1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KKẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CƠ ĐIỆN ÁNH DƯƠNG

62 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 6,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CƠ ĐIỆN ÁNH DƯƠNG

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5

LỜI MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 8

1.1 Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả khinh doanh trong doanh nghiệp 8

1.1.1 Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 8

1.1.2 Yêu cầu quản lý đối với hoạt đọng bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 9

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 10

1.2 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 10

1.3 Kế toán doanh thu bán hàng 11

1.3.1 Khái niệm giá hàng hoá 12

1.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng trong kế toán doanh thu bán hàng 13

1.3.3 Trình tự kế toán doanh thu bán hàng theo từng phương thức 15

1.4 Kế toán giá vốn hàng bán 17

1.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 18

Trang 2

1.6 Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác 18

1.6.1 Kế toán hoạt động tài chính 18

1.6.2 Kế toán hoạt động khác 19

1.7 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 20

1.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CƠ ĐIỆN ÁNH DƯƠNG 22

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Ánh Dương 22

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 22

2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của đơn vị thực tập 23

2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh ở công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Ánh Dương 24

2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 25

2.1.5 Hình thức kế toán và chế độ kế toán áp dụng tại công ty 27

2.2 Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Ánh Dương 30

2.2.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán 32

2.2.1.1 Phương pháp tính giá thực tế hàng hóa xuất kho 32

2.2.1.2 Các phương thức tiêu thụ 32

2.2.1.3 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán 33

Trang 3

2.2.1.4 Phương pháp phân bổ chi phí mua hàng vào giá vốn hàng tiêu thụ

trong kỳ 41

2.2.2 Kế toán doanh thu tiêu thụ trong kỳ 45

2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng 48

2.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 50

2.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 51

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CƠ ĐIỆN ÁNH DƯƠNG 56

3.1 Đánh giá chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty 56

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty 58

3.3 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty 59

KẾT LUẬN 60

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của quản lý công ty 23

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 25

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán của công ty 29

Trang 4

Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ theo hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính 29

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm 52

DANH MỤC BẢNG BIỂU Biểu 1.1: Hóa đơn thuế GTGT 13

Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT số 0000078 33

Biểu 2.2: Phiếu xuất kho 34

Biểu 2.3: Thẻ kho 35

Biểu 2.4: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa) 37

Biểu 2.5: Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn 38

Biểu 2.6: Sổ chi tiết tài khoản 632 39

Biểu 2.7: Sổ cái tài khoản 632 40

Biểu 2.8: Phiếu nhập kho 42

Biểu 2.9: Hóa đơn GTGT 43

Biểu 2.10: Phiếu chi 45

Biểu 2.11: Sổ chi tiết doanh thu 46

Biểu 2.12: Sổ cái tài khoản 511 47

Biểu 2.13: Sổ cái TK 6421 49

Biểu 2.14: Sổ cái TK 6422 50

Biểu 2.15: Sổ cái TK 911 53

Trang 5

Biểu 2.16: Sổ cái TK 821 54Biểu 2.17: Sổ cái TK 421 55

Trang 6

-**** -và thực hiện tốt nguyên tắc tự hạch toán kinh doanh “lấy thu bù chi -**** -và có lãi hợp lý”.Nói cách khác các doing nghiệp phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa đầu ra và đầuvào, giữa sản xuất và tiêu thụ Có quản lý tốt quá trình sản xuất sản phẩm, đồng thờitích cực tìm kiếm thị trường, tăng nhanh doanh thu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới cóđiều kiện tăng khả năng cạnh tranh, tạo thế và lực vững chắc trên thị trường.

Xu hướng phát triển kinh tế thị trường ngày nay là chuyên môn hóa sản xuất vàcung ứng dịch vụ Các doanh nghiệp sản xuất thì chuyên về sản xuất sản phẩm, cácdoanh nghiệp thương mại chuyên về tiêu thụ thành phẩm bằng các hoạt động mua vào,bán ra nhằm mục đích sinh lợi

Trang 7

Hoạt động thương mại chủ yếu là bán hàng và cung cấp dịch vụ Do đó bán hàng

và xác định kết quả bán hàng là vấn đề rất quan trọng đối với các doanh nghiệp Hoạtđộng bán hàng bao gồm rất nhiều phương thức và được hạch toán khác nhau Nhiệm

vụ của kế toán là ghi chép, phản ánh tình hình bán hàng thực thế vào sổ sách có lienquan và xác định kết quả kinh doanh toàn doanh nghiệp

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là một bộ phận của công

tác kế toán trong doanh nghiệp Không thể phủ nhận vai trò của nó trong việc quản lýgiá vốn hàng bán và là cơ sở để xác định giá bán cho phù hợp, cung cấp số liệu về tìnhhình tiêu thụ và kết quả hoạt động bán hàng của doanh nghiệp Vì vậy việc tổ chứccông tác kế toán như thế nào để một mặt phản ánh, cung cấp thông tin kịp thời, chínhxác, mặt khác vẫn đảm bảo đúng chế độ kế toán do Nhà Nước ban hành là vấn đề hếtsức quan trọng

Để có được những kiến thức và hành trang chuẩn bị bước vào đời e xin chânthành cảm ơn quý thầy cô khoa kế toán kiểm toán trường ĐHCN Hà Nội cùng các anh

chị trong công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Ánh Dương đã nhiệt tình giúp đỡ,

tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập tại công ty và cảm ơn sự hướngdẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn thực tập cô

Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô khoa kế toán kiểm toán nói riêng,các giáo

viên trường ĐHCN Hà nội nói chung và toàn thể công nhân viên ban lãnh đạo công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Ánh Dương luôn dồi dào sức khỏe và hoàn thành tốt

công tác

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu bài báo cáo gồm 3 phần:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.

Chương 2: Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Ánh Dương.

Chương 3: Giải pháp về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Ánh Dương.

Do thời gian thực tập tại công ty ngắn, lượng kiến thức còn hạn chế, nên bài báocáo của em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý của quýthầy cô và các anh, chị tại công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Ánh Dương

Trang 8

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả khinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1 Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

- Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, nhấtđịnh phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế Để đạt được mục tiêu lợinhuận, công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý, trong đó hạch toán kếtoán là công cụ quan trọng, không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế,kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hoá nhằm đảm bảo tính năng động, sángtạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tính toán và xác định hiệu quả của từng hoạtđộng sản xuất kinh doanh làm cơ sở vạch ra chiến lược kinh doanh

Kế toán Bán hàng: có ý nghĩa quan trọng trong quá trình thu thập, xử lý, cung

cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp Nó giúp cho doanh nghiệp xem xét, kinh doanhmặt hàng, nhóm hàng, đặc điểm kinh doanh nào có hiệu quả, bộ phận kinh doanh, cửahàng nào thực hiện tốt công tác bán hàng Nhờ đó doanh nghiệp có thể phân tích, đánhgiá, lựa chọn các phương án đầu tư sao cho có hiệu quả nhất Kế toán nhằm mục đíchcung cấp thông tin vì vậy kế toán bán hàng phải có nhiệm vụ tổ chức sao cho các sốliệu trong báo cáo bán hàng phải nói lên được tình hình tiêu thụ hàng hoá giúp choviệc đánh giá chất lượng toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Kế toán bánhàng liên quan đến các chỉ tiêu kinh tế tài chính như : Doanh thu, thuế, lợi nhuận…Nếu quá trình hạch toán xảy ra sai sót sẽ ảnh hưởng đến việc xác định doanh thu, kếtquả kinh doanh, làm một loạt các thông tin trong báo cáo tài chính bị sai sót Vì thế,công tác nghiên cứu kế toán bán hàng là một đòi hỏi cấp thiết được đặt ra ở tất cả cácdoanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp thương mại

Trang 9

Kết quả kinh doanh : là kết quả của việc bán hàng hoá ,dịch vụ của hoạt động

kinh doanh chính nó là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với giá vốn hàng bán,chi phí bán hàng ,chi phí quản lý doanh nghiệp

Lợi nhuận thuần từ hđkd = doanh thu thuần – {giá vốn hàng bán +chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp }

Bán hàng và xác định kế quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại có tầmquan trọng rất lớn ,nó không chỉ quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp mà còn gópphần làm tăng thu nhập quốc dân Nó đánh giá hiệu quả kinh doanh và khẳng định vịtrí của doanh nghiệp trên thị trường

Chuyên đề làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng theo chuẩnmực và chế độ kế toán hiện hành, làm cơ sở cho việc nghiên cứu công tác kế toán bánhàng tại công ty

1.1.2 Yêu cầu quản lý đối với hoạt đọng bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

trong doanh nghiệp thương mại

Trong các doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng của quá trìnhhoạt động kinh doanh còn xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinhdoanh đã bỏ ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng trong doanh nghiệp Và yêu cầu đặt racho kế toán bán hàng trong doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất cũng là một vấn đềđáng được quan tâm

Bán hàng và Xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Trong các doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng của quá trìnhhoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại Đây là quá trình chuyểngiao quyền sở hữu hàng hoá người mua và doanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyềnthu tiền

Xét về góc độ kinh tế thì bán hàng là quá trình hàng hoá của doanh nghiệp đượcchuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền)

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHÍNH TRONG CÔNG TÁC BÁN HÀNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP:

Đặc điểm chính của bán hàng có sự trao đổi thoả thuận giữa người mua và ngườibán, nguời bán đống ý bán, người mua đồng ý mua , họ trả tiền hoặc chấp nhận trảtiền

Một đặc điểm nữa của bán hàng là có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hoá:người bán mất quyền sở hữu, người mua có quyền sở hữu về hàng hoá đã mua bán.Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một

Trang 10

khối lượng hàng hoá và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng.

Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình

Có thể hiểu việc xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinhdoanh đã bỏ ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Kết quả của việc so sánhnày, nếu thu nhập lớn hơn chi phí thi kết quả bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phíthì kết quả bán hàng là lỗ Viêc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành váocuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng ,cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặcđiểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám đốc về tình hìnhhiện có và sự biến động của từng loại hàng hoá về mặt số lượng, chất lượng và giá trị.Theo dõi, phản ánh, giám đốc chặt chẽ quá trình bán hàng về các mặt chi phí vàthu nhập của từng địa điểm kinh doanh, từng mặt hàng, từng hoạt động

Xác định chính xác kết quả của từng hoạt động trong DN, phản ánh và giám đốctình hình phân phối kết quả Đôn đốc kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngânsách Nhà nước

1.2 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

- Bán hàng: là hoạt động đặc trưng, chủ yếu của doanh nghiệp, là khâu cuối

cùng của quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, là quá trìnhchuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá từ tay người bán sang tay người mua nhậnquyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền được đòi tiền ở người mua

- Bán buôn: là việc bán hàng cho các đơn vị, cá nhân (những người trung gian)

để họ tiếp tục chuyển bán hoặc bán cho người sản xuất để tiếp tục sản xuất ra sảnphẩm Hàng hoá sau khi bán vẫn còn nằm trong lưu thông, hoặc trong sản xuất, chưađến tay người tiêu dùng cuối cùng Bán hàng theo phương thức này thường bán vớikhối lượng lớn và có thời hạn thu hồi vốn nhanh

Trong doanh nghiệp thương mại, bán buôn hàng hoá thường áp dụng hai phương thức:Bán buôn qua kho: là phương thức bán hàng mà hàng hoá được đưa về kho củađơn vị rồi mới tiếp tục chuyển bán

Bán buôn vận chuyển thẳng: Là trường hợp hàng hoá bán cho bên mua được giaothẳng từ kho của bên cung cấp hoặc giao thẳng từ bến cảng nhà ga chứ không qua khocủa công ty

Trang 11

- Bán lẻ: là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng để thoả mãn nhu cầu cá nhân

và tập thể Hàng hoá sau khi bán đi vào tiêu dùng trực tiếp, kết thúc khâu lưu thông.Khối lượng hàng bán thường nhỏ, phong phú đa dạng cả về chủng loại, mẫu mã

- Phương thức bán hàng đại lý: Là phương thức mà doanh nghiệp thương mại

xuất hàng giao cho bên nhận đại lý để bán Bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toántiền cho doanh nghiệp thương mại và được hưởng hoa hồng đại lý Số hàng gửi đại lývẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và được xác định là tiêu thụ khi doanhnghiệp nhận được tiền do bên đại lý thanh toán hoặc nhận giấy báo chấp nhận thanhtoán

- Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm: Là phương thức mà doanh nghiệp

dành cho người mua ưu đãi được trả tiền hàng trong kỳ Doanh nghiệp thương mạiđược hưởng thêm khoản chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán thông thường theophương thức trả tiền ngay gọi là lãi trả góp Khi doanh nghiệp thương mại giao hàngcho người mua, hàng hoá xác định là tiêu thụ Tuy nhiên, khoản lãi trả góp chưa đượcghi nhận toàn bộ mà chỉ phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính vào nhiều kỳsau giao dịch mua bán

1.3 Kế toán doanh thu bán hàng

* Doanh thu:

- Doanh thu là tổng lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát

sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phầnlàm tăng vốn chủ sở hữu

- Doanh thu bán hàng: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao

dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu: bán sản phẩm, hàng hoá cho khách hàng baogồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán

- Doanh thu thuần về bán hàng : là số chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hàng

với các khoản giảm trừ

* Doanh thu giảm trừ:

- Chiết khấu thương mại: Là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã

thanh toán cho khách hàng do việc khách hàng đã mua hàng hoá, dịch vụ với khốilượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng

- Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn bán

hàng hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩmchất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời hạn, không đúng địa điểmtrong hợp đồng

Trang 12

- Hàng bán bị trả lại: Là số hàng hoá được coi là tiêu thụ nhưng bị người mua

trả lại và từ chối thanh toán do không phù hợp với yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách kỹthuật, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại như đã ký trong hợp đồng

1.3.1 Khái niệm giá hàng hoá

- Giá trị hợp lý của hàng hoá: là giá bán hàng hoá mà bên mua chấp nhận thanh

toán để có được hàng hoá đó

- Việc tính giá hàng tồn kho được áp dụng một trong các phương pháp:

+ Phương pháp tính giá theo giá đích danh: Phương pháp này được áp dụng đốivới các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được Theophương pháp này hàng hoá xuất bán thuộc lần mua nào thì lấy giá của lần mua đó đểxác định giá trị hàng xuất kho

+ Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này giá trị của từng loạihàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu

kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ

+ Phương pháp nhập trước, xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là hàng hoá tồnkho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lạicuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất vào gần thời điểm cuối kỳ Theophương pháp này thì giá trị của hàng hoá xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhậpkho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giácủa hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ của tồn kho

+ Phương pháp nhập sau, xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn khođược mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, tồn kho còn lại cuối kỳ la tồn khođược mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất khođược tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn khođược tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầy kỳ còn tồn kho

Đối với các doanh nghiệp thương mại bán hàng đóng vai trò vô cùng quantrọng trong quá trình tồn tại và phát triển của nó Vì vậy, yêu cầu đặt ra là các doanhnghiệp phải quản lý tốt nghiệp vụ bán hàng thông qua việc quản lý về doanh thu; quản

lý về công nợ, phương thức bán hàng và phương thức thanh toán

Quản lý về doanh thu bán hàng hoá, đây là cơ sở quan trọng để xác định nghĩa vụcủa doanh nghiệp đối với nhà nước, đồng thời là cơ sở để xác định chính xác kết quảkinh doanh của doanh nghiệp thương mại Trong nền kinh tế thị trường quản lý doanhthu bao gồm:

+ Quản lý doanh thu thực tế: doanh thu thực tế là doanh thu được tính theo giábán ghi trên hoá dơn hoặc ghi trên hợp đồng bán hàng

Trang 13

+ Quản lý các khoản giảm trừ doanh thu: Là các khoản phát sinh trong quá trìnhbán hàng theo quy định cuối kỳ đươcj trừ khỏi doanh thu thực tế Các khoản giảm trừkhỏi doanh thu bao gồm: Giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại+ Doanh thu thuần là doanh thu thực tế về bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ

kế toán, là cơ sở để xác định kết quả bán hàng

Quản lý công nợ cũng đóng vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp Lựachọn phương thức bán hàng thích hợp sẽ giúp doanh nghiệp đẩy nhanh được tốc độtiêu thụ hàng hoá Sử dụng phương thức thanh toán hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp theodõi và quản lý tốt hơn tình hình thanh toán và công nợ phải thu Yêu cầu đặt ra là kếtoán phải theo dõi chặt chẽ thời hạn thanh toán tiền hàng để kịp thời thu hồi tiền ngaykhi đến hạn nhằm tránh chiếm dụng vốn kinh doanh

1.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng trong kế toán doanh thu bán hàng

Trang 14

Mẫu số 01 GTKT-3LL.

QĐ/13PSố:0066328

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH NEWFOLDER VIỆT NAM

Địa chỉ: Số 5, ngõ 178-Thái Hà-Q.Đống Đa-Tp Hà Nội

Điện thoại:

Số TK: 0105397200

Mã số thuế:0117617739

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Hoàng

Đơn vị : Công ty sản xuất và phát triển Cường Đạt

Địa chỉ: 47 Quang Trung- Hà Nội

Số lượng Đơn giá Thành tiền

01 Bàn SD 15L simen Chiếc 08 6.000.000 48.000.000

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 11.300.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 124.300.000

Số tiền viết bằng chữ:Một trăm hai mươi bốn triệu ba trăm nghìn đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

( ký,ghi rõ họ tên ) ( ký,ghi rõ họ tên ) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý: Dùng để theo dõi số lượng hàng xuất khogửi bán, là chứng từ vận chuyển trên đường Phiếu do bộ phận cung ứng lập gồm 3liên: Liên 1 lưu vào sổ gốc, liên 2 chuyển cho thủ kho để ghi thẻ kho, liên 3 giao chođại lý bán hàng

- Phiếu xuất kho: Dùng để theo dõi số lượng hàng hoá xuất kho cho các đơn vịkhác hoặc các bộ phận trong đơn vị Phiếu xuất kho làm thành 3 liên: Liên 1 lưu ở bộphận lập phiếu, liên 2 thủ kho giữ, liên 3 cho người nhận hàng

Trang 15

1.3.3 Trình tự kế toán doanh thu bán hàng theo từng phương thức

a) Vận dụng tài khoản:

Kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại sử dụng các tàikhoản sau:

•Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong kỳ Đó là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giaodịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụcho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).Kết cấu tài khoản:

Bên nợ:

- Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB của số hàng tiêu thụ

- Thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

- Khoản chiết khấu thương mại được kết chuyển cuối kỳ

- Giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả

Bên có: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳTài khoản này cuối kỳ không có số dư

Tài khoản 511 được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2:

- TK5111 “Doanh thu bán hàng hoá”

- TK5112 “Doanh thu bán thành phẩm”

- TK5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”

- TK5118 “Doanh thu khác”

•Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”

Tài khoản này được sử dụng để phản ánh trị giá thực tế của số sản phẩm, hànghoá, dịch vụ đã được xác định tiêu thụ

Kết cấu tài khoản:

Bên nợ:

- Phản ánh giá vốn của hàng hoá tiêu thụ trong kỳ

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay cao hơn so với nămtrước

- Trị giá sản phẩm, hàng hoá hao hụt, mất mát sau khi trừ phần cá nhân bồithường

Trang 16

- Trị giá vốn của số hàng hoá, sản phẩm,…đã tiêu thụ trong kỳ nhưng bị kháchhàng trả lại.

•Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”

Tài khoản này được sử dụng để phản ánh số tiền mà doanh nghiệp phải thu củakhách hàng do bán chịu hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ và tình hình thanh toán cáckhoản phải thu của khách hàng Ngoài ra tài khoản 131 còn được dùng để phán ánh sốtiền doanh nghiệp nhận ứng trước của khách hàng

Kết cấu tài khoản:

Bên nợ:

- Số tiền phải thu của khách hàng về việc bán chịu hàng hoá, sản phẩm trong kỳ

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng

Bên có:

- Số tiền khách hàng đã trả nợ

- Số tiền doanh nghiệp nhận ứng trước của khách hàng

- Khoản giảm trừ tiền hàng cho khách hàng sau khi đã xác định tiêu thụ (giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại)

- Chiết khấu thanh toán dành cho người mua

Số dư nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng

Số dư có (nếu có): - Số tiền nhận ứng trước của khách hàng

- Số tiền đã thu nhiều hơn số phải thu

Ngoài ra kế toán nghiệp vụ bán hàng còn sử dụng một số tài khoản:

- TK521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”

+ TK5211 “Chiết khấu thương mại”

Trong kế toán bán hàng tuỳ thuộc theo doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ nào

mà ghi chép vào các sổ theo hình thức đó Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa theoquyết đinh số 48/2006/BTC có các hình thức sổ:

* Nhật ký chung:

Là hình thức ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào sổ nhật kýchung theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản cóliên quan để phục vụ cho việc ghi sổ cái theo hình thức này kế toán bán hàng sử dụngcác loại sổ sau:

Trang 17

- Sổ NK chung, sổ NK bán hàng là sổ tổng hợp dùng để tập hợp các nghiệp vụbán hàng nhưng chưa thu tiền, sổ NK thu tiền dùng để tập hợp các nghiệp vụ thu tiền ởdoanh nghiệp bao gồm cả tiền mặt và tiền gửi NH.

- Sổ cái: Kế toán mở các sổ cái cho các TK 511, 512, 521, 632, 156, 111…

- Sổ chi tiết: Kế toán mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu chi tiết theo từng mặthàng, từng nhóm hàng Sổ chi tiết thanh toán người mua dùng để theo dõi chi tiết tìnhhình công nợ và thanh toán công nợ phải thu của người mua Sổ này mở cho từngkhách hàng và theo dõi từng khoản nợ phải thu từ khi phát sinh đến khi người muathanh toán

* Chứng từ ghi sổ

Căn cứ vào các chứng từ ban đầu để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ.Việc ghi sổ kế toán tổng hợp gồm đi theo trình từ thời gian trên sổ đăng ký chứng từghi sổ và ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái Kế toán bán hàng sử dụng các sổ sau:

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 511, sổ cái TK 632, sổ chi tiết bán hàng, sổ chitiết thanh toán với người mua

* Nhật ký sổ cái

Là hình thức phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào nhật ký sổ cáitheo trình tự thời gian và hệ thống hoá theo nội dung kinh tế Số liệu trên nhật ký sổcái dùng để lập báo cáo tài chính

* Kế toán trên máy vi tính

Là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toántrên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trongnhững hình thức kế toán hoặc các hình thức kế toán quy định Phần mềm kế toán đượcthiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưngkhông bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

1.4 Kế toán giá vốn hàng bán.

Trị giá vốn của thành phẩm xuất kho để bán hàng hoặc thành phẩm xuất bán trựctiếp tại xưởng xản xuất (không nhập kho) là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm(được tính theo một trong bốn phương pháp tính giá)

* Chứng từ kế toán sử dụng:

Chế độ chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định 48/2006/ QĐ-BTC ngày01/04/2007, các chứng từ dùng để hạch toán giá vốn hàng bán bao gồm:

˗ Phiếu xuất kho

˗ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

˗ Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý

˗ Bảng kê thanh toán hàng đại lý, ký gửi…

* Tài khoản sử dụng

Trang 18

TK 632-Gía vốn hàng bán: Được sử dụng trong trường hợp bán hàng theo

phương thức trực tiếp Nội dung và kết cấu của TK này có sự khác nhau giữa kế toánhàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê địnhkỳ

1.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh, quản

lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp.Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản cụ thể theo quy đinh hiệnhành được phân thành các loại sau:

- Chi phí nhân viên quản lý

- Chi phí vật liệu quản lý

Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp TK642 Căn cứ vào nội dung các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí quản lý doanhnghiệp được chia làm 8 tài khoản cấp II

- TK6421: Chi phí nhân viên quản lý

- TK6422: Chi phí vật liệu quản lý

1.6 Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác.

1.6.1 Kế toán hoạt động tài chính

● Nội dung của chi phí và doanh thu hoạt động tài chính:

˗Nội dung của chi phí hoạt động tài chính bao gồm:

Chi phí vay vốn

Chi phí liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính (Mua ,ban chứng khoán,hoạt động liên kết, đầu tư công ty con,…)

Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, mua bán ngoại tệ

Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính

Chiết khấu thanh toán khi bán sản phẩm, hàng hóa

˗Nội dung của các khoản doanh thu hoạt động tài chính:

Tiền lãi cho vay vốn, lãi tiền gửi, lãi doanh thu bán hàng trả chậm,trả góp

Trang 19

Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh, đầu tư liên kết,đầu tư công ty con,…

Cổ tức lợi nhuận được chia

Chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ,…

+Thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp( nếu có)

+Kết chuyển các khoản thu nhập hoạt động tài chính để xác định kết quả kinhdoanh

˗Bên có: Các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ:

Tk 515 không có số dư cuối kỳ

●TK 635-“Chi phí hoạt động tài chính”

Nội dung: Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính gồmcác khoản chi phí hoặc kết chuyển lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chiphí vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoánngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán,…; khoản lập và hoàn nhập dự phònggiảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ vàbán ngoại tệ,…

˗Bên nợ:

+Các khoản chi phí của hoạt động tài chính;

+Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn

+Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ và chênhlệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn và phải trả dàihạn có gốc ngoại tệ

+Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ

+Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

+Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ

˗Bên có:

+Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

+Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ

để xác định kết quả kinh doanh

TK 635 không có số dư

1.6.2 Kế toán hoạt động khác.

* Nội dung chi phí và thu nhập khác

˗Chi phí khác là những khoản chi phí do các sự kiện hay các nghiệp vụ khác biệtvới các hoạt động thông thường gây ra:

+ Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ

+ Giá trị còn lại của TSCĐ đem đi thanh lý, nhượng bán

Trang 20

+ Thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

+ Thu được nợ khó đòi trước đây đã xử lý xóa sổ

1.7 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

*TK 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”: Dùng để phản ánh chi phí thuế

TNDN bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại làm căn

cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiệnhành

* Hạch toán chi phí thuế TNDN cần tôn trọng một số quy định sau:

˗Hàng quý, kế toán xác định và ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộptrong quý Thuế thu nhập phai nộp từng quý được tính vào chi phí TNDN hiện hànhcủa quý đó

˗Cuối năm tài chính, kế toán xác định và ghi nhận thuế TNDN thực tế phải nộptrong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suất TNDN hiện hành.Thuế TNDN thực phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế TNDN hiện hànhtrong Báo cáo kết quả kinh doanh của năm đó

˗Trường hợp số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm lớn hơn số thuế phải nộpcho năm đó, thì số chênh lệch giữa số tạm phải nộp lớn hơn số thuế phải nộp được ghigiảm chi phí thuế TNDN hiện hành và ghi giảm trừ vào số thuế TNDN phải nộp

˗Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đếnkhoản thuế TNDN phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toántăng(hoặc giảm) số thuế TNDN phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhậphiện hành của năm phát hiện sai sót

˗Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định số thuế TNDN hoãn lại phải trả để ghinhận vào chi phí thuế TNDN hoãn lại, xác định tài sản thuế TNDN hoãn lại để ghigiảm chi phí thuế TNDN hoãn lại

Trang 21

1.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sxkd và hoạt động kháccủa doanh nghiệp sau 1 thời kỳ nhất định,biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ kết quảhoạt đông sxkd là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và doanh thu thuần với giávốn hàng đã bán ,chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”: Dùng để xác định kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp trong một kỳ nhất định

Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác

Doan

h thu hoạt động tài chính

Giá vốn hàng xuất bán

Doanh thu thuần bán hàng và CCDV

Chi phí hoạt động tàichính

Trang 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CƠ

ĐIỆN ÁNH DƯƠNG 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Ánh Dương

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ cơ điện Ánh Dương là một doanh nghiệp

tư nhân, được cấp giấy phép kinh doanh số 0104974078 do Phòng đăng ký kinh doanh

- Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp, ngày cấp 23/11/2010

- Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CƠ ĐIỆN ÁNHDƯƠNG

- Tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài: ANH DUONG MECHANICALELECTRICAL TRADE AND SERVICES COMPANY LIMITED

- Tên viết tắt: ANH DUONG MECHANICAL TR SE CO., LTD

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 32, ngách 328/42, tập thể công ty X20, phố Lê TrọngTấn, Phường Định Công, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

- Fax: 0437912599 Điện thoại:0437922598 – 0968121163

- Ngành nghề kinh doanh: Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kếhoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp, Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ cơ điệnÁnh Dương được phép kinh doanh trong các lĩnh vực sau:

+ Sản xuất các thiết bị đồ điện gia dụng;

+ Kinh doanh các sản phẩm đèn trang trí: đèn led, đèn bàn, đèn đứng, đèn nộithất…

+ Thiết kế đèn;

+ Kinh doanh cột đèn, trụ đèn, đèn cao áp;

+ Thi công lắp đặt các thiết bị chiếu sang như: đèn cao áp, đèn chiếu sang côngcộng, đèn pha, đèn công nghiệp…

+ Đại lý mua bán, ký gửỉ hàng hoá

+ Môi giới thương mại,

+ Uỷ thác mua bán hàng hoá;

+ Mua bán đồ giải trí gia đình, đồ điện gia dụng;

+ Mua bán thiết bị điều hoà nhiệt độ, thiết bị vệ sinh;

+ Mua bán thiệt bị, dụng cụ hệ thống điện;

+ Mua bán thiết bị, dụng cụ hệ thống nước;

+ Sửa chữa, lắp đặt thiết bị, dụng cụ hệ thống điện , nước

Hiện nay Công ty có nhiều loại máy móc sản xuất tương đối ổn định cung cấp đủlượng hàng hoá cho các đại lý và cửa hàng bán sản phẩm

- Vốn điều lệ: 1.900.000.000 đồng

- Số lao động hiện tại: 30 Lao động

- Trình độ lao động: Trình độ Thạc sĩ 02 người; trình độ đại học: 07 người; trình

độ cao đẳng: 13 người; trình độ trung cấp: 03 người; trình độ THPT: 05 người

Trang 23

- Ngày tháng năm thành lập: 23/11/2010

- Số quyết định thành lập: 0104974078

2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của đơn vị thực tập

Chú giải: Báo cáo:

Chỉ đạo:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của quản lý công ty

Hiện nay Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ cơ điện Ánh Dương gồm hơn

30 thành viên, chia thành các phòng ban, bộ phận khác nhau và bộ máy của công tyđược tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng Giữa ban giám đốc và các phòngban trong công ty có mối liên hệ chức năng, chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau Tổ chức bộ máycông ty được chia như sau:

- Giám đốc (gồm 1 thành viên): Là ông Nguyễn Minh Đức – là người trực tiếp

quản lý và lãnh đạo công ty Ông cũng chính là người chịu trách nhiệm trước pháp luậtnhà nước về tất cả các hoạt động của công ty và cũng là người có quyền nhân danhcông ty để quyết định các vấn đề lớn liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty

- Giám đốc điều hành: Là người nhận ý kiến chỉ đạo của Giám đốc công ty và

cũng là người trực tiếp theo dõi, kiểm tra, đôn đốc công việc cuả các phòng ban, bộphận trong công ty

- Phòng Kế toán: Chịu sự lãnh đạo trực tiếp từ ban giám đốc Đứng đầu là Kế

toán trưởng, bên dưới có các nhân viên kế toán Phòng kế toán có nhiệm vụ tham mưucho Giám đốc về vấn đề tài chính kế toán, tổ chức theo dõi và hạch toán mọi mặt hoạtđộng kinh tế tài chính diễn ra ở công ty theo đúng luật định, đồng thời lập kế hoạch

Trang 24

khai thác và luân chuyển vốn đáp ứng yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp, thúc đẩy

sự phát triển kinh tế trong công ty và có nghĩa vụ pháp lý đối với nhà nước

- Phòng Hành chính – Tổng hợp: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc công ty

và tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhânlực, bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo

vệ quân sự theo luật và quy chế công ty Kiểm tra, đôn đốc các bộ phận trong công tythực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế công ty Làm đầu mối liên lạc cho mọi thông tincủa Giám đốc công ty

- Bộ phận sản xuất: Khi phòng vật tư đáp ứng đủ nhu cầu về loại vật tư cần thiết

cho sản phẩm mới, vật tư sẽ về đến xưởng sản xuất để bộ phận sản xuất tiến hành quátrình sản xuất sản phẩm Là bộ phận duy nhất trong quá trình tạo ra sản phẩm, nhậnthức được tầm quan trọng của mình nên bộ phận sản xuất phải cam kết về chất lượng

và số lượng của sản phẩm hàng hoá trong quá trình sản xuất

- Bộ phận kho: Tuỳ theo loại mặt hàng và đặc tính của sản phẩm mà bộ phận kho

có kế hoạch nhập và lưu kho hàng hóa, sản phẩm Phương pháp xuất hàng hoá trongkho của công ty được thực hiện theo phương pháp nhập trước – xuất sau vì vậy nhânviên trong bộ phận kho bãi phải tự có trách nhiệm kiểm soát, sắp xếp hợp lý các thànhphẩm cũng như sản phẩm được nhập kho để tiện lợi cho việc xuất hàng hoá khỏi khođược dễ dàng

- Bộ phận kinh doanh: Đứng đầu là trưởng bộ phận kinh doanh, phối hợp cùng

với các nhân viên trong phòng chịu trách nhiệm chung trong quá trình kinh doanh củacông ty, cân đối lượng hàng hoá cũng như giá cả, triển khai việc tìm nguồn nguyên vậtliệu, thị trường và khách hàng tiềm năng, mở rộng cửa hàng, đại lý, nâng cao tay nghềcho nhân viên bán hàng để đạt mục tiêu doanh thu bán hàng mà công ty đã đề ra

2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh ở công ty TNHH Thương mại và dịch

vụ Ánh Dương

● Chức năng

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ cơ điện Ánh Dương đã đầu tư nghiêncứu nhu cầu về thiết bị điện phục vụ cho xây dựng và dân dụng trên thị trường là rấtlớn nên công ty đã tập trung vào sản xuất các thiết bị, đồ điện dân dụng Bên cạnh đócòn rất nhiều ngành nghề khác cũng chiếm một phần không nhỏ trong chiến lược kinhdoanh của công ty

Tuy bước chân vào thị trường kinh doanh lĩnh vực thiết bị điện không lâu nhưngCông ty TNHH Thương mại và Dịch vụ cơ điện Ánh Dương đã có không ít thành tích

Trang 25

đóng góp cho thị trường ngành điện gia dụng của Việt Nam Công ty có trụ sở chínhtại quận Hoàng Mai và hai kho chứa hàng lớn đủ cung cấp cho các đại lý và kháchhàng.

● Nhiệm vụ

˗ - Doanh nghiệp được tự chủ trong kinh doanh và phát triển thị trường bằng cácquyển cơ bản của mình trong việc đầu tư kinh doanh, tìm kiếm thị trường, từ đó xâydựng và thực hiện tốt chiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp đã đề ra

- Doanh nghiệp là một thực thể của xã hội, cam kết của doanh nghiệp là mang lạicho xã hội sự phát triển kinh tế bền vững thông qua việc tuân thủ bảo vệ mội trường,bình đẳng về giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, làm tròn trách nhiệm với nhànước về việc tuân thủ đúng các chế độ, chính sách pháp luật dưới hình thức luật vàthuế đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thực hiện tốt các chính sách công đoàn đảm bảo lợi ích tối đa cho người laođộng, quan tâm tham hỏi động viên và khích lệ tinh thần cho người lao động tham giasản xuất, tạo mọi cơ hội, việc làm cho toàn bộ người lao động là như nhau

- Doanh nghiệp còn có vai trò rất lớn đối với xã hội trong việc sản xuất hàng hoá,dịch vụ mà doanh nghiệp cần với mức giá hợp lý, bên cạnh đó còn là việc phát triểncông nghệ mới, khai thác tốt yếu tố tài nguyên một cách hợp lý

- Công ty thường xuyên cập nhật các sáng kiến và dây chuyền công nghệ hiện đạihiện nay để đáp ứng nhu cầu sản xuất, đảm bảo an toàn trong lao động và cam kếtkhông làm ảnh hưởng tới môi trường

- Các bộ phận, phòng ban trong Công ty phải có trách nhiệm tương quan hỗ trợlẫn nhau trong quá trình sản xuất và tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ góp phầnthúc đẩy sự phát triển chung của toàn Doanh nghiệp

2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế,tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động Để cung cấp thông tin

Kế toán trưởng

Kế toán công nợ và thủ quỹ

Kế toán chi phí và tính giá thành

Kế toán tiền lương,

TSCĐ, vật tư

Trang 26

về kinh tế tài chính thực sự hữu dụng vềmỗi doanh nghiệp, cần có một số công cụ theodõi những hoạt động kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp, trên cơ sở đó tổng hợpcác kết quả thành các báo cáo kế toán Do vậy đã từ lâu kế toán là một công cụ quantrọng trong việc điều hành, quản lý các hoạt động tính toán kinh tế, kiểm tra việc bảo

vệ tài sản, tiền vốn… trong kinh doanh

Phòng Kế toán có chức năng, nhiệm vụ như tham mưu cho Giám đốc quản lý cáclĩnh vực về công tác tài chính, công tác quản lý tài sản, quản lý vốn, kiểm soát các chiphí hoạt động của công ty, thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế; lập kế hoạch thu chitài chính hàng năm của công ty; trực tiếp thực hiện các chế độ, chính sách tài chính, kếtoán, thực hiện công tác tiền lương và các chế độ khác cho công nhân viên; lập báo cáotài chính kế toán, báo cáo thuế theo quy định hiện hành, phản ánh trung thực kết quảhoạt động của công ty; dảm bảo tuân thủ theo quy định nhà nước trong quá trùnh thựchiện công việc

Là một doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực sản xuất – kinh doanh, công ty cũngtuân thủ theo đúng những nguyên tắc, những luật định mà Nhà nước ban hành Công

ty tổ chức hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán do BTC ban hành, thườngxuyên cập nhật và nắm bắt, thực hiện đúng đắn những nghị định, nguyên tắc và chế độ

mà BTC đề ra Để thuận tiện cho công tác kế toán tại công ty, công ty đã tạo điều kiện

để phòng kế toán có thể làm việc tập trung tại trụ sở côngty, các phần hành kế toánđược phân chia theo đúng chuyên môn, nghiệp vụ và theo kinh nghiệm của từng thànhviên trong phòng kế toán Để đảm bảo cho công tác kế toán tại công ty được thực hiệnđúng, đầy đủ, chính xác, trách nhiệm và hợp lý phòng kế toán của công ty được duy trìbởi 04 thành viên:

- 01 Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng Kế toán

- 01 kế toán tiền lương, TSCĐ, vật tư

- 01 kế toán chi phí và tính giá thành

- 01 Kế toán công nợ và thủ quỹ

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong phòng kế toán:

- Kế toán trưởng (kế toán tổng hợp): tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán

phù hợp với mô hình kinh doanh của công ty Chịu trách nhiệm trực tiếp trước giámđốc công ty về các công việc thuộc phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của kế toántrưởng Bên cạnh đó việc thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chínhtrong đơn vị kế toán Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của luật kế toán

và phù hợp với hoạt động của công ty, dựa trên việc thu thập các số liệu từ các sổ sách

kế toán chi tiết, phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và lập báo cáo tài chính

Trang 27

- Kế toán tiền lương: có trách nhiệm theo dõi, tính lương và các khoản trích theo

lương cho các phòng ban trong toàn công ty Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời sựbiến động về số lượng và chất lượng lao động, kết quả lao động Tính toán và phân bổchính xác đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ,vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Kế toán TSCĐ: Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách đầy đue,

kịp thời về số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm TSCĐ,tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanhtheo mức độ hao mòn của TS và theo chế độ quy định; hướng dẫn kiểm tra các phânxưởng thực hiện đầy đủ việc ghi chép ban đầu về TSCĐ; tham gia kiểm kê đánh giá lạiTSCĐ theo quy định của nhà nước; huy động bảo quản và sử dụng tốt TSCĐ nhằmnâng cao hiệu quả kinh tế của tài sản

- Kế toán vật tư tài sản: tổ chức sổ sách kế toán phù hợp với các phương pháp kế

toán NVL trong công ty Lập phiếu nhập xuất kho mỗi khi nhập hay xuất vật tư, vào sổchi tiết theo dõi nhập xuất tồn kho theo từng mặt hàng có trong kho Định kỳ theo dõi,đối chiếu kiểm kê giữa kho và sổ theo dõi tồn kho Sau khi kiểm kê phải có biên bảnkiểm kê

- Kế toán chi phí giá thành: đây là bộ phận quan trọng trong việc đáp ứng nhu

cầu quản lý CPSX và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp Vì vậy kế toán phải xácđịnh đúng đối tượng tập hợp CPSX và phương pháp tính giá thành sản phẩm thíchhợp Tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ từng loại CPSX theo đúng đối tượng kế toántập hợp chi phí sản xuất đã xác định Định kỳ cung cấp báo cáo về CPSX và giá thànhcho các cấp quản lý doanh nghiệp để có định mức về chi phí và có kế hoạch hạ giáthành sản phẩm

- Kế toán công nợ: theo dõi tiền mặt tại quỹ, thực thu, thực chi đồng thời theo dõi

khoản tiền thu của khách hàng, theo dõi tiền trả cho khách bằng tiền mặt và quan ngânhàng, hạn thu hạn trả như thế nào

- Thủ quỹ: quản lý tiền mặt tại quỹ, thực hiện việc thu, chi khi có chứng từ gốc và

các bảng chứng từ liên quan

2.1.5 Hình thức kế toán và chế độ kế toán áp dụng tại công ty

* Chứng từ, sổ kế toán đang sử dụng tại công ty

Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Ánh Dương là một công ty có mô hình tổchức kinh doanh khá phức tạp, để có thể theo dõi cập nhật thông tin kế toán đầy đủ,chính xác và kịp thời là một việc làm rất phức tạp, đòi hỏi phải có sự công minh rõ

Trang 28

rang và phối hợp giữa các phần hành kế toán một cách linh động, nhịp nhàng và tỉ mỉ.Chính vì vậy, công tác kế toán của công ty tổ chức kết hợp cả 2 hình thức là tập trung

và phân quyền

Các phòng ban tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ

đó phòng kế toán thu thập những chứng từ như phiếu thu,phiếu chi, giấy báo có, giấybáo nợ, bảng kiểm kê TSCĐ, nguyên vật liệu… tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp để cuối niên độ kế toán vào sổ và xác định kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp để từ đó sang năm tài chính tiếp theo công ty có thể dựa vào đấy để

có nhưng phương pháp sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn nhằm đạt được lợi nhuậnmực tối đa có thể thu nhận được

˗Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanhnghiệp vừa và nhỏ, ban hành kèm theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC áp dụng từngày 01/04/2007 của Bộ Tài Chính

˗Niên độ kế toán là một năm từ ngày 01/04 đến ngày 31/12 dương lịch.Đơn vịtiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam (VNĐ), ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá của ngânhàng quy định

˗Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thương xuyên,tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền

˗Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

˗Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, hóađơn bán hàng, các hóa đơn chứng từ tự in mang tính đặc thù của Bộ Tài Chính

˗Sổ chi tiết: Sổ chi tiết vật tư hàng hóa, sổ chi tiết thanh toán với người bán, sổchi tiết thanh toán với người mua

-Sổ tổng hợp:Sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản

Trang 29

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, cuối niên độ

Đối chiếu,kiểm tra

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán của công ty

Ngoài việc áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung công

ty còn đang cố gắng hướng tới hình thức kế toán máy vi tính để giảm nhẹ công việccủa kế toán và công việc có thể được thực hiện nhanh hơn và đạt hiệu quả hơn

Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày

In số liệu báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ theo hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính

Các báo cáo tài chính mà công ty TNHH NEWFOLDER VIỆT NAM sử dụng:+ Mẫu số B01 - DN: Bảng cân đối kế toán

+ Mẫu số F01 - DN: Bảng cân đối tài khoản

+ Mẫu số B02 - DN: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Mẫu số B03 - DN: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Mẫu số B09 - DN: Thuyết minh báo cáo tài chính

Các báo cáo được lập thông qua việc tổng kết tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh hàng quý để phản ánh tình hình công nợ, tài sản, vốn chủ sở hữu, kết quả lỗ lãicủa công ty qua một niên độ kế toán Đến cuối năm, kế toán trưởng chịu trách nhiệmhoàn thiện các báo cáo này để gửi tới ban lãnh đạo công ty, các ngân hàng có liênquan, cục thuế Hà Nội, cục Tài Chính doanh nghiệp- Bộ Tài Chính

SỔ KẾ TOÁN-sổ tổng hợp-sổ chi tiết

Trang 30

2.2 Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong công

ty TNHH Thương mại và dịch vụ Ánh Dương.

Ngày nay trong nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranh, môi trường hoạt độngkinh doanh vô cùng sôi động và phức tạp Sự cạnh tranh giữa các thành phần kinh tếdiễn ra rất quyết liệt và các doanh nghiệp đều có quyền bình đẳng thì việc đảm bảothắng lợi trên thương trường để hoạt động kinh doanh có lãi đòi hỏi doanh nghiệp phảihết sức khôn khéo và linh hoạt trong các quyết định kinh doanh và nhất là phát huy hếtthế mạnh tiềm năng sẵn có của mình Vì lợi nhuận chính là mục tiêu cao nhất của bất

kỳ doanh nghiệp nào, nó phản ánh kết quả và trình độ kinh doanh đồng thời là phươngtiện để duy trì tái sản xuất mở rộng Làm thế nào để doanh nghiệp tồn tại và liên tụcphát triển là phụ thuộc vào trình độ quản lý và xử lý thông tin kinh tế của chủ doanhnghiệp và những người làm công tác kế toán nói chung, kế toán bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh là tấm gương phản chiếu tình hình sản xuất kinh doanh lỗ hay lãi,

là thước đo để đánh giá sự cố gắng và chất lượng sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp.Mỗi doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình phải từ việc

tổ chức quản lý tới việc tiếp cận thị trường để đạt được hiệu quả cao nhất trong sảnxuất kinh doanh

Vì vậy, hiểu được tầm quan trọng đó mà công ty TNHH Thương mại và dịch vụÁnh Dương đã có những cách thức cụ thể để công ty luôn đi đúng hướng trong môitrường kinh doanh năng động như hiện nay

* Phương pháp hạch toán hàng hóa tại công ty: Công ty TNHH Thương mại vàdịch vụ Ánh Dương áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hànghóa tại công ty

* Hệ thống chứng từ: Chứng từ kế toán là những bằng chứng về các nghiệp vụkinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành thông qua chứng từ kế toán kiểm tra tính hợppháp, hợp lý và tính xác thực của hoạt động kinh tế tài chính

Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán đã ban hành,trong kế toán bán hàng có sử dụng các chứng từ chủ yếu sau:

- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Các hợp đồng kinh tế bán hàng

- Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa, bảng tiêu thụ hàng đại lý ký gửi

- Thẻ quầy hàng, giấy nộp tiền, bảng kê nhận tiền thanh toán hàng ngày

Trang 31

Ngoài ra còn các chứng từ khác liên quan như: phiếu thu, phiếu chi,giấy báo nợ,giấy báo có của ngân hàng giúp cho kế toán thực hiện việc ghi sổ các nghiệp vụ côngtác kế toán bán hàng.

TK 333 Thuế và các khoản phải nộp

Nhà nước TK 635 Chi phí tài chính

TK 33311 Thuế GTGT đầu ra TK 6421 Chi phí bán hàng

+Hóa đơn GTGT

+Phiếu xuất kho

+Phiếu thu, phiếu chi

+Sổ chi tiết hàng hóa, Bảng tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn

+Sổ chi tiết tài khoản 131

+Sổ cái tài khoản: TK511,TK632,TK711,TK911,TK811,…

Ngày đăng: 04/03/2019, 09:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w