Quy phạm DNV(Na Uy) về kiểm tra không phá hủy
Trang 1CLASSIFICATION NOTES No 7
Trang 2GIỚI THIỆU
• Áp dụng cho 06 phương pháp NDT: ET, MT, PT, RT, UT và VT.
• Áp dụng gắn liền với các yêu cầu NDT của DNV
• Có thể sử dụng tiêu chuẩn khác nếu qui trình kiểm tra tương đương đảm bảo hoặc phù hợp với mục đích sử dụng
• Các tiêu chuẩn chấp nhận được chỉ ra trong các Qui phạm, bản vẽ đã được phê duyệt, Đề xuất của IACS hoặc các tiêu chuẩn sản phẩm khác đã thỏa thuận, là có tính pháp lý.
• Nếu tiêu chuẩn chấp nhận không được xác định rõ, thì có thể áp
dụng tiêu chuẩn được nêu trong tài liệu này
Trang 3radiographic film
ISO 11699 Non-destructive testing – Industrial
radiographic film
ISO5580/EN25580 destructive testing – Industrial radiographic illuminators
Non- EN 1711 Non-destructive examination of welds – Eddy Current Examination of welds
by complex plane analysis.
* EN 12062 Non-destructive examination of welds – General rules for metallic materials
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO
• ISO 17635 Non-destructive
examination of welds – General rules
for fusion welds in metallic materials
• ISO 17636 Non-destructive
examination of welds – Radiographic
testing of fusion welded joints
• EN 1289 Non-destructive
examination of welds – Penetrant
testing of welds – Acceptance levels.
• EN 1291 Non-destructive
examination of welds – Magnetic
particle testing – Acceptance levels
• EN 473 Qualification and certification of NDE personnel - General principles
• ISO5817 Arc-welded joints in steels - Guidance on quality levels for imperfections.
• EN 25817 Arc-welded joints in steels - Guidance on quality levels for imperfections
• EN 26520 Classification of imperfections in metallic fusion welds with explanations.
• EN 30042 Arc-welded joints in aluminium and its weldable alloys
- Guidance on quality levels for imperfections.
Trang 5TÀI LIỆU THAM KHẢO
• EN 30042 Arc-welded joints in
aluminium and its weldable alloys -
Guidance on quality levels for
and repair Quality Standard
• IACS International Association of
Classification societies – Rec No 68
Guidelines for non-destructive
examination of hull and machinery
steel forgings
• IACS International Association of Classification societies – Rec No 69 Guidelines for non-destructive
examination of marine steel castings
• EN 473 Qualification and certification of NDT personnel – General principles
• ASNT SNT-TC-1A American Society for Nondestructive testing Recommended Practice
• EN 1290 Non-destructive testing – Magnetic particle testing of welds
• ISO 9934-1 Non-destructive testing – Magnetic particle testing – General Principles
Trang 6TÀI LIỆU THAM KHẢO
• EN 10160 Ultrasonic testing of
steel and flat product of thickness
equal or greater than 6mm
(reflection method)
• ISO 9712 Non-destructive testing
– Qualification and certification
• ASTM 388 Standard Practice for Ultrasonic Examination of Heavy Steel Forgings
Trang 7 EN 25817 Arc-welded joints
in steel – Guidance on quality
levels for imperfections
testing – Penetrant testing-
Magnetic Particle testing –
Viewing conditions
ASNT E-1316 Standard Terminology for
Non-destructive Examinations
EN 571 Non-destructive testing – penetrant testing EN
956 Non-destructive testing – penetrant testing – Equipment
EN ISO 12076 destructive testing – Terminology – Terms used in penetrant testing
Trang 8Non-1. Bất liên tục: gián đoạn, không liên tục, thiếu đồng nhất,
theo thiết kế hoăăc không mong muốn
2. Khiếm khuyết: bất liên tục có thể phát hiêăn được bằng
NDT
3. Khuyết tâât: khiểm khuyết có vị trí, định hướng, kích
thước hoăăc tính chất không đáp ứng các tiêu chuẩn chỉ định và bị loại bo
4. Bất liên tục dạng măât: có hai chiều có thể đo được
5. Chỉ thị thẳng hàng: có ba hoăăc nhiều hơn các chỉ thị
cùng nằm trên môăt đường thẳng cách nhau, tính từ mép, 2 mm hoăăc nho hơn
gờ-6. Chỉ thị liên quan: do bất liên tục gây ra, có bất kỳ kích
thước nào lớn hơn 1.5 mm
Trang 9GIỚI THIỆU
Định nghĩa - Ký hiệu
• ET Eddy current testing
• TMCP Thermo mechanically controlled processed
• NDT Non-destructive testing
Trang 10 Nhân viên thực hiêăn kiểm tra phải được đánh giá và chứng nhâăn đạt môăt bâăc trình đôă phù hợp theo tiêu
chuẩn EN 473, ISO 9712, hoăăc môăt tiêu chuẩn –
chương trình khác tương đương được thừa nhâăn,
như PCN và NORDTEST
Các chương trình chứng chỉ quốc gia được thừa nhâăn khác có thể được xem xét
Nhân viên kiểm tra phải cung cấp được bằng chứng khả năng nhìn gần: đọc được hàng chữ Jaerger số 1 hoăăc Times Roman N 4,5 hoăăc tương đương tại
khoảng cách không nho hơn 300 mm, bằng môăt hoăăc hai mắt, có kính trợ lực hoăăc không Phải phân biêăt
được sự tương phản màu sử dụng trong kiểm tra
Kiểm tra thị lực phải được tiến hành hàng năm và lưu hồ sơ.
Trang 12TRÌNH ĐỘ NHÂN VIÊN
• Level 1 : thể hiện được khả năng thực hiện kiểm tra theo
hướng dẫn bằng văn bản và dưới sự giám sát của bậc 2 hoặc 3:
- Thiết lập hệ thống thiết bị NDT
- Thực hiện kiểm tra
- Ghi và phân loại kết quả kiểm tra theo các tiêu chí văn bản
- Báo cáo kết quả kiểm tra
- Không có chức trách lựa chọn phương pháp hay kỹ thuật kiểm tra cũng như đánh giá kết quả kiểm tra
Trang 13TRÌNH ĐỘ NHÂN VIÊN
• Level 2 Thể hiện được khả năng thực hiện kiểm tra NDT
theo một qui trình đã được thiết lập hoặc công nhận:
- Lựa chọn kỹ thuật NDT cho phương pháp NDT sử dụng
- Xác định giới hạn áp dụng của phương pháp kiểm tra
- Chuyển các tiêu chuẩn và chỉ tiêu kỹ thuật thành các văn bản hướng dẫn NDT
- Thiết lập và xác nhận hệ thống thiết bị
- Thực hiện và giám sát kiểm tra
- Giải thích và đánh giá kết quả kiểm tra theo tiêu chuẩn, qui phạm, chỉ tiêu áp dụng
- Soạn thảo các văn bản hướng dẫn NDT
- Thực hiện và giám sát các nhiệm vụ của tất cả NDT level 1.
Trang 14 Level 3 thể hiện được khả năng thực hiện và chỉ
đạo các tác nghiệp NDT
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với cơ sở, trung
tâm hoặc bộ máy kiểm tra.
- Thiết lập và phê duyệt các hướng dẫn và qui trình NDT
- Giải thích tiêu chuẩn, qui phạm, chỉ tiêu, và qui
Trang 15CÁC THÔNG TIN YÊU CẦU TRƯỚC KHI KIỂM TRA
• Các thông tin sau phải được
thống nhất giữa Nhà chế tạo và
Tổ chức đăng kiểm trước khi
tiến hành kiểm tra
- Qui trình kiểm tra cụ thể nếu
yêu cầu
- Phạm vi kiểm tra
- Kế hoạch kiểm tra
- Thiết bị kiểm tra
- Chuẩn thiết bị kiểm tra
- Khối chuẩn
- Tiêu chuẩn chấp nhận
- Xử lý các chỉ thị không chấp
nhận
• Trước khi kiểm tra, cần phải có các thông tin sau:
- Cấp vật liệu cơ bản (tôn tàu)
- Thông số và điều kiện hàn
- Vị trí và phạm vi - tỷ lệ mối hàn được kiểm tra
- Hình học bề mặt mối hàn
- Loại và chiều dày lớp sơn phủ
Trang 16PHẠM VI -TỶ LỆ KIỂM TRA
• Phạm vi kiểm tra phải được cho trong Qui phạm, bản vẽ hoặc các tài liệu thỏa thuận hợp đồng giữa Nhà
chế tạo và Tổ chức Đăng kiểm
• Phạm vi – tỷ lệ kiểm tra sẽ phải tăng lên nếu phát
hiện được các khuyết tật nứt hoặc các khuyết tật mối hàn nghiêm trọng khác tái xuất hiện Cần phải điều chỉnh các thao tác kỹ thuật để đảm bảo các khuyết tật tương tự như vậy sẽ được phát hiện.
• Tất cả các mối hàn phải được kiểm tra bằng kiểm tra trực quan (VT) trước khi tiến hành bất kỳ các phương pháp NDT khác
Trang 17VẬT LIỆU
Trang 18LỰA CHỌN CÁC PHƯƠNG PHÁP NDT
1) Áp dụng hạn chế cho thép Duplex, phải được phê duyệt cho từng trường hợp cụ thể 2) Có thể sử dụng cho các vật liệu khác sau khi được phê duyệt cho từng trường hợp cụ thể 3) Có thể được dùng sau khi được phê duyệt từng trường hợp
4) Đề xuất cho t≤40 mm
5) Chỉ áp dụng cho các mối hàn với t≥10 mm
Trang 19THỜI GIAN KIỂM TRA
• Nếu có sử dụng các quá trình xử lý nhiệt, việc kiểm tra NDT cuối cùng phải được tiến hành sau khi kết thúc tất cả các quá trình xử lý nhiệt đó
• Đối với cấp vật liệu NV420 hoặc cao hơn, việc kiểm tra NDT cuối cùng phải được tiến hành 48 giờ sau khi kết thúc quá trình chế tạo
Trang 20BÁO CÁO CUỐI CÙNG
• Mọi quá trình NDT phải được lưu hồ sơ sao cho có thể truy xuất được tới các kiểm tra đã thực hiện tại các giai đoạn sau
• Báo cáo kiểm tra phải chỉ rõ các khuyết tật không chấp nhận được tại các vùng kiểm tra và kết luận nói rõ mối hàn có đáp ứng các yêu cầu hay không
• Phải nêu rõ được các căn cứ tham chiếu tới tiêu chuẩn áp dụng, qui trình NDT và các tiêu chuẩn chấp nhận
Trang 21BÁO CÁO CUỐI CÙNG
Phải có ít nhất các thông tin sau:
- Đối tượng kiểm tra và bản
vẽ tham chiếu
- Vị trí và ngày kiểm tra
- Loại vật liệu, kích thước
- Xử lý nhiệt sau khi hàn, nếu
có
- Vị trí kiểm tra, loại mối nối
- Quá trình hàn
- Tên công ty và nhân viên
thực hiện, bậc chứng chỉ
- Điều kiện bề mặt
- Nhiệt độ đối tượng kiểm tra
- Số lần sửa chữa của khu vực được sửa hai lần hoặc nhiều hơn
- Các yêu cầu của hợp đồng
- Bản vẽ mô tả vị trí và thông tin về khuyết tật phát hiện được
- Phạm vi tỷ lệ kiểm tra
- Thiết bị yêu cầu
- Mô tả các thông số sử dụng cho mỗi phương pháp
- Mô tả vị trí các chỉ thị phát hiện được
- Kết quả kiểm tra theo tiêu chuẩn chấp nhận
Trang 22PHẦN 6 KIỂM TRA SIÊU ÂM
1 PHẠM VI
2 ĐỊNH NGHĨA VÀ KÝ HIỆU
3 TRÌNH ĐỘ NHÂN VIÊN
4 YÊU CẦU THIẾT BỊ
5 CHUẨN BỊ BỀ MẶT DÒ QUÉT 6 VÙNG KIỂM TRA
Trang 23PHẠM VI ÁP DỤNG
• Kiểm tra siêu âm bằng tay, mối hàn kim loại nóng chảy có chiều dày từ 10 mm và lớn hơn
• Xu hướng áp dụng cho kim loại thép các bon, các
bon-mangan, thép hợp kim và nhôm
• Mô tả kỹ thuật cho mối hàn bằng thép không rỉ austenitic và thép austenitic-ferrit (duplex)
• Kỹ thuật kiểm tra tôn cán, sản phẩm đúc, rèn
• Đáp ứng yêu cầu qui trình văn bản thông thường
Trang 24PHẠM VI ÁP DỤNG
• Trường hợp sau, có thể sử dụng qui trình riêng bổ xung dựa trên các tiêu chuẩn được thừa nhận và phải được Đăng kiểm phê duyệt:
- Kiểm tra siêu âm mối hàn thép không rỉ austenitic
- Thép không rỉ ferritic-austenitic (duplex)
- Phát hiện ăn mòn và/hoặc do chiều dày
- Đánh giá kích thước khuyết tật dùng phương pháp giảm
20dB hoặc kỹ thuật TOFD
- Các kỹ thuật riêng áp dụng trong quá trình sử dụng
- Kiểm tra đối tượng có nhiệt độ nằm ngoài 00 C đến 400 C.
Trang 25ĐỊNH NGHĨA VÀ KÝ HIỆU
• Chỉ số đầu do: giao điểm
giữa trục chùm tia với bề mặt
đầu dò
• Vùng chết: vùng gần bề mặt
dò quét mà các phản xạ quan
tâm trong đó không thể phát
hiện được
• Kỹ thuật tụt giảm 6dB:
cách đánh giá kích thước
khuyết tật bằn cách di
chuyển đầu dò từ vị trí thể
hiện biên độ phản xạ cực đại
cho đến khi xung dội giảm
còn một nửa giá trị của nó
(6dB)
• dB: Decibel
• S: Skip distance
• FSH: Full Screen Height
• FBH: Flat Bottom Hole
• SDH: Side Drilled Hole
Trang 26TRÌNH ĐỘ NHÂN VIÊN
• Nhân viên thực hiện kiểm tra phải được đánh giá và chứng nhận đạt tới UT bậc II hoặc III phù hợp với tiêu chuẩn EN 473, ISO 9712 hoặc các tiêu chuẩn / chương trình chứng chỉ được thừa nhận tương đương khác, ví dụ PCN và NORDTEST Các chương trình chứng chỉ quốc gia được thừa nhận khác có thể được xem xét.
• Chứng chỉ phải nêu rõ phạm vi áp dụng và loại cấu hình mối hàn mà nhân viên có trình độ
Trang 27THIẾT BỊ
1 Máy siêu âm:
- Xung dội, kỹ thuật một và hai đầu
dò
- Tần số hoạt động từ 1 đến 6 MHZ
- Điều chỉnh biên độ chuẩn với bước
chỉnh min 2dB trong dải min 60dB
- Có gắn màn hình để vẽ trực tiếp
DAC hoặc thiết bị DAC số
- Có khả năng phân biệt xung phản
hồi với biên độ 5% FSH.
Trang 28- Tôn thép phẳng cán, tia thẳng sóng nén, một hoặc hai biến tử
- Sản phẩm đúc, rèn, tia thẳng sóng nén, một hay hai biến tử, tia xiên sóng ngang
Trang 29
THIẾT BỊ
- Khe hở giữa bề mặt dò quét và bề mặt đáy đầu dò không vượt quá 0,5 mm Có thể sử dụng công thức sau cho các bề mặt cong dạng trụ hay cầu,
D≥15 A, D là đường kính đối tượng kiểm tra
A là kích thước mặt đáy đầu dò theo hướng dò quét
- Nếu công thức trên không đáp ứng được, phải sử dụng khối nêm tiếp hợp cho đế đầu dò, đồng thời hiệu chỉnh lại phạm vi và độ nhạy hệ thống tương ứng.
Trang 30 PHẢI DÙNG PHƯƠNG TIỆN TIẾP ÂM GIỮA BỀ MẶT DÒ QUÉT VÀ ĐẦU DÒ ĐỂ
CHUYỂN SÓNG SIÊU ÂM VÀO ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA
TRONG CHUẨN VÀ KIỂM TRA
Trang 31KHỐI CHUẨN
• Sử dụng khối IIW
hay ISO V1, V2
chuẩn phạm vi và
góc Các khối chuẩn
này nên có tính chất
âm học tương tự vật
liệu kiểm tra.
Trang 32KHỐI CHUẨN
• Khối đối chứng chuẩn
độ nhạy kiểm tra mối
hàn có kích thước được
mô tả như bảng bên
Vật liệu chế tạo nên
giống như vật liêu kiểm
tra.
• Thép cán hoặc xử lý cơ
nhiệt (TMCP), khối đỗi
chứng phải được ché
tạo theo hai hướng,
vuông góc và song
song với chiều cán.
• Mối hàn thép austenitic
và duplex xem 6.6.7
Trang 33 Bề mặt dò quét phải sạch, nhẵn, không có bẩn, thuốc hàn, bụi, giọt hàn bắn tóe, vv ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra.
Vùng kiểm tra thép C, C-Mn, thép hợp kim, nhôm, bao gômg mối hàn, và chiều rộng ít nhất 10 mm mỗi phía mối hàn
hoặc chiều rộng vùng ảnh hưởng nhiệt, tùy giá trị nào lớn hơn.
Kim loại cơ bản trong phạm vi dò quét đầu dò tia xiên, phải được kiểm tra bằng đầu dò tia thẳng với độ rộng ít nhất
1,25 skip, nhằm phát hiện tách lớp, các bất liên tục, thay đổi chiều dày…gây nhiễu kết quả kiểm tra tia xiên
Phải dò quét hai phía mối hàn, hai hướng để tìm bất liên tục dọc và ngang.
Mối hàn có chiều dày lớn hơn 70 mm, phải dò quét cả hai bề mặt và tất cả các phía của mối hàn có thể tiếp cận Nếu không tiếp cận được, phải báo cáo Sử dụng nhiều góc kiểm tra.
Trang 36• Phạm vi-thang đo
Tia xiên
- Sử dụng khối IIW V1 hoặc V2
- Giá trị phạm vi nên lựa chọn ít nhất bằng hoặc lớn hơn
1,25 V-path để phù hợp với phạm vi dò quét là 1,25 skip (1,25S)
S = 2T x tan α , T = chiều dày đối tượng,
α = góc khúc xạ của đầu dò
Trang 38• Xác định góc (khúc xạ)
đầu do
- Xác định chỉ số đầu dò:
- Xác định góc đầu dò
Trang 39• Đặt độ nhạy-chuẩn bộ khuyếch đại
- Thực hiện chuẩn cho toàn bộ hệ thống: máy, đầu dò, cáp nối, chất tiếp âm
- Xây dựng đường DAC để bù cho sự suy giảm và nở rộng của chùm tia siêu âm: cho biết chiều cao (biên độ) các xung phản hồi từ cùng một chi tiết phản xạ (lỗ khoan sườn) tại các
khoảng cách khác nhau từ đàu dò đến chi tiết phản xạ
- Nếu vật liệu khối đối chứng khác biệt so với vật liệu kiểm tra, phải tiến hành hiệu chỉnh sự tổn hao Sự khác biệt vận tốc
được xác định bằng sử dụng đầu dò tia thẳng chuẩn trên V1 và lần lượt đo các chiều dày có giá trị đã biết