Khái niệm - NTD đo kiểm tra không phá hủy là cách kiểm tra dựa tra trên việc sử dụng các phương pháp vật lý đẻ pháy hiện và đánh giá các khuyết tật ở trên bề mặt hoặc ở bên trong caau
Trang 1Mục Lục
ĐO KIỂM TRA KHÔNG PHÁ HỦY Non Destructive Testing - NTD
Chương 1 Giới thiệu về đo kiểm tra không phá hủy 2
1 Khái niệm 2
2 Nguyên lý hung của các phương pháp NTD 2
3 Phân loại phương pháp NDT 2
4 Lĩnh vực ứng dụng và xu hướng phát triển của phương pháp NDT 3
Chương 2 Các phương pháp kiểm tra NDT cơ bản 3
1 Phương pháp kiểm tra quang học ( Visual Testing – VT <thị giác> ) 3
2 Phương pháp kiểm tra thẩn thấu lỏng 4
3 Phương pháp kiểm tra NDT bằng từ trường 5
4 Phương pháp kiểm tra bằng dòng điện xoáy ( Eddy Curent Testing ) 7
5 Phương pháp kiểm tra bằng chụp ảnh phóng xạ và kỹ thuật liên quan ( Radiographic Testing ) 8
6 Phương pháp kiểm tra bằng siêu âm ( Ultrasonic testing ) 9
7 Phương pháp kiểm tra bằng chụp ảnh hồng ngoại ( hình ảnh nhiệt – Infrared Thermal testing ) 10
Trang 2Chương 1 Giới thiệu về đo kiểm tra không phá hủy
1 Khái niệm
- NTD ( đo kiểm tra không phá hủy ) là cách kiểm tra dựa tra trên việc sử dụng các phương pháp vật lý đẻ pháy hiện và đánh giá các khuyết tật ở trên bề mặt hoặc ở bên trong caaus trúc của vật cần kiểm tra mà không ảnh hưởng đến tính chất, cấu trúc, đặc điểm cũng như khả năng hoạt động của các vật kiểm tra sau khi tiến hành kiểm tra
- Các phương pháp kiểm tra NDT: có thể được áp dụng ở tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất hay vòng đời của sản phẩn từ việc kiểm tra:
Các vật liệu đầu vào
Các bán thành phẩn, thành phẩn hoán chỉnh
Kiểm tra sản phẩn sau khi lắp ráp, bàn giao
Kiểm tra sản phẩn trong quá trình vận hành, sử dụng
2 Nguyên lý hung của các phương pháp NTD
Làm nổi bật, làm tăng sự tương phản của các khuyết tật so với phần còn lại của vật cần kiểm tra hay nói cách khác làm nổi bật sự thay đổi cục bộ về tính chất vật
lý của khu vực có khuyết tật so với các khu vực còn lại
Phương pháp NDT gồm 4 bước cơ bản:
B1: Lựa chọn và áp dụng một quá trình, hiện tượng vật lý thích hợp đẻ kiểm tra
B2: Xem xét sự đáp ứng hoặc sự thay đổi của hiện tượng vậy lý của khu vực
có khuyết tật so với các khu vực khác
B3: Ghi nhận sự thay đổi ở B2 bằng các cảm biến hoặc một phương thức thích hợp ( điện, từ )
B4: Xử lý tín hiệu thu được và diễn giải kết quả
3 Phân loại phương pháp NDT
Phân loại các khuyết tật và phương pháp kiểm tra NDT bằng theo 2 tiêu chí:
Theo vị trí của khuyết tật: ở ngay bề mặt, ngay dưới bề mặt và ở sâu bên dưới thể tích
Theo hình dạng khuyết tật:
Dạng điểm
Dạng phẳng ( dạng diện tích S – tương đối )
Dạng khối ( dạng thể tích V – tương đối )
Trang 34 Lĩnh vực ứng dụng và xu hướng phát triển của phương pháp NDT
Ứng dụng: các phương pháp đo kiểm tra NDT được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành khác nhau như: vật liệu, điện, điện tử, cơ khí, giao thông, đóng gói sản phẩn
Xu hướng phát triển: ưu tiển phát triển các phương pháp sử dụng công nghệ cao thân thiện với môi trường và có khả năng tự động hóa
Chương 2 Các phương pháp kiểm tra NDT cơ bản
1 Phương pháp kiểm tra quang học ( Visual Testing – VT <thị giác> )
Phương pháp kiểm tra quang học là việc sử dụng đôi mắt của nhân viên để tìm kiếm, phát hiện và đánh giá một cách trực tiếp hoặc có sử dụng các công cụ hỗ trợ
Phương pháp kiểm tra quang học thường được tiến hành đầu tiên trong quán trình bởi tính đơn giảm và tổng quát của nó
Phương pháp này có thể kiểm tra về hình dáng kích thước, vật liệu, màu sắc, phương thức chế tạo phương thức chế tạo, cách thức gia công Từ đó dựa trên kết quả kiểm tra bằng mắt có thể đư ra kết luận trực tiếp hoặc đưa ra các phương thức kiểm tra tiếp theo phù hợp
Dụng cụ hỗ trợ:
Các loại thước: thước thẳng, thước dây, thước kẹp, thước góc…
Các loại kính lúp, kính hiển vi
Các hệ thống gương, ống nội soi, hệ thổng camera với màn hình
Điều kiện chiếu sáng và khả năng nhìn của mắt:
Điều kiện chiếu sáng:
Độ rọi E ≥ 300 lux
Màu của ánh sáng: ánh sáng màu vàng có bước sóng = 0,56
Phương thức chiếu sáng: chiếu sáng thẳng góc hoặc chiếu sáng nghiêng với một góc bất kỳ hay dùng ánh sáng tập chung hoặc ánh sáng phân tán
Khả năng nhìn của mắt:
Khoảng cách quan sát khoảng 25cm → nhìn thấy kích thước cỡ 50 và góc nhìn 0.5÷1°
Ưu nhược điểm của phương pháp kiểm tra bằng mắt:
Ưu điểm:
Kiểm tra nhanh, đơn giản, dễ thực hiện
Tính tổng quát cao
Sử dụng các công cụ gọn nhẹ, tính cơ động cao
Không có bất kỳ tác động nào lên vật cần kiểm tra
Trang 4 Nhược điểm:
Thường chỉ phát hiện được các khuyết tật trên bề mặt Các khuyết tật dưới
bề mặt có thể tiếp cận được bằng các công cụ hỗ trợ
Nhân viên kiểm tra phải có kinh nghiệm tốt
Tính lặp lại của kết quả kiểm tra và độ chính xác không cao
Một số lỗi thường dùng phương pháp kiểm tra quang học ( Ứng dụng ):
Các lỗi về hình dạng hình học, kích thước, màu sắc
Các hư hỏng cơ học như: xước, méo…
Phát hiện sự nhuộn màu hoặc đổi màu do lẫn tạp chất
Phát hiện các vết rỗ, các lỗi không liên kết ( đứt, nứt, gẫy… )
2 Phương pháp kiểm tra thẩn thấu lỏng
Khái niệm: là phương pháp kiểm tra NDT dựa trên nguyên tắc kiểm tra quang học Phương pháp này làm tăng khả năng nhìn thấy được của các khuyết tật mà
ở điều kiện thường không phát hiện được
Các bước thực hiện:
Làm sạch kỹ bề mặt cần kiểm tra
Phủ một lớp chất lỏng lên bề mặt cần kiểm tra
Chờ một thời gian để lớp chất lỏng ngấm vào trong đối tượng kiểm tra Thời gian chờ phụ thuộc vào: loại vật liệu, kích thước khuyết tật, tính chất của chất lỏng sử dụng, điều kiện môi trường nơi kiểm tra (t℃, )
Làm sạch trung gian: loại bỏ lớp chất lỏng trên bề mặt và giữ lại lớp chất lỏng đã ngấm vào đối tượng kiểm tra
Phủ lên bề mặt kiểm tra một lớp chất hiện ( chất tương phản )
Làm sạch, sấy khô, quan sát và đánh giá kết quả
Hệ thống các chất sử dụng:
Các chất làm sạch
Các chất lỏng kiểm tra ( chất thân nhập ) ①
Chất hiện ( chất tương phản ) ①
① Có 2 loại: + Tương phản màu: thường kiểm tra dưới ánh sáng ban ngày, dưới ánh sáng có E ≥ 500 lux phát hiện được cỡ 80
+ Huỳnh quang phát sáng: dùng để kiểm tra các bề mặt kim loại, kiểm tra trong bóng tối dưới ánh sáng cực tín phát hiện khuyết tật cỡ 10
Độ nhạy của phương pháp: Huỳnh quang phát sáng 80 có độ nhạy cao hơn phương pháp tương phản màu 10
Ưu nhược điểm:
Ưu điểm:
Cách thực hiện đơn giảm, chi phí thấp
Áp dụng được cho nhiều loại vật liệu và chi tiết khác nhau
Nhược điểm: ( ? điều kiện kiểm tra bằng hương pháp thẩn thấu )
Trang 5 Thời gian kiểm tra lâu ( vài chục phút )
Phải có sự tiếp cận với bề mặt kiểm tra
Chỉ có thể kiểm tra được các khuyết tật mở ra trên bề mặt và không xuyên thấu toàn bộ chi tiết
Không áp dụng được với vật liệu rỗ, xốp, vật liệu có dạng sợ và không áp dụng được với các loại vật liệu có phản ứng hóa học với chất sử dụng
Yêu cầu khi tiến hành kiểm tra: vật liệu cần kiểm tra phải được làm sạch kỹ, không có sơn phủ, lớp dầu mỡ, gỉ sét, bụi bẩn
Nhiệt độ khi tiến hành kiểm tra thông thường 10-50℃, khi nằm ngoài nhiệt
độ trên phải sử dụng đặc biệt
Ứng dụng: rộng rãi để tìm kiếm và phát hiện nhanh các vết nứt, các lỗi không liên kết trên bề mặt cho nhiều loại vật liệu khác nhau
3 Phương pháp kiểm tra NDT bằng từ trường
Khái niệm: là phương pháp để kiểm tra các khuyết tật ở trên bề mặt hoặc ngay dưới bề mặt của các chi tiết bằng kim loại có tính chất sắt từ Đây là một phương pháp thực hiện nhanh và đáng tin cậy để pháp hiện và định các vết nứt
Nguyên lý: từ hóa vật liệu kiểm tra bằng kim loại sắt từ
* Cách thực hiện:
Xác định vật được kiểm tra bằng vật liệu sắt từ
Từ hóa vật được kiểm tra bằng nam châm, gông từ, hoặc cho dòng điện chạy qua Khi đó vật cần kiểm tra sẽ xuất hiện các đường sức từ song song và đều nhau Nếu vật kiểm tra có khuyết tật như khe hở hoặc tạp chất tại đấy các đường sứ từ sẽ bị gián đoạn
Hình ảnh hóa sự phân bố các đường sức từ bằng cách sử bột từ rắc lên bề mặt kiểm tra Nếu vật kiểm tra không có khuyết tật thì các hạt sắt từ sẽ phân bố đều đặn Ngược lại nếu có khuyết tật thì tại đó các đường sức từ bị gián đoạn làm cho các hạt sắt từ tập chung một cách cục bộ tại khu vực có khuyết tật
Nhân viên kiểm tra sẽ xem xét sự phân bố của các hạt sắt từ để đưa ra các luận
và đánh giá xem có khuyết tật không
* Lưu ý về từ hóa:
Dùng nam châm, gông từ, cho dòng điện một chiều hoặc xoay chiều chạy qua
Phương của các đường sức từ phải vuông góc với phương của khuyết tật sẽ cho kết quả tốt nhất
cường độ từ trường phải ≥ 1000A/m, với các chi tiết độ nhạy cao thì cường độ
từ trường phải ≥ 10.000-15.000A/m
Trang 6 Độ nhạy của phương pháp phụ thuộc vào loại bột từ sử dụng:
Bột từ kiểu nhuộn màu
Bột từ dạng huỳnh quang phát sáng
Bột từ hòa trong dung dịch
* Kích thước bột sắt từ: - Hạt sắt từ thô 50-100
- Hạt sắt từ mịn ≈ 1
Ưu nhược điểm:
Ưu điểm:
Có thể kiểm tra khuyết tật trên và ngay dưới bề mặt
Thực hiện nhanh đơn giản, kết quả thể hiện ngay trên bề mặt
Các yêu cầu về làm sạch bề mặt không quá quan trọng
Chi phí cho việc kiểm tra khôn cao
Nhược điểm:
Chỉ kiêm tra được các vật liệu sắt từ, không kiểm tra được kim loại màu
Có sủ dụng chất tiêu hao ( bột sắt từ )
Khi kiêm tra các kết cấu lớn đòi hỏi có nguồn từ hóa đặc biệt ( gông từ to, nguồn điện công suất lớn )
Độ nhạy và khả năng phát hiện khuyết tật bị hạn chế theo chiều sâu ( sâu tối
đa cỡ 15mm ) Để tăng độ nhạy thì trong nhiều trường hợp ta phải bỏ các lớp sơn phủ
Thông thường phải khử từ trước và sau kiểm tra ( bằng t℃ hoặc nhiễu từ ngược với phương từ dư )
Việc định hướng phương của các đường sức từ so với khuyết tật là rất quan trọng ( tốt nhất là vuông góc với phương khuyết tật )
Điều kiện sử dụng phương pháp:
Vật kiểm tra phải có tính chất sắt từ với độ từ thẩm lớn > 300
Phải có sự tiếp cận từ một phía với bề mặt cần kiểm tra
Vật kiểm tra phải được từ hóa
Nhiệt độ khi tiến hành kiểm tra không được quá cao < 300℃
Các lớp sơn phủ nếu có thì không được quá dày cỡ 150
Ứng dụng: dùng để kiểm tra pháp hiện các vế nứt, các khe hở, các lỗi về không liên kết Các tạp chất ở trên bề mặt hoặc ngay dưới bề mặt của vật liệu kiểm tra bằng kim loại sắt từ
Trang 74 Phương pháp kiểm tra bằng dòng điện xoáy ( Eddy Curent Testing )
Khái niệm: đây là phương pháp kiểm tra NDT không tiếp xúc để kkieemt tra và
phát hiện các khuyết tật ở trên bề mặt hoặc ngay dưới bề mặt của các chi tiết bằng kim loại
Nguyên lý: dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, cụ thể là sự xuất hiện của dòng điện xoáy cảm ứng trên bề mặt kim loại khi có từ trường biến thiên
Cách thực hiện:
Sử dụng đầu dò là cuộn dây có hình dạng và kích thước phù hợp với từng loại ứng dụng cụ thể, sẽ được kích thích bằng dòng điện xoay chiều có tần số phù hợp Khi có dòng điện xoay chiều chạy trong cuộn dây sẽ sinh ra từ trường biến thiên theo thời gian gọi là từ trường của cuộn dây Đây là từ trường sơ cấp hay
từ trường kích thích Khi đưa cuộn dây lại gần vật dẫn bằng kim loại thì trên bề mặt của kim loại sẽ xuất hiện dòng điện xoáy cảm ứng < dòng khép kín biến
thiên > Bản thân dòng điện xoáy sẽ sinh ra một từ trường xoáy của nó được gọi
là từ trường thứ cấp Đầu dò sẽ xác định từ trường thông qua sự thay đổi trở
kháng của cuộn dây
Bình thường nếu vật kiểm tra là đồng nhất thì dòng điện xoáy sinh ra cũng
đồng nhất không đổi trên khắp bề mặt kiểm tra Ngược lại nếu vật kiểm tra có các khuyết tật thì dòng điện xoáy cảm ứng sẽ bị nhiễu và thay đổi dẫn đến từ
trường do dòng điện xoáy thay đổi Khi đó từ trường tổng thay đổi, qua đó ta
phát hiện ra khuyết tật nhờ đo sự thay đổi trở kháng của cuộn dây
Chiều dày pháp hiện của phương pháp:
= 500 Trong đó:
à ℎ ề â ó ℎể đ đượ ; à đ ệ ẫ ủ ậ ệ ể (Ω ) ;
à độ ừ ℎẩ ươ đố ủ ℎ ế ể ; à ầ ố ồ đ ệ
Các thông số cơ bản khi kiểm tra bằng phương pháp dòng điện xoáy:
Các thông số liên quan tới vật liệu kiểm tra, chi tiết kiểm tra: điện dẫn, dộ từ
thẩm, hình dạng kích thước của chi tiếp
Các thông số liên quan đến dòng điện kích thích:
Thông số liên quan đến sơ đồ khi kiểm tra như: khoảng cách giữa đầu dò và chi tiết, đường kính trong ngoài so với kích thước của đầu dò
Ưu nhược điểm:
Ưu điểm:
Kiểm tra nhanh, kết quả đáng tin cậy
Không sử dụng các chất tiêu hao, không có sự tiếp xúc với bề mặt kiểm tra
Có thể kiểm tra được ở nơi chật hẹp khó tiếp cận nếu sử dụng các phương
pháp khác
Trang 8 Khôn yêu cầu về … và làm sạch bề mặt
Có thế xác định được loại khuyết tật hoặc độ sâu của khuyết tật nhờ theo dõi tín hiệu trên màn hình kiểm tra
Nhược điểm:
Chỉ kiểm tra được các loại vật liệu dẫn điện
Thường chỉ áp dụng cho các chi tiết, bề mặt có bề dầy hạn chế
Ứng dụng: đây là một phương pháp rất mạnh và phổ biến có độ nhạy cao, kiểm tra nhanh, dùng để phát hiện các khuyết tật ở trên bề mặt hoặc ngay dưới bề mặt kim loại như:
Vết nứt trên bề mặt, gần bề mặt
kiểm tra sự lẫn tạp chất ở gần bề mặt
Đo chiều dày các lớp phủ bề mặt bằng kim loại quý: Vàng, Titan…
Đánh giá sự ăn mòn bề mặt, độ dẫn điện
5 Phương pháp kiểm tra bằng chụp ảnh phóng xạ và kỹ thuật liên quan ( Radiographic Testing )
Khái niệm: phương pháp kiểm tra bằng chụp ảnh phóng xạ và kỹ thuật liên quan là việc sử dụng các tia bức xạ năng lượng lớn hướng tới vật kiểm tra xuyên qua nó và tạo ảnh ở trên phim đặt sau vật cần kiểm tra Sau đó phim sẽ được đem đi rửa và hình ảnh kiểm tra sẽ hiện lên trên phim
Các tia bức xạ được sử dụng: là một dạng sóng điện từ có bước sóng cực ngắn ( tần số cao ) năng lượng của sóng điện từ được tính theo công thức:
= ℎ. = 1,24
Khả năng đâm xuyên của bức xạ tỷ lệ với mức năng lượng của chúng
Các mức năng lượng sử dụng trong kiểm tra NDT 50 ÷ 2MeV
Vd: dùng 2MeV có thể xuyên được 16mm Al; 20mm Fe; 14mm Pb
Cách thực hiện: vật kiểm tra sẽ đặt giữa nguồn phát tia bức xạ và phim Tùy theo cấu trúc hình dạng, mật độ vật liệu mà lượng tia bức xạ truyền tới phim sau khi xuyên qua vật cần kiểm tra là nhiều hay ít Màu của phim sẽ thay đổi tùy theo lượng tia bức xạ truyền tới nó và sẽ cho chúng ta biết hình ảnh của vật cần kiểm tra trên phim dưới dạng màu sáng tối với các kiểu chụp thông thường Sau đó nhân viên kiểm tra sẽ đọc kết quả trên phim và đưa ra kết luận
Ứng dụng: dùng để phát hiện các lỗi về không liên kết ( cả trên bề mặt và bên trong vật kiểm tra ), sự lấn tạp chất, các vết nứt, gẫy, các không gian rỗng do quá trình co ngót của vật liệu
Ưu nhược điểm:
Ưu điểm:
Không bị giới hạn bởi loại vật liệu, mật độ vật liệu
Có thể kiểm tra được các kết cấu đã lắp ráp, phát hiện được các khuyết tật ở sâu bên trong cấu trúc, có thể kiểm tra được ngay cả khi hệ thống đang vận hành
Trang 9 Không yêu cầu về vệ sinh bề mặt hay làm sạch chi tiết
Phương pháp này đặc biệt nhạy cảm với sự thay độ dày các khoảng trống, các vết đứt, gẫy Nhạy cảm với loại vật liệu và mật độ vật liệu
Phương pháp này cung cấp và lưu giữ được kết quả sau khi kiểm tra
Nhược điểm:
Ta cần có sự tiếp cận từ hai phía đối vật kiểm tra
Sự định hướng của các tia bức xạ so với khuyết tật là rất quan trọng, thông thường phải chụp theo nhiều phương khác nhau để có thể phát hiện được khuyết tật hoặc đánh giá chính xác kích thước một cách chính xác
Chi phí đầu tư thiết bị đắt nên chi phí kiểm tra cao
Do việc sử dụng máy móc phức tạp cũng như việc sử dụng các tia bức xạ mạnh nên đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp an toàn, nhân viên kiểm tra phải được đào tạo bài bản
Kích thước của vật kiểm tra sẽ bị hạn chế do kích thước của phim và các phim không tái sử dụng được
⇒ Các nhược điểm này có thể được khắp phục được bằng cách chụp ảnh vi tính hóa
6 Phương pháp kiểm tra bằng siêu âm ( Ultrasonic testing )
Khái niệm: kiểm tra bằng siêu âm là việc sử dụng các sóng âm ( sóng cơ đàn hồi ) truyền vào vật liệu hoặc chi tiết cần kiểm tra nhằm xác định khuyết tật, đo bề dày vật liệu để xác định độ ăn mòn Sóng âm được sử dụng trong kiểm tra NDT là sóng siêu âm có bước sóng ngắn ( tần số cao ) Tần số thường dùng để kiểm tra NDT là 1÷10MHz
Cơ sở vật lý: đây là phương pháp kiểm tra dựa trên nguyên lý truyề sóng âm trong vật thể cần kiểm tra Nhờ đó các sóng âm sẽ lan truyền với vận tốc không đổi cho tới khi chạm vào bề mặt chỗ tiếp giáp giữa hai vật liệu Tại phần tiếp giáp này một phần năng lượng của sóng âm được phản xạ lạ, một số khác truyền qua Bằng cách thu phần năng lượng phản xạ hoặc truyền qua của sóng sẽ cho ta thông tin kích thước của bề mặt phản xạ Mặt khác thời gian truyền âm bên trong vật thể có thể
đo được do vận tốc truyền âm là biết trước Từ đó ta có thể tính được khoảng cách
mà âm đã truyền qua hay chính là việc xác định chiều dày và vị trí khuyết tật
Trong kỹ thuạt kiểm tra bằng siêu âm thường dùng 2 sơ đồ kiểm tra chính: Kiểm tra xung tiếng dội và truyền qua:
Sơ đồ xung tiếng dội:
Đây là kỹ thuật được áp dụng phổ biến nhất Trong kỹ thuật này chỉ sử dụng một đầu dò vừa đóng vai trò phát vừa đóng vai trò thu sóng siêu âm
Với kỹ thuật xung tiếng dội thì kích thước của khuyết tật có thể biết được bằng cách theo dõi tín hiệu trên màn hình Vị trí của khuyết tật cũng có thể xác định được bằng việc tính thời gian truyền âm và tính quãng đường âm đi qua Tuy nhiên phương pháp này không được áp dụng để kiểm tra hoặc phát hiện các vật mà tại đó không có hiện tượng phản xạ hoặc phản xạ kém
Trang 10 Kỹ thuật truyền qua:
Được áp dụng khi tính chất của bề mặt phản xạ không có hiện tượng phản xạ
mà chỉ truyền qua
Kỹ thuật truyền qua sử dụng hai đầu dò đặt so le hoặc đối diện nhau Hai đầu này một đầu đóng vai trò phát, một đầu đóng vai trò thu
Bằng kỹ thuật truyền qua ta có thể xác định được kích thước, chiều dài của khuyết tật nhưng không xác định được vị trí của khuyết tật
Ưu nhược điểm:
Ưu điểm:
Không bị giới hạn bởi loại vật liệu, vị trí khuyết tật
Phương phát này có độ cơ động tốt, dưới các điều kiện xác định có thể xác định được các hệ thống trên không, các hệ thống đã lắp ráp
Kết quả thường được số hóa và lưu trữ
Ứng dụng:
Thường dùng để kiểm tra các chi tiết, kết cấu bằng kim loại,
Dùng để phát hiện các khuyết tật như các vết nứt, các lỗi không liên kết, các không gian rỗng, xác định chiều dày, đánh giá các lớp phủ và độ ăn mòn
Gần đây phương pháp này cũng được dùng để kiểm tra các vật liệu tổng hợp nhờ
sự phát triển của vật lý và các kỹ thuật máy tính Các loai vật liệu này trước kia không kiểm tra được bằng phương pháp siêu âm do tính đẳng hướng, tính đồng nhất tốt
7 Phương pháp kiểm tra bằng chụp ảnh hồng ngoại ( hình ảnh nhiệt – Infrared Thermal testing )
Nguyên Lý: dựa trên nguyên lý trao đổi năng lượng dưới dạng bức xạ nhiệt
Thiết bị: có hệ thống để thu các tia hồng ngoại
Ứng dụng: được ứng dụng rộng rãi trên nhiều lĩnh vực
Kiểm tra các dây dẫn, khí cụ điện, MBA…
Kiểm tra máy điện quay: máy phát, động cơ…
Cơ khí, xây dựng
Mạch điện tử
Ưu nhược điểm:
Không có tác động lên bề mặt vật kiểm tra, kiểm tra nhanh, đơn giảm có kết quả ngay trên màn hình, kiểm tra được nhiều loại vật liệu
Chỉ kiểm tra được sơ bộ ban đầu, phải dùng pp khác để kểm tra tiếp