của từng hoạt động sản xuất kinh doanh làm cơ sở vạch ra chiến lược kinh doanh khác

Sau thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như bộ máy quản lý của công ty, em nhận thấy kế toán nói chung và kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty nói riêng là một bộ phận quan trọng trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nên luôn luôn đòi hỏi phải được hoàn thiện.Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương mại VHC được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty, đặc biêt

các cán bộ phòng kế toán cùng với sự dẫn dắt nhiêt tình của cô TRẦN THỊ PHÚ em quyết định đi sâu nghiên cứu công tác kế toán của công ty với đề tài

“Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH Thương mại VHC” làm chuyên đề tốt nghiệp.

Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các DNTM

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại VHC

Chương 3: Một số nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại VHC

Do thời gian thực tập tại công ty có hạn cũng như kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên chuyên đề của em khó tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp của các (thầy) cô giáo, của các cô chú trong Công ty

để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 24 tháng 03 năm 2013 Sinh viên

Nguyễn Thị Nhung

Trang 5

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC

DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1.Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong Doanh nghiệp Thương mại

1.1.1 Bán hàng và đặc điểm của bán hàng

1.1.1.1.Khái niệm

Bán hàng là quá trình đơn vị cung cấp thành phẩm, hàng hóa và công tác lao vụ, dịch vụ cho đơn vị mua, qua đó đơn vị mua thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng theo giá đã thỏa thuận giữa đơn vị mua

và đơn vị bán Thành phẩm, hàng hóa được coi là tiêu thụ khi người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho người bán

1.1.1.2.Đặc điểm của quá trình bán hàng

Trong doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình lưu thông hàng hoá đồng thời thực hiện quan hệ trao đổi, giao dịch, thanh toán giữa người mua và người bán Bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại chủ yếu là bán hàng hoá và dịch vụ

- Xét về bản chất kinh tế : quá trình bán hàng là quá trình chuyển sở hữu về hàng hoá và tiền tệ Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh này, người bán (doanh nghiệp ) mất quyền sở hữu về hàng hoá và được quyền sở hữu về tiền

tệ hay quyền đòi tiền của người mua Người mua (khách hàng) được quyền sởhữu về hàng hoá, mất quyền sở hữu về tiền tệ hay có nghĩa vụ phải trả tiền cho người bán

Trang 6

- Xét về hành vi: Hoạt động bán hàng diễn ra sự trao đổi, thoả thuận giữa người bán và người mua, người bán chấp nhận bán và xuất giao hàng; người mua chấp nhận mua và trả tiền hay chấp nhận trả tiền.

- Xét về quá trình vận động của vốn: trong hoạt động bán hàng, vốn kinh doanh chuyển từ hình thái hiện vật (hàng hoá) sang hình thái tiền tệ

1.1.2 Yêu cầu quản lý nghiệp vụ bán hàng

Quản lý quá trình bán hàng và kết quả bán hàng là một yêu cầu thực tế, nó

xuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp quản lý tốt khâu bán hàng thì mới đảm bảo được chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ và đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó Do vậy vấn

đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là:

+ Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hoạt động kinh tế

+ Quản lý chất lượng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thương hiệu sản phẩm là mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp

+ Quản lý theo dõi từng phương thức bán hàng, từng khách hàng, tình hình thanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức, đúng hạn

để tránh hiện tượng mất mát, thất thoát, ứ đọng vốn Doanh nghiệp phải lựa chọn hình thức tiêu thụ sản phẩm đối với từng đơn vị, từng thị trường, từng khách hàng nhằm thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ đồng thời phải tiến hành thăm dò, nghiên cứu thị trường, mở rộng quan hệ buôn bán trong và ngoài nước

+ Quản lý chặt chẽ vốn của thành phẩm đem tiêu thụ, giám sát chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các số liệu, đồng thời phân bổ cho hàng tiêu thụ, đảm bảo cho việc xác định tiêu thụ được chính xác, hợp lý

+ Xác định thời điểm hàng hoá được coi là tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán hàng và xác định kết quả bán hàng Báo cáo thường xuyên, kịp thời

Trang 7

tình hình bán hàng và thanh toán với khách hàng nhằm giám sát chặt chẽ hànghoá bán ra về số lượng và chủng loại.

+ Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và tình hình luân chuyển chứng

từ khoa học hợp lý, tránh trùng lặp hay bỏ sót, không quá phức tạp mà vẫn đảm bảo yêu cầu quản lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán Đơn vị lựa chọn hình thức sổ sách kế toán để phát huy được ưu điểm và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình

+ Đối với việc hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa học đảm bảo việc xác định kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ, phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước đầy đủ, kịp thời

1.1.3 Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

* Nhiệm vụ kế toán bán hàng

Trong n n kinh t h ng hoá nhi u th nh ph n, các ền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng ế hàng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng àng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng ền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng àng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng ần, các đơn vị mua bán hàng đơn vị mua bán hàng ị mua bán hàng n v mua bán h ng àng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng hoá trong nước phải bám sát thị trường, tiến hành hoạt động mua bán hàng c ph i bám sát th trải bám sát thị trường, tiến hành hoạt động mua bán hàng ị mua bán hàng ường, tiến hành hoạt động mua bán hàng ng, ti n h nh ho t ế hàng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng àng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng ạt động mua bán hàng động mua bán hàng ng mua bán h ng àng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng hoá theo c ch t h ch toán kinh doanh Trong ho t ơn vị mua bán hàng ế hàng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng ự hạch toán kinh doanh Trong hoạt động kinh doanh, các đơn ạt động mua bán hàng ạt động mua bán hàng động mua bán hàng ng kinh doanh, các đơn vị mua bán hàng n

v ph i thị mua bán hàng ải bám sát thị trường, tiến hành hoạt động mua bán hàng ường, tiến hành hoạt động mua bán hàng ng xuyên tìm hi u th trểu thị trường, nắm bắt nhu cầu và thị hiếu của ị mua bán hàng ường, tiến hành hoạt động mua bán hàng ng, n m b t nhu c u v th hi u c a ắm bắt nhu cầu và thị hiếu của ắm bắt nhu cầu và thị hiếu của ần, các đơn vị mua bán hàng àng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng ị mua bán hàng ế hàng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng ủa dân c ư đểu thị trường, nắm bắt nhu cầu và thị hiếu của có tác động mua bán hàng ng t i phát tri n s n xu t, nâng cao ch t lớc phải bám sát thị trường, tiến hành hoạt động mua bán hàng ểu thị trường, nắm bắt nhu cầu và thị hiếu của ải bám sát thị trường, tiến hành hoạt động mua bán hàng ất, nâng cao chất lượng hàng hoá ất, nâng cao chất lượng hàng hoá ượng hàng hoá.ng h ng hoá.àng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng

H ng hoá c a doanh nghi p g m nhi u lo i, nhi u th ph m c p nhi u àng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng ủa ệp gồm nhiều loại, nhiều thứ phẩm cấp nhiều ồm nhiều loại, nhiều thứ phẩm cấp nhiều ền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng ạt động mua bán hàng ền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng ứ phẩm cấp nhiều ẩm cấp nhiều ất, nâng cao chất lượng hàng hoá ền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng

th h ng cho nên yêu c u qu n lý chúng v m t k toán không gi ng nhau ứ phẩm cấp nhiều àng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng ần, các đơn vị mua bán hàng ải bám sát thị trường, tiến hành hoạt động mua bán hàng ền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng ặt kế toán không giống nhau ế hàng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng ống nhau

V y nhi m v ch y u c a k toán h ng hoá l :ậy nhiệm vụ chủ yếu của kế toán hàng hoá là: ệp gồm nhiều loại, nhiều thứ phẩm cấp nhiều ụ chủ yếu của kế toán hàng hoá là: ủa ế hàng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng ủa ế hàng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng àng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng àng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng

- Ph n ánh giám ải bám sát thị trường, tiến hành hoạt động mua bán hàng đống nhau c tình hình thu mua, v n chuy n b o qu n v d tr ậy nhiệm vụ chủ yếu của kế toán hàng hoá là: ểu thị trường, nắm bắt nhu cầu và thị hiếu của ải bám sát thị trường, tiến hành hoạt động mua bán hàng ải bám sát thị trường, tiến hành hoạt động mua bán hàng àng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng ự hạch toán kinh doanh Trong hoạt động kinh doanh, các đơn ữ

h ng hoá, tình hình nh p xu t v t t h ng hoá Tính giá th c t mua v o c a àng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng ậy nhiệm vụ chủ yếu của kế toán hàng hoá là: ất, nâng cao chất lượng hàng hoá ậy nhiệm vụ chủ yếu của kế toán hàng hoá là: ư àng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng ự hạch toán kinh doanh Trong hoạt động kinh doanh, các đơn ế hàng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng àng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng ủa

h ng hoá ã thu mua v nh p kho, ki m tra tình hình th c hi n k ho ch thu àng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng đ àng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng ậy nhiệm vụ chủ yếu của kế toán hàng hoá là: ểu thị trường, nắm bắt nhu cầu và thị hiếu của ự hạch toán kinh doanh Trong hoạt động kinh doanh, các đơn ệp gồm nhiều loại, nhiều thứ phẩm cấp nhiều ế hàng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng ạt động mua bán hàng mua, d tr v bán h ng nh m thúc ự hạch toán kinh doanh Trong hoạt động kinh doanh, các đơn ữ àng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng àng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng ằm thúc đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng hoá đẩm cấp nhiều y nhanh t c ống nhau động mua bán hàng luân chuy n h ng hoá.ểu thị trường, nắm bắt nhu cầu và thị hiếu của àng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng

- T ch c t t k toán chi ti t v t t h ng hoá theo t ng lo i t ng th theoứ phẩm cấp nhiều ống nhau ế hàng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng ế hàng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng ậy nhiệm vụ chủ yếu của kế toán hàng hoá là: ư àng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng ừng loại từng thứ theo ạt động mua bán hàng ừng loại từng thứ theo ứ phẩm cấp nhiều úng s l ng v ch t l ng h ng hoá K t h p ch t ch gi a k toán chi ti t

đ ống nhau ượng hàng hoá àng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng ất, nâng cao chất lượng hàng hoá ượng hàng hoá àng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng ế hàng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng ợng hàng hoá ặt kế toán không giống nhau ẽ giữa kế toán chi tiết ữ ế hàng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng ế hàng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng

v i h ch toán nghi p v kho, qu y h ng, th c hi n ớc phải bám sát thị trường, tiến hành hoạt động mua bán hàng ạt động mua bán hàng ệp gồm nhiều loại, nhiều thứ phẩm cấp nhiều ụ chủ yếu của kế toán hàng hoá là: ở kho, ở quầy hàng, thực hiện đầy đủ chế độ kiểm ở kho, ở quầy hàng, thực hiện đầy đủ chế độ kiểm ần, các đơn vị mua bán hàng àng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng ự hạch toán kinh doanh Trong hoạt động kinh doanh, các đơn ệp gồm nhiều loại, nhiều thứ phẩm cấp nhiều đần, các đơn vị mua bán hàng đủa ế hàng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng động mua bán hàng ểu thị trường, nắm bắt nhu cầu và thị hiếu của y ch ki m

kê h ng hoá kho, qu y h ng àng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng ở kho, ở quầy hàng, thực hiện đầy đủ chế độ kiểm ở kho, ở quầy hàng, thực hiện đầy đủ chế độ kiểm ần, các đơn vị mua bán hàng àng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng đải bám sát thị trường, tiến hành hoạt động mua bán hàng m b o s phù h p s hi n có th c t v i ải bám sát thị trường, tiến hành hoạt động mua bán hàng ự hạch toán kinh doanh Trong hoạt động kinh doanh, các đơn ợng hàng hoá ống nhau ệp gồm nhiều loại, nhiều thứ phẩm cấp nhiều ự hạch toán kinh doanh Trong hoạt động kinh doanh, các đơn ế hàng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng ớc phải bám sát thị trường, tiến hành hoạt động mua bán hàng

s ghi trong s k toán.ống nhau ế hàng hoá nhiều thành phần, các đơn vị mua bán hàng

Trang 8

- Xác định đúng đắn doanh thu bán hàng, thu đầy đủ thu kịp thời tiền bán hàng, phản ánh kịp thời kết quả mua bán hàng hoá Tham gia kiểm kê và đánh giá lại vật tư, hàng hoá

* Nhiệm vụ công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh.

- Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời đầy đủ khối lượng hàng hóa bán ra,

số hàng đã giao cho các cửa hàng tiêu thụ, số hàng gửi bán, chi phí bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, tổ chức tốt công tác kế toán chi tiết bán hàng về số lượng, chủng loại, giá trị

- Cung cấp thông tin kịp thời tình hình tiêu thụ phục vụ cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Báo cáo thường xuyên kịp thời tình hình thanh toán với khách hàng, theo loại hàng, theo hợp đồng

- Phản ánh kiểm tra phân tích tiến độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ hàng hóa ,

kế hoạch lợi nhuận, và lập báo cáo kết quả kinh doanh

1.2 Cơ sở lý luận chung về bán hàng

1.2.1 Các phương thức bán hàng chủ yếu được các Doanh

nghiệpThương mại sử dụng

1.2.1.1 Phương thức bán buôn

Bán buôn là việc bán sản phẩm của doanh nghiệp cho các doanh nghiệp khác, các cửa hàng, đại lý Với số lượng lớn để các đơn vị tiếp tục bán cho các tổ chức khác hay phục vụ cho việc khác nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế

Đặc điểm:

- Hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng

- Hàng được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng

- Giá bán biến động tùy thuộc vào khối lượng hàng bán và phương thứcthanh toán

Trang 9

* Phương thức bán buôn qua kho: Bán buôn qua kho là phương thức

bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng bán phải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp

- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp để nhận hàng Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, giao hàng trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận

đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác định là tiêu thụ

- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Căn cứ vào hợp đồng

đã ký kết, hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyểngiao mới được coi là tiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu về hàng hóa Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hoặc bên mua chịu là do sự thỏa thuận

từ trước giữa hai bên

* Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng: Bán buôn vận chuyển thẳng

là phương thức doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng mua không đưa vềnhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (hình thức giao tay ba): Doanh nghiệp sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diệncủa bên mua tại kho người bán Sau khi giao nhận, đại diện bên mua ký nhận

đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác định là tiêu thụ

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được

Trang 10

thỏa thuận Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hóa chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ.

1.2.1.2.Bán lẻ

Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ

Đặc điểm:

- Hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đã đi vào lĩnh vực tiêu dùng

- Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã thực hiện

- Bán đơn chiếc hoặc số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định

* Bán lẻ thu tiền tập trung.

Đây là hình thức bán hàng mà trong đó, tách rời nghiệp vụ thu tiền củangười mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách; viết các hoá đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Hết ca bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn và tích kêgiao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ngày và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ

* Bán lẻ thu tiền trực tiếp.

Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách

và giao hàng cho khách Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời, kiểm kê hàng hoá tồn quầy

để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo bán hàng

Trang 11

* Bán lẻ tự phục vụ (tự chọn)

Khách hàng tự chọn lấy hàng hoá, mang đến bàn tính tiền và thanh toántiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn kháchhàng và quản lý hàng hoá ở quầy hàng do mình phụ trách

1.2.1.3.Bán hàng đại lý hay ký gửi hàng hóa

Đối với hàng hoá nhận đại lý thì đây không phải là hàng hoá của doanh nghiệp, nhưng doanh nghiệp phải có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn Khi nhận hàng hoá đại lý, ký gửi, kế toán ghi đơn tài khoản 003 và phải mở sổ (thẻ) chi tiết để ghi chép phản ánh cụ thể theo từng mặt hàng Đơn vị nhận được một khoản hoa hồng theo tỉ lệ khi bán được hàng

1.2.1.4 Bán hàng trả chậm, trả góp

Là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp thương mại dành cho ngườimua ưu đãi được trả tiền hàng trong nhiều kỳ Doanh nghiệp thương mại đượchưởng thêm khoản chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán thông thường theo phương thức trả tiền ngay gọi là lãi trả góp Tuy nhiên khoản lãi trả góp chưa được ghi nhận toàn bộ mà chỉ được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính vào nhiều kỳ sau giao dịch bán

1.2.1.5 Bán hàng nội bộ

Là phương thức bán hàng mà các đơn vị thành viên trong cùng doanh nghiệp với nhau, giữa đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc hoặc sử dụng sản phẩm, hàng hóa cho mục đích biếu tặng, quảng cáo hay để trả công cho người lao động thay tiền lương

1.2.1.6 Bán hàng đổi hàng

Theo phương thức này doanh nghiệp dùng sản phẩm hàng hóa của mình để đổi lấy sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp khác hay còn gọi là phương thức thanh toán bụ trừ lẫn nhau Khi đó ở doanh nghiệp vừa phát sinhnghiệp vụ bán hàng,vừa phát sinh nghiệp vụ mua hàng

Trang 12

1.2.2.Phạm vi và thời điểm xác định hàng bán

* Phạm vi xác định hàng bán

Hàng hoá được coi là đã hoàn thành việc bán trong doanh nghiệp thương mại, được ghi nhận doanh thu bán hàng phải đảm bảo các điều kiện nhất định.Theo quy định hiện hành, được coi là hàng hoá đã bán phải thoả mãn các điềukiện sau:

+ Hàng hoá phải được thông qua quá trình mua bán và thanh toán theomột phương thức nhất định

+ Hàng hoá phải được chuyển quyền sở hữu từ doanh nghiệp thương mại (bên bán) sang bên mua và doanh nghiệp thương mại đã thu được tiền hay một loaị hàng hoá khác hoặc được người mua chấp nhận nợ

+ Hàng hoá bán ra phụ thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp do doanh nghiệp mua vào hoặc gia công, chế biến hay nhận vốn góp, cấp phát tặng thưởng

- Ngoài ra các trường hợp sau đây cũng được coi là hàng bán:

+ Hàng hoá xuất để đổi lấy hàng hoá khác (hàng đối lưu)

+ Hàng hoá xuất để trả lương, thưởng cho công nhân viên, thanh toán thu nhập cho các thành viên của doanh nghiệp

+ Hàng hoá xuất làm quà biếu tặng, quảng cáo, chào hàng…

+ Hàng hoá xuất dùng trong nội bộ phục vụ cho hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp

+ Hàng hoá hao hụt, tổn thất trong khâu bán do bên mua chịu

* Thời điểm ghi nhận hàng bán( doanh thu)

Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu

về sản phẩm hàng hoá, lao vụ từ người bán sang người mua Nói cách khác, thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm người mua trả tiền cho người bán

Trang 13

hay người mua chập nhận thanh toán số hàng hoá sản phẩm hàng hoá, dịch vụ

…mà người bán đã chuyển giao

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực số 14), doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện:

+ Người bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyến sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

+ Người bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người

sở hữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá

+ Doanh thu đươc xác định tương đối chắc chắn

+ Người bán đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

+Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán

1.2.3.1 Nội dung giá vốn hàng bán

Trong quá trình sản xuất, kinh doanh muốn đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp thì phải quản lý chặt chẽ vốn kinh doanh, sử dụng hiệu quả nhấtnguồn vốn của doanh nghiệp.Muốn vậy doanh nghiệp phải xác định được mộtcách chính xác nhất các khoản chi phí chi ra Giá vốn hàng bán là một trong những khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh Muốn quản lý chặt chẽ và xác định đúng giá vốn thì trước hết doanh nghiệp phải nắm vững được sự hình thành của giá vốn

Trị giá vốn hàng bán được sử dụng để xác định kết quả kinh doanh là toàn bộ chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình bán hàng, bao gồm trị giá vốn hàng xuất kho, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Sự hình thành trị giá vốn của hàng hoá được phân biệt ở các giai đoạn khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh như sau:

Trang 14

Trị giá vốn của hàng hoá tại thời điểm mua hàng là số tiền thực tế phải trả cho người bán (còn gọi là trị giá mua thực tế)

Ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT thì giá mua thực tế là số tiền ghi trên hoá đơn không có thuế trừ đi các khoản giảm giá, hàng bán bị trả lại

Ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuê GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT thì giá mua thực tế là tổng giá thanh toán bao gồm

cả thuế trừ đi các khoản giảm giá hàng bán,hàng bị trả lại (nếu có)

Trị giá vốn thực tế của hàng mua nhập kho là trị giá mua thực tế của hàng hoá nhập kho

Trị giá vốn của hàng xuất kho là trị giá mua thực tế của hàng mua và chi phí mua phân bổ cho hàng hoá xuất kho

1.2.3.2.Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho

Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn hàng xuất kho để bán, baogồm trị giá mua thực tế và chi phí thu mua của số hàng đã xuất kho

Trị giá vốn hàng xuất kho để bán được tính bằng một trong những

phương pháp sau:

*Phương pháp nhập trước- xuất trước

Theo phương pháp này thì số hàng nào nhập trước thì sẽ được xuất trước, xuất hết số hàng nhập trước mới xuất đến số hàng nhập sau theo giá thực tế- giá trị thực tế của số hàng mua vào sau cùng sẽ là gía trị hàng tồn khocuối kỳ

*Phương pháp nhập sau- xuất trước

Phương pháp này ngược với phương pháp nhập trước- xuất trước, tức là theo phương pháp này thì hàng nào nhập vào sau sẽ được xuất trước

* Phương pháp giá thực tế đích danh

Trang 15

Theo phương pháp này thì hàng nhập vào giá nào thì sẽ xuất kho theo giá đó Theo phương pháp này hàng được xác định theo đơn chiếc hay từng lô

và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dung, khi xuất hàng nào hay

lô hàng nào thì sẽ xác định theo giá thực tế đích danh của hàng đó hoặc lô hàng đó

*Phương pháp giá đơn vị bình quân:

Theo phương pháp này thì giá thực tế hàng xuất kho trong kỳ được tínhtheo công thức sau:

Khi sử dụng giá đơn vị bình quân có thể sử dụng 3 dạng sau:

 Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền):

Giá đơn vị bình

quân cả kỳ dự trữ =

Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Số lượng hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ tuy đơn giản, dễ làm, ít tốn công sức nhưng độ chính xác không cao Hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến công tác quyết toán chung

 Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước (hoặc đầu kỳ này):

Giá đơn vị bình

quân cuối kỳ trước =

Giá trị thực tế hàng tồn cuối kỳ trước (đầu kỳ)

Số lượng hàng thực tế tồn cuối kỳ trước (đầu kỳ)

Phương pháp này đơn giản, dễ tính toán, đảm bảo tính kịp thời của

số liệu kế toán nhưng độ chính xác không cao vì không tính đến sự biến động giá cả trong kỳ

Trang 16

 Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:

Giá đơn vị bình quân

sau mỗi lần nhập =

Giá trị thực tế hàng tồn kho sau môi lần nhập

Số lượng hàng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập

Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập lại khắc phục nhược điểm của 2 phương pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật Nhược điểm của phương pháp này là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần

Nội dung kế toán giá vốn hàng bán

Trang 17

Phương pháp kê khai thường xuyên:

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục tình hình hiện có, biến động tăng, giảm của hàng hóa trên các tài khoản phản ánh theo từng loại Phương pháp này sử dụng phổbiến ở nước ta hiện nay vì nó có độ chính xác cao và cung cấp thông tin kịp thời và cập nhật

Trang 18

Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán kế toán giá vốn theo phương pháp

KKTX

TK 154, 155 TK 632 TK 911

Chi phí sản xuất kết chuyển giá vốn

Kinh doanh dở dang hàng bán

Bán BĐS đầu tư Hoàn nhập dự phòng

TK 214 giảm giá hàng tồn kho

Trích KH BĐS đầu tư

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trang 19

Phương pháp kiểm kê định kỳ:

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán không theo dõi

một cách thường xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại vật tư,

hàng hóa, sản phẩm mà căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị

tồn kho cuối kỳ của vật tư, hàng hóa, sản phẩm trên sổ kế toán tổng hợp, từ đó

tính ra giá trị của vật tư, hàng hóa, sản phẩm xuất trong kỳ

Trị giá hàng hóa xuất trong kỳ tính theo công thức:

Giá trị hàng hóa

xuất trong kỳ =

Giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ

+

Giá trị hàng hóa nhập kho trong kỳ

-Giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ Trình tự và phương pháp hạch toán tiêu thụ hàng hóa đối với các nghiệp

vụ ghi nhận doanh thu, các trường hợp giảm trừ doanh thu, chiết khầu thanh

toán của phương pháp kiểm kê định kỳ tương tự như hạch toán bán hàng ở

các doanh nghiệp thương mại hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê

khai thường xuyên Hai phương pháp này chỉ khác nhau ở bút toán xác định

giá vốn cho hàng bán ra

Sơ đồ 1.2 Trình tự hạch toán kế toán giá vốn theo PPKK ĐK

Đối với DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

trong kỳ

Kết chuyển GVHB trong kỳ

Kết chuyển doanh thu thuần

Trị giá hàng nhập vào trong kỳ

Thuế GTGT đầu vào

Trang 20

Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì ở cả hai cách hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ ta cũng hạch toán tương tự như đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nhưng khác là giá bán hàng hóa là giá đã bao gồm cả thuế GTGT đầu ra.

1.2.4 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.4.1 Khái niệm kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.

* Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị thực hiện cho hoạt động bán sản phẩm

hàng hoá,cung cấp lao vụ dịch vụ cho khách hàng

Doanh thu bán hàng thường được phân biệt cho từng loại hàng,như doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm doanh thu cung cấp lao vụ.người

ta còn phân biệt doanh thu theo từng tiêu thức tiêu thụ gồm bán ra ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ.va ngoài ra doanh thu còn được xác định theo từngtrường hợp cụ thể sau:

- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bàn hàng chưa có thuế GTGT, gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán(nếu có)

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán(nếu có)

Doanh thu thuần là chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu giảm giá hàng bán hàng bán bị trả lại thuế tiêu thụ đặc biệt thuế xuất khẩu

* Kế toán hàng bán bị trả lại : là khoản tiền phải trả cho khách hàng tính

theo doanh số của hàng đã bán nhưng bị khách hàng trả lại

Trang 21

* Giảm giá hàng bán: là khoản tiền mà doanh nghiệp phải trả cho khách

hàng về các sản phẩm đã bán, đã ghi nhận doanh thu theo giá ghi trên hoá đơnnhư: phải giảm giá cho khách hàng vì lỗi thuộc về doanh nghiệp( hàng giao kém phẩm chất, sai quy cách) hoặc do khách hàng mua với khối lượng lớn doanh nghiệp giảm giá để đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hoá

* Chiết khấu hàng bán: được coi là một khoản chi phí cho những khách hàng

mua hàng hoá với số lượng lớn, thanh toán trước thời hạn thoả thuận nhằm mục đích khuyến khích khách hàng mua hàng cho doanh nghiệp

* Thuế tiêu thụ đặc biệt: doanh nghiệp phải nộp khoản này khi doanh nghiệp

sản xuất kinh doanh mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

* Thuế xuất khẩu: doanh nghiệp phải nộp thuế xuất khẩu khi doanh nghiệp có

xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm, hàng hoá

1.2.4.2 Nội dung kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ

doanh thu.

* TK 511: Doanh thu bán hàng

Bên Nợ:

- Số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của hàng bán bị trả lại

- Thuế tiêu thụ đặc biêt, thuế xuất khẩu phải nộp

- Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ

Bên Có:

- Tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ

TK 511 cuối kỳ không có số dư và có 5 TK cấp II:

+TK 5111- doanh thu bán hàng hoá

+TK5112- doanh thu bán các sản phẩm

+TK5113- doanh thu cung cấp dịch vụ

+TK5114- doanh thu trợ cấp trợ giá

Trang 22

+TK 5117-doanh thu bất động sản đầu tư

Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

- Bán hàng trực tiếp

+ Nếu áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 111,112,131:Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng chưa thuế

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

+Nếu áp dụng thuế GTGT the phương pháp trực tiếp

Nợ TK 111,112,131:Tổng giá thanh toán

Có TK 511:Tổng giá thanh toán

-Trường hợp bán hàng đại lý, bán đúng gía hưởng hoa hồng

* Tại bên giao đại lý

-Khi cơ sở đại lý bán được hàng

+ Nếu áp dụng thuế GTGT theo PPKT

Nợ TK 111,112,131: Tổng gía thanh toán

Có TK 511: Gía chưa thuế

Có TK 3331: Thuế GTGT

+ Nếu áp dụng thuế GTGT theo PP TT

Nợ TK 111,112,131: Tổng gía thanh toán

Có TK 511: : Tổng gía thanh toán

- Tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận bán hàng đại lý

Nợ TK 641: Hoa hồng chưa thuế

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112,131:

*Tại bên nhận đại lý

-Khi bán được hàng

Trang 23

+ Nợ TK111,112: Tổng số tiền thanh toán gồm cả VAT

Có TK 331: Tổng số tiền thanh toán

+ Đồng thời ghi Có TK 003: Hàng hóa nhận bán hộ ký gửi

- Thanh toán tiền hoa hồng

Nợ TK 331: Tổng số tiền phải thanh toán cho chủ hàng

Có TK 511: Hoa hồng được hưởng

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

- Bán hàng trả góp,trả chậm

+ Nếu áp dụng thuế GTGT theo PPKT

Nợ TK 111,112: Số tiền thu ngay

Nợ TK 131: Số tiền phải thu

Có TK 511: Doanh thu chưa thuế GTGT

Có TK 333: Thuế GTGT phải nộp

Có TK 3387: Phần chênh lệch cao hơn giá thông thường

+ Nếu áp dụng thuế GTGT theo PPTT

Nợ TK 111,112: Số tiền thu ngay

Nợ TK 131: Số tiền phải thu

Có TK 511: Doanh thu có thuế

Có TK 3387: Phần chênh lệch cao hơn giá thông thường

Đồng thời ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp

Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

- Trường hợp hàng đổi hàng

+ Phản ánh giá vốn của hàng đem đi trao đổi:

Nợ TK 632

Có TK 154, 155

Trang 24

+ Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán của hàng đem đi trao đổi

Có TK 511: Gía bán của hàng đem trao đổi

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

+ Phản ánh trị giá vật tư nhận về:

Nợ TK 151, 152, 153: Trị giá thực tế chưa có thuế

Nợ TK 133(1): Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 131: Tổng giá thanh toán của hàng nhận về

-Hàng hoá, thành phẩm, vật tư dùng để biếu tặng được trang trải bằng quỹ khen thưởng phúc lợi kế toán ghi:

Nợ TK 355: Nhật ký quỹ,ký cược dài hạn

Có TK 511: Doanh thu bán hàng

Có TK 3331: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước-Cuối kỳ xác định doanh thu bán hàng thuần bằng cách lấy doanh thu theo hoá đơn trừ đi thuế xuất khẩu, thuế TTĐB ( nếu có) và các khoản giảm giá, hàng bị trả lại,kế toán ghi:

Nợ TK511: Doanh thu bán hàng

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

*TK 521: Chiết khấu thương mại

Bên Nợ : Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho khách hàng

Bên Có: Kết chuyển chiết khấu thương mại sang Tk 511

TK 521 cuối kỳ không có số dư và có 3 TK cấp II:

+TK 5211- chiết khấu hàng hóa

+TK 5212- chiết khấu thành phẩm

+TK 5213- chiết khấu dịch vụ

Trang 25

Sơ đồ 1.3 Trình tự hạch toán kế toán chiết khấu thương mại

*TK 531: Hàng bán bị trả lại

Bên Nợ: Trị giá hàng bán bị trả lại

Bên Có: Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang TK 511

TK 531 cuối kỳ không có số dư

Sơ đồ 1.4 Trình tự hạch toán kế toán hàng bán bị trả lại

(1) Phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại nhập kho

(2) Phản ánh hàng bán bị trả lại (Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo

TK 133(2)

Trang 26

(3) Phản ánh hàng bán bị trả lại (Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hay hàng không chịu thuế GTGT).

(4) Cuối kỳ kết chuyển điều chỉnh giảm doanh thu

* TK 532:Giảm giá hàng bán

Bên Nợ: Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp thuận cho người mua

trong kỳ

Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm hàng bán.

TK 532 cuối kỳ không có số dư

Sơ đồ 1.5 Trình tự hạch toán giảm giá hàng bán chịu thuế GTGT theo

(2) Doanh thu GGHB không có thuế GTGT

(3) Thuế GTGT của hàng giảm giá

(4) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu giảm giá hàng bán

Trang 27

Sơ đồ 1.6 Trình tự hạch toán giảm giá hàng bán chịu thuế GTGT theo

1.2.5 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.5.1 Khái niệm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

* Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa

* Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý chung liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp

1.2.5.2 Nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

* Chi phí bán hàng

T i kho n s d ng: ài khoản sử dụng: ản sử dụng: ử dụng: ụng: TK 641 - Chi phí bán hàng

Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ

giảm giá hàng bán chấp nhận cho khách hàng

kết chuyển doanh thu giảm giá hàng bán

Trang 28

Bên Có:- Các khoản ghi giảm CPBH

- Kết chuyển CPBH sang TK 911 hoặc TK 142(2)

TK 641 có 7 TK cấp II:

TK 6411: Chi phí nhân viên

TK6412: Chi phí vật liệu bao bì

Trang 29

Sơ đồ 1.7 Trình tự hạch toán kế toán chi phí bán hàng

Trang 30

* Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản sử dụng:TK 642:chi phí QLDN

Bên Nợ: Các khoản chi phí QLDN thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí QLDN

-Số chi phí QLDN kết chuyển sang TK 911 hoặc TK 142

TK 642 có 8 tài khoản cấp II

TK6421: Chi phí nhân viên quản lý

TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý

Trang 31

S ơ đồ 1.8 đồ 1.8 1.8 Trình t h ch toán k toán chi phí qu n lý doanh nghi p ự hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ản lý doanh nghiệp ệp

TK 334,338 TK642 TK911

Chi phí nhân viên quản lý Kết chuyển CPQLDN

TK152, 153 TK 111, 152, 138… Chi phí vật liệu, dụng cụ Gía trị ghi giảm CPQLDN

Trang 32

1.2.6 Kế toán chi phí và thu nhập hoạt động tài chính:

1.2.6.1 Khái niệm hoạt động tái chính

Hoạt động tái chính: là hoạt động giao dịch liên quan đến đầu tư tài chính, cho vay vốn, góp vốn liên doanh, chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, giao dịch bán chững khoán, lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ

1.2.6.2 Nội dung chi phí, thu nhập hoạt động tài chính

* Chí phí tài chính: Bao gồm các khoản chi phí liên quan đến hoạt động TC.

- Các khoản chi phí của hoạt động tái chính

- Các khoản lỗ do thanh toán, các khoản đầu tư ngắn hạn

- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ

và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại do số dư cuối kỳ của các khỏan phải thu dài hạn và phải trả có gốc ngoại tệ

- Khoản lỗ do phát sinh bán ngoại tệ

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

- Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định đã bán

- Lợi nhuận được chia

- Doanh thu hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn

- Doanh thu chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng

Trang 33

- Doanh thu về các hoạt động đầu tư khác

- Chênh lệch giá do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn

- Doanh thu hoạt động tái chính khác

Tài khoản sử dụng: TK 515.

* TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính Được dùng để phản ánh

doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền tổ chức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính của chức năng

Bên nợ:- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu

có)

- K/c doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911- XĐKQKD

Bên có: Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

* TK 635- Chi phí tài chính

Được sử dụng để phản ánh những khỏan chi phí hoạt động tài chính hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán và cuối kỳ để kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản rõ phát sinh trong kỳ để

XĐKQKD

Bên nợ: - Các khoản chi phí của hoạt động tài chính.

- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn

Các khoản lỗ chênh lệch về tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn có gốc ngoại tệ

- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

- Chi phí chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ

-Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

Trang 34

Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

TK 635 - Cuối kỳ không có số dư

Trang 35

Sơ đồ 1.9.Trình tự hạch toán kế toán chi phí hoạt động tài chính

Số tiền vay đã trả hoặc trả

CP liên quan đến hoạt động chứng khoán, CPHĐKD bất đông sản, cho người vay

Giá vốn bất động sản đã bán chi phí chuyển nhượng, CPHĐKD cho thuê CSHT

CK thanh toán với người mua hóa định vụ được hưởng

Cuối kỳ bù trừ tăng giảm tỷ lệ chênh lệch (số chênh lệch tăng)

Các khoản phải thu dài hạn giá dao dịch bảng giá tỷ giá sổ

Các khoản phải trả giá giao dịch bằng quá trình tỉ giá sổ

Các khoản lỗ phát sinh khi bán

ngoại lệ

TK635 Cuối kỳ kc hoạt động TC

TK 911

Trang 36

Sơ đồ 1.10 Trình tự hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Thuế giá trị gia tăng

trực tiếp

Tiền lãi bản quyền, cổ tức được chia

ĐK tính lãi tín phiếu, trái phiếu Nếu Bs mua tiếp TP,

TP Nhận lại bằng tiền

ĐK nhận lại CP, Tín phiếu

Nếu chưa nhận được

Chiết khấu tăng

TK 33311 Giá gốc

Trang 37

1.2.7 Chi phí và thu nhập hoạt động khác

1.2.7.1 Chi phí khác.

Là những khoản lỗ do các sự kiện hay nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra Cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ xót từ những năm trước

- Chi phí thanh lý, nhường bán TSCĐ

- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý,nhượng bán (nếu có )

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng: bị phạt thuế, chi thu thuế

- Các khoản chi phí do kế toán bị nhậm hay bỏ xót khi ghi sổ kế toán

- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường

- Thu được các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

- Các khoản thuế được Ngân sách Nhà Nước hoàn lại

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng

- Thu nhập do nhận tặng, biếu bằng tiền, hiện vật của tổ chức cá nhân tặng cho doanh nghiệp

- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị xót lại quyền ghi sổ kế toán, mới phát hiện ra năm nay

- Cuối năm kết chuyển chênh lệch giữa số đã tính trước và các khoản thực tế đã chi thuộc nội dung tính trước

- Các chi phí khác

Trang 38

Tài khoản sử dụng

* TK 711- Thu nhập khác

TK 711- Thu nhập khác sử dụng để phản ánh các khoản thu nhập ngoài các hoạt động và giao dịch tạo ra doanh thu của doanh nghiệp

Nội dung - kết cấu:

Bên nợ: Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp đối với

các khoản thu nhập khác nếu ( có)

- Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu khác trong kỳ sang TK911 xác địnhKQKD

Bên có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.

TK 711- Thu nhập khác cuối kỳ không có số dư

* TK 811- Chi phí khác.

TK 811- Chi phí khác sử dụng để phản ánh các khoản ghi của các sự kiẹn hay có nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh

nghiệp

Nội dung- kết cấu:

Bên nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh

Bên có: cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát

sinh trong kỳ vào TK 911- XĐKQHD

TK 811 - Chi phí khác cuối kỳ không có số dư

Trang 39

Sơ đồ 1.11 Trình tự hạch toán kế toán thu nhập khác.

TK 911

Thu nhập về thanh lý nhượng bán TSCĐ

Thu tiền phạt

Được tiền bồi thường

Các khoản nợ phải trả chưa xác nhận

được chủ

Thu hồi các khoản nợ khó đòi xử lý, xoá sổ

Các khoản thu bị sót

(9) Các khoản phải thu khác

Tài sản thừa chưa rõ nguyên nhân

Được giảm hoàn thuế

Nhận bằng tiền

Trừ vào TGTGT phải

nộp

TK 33311

Trang 40

Sơ đồ 1.12.Trình tự hạch toán kế toán chi phí khác

Ngày đăng: 23/04/2016, 11:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Khoa Kinh tế Đại học Công Nghiệp Hà Nội, Tài liệu hướng dẫn thực tập tốt nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn thực tập tốt
[2] Th.Sỹ Nguyễn Thị Đông (Chủ biên), Lý thuyết hạch toán kế toán, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết hạch toán kế toán
[3] Đặng Ngọc Hùng (chủ biên) & các tác giả, Đề cương bài giảng kế toán tài chính 1, ĐHCNHN, Hà Nội. 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng kế toán tài "chính 1
[4] Nguyễn Thị Lan Anh (chủ biên) & các tác giả, Đề cương bài giảng lý thuyết hạch toán kế toán, ĐHCNHN, Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng lý thuyết "hạch toán kế toán
[5] Nguyễn Thị Lan Anh (chủ biên) & các tác giả, Đề cương bài giảng Kế toán thương mại dịch vụ, ĐHCNHN, Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng Kế toán "thương mại dịch vụ
[6] PGS.TS. Nguyễn Văn Công (Chủ biên), Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết và thực hành kế toán tài "chính
[7] Các báo cáo tài chính của Công ty TNHH Thương mại VHC [8] Trang http://www.webketoan.comhttp://www.tapchiketoan.info http://www.google.com.vn Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán kế toán giá vốn theo phương pháp - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH  Thương mại VHC
Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán kế toán giá vốn theo phương pháp (Trang 18)
Sơ đồ 1.2. Trình tự hạch toán kế toán giá vốn theo PPKK ĐK - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH  Thương mại VHC
Sơ đồ 1.2. Trình tự hạch toán kế toán giá vốn theo PPKK ĐK (Trang 19)
Sơ đồ 1.3. Trình tự hạch toán kế toán chiết khấu thương mại - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH  Thương mại VHC
Sơ đồ 1.3. Trình tự hạch toán kế toán chiết khấu thương mại (Trang 25)
Sơ đồ 1.5. Trình tự hạch toán giảm giá hàng bán chịu thuế GTGT theo  phương pháp khấu trừ: - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH  Thương mại VHC
Sơ đồ 1.5. Trình tự hạch toán giảm giá hàng bán chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: (Trang 26)
Sơ đồ 1.7. Trình tự hạch toán kế toán chi phí bán hàng - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH  Thương mại VHC
Sơ đồ 1.7. Trình tự hạch toán kế toán chi phí bán hàng (Trang 29)
Sơ đồ 1.9.Trình tự hạch toán kế toán chi phí hoạt động tài chính - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH  Thương mại VHC
Sơ đồ 1.9. Trình tự hạch toán kế toán chi phí hoạt động tài chính (Trang 35)
Sơ đồ 1.10. Trình tự hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH  Thương mại VHC
Sơ đồ 1.10. Trình tự hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính (Trang 36)
Sơ đồ 1.11. Trình tự hạch toán kế toán thu nhập khác. - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH  Thương mại VHC
Sơ đồ 1.11. Trình tự hạch toán kế toán thu nhập khác (Trang 39)
Sơ đồ 1.12.Trình tự hạch toán kế toán chi phí khác - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH  Thương mại VHC
Sơ đồ 1.12. Trình tự hạch toán kế toán chi phí khác (Trang 40)
Sơ đồ 1.13. Trình tự hạch toán kế toán chi phí thuế TNDN - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH  Thương mại VHC
Sơ đồ 1.13. Trình tự hạch toán kế toán chi phí thuế TNDN (Trang 42)
Sơ đồ 1.14. Trình tự hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH  Thương mại VHC
Sơ đồ 1.14. Trình tự hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 43)
1.3.1. Hình thức nhật ký sổ cái - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH  Thương mại VHC
1.3.1. Hình thức nhật ký sổ cái (Trang 44)
1.3.2. Hình thức chứng từ ghi sổ - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH  Thương mại VHC
1.3.2. Hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 45)
1.3.4. Hình thức nhật ký chung - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH  Thương mại VHC
1.3.4. Hình thức nhật ký chung (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w