+ Với cấu kiện vách cứng, nội lực,chuyển vị và thép đượctính toán theo hứơng dẫn trong sách "Nhà Cao Tầng Chịu TácĐộng Của Tải Trọng Ngang Gió Bão Và Động Đất" của GS.MAI HÀ SAN do NXB X
Trang 1GVHD: THẦY MAI HÀ SAN
I PHƯƠNG PHÁP TÍNH KẾT CẤU CÔNG TRÌNH:
1 Cơ Sở Để Tính Toán Kết Cấu Công Trình.
-Căn cứ vào giải pháp kiến trúc và hồ sơ kiến trúc
-Căn cứ vào tải trọng tác dụng (TCVN2737-95)
-Căn cứ vào các Tiêu chuẩn chỉ dẫn tài liệu được ban hành
-Căn cứ vào cấu tạo bê tông cốt thép và các vật liệu sử dụng bê tông mác 300 cốt thép nhóm AIII, AI,CI,CII
2 Phương Pháp Tính Toán Hệ Kết Cấu:
2.1 Sơ đồ tính:
Với độ chính xác cho phép và phù hợp với khả năng tínhtoán hiện nay đồ án này sử dụng sơ đồ tính toán chưa biếndạng (sơ đồ đàn hồi) hai chiều (phẳng)
Hệ kết cấu gồm hệ sàn BTCT toàn khối trong mỗi ôbản chính (7.8x7.8 m) không bố trí dầm phụ chỉ bố trí dầmcác dầm chạy trên các đầu cột liên kết lõi thang máy vàcác cột là bản sàn và các dầm
2.2.2 Tải trọng ngang:
Tải trọng động đất được tính theo Tiêu chuẩn tải trọng vàtác động TCVN 2737-95
Do chiều cao công trình (tính từ mặt đài móng đến cốtmái tum) là H=66.3m> 40m nên căn cứ Tiêu chuẩn ta phảitính thành phần động của tải trọng gió, nưng do công trìnhđược tính toán với tải trọng động đất cấp 7 nên thầnh phầntĩnh và thành phần động của gió không được kể đến khitính toán vì tải ngang do động đất gây ra đã lớn hơn tải giónhiều lần nên qui phạm cho phép bỏ qua khi tính toán
Tải trọng động đất được tính toán qui về tác dụng tập trungtại các mức sàn
2.3 Nội lực và chuyển vị:
Hiện nay có nhiều phương pháp tính nội lực của cáccấu kiện trong công trình, ta có thể tính toán bằng các côngthức tính toán đã được học hoặc dùng phần mềm tính tínhtoán dựa vào phương pháp phần tử hữu hạn để tính toán
Trang 2GVHD: THẦY MAI HÀ SAN
Trong đồ án này em kết hợp cả 2 phương pháp tính toántrên
+ Với cấu kiện vách cứng, nội lực,chuyển vị và thép đượctính toán theo hứơng dẫn trong sách "Nhà Cao Tầng Chịu TácĐộng Của Tải Trọng Ngang Gió Bão Và Động Đất" của GS.MAI HÀ SAN do NXB Xây Dựng xuất bản năm 1991
+ Căn cứ vào giải pháp kiến trúc và các bản vẽ kiếntrúc ta thấy mặt bằng 2 phương của ngôi nhà như giốngnhau Do vậy, ta đi tính toán kết cấu cho ngôi nhà theo khungkhông gian làm việc theo 2 phương, bước cột tương tự nhau theohai phương như sau Nội lực trong các cột gia cường và dầmđược tính toán dựa vào chương trình tính kết cấu SAP2000 (Non-Linear) Chương trình này tính toán dựa trên cơ sở của phươngpháp phần tử hữu hạn sơ đồ đàn hồi
Các thành phần tải trọng tính toán, nội lực và chuyển vịứng với từng phương án tải trọng của khung không gian đượcnói rõ hơn trong phần tính toán khung
II Nội Dung Cần Tính Toán Của Đồ Aùn :
Phân tích và lựa chọn giải pháp thiết kế kết cấu công
trình
Tính toán tải trọng và tổ hợp tải trọng.
Thiết kế kết cấu phần thân công trình
Thiết kế các cấu kiện cơ bản của nhà cao tầng.
Thiết kế kết cấu cọc ( cọc khoan nhồi ).
Thiết kế đài cọc.
Những Yêu Cầu Cơ Bản Của Hệ Kết Cấu Phải Đáp ƯùnG:
(theo TCVN 198-1997)
1 Bậc siêu tĩnh và cách thức phá hoại:
- Kết cấu phải được thiết kế với bậc siêu tĩnh cao, để khichịu tác động của các tải trọng ngang lớn,công trình có thể
bị phá hoại ở một số cấu kiện mà không bị sụp đổ
- Kết cấu phải được thiết kế để sao cho các khớp dẻođược hình thành trước ở các dầm sau đó mới đến các cột ,sự phá hoại xảy ra trong cấu kiện trước sự phá hoại ở nút
- Các dầm cần được cấu tạo sao cho sự phá hoại do lựcuốn xảy ra trước sự phá hoại do lực cắt
2 Phân bố độ cứng:
2.1 Theo phương ngang:
Độ cứng và cường độ của kết cấu nên được bố trí đềuđặn và đối xứng trên mặt bằng công trình Để giảm độxoắn khi dao động, tâm cứng của công trình cần được bố trí
Trang 3GVHD: THẦY MAI HÀ SAN
tác dụng của tải trọng gió thì tâm cứng của công trình cầnđược bố trí gần tâm của mặt đón gió
Hệ thống chịu lực ngang của công trình cần được bố trítheo cả hai phương Các vách cứng theo phương dọc nhàkhông nên bố trí ở một đầu mà nên được bố trí ở khu vựcgiữa nhà hoặc cả ở giữa nhà và hai đầu nhà Khoảngcách giữa các vách cứng (lõi cứng ) cần phải nằm tronggiới hạn để làm sao có thể xem kết cấu sàn không bị biếndạng trong mặt phẳng của nó khi chịu tải trọng ngang
Cụ thể, đối với kết cấu BTCT toàn khối khoảng cáchgiữa các vách cứng Lv phải thỏa mãn điều kiện: Lv 5B ( Blà bề rộng của nhà)
và Lv 60mĐối với kết cấu khung BTCT, độ cứng của kết cấu dầmtại các nhịp khác nhau cần được thiết kế sao cho để độcứng cảu nó trên các nhịp đều nhau, tránh trường hợp nhịpnày quá cứng so với nhịp khác điều này gây tập trung ứnglực tại các nhịp ngắn, làm cho kết cấu ở các nhịp này bịphá hoại quá sớm
2.2 Theo phương đứng:
Độ cứng và cường độ của kết cấu nhà cao tầng cầnđược thiết kế đều hoặc thay đổi giảm dần lên phía trên ,tránh thay đổi đột ngột Độ cứng của kết cấu tầng trênkhông nhỏ hơn 70% độ cứng của kết cấu ở tầng dưới kềnó Nếu 3 tầng giảm độ cứng liên tục thì tổng mức giảmkhông được quá 50%
2.1 3 Một số chỉ tiêu kiểm tra kết cấu:
Kết cấu nhà cao tầng cần phải được tính toán kiểm travề độ bền , biến dạng , ổn định tổng thể và ổn định cụcbộ của kết cấu được tiến hành theo theo các tiêu chuẩnthiết kế hiện hành Ngoài ra kết cấu nhà cao tầng cònphải thoã mãn các yêu cầu sau đây:
+Kiểm tra độ cứng :
Chuyển vị theo phương ngang tại đỉnh kết cấu của nhà caotầng tính theo phương pháp đàn hồi phải thoã mãn điềukiện:
f/H 1/750 ( kết cấu khung –vách)Với f và H là chuyển vị theo phương ngang tại đỉnh kếtcấu và chiều cao của công trình
+Kiểm tra ổn định chống lật:
Tỉ lệ giữa momen lật do tải trọng ngang gây ra phải thỏamãn điều kiện sau:
cl l
M
M 1.5
Trong đó Mcl ,Ml là momen chống lật và momen gây lật
Trang 4GVHD: THẦY MAI HÀ SAN
+Kiểm tra dao động:
Theo yêu cầu sử dụng, gia tốc cực đại của chuyển độngtại đỉnh công trình dưới tác động của gió có giá trị nằmtrong giới hạn cho phép:
[Y] [Y’]
Với [Y] là giá trị tính toán của gia tốc cực đại;
[Y’] là giá trị cho phép của gia tốc , lấy bằng 150m/s2
+ Kiểm tra theo điều kiện trạng thái giới hạn I: ( về
khả năng chịu lực )
Tất cả các cấu kiện đều phải đảm bảo điều kiện bền,trạng thái ứng suất trong cấu kiện phải bé hơn hoặc bằngứng suất giới hạn cho phép Trạng thái ứng suất giới hạnứng với lúc kết cấu không thể chịu lực được nữa vì bắtđầu bị phá hoại, bị mất ổn định, bị hỏng do mỏi Trạng tháigiới hạn này được tính toán theo cường độ tính toán của vậtliệu
+ Kiểm tra theo điều kiện trạng thái giới hạn II: ( về
điều kiện sử dụng bình thường): bao gồm đảm bảo các điều
kiện sau :
Kiểm tra theo điều kiện biến dạng : f ≤ fgh
Trong đó, f là biến dạng ( độ võng, góc xoay, độ giãn …),cần phải kiểm tra biến dạng của các cấu kiện theo cácTiêu chuẩn xây dựng hiện hành, với fgh được xác định Bảng4-8 trong Sổ Tay Thực Hành Kết Cấu Công Trình của Vũ MạnhHùng
Đối với nền đất, phải đảm bảo điều kiện sức chịu tảicủa đất nền
Kiểm tra theo điều kiện hạn chế vết nứt : a ≤ agh
Trong đó, a là bề rộng khe nứt, với agh được xác định
Bảng 4-8 trong Sổ Tay Thực Hành Kết Cấu Công Trình của
thầyVũ Mạnh Hùng
Các trị số giới hạn trên được qui định để đảm bảo điềukiện làm việc bình thường của kết cấu, chúng thường đượcchọn phụ thuộc vào tính chất và điều kiện sử dụng của kếtcấu, phụ thuộc vào điều kiện làm việc của con người, cuảthiết bị và cũng như phụ thuộc tâm lý con người và mỹquan Về nguyên tắc, việc kiểm tra về biến dạng và khe nứtlà cần thiết cho mọi kết cấu, nhưng thông thường nó cầnhơn cho các kết cấu lắp ghép, kết cấu có dùng cốt thépcường độ tương đối cao hoặc kết cấu nằm trong môi trườnglàm việc bất lợi
Có thể không cần kiểm tra độ mở rộng khe nứt nếu theokinh nghiệm thiết kế và thực tế sử dụng kết cấu nếu biết
Trang 5GVHD: THẦY MAI HÀ SAN
là không đáng kể, cũng có thể không cần kiểm tra nếuđộ cứng ở giai đoạn sử dụng là khá lớn
+ Kiểm tra các điều kiện về nền móng :
Kiểm tra các điều kiện sau đảm bảo khả năng chịu lựcvà ổn định:
- Điều kiện về cường độ của đất nền dưới đáy móng
( TTGH 1) nhằm đảm bảo trị số tính tính toán N của tải trọng
theo tổ hợp bất lợi nhất xuống nền theo hướng nào đókhông vượt quá sức chịu tải của nền theo hướng đó:
Trong đó : Ktc – Hệ số tin cậy
Khi thỏa mãn điều kiện thì nền không bị phá hoại dokhông đủ sức chịu tải và không bị mất ổn định như trượt,trượt theo bề mặt lớp đá, theo bề mặt lớp đất có độnghiêng lớn
- Điều kiện về biến dạng nền ( TTGH 2) : độ lún và độ
chênh lún ( độ lún lệch)
Mục đích là nhằm khống chế biến dạng của công trìnhkhông vượt quá giới hạn cho phép để sử dụng công trìnhđược bình thường, khỏi làm mất mĩ quan của công trình, đểnội lực bổ sung xuất hiện trong kết cấu siêu tĩnh do lúnkhông đều gây ra không làm hư hỏng kết cấu
Điều kiện kiểm tra :
+ i - độ nghiêng theo phương dọc hay ngang của móng cáccông trình cao cứng
+ Sgh, sgh , igh – là trị số giới hạn cho phép của các loạibiến dạng tương ứng vừa kể trên
- Điều kiện về cường độ của kết cấu móng :
Trang 6GVHD: THẦY MAI HÀ SAN
Phải kiểm tra sức chịu tải của cọc , đài cọc về khảnăng chọc thủng của cọc lên đài
- Điều kiện về biến dạng của kết cấu móng :
Phải kiểm tra biến dạng của cọc trong nền : độ võng củacọc, chuyển vị và góc xoay của cọc dưới tác động của tảitrọng
+ Tất cả các cấu kiện phải đảm bảo điều kiện bền và ổn định trong quá trình thi công Trong quá trình
thi công, vận chuyển, các cấu kiện phải đảm bảo không bịphá hoại hay bị mất ổn định, đảm bảo khả năng làm việcbình thường sau này
Trong suốt quá trình thi công thì các kết cấu phải đảmbảo chịu được tải trọng bản thân , tải trọng tác dụng và tảitrọng phát sinh trong quá trình thi công như các tác động củamáy móc thiết bị , tác động do công nhân làm việc , tácđộng của thời tiết…
III Tính Toán Các Cấu Kiện Của Nhà Cao Tầng
1 Đặc trưng về vật liệu :
Bêtông : Bêtông được chọn thiết kế cho toàn khung có
Mac 300 với các chỉ số :
Cường độ tính toán gốc chịu nén : Rn = 130 [ Kg/cm2 ]
Cường độ tính toán gốc chịu kéo : Rk = 10 [ Kg/cm2 ]
Môđun đàn hồi : Eb = 2.9105 [ Kg/cm2 ]
Hệ số Poisson µ = 0.2
Cốt thép :
Cốt đai thép : CII : Rađ = 1800 [ kg/cm2 ],
Cốt chịu lực : CII : Ra = 2600 [ kg/cm2 ],
AI : Ra = Ran =2100 [ kg/cm2 ], AIII : Ra = Ran =3400 [ kg/cm2 ],
Module đàn hồi Ea=2.1106 [ kg/cm2 ]
2 Tổ hợp và tính cốt thép:
Sử dụng chương trình tự lập bằng phần mềm EXCEL theocác công thức tính toán theo qui phạm xây dựng việt nam
IV XÁC ĐỊNH SƠ BỘ KÍCH THỨỚC CẤU KIỆN:
Xem các cột được ngàm chặt ở mặt đài móng mặtđài móng cốt bằng cốt sàn tầng hầm ở cao trình –3.00 m sovới cốt 0.00 và -1.80 m so với cốt thiên nhiên
Nhịp biên chiều dài 7.8 m; nhịp giữa (2 nhịp) dài 7.8 m
Trang 7GVHD: THẦY MAI HÀ SAN
tầng 18 cao 3.3 m tầng thượng (tầng19) cao 3.6 m bể nướcmái cao 3.3 m
1 Chọn Kích Thước Sàn.:
Căn cứ vào mặt bằng công trình và mặt bằng kết cấu tacó các loại ô bản sau:
Sàn tầng điển hình (Tầng 3-16)
ô1(vuông) : 7.8x7.8(m)ô2(tam giác) : 7.8x7.8x11(m)Chọn chiều dày bản sàn theo công thức:
hb= l m
D
.
Trong đó:l= là cạnh của ô bản
m=40 45 cho bản kê bốn cạnh lấy m=45
D=0.8 1.4 chọn phụ thuộc vào tải trọng tác dụng Vì bản chịutải không lớn lấy D=1.0
Do có nhiều ô bản có kích thước và tải trọng khác nhaudẫn đến có chiều dày bản sàn khác nhau nhưng để thuậntiện thi công cũng như tính toán ta thống nhất chọn mộtchiều dày bản sàn
hb= 7,8 0,173(m) 17,3cm
45
0,1
Chọn hb=20 (cm)
2 Chọn Sơ Bộ Kích Thước Dầm:
Căn cứ vào điều kiện kiến trúc bước cột và côngnăng sử dụng của công trình mà chọn giải pháp dầm phùhợp Với điều kiện kiến trúc tầng nhà cao 3.3 m trong đónhịp 7.8 m với phương án kết cấu BTCT thông thường thì chọnkích thước dầm hợp lý là điều quan trọng cơ sở chọn tiếtdiện là từ các công thức giả thiết tính toán sơ bộ kíchthước Từ căn cứ trên ta sơ bộ chọn kích thước dầm như sau: Hệ dầm đi qua các cột có bề rộng b=0.3 m =30 cm
Chiều cao dầm là: h= d
d
l
m .
1 trong đó ld=7.8 m md=8-12 đối với dầm chính
Vậy ta có: h=7,8.100 55.7
14 cm cmChọn kích thước tất cả các dầm D1.D2.D3 : bxh=30x60 cm Đối với các dầm bo ở 4 ô bản tam giác (ở 4 góc côngtrình) ; Dầm D4 - nhip L=11 m
bxh =40x60 cm dầm D7-nhịp L=7.8 m ta chọn kích thước : bxh
=25x70 cm
Dầm đỡ bản thang ở cầu thang CT2 (dầm D5) chọn kíchthước bxh= 20x45 cm
Trang 8GVHD: THẦY MAI HÀ SAN
Dầm đỡ lan can ở các đơn nguyên (Dầm D6 ) chọn kíchthước bxh=20x45 cm
Loại dầm Kích thước (m) Nhip (m)
Trong đó: F -Diện tích tiết diện cột
N -Lực dọc tính theo diện truyền tải
R -Cường độ chịu nén cuả vật liệu làm cột Dựa theo kích thước các cột của các công trình đã xâydựng theo yêu cầu kiến trúc của công trình và theo kinhnghiệm ta chọn kích thước cột như sau
Để xác định sơ bộ kích thước cột trong công trình, ta tínhtoán diên chịu của từng cột, với giá trị tải trọng phân bố
ta sẽ xác định được tổng lực nén N mà cột phải chịu
BẢNG TÍNH TOÁN DIỆN CHỊU TẢI CỦA CỘT
Tên cột F chịu tải (m2) qtt (T/m2) P (T)
Trang 9GVHD: THẦY MAI HÀ SAN
3
C2 C1
C1
C3
C2 C1
C3 C1
C1 C3
C3 C1
-Kích thước từ tầng hầm đến tầng 3 có tiết diện80x80 cm
Trang 10GVHD: THẦY MAI HÀ SAN
-Kích thước cột từ tầng 4 đến tầng 8 có tiết diện70x70cm
-Kích thước cột từ tầng 9 đến tầng 13 có tiếtdiện 60x60 cm
-Kích thước cột từ tầng 14 đến tầng 18 có tiếtdiện 50x50 cm
V XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH:
Xác định trọng lượng tiêu chuẩn của vật liệu theo Sổtay thực hành Kết Cấu công trình-PGS.TS Vũ Mạnh Hùng Đạihọc Kiến trúc TPHCM
1 TĨNH TẢI:
1.1 Tĩnh Tải Sàn
a - Cấu tạo bản sàn: Xem bản vẽ Kiến trúc
b - Tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán (xem bảng 1)
1.2 Tĩnh Tải Sàn Tầng Hầm:
a - Cấu tạo bản sàn vệ sinh: Xem bản vẽ Kiến trúc
b - Tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán (xem bảng 2)
1.3 Tĩnh Tải Mái:
a -Cấu tạo bản sàn mái: Xem bản vẽ Kiến trúc
b - Tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán (xem bảng 3)
1.4 Tĩnh Tải Cầu Thang:
a - Cấu tạo bản sàn cầu thang: Xem bản vẽ Kiến trúc
b - Tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán (xem bảng 4)
TĨNH TẢI TÁC DỤNG LÊN SÀN (Bảng 1)
TT CẤU TẠO CÁC LỚP qtc(KG/m2) n (KG/mqtt 2)
1 Gạch lát Cêramic
Trang 11GVHD: THẦY MAI HÀ SAN
TĨNH TẢI TÁC DỤNG LÊN SÀN HẦM
TT CẤU TẠO CÁC LỚP qtc(KG/m2) n (KG/mqtt 2)
BẢNG TÍNH TĨNH TẢI MÁI (Bảng 3)
TT CẤU TẠO CÁC LỚP qtc(KG/m2) n qtt(KG/m2)
1 2 lớp gạch lá nem
BẢNG TĨNH TẢI TÁC DỤNG LÊN BẢN THANG (Bảng 4)
TT CẤU TẠO CÁC LỚP qtc(kg/m2
Trang 12GVHD: THẦY MAI HÀ SAN
1.5 Trọng Lượng Tường Ngăn Và Tường Bao Che:
Tường ngăn giữa các đơn nguyên tường bao chu vi nhàdày 220 ; Tường ngăn trong các phòng tường nhà vệ sinhtrong nội bộ các đơn nguyên dày 110 được xây bằng gạchrỗng có =1800 KG/m3
- Trọng lượng tường ngăn trên dầm tính cho tải trọngtác dụng trên 1 m dài tường
- Trọng lượng tường ngăn trên các ô bản (tường 110.220mm) tính theo tổng tải trọng của các tường trêncác ô sàn sau đó chia đều cho diện tích ô sàn
Chiều cao tường được xác định : ht = H-hd.s
Trong đó: ht -chiều cao tường
H-chiều cao tầng nhà
hd.s- chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng.Và mỗi bức tường cộng thêm 3 cm vữa trát (2 bên) : có
Trang 13GVHD: THẦY MAI HÀ SAN
D4:40x60
DT:20x45
DT:20
x45 D7:40x
60
D7:40x60
DT:20x45
DT:20x45
Trang 14GVHD: THẦY MAI HÀ SAN
BẢNG KHỐI LƯỢNG TƯỜNG NGĂN TRÊN DẦM (Bảng 5)
TT LOẠI TƯỜNG TRÊN DẦM CỦA CÁC
1
+Tường BTCT dày30cm xung quanh:
0.3x(3-0.6)x2500
Vữa trát cho tường: 0.03x(3-0.6)x1800
+Tường gạch đặc 220
1980168.5
1045.5Tổng cộng:
+ Tường BTCT 1929.6 2148
5Tầng 1 h=3.6m
1306.8
210.6Tổng cộng:
4Tầng 2-17 h=3.3m
1
Ô bản giữa các trục :Ô1
A-B-2-3 A-B-3-4 D-E-2-3 D-E-3-4
+trên D2-Trục A: [5.8x(3.3- 0.6)-1.2x1.6- 1.3
Trang 15GVHD: THẦY MAI HÀ SAN
+trên D1-Trục 1 : 0.03x[6.3x(3.3-
0.6)-1.2x1-2x0.85x2.2-0.8x1.2]x1800 :6.3
1.3
95.2 123.8Tổng cộng:
+trên D1-Trục 5 : 0.03x[6.3x(3.3-
0.6)-1.2x1-2x0.85x2.2-0.8x1.2]x1800 :6.3
1.3
95.2 123.8Tổng cộng:
4
Ô bản giữa các trục : Ô6
A-B-1-2 A-B-4-5 D-E-1-2 D-E-4-5
+trên D4.D7:
[11x(3.3-0.6)-1.6x1.2-1.98x1.2-1.6x1.2]x0.03x1800 : 11
1.3
112.8 146.7Tổng cộng:
8
Trang 16GVHD: THẦY MAI HÀ SAN
5
Lan can ban-công : Ô7
+Tường gạch rỗng 110 cao 120cm+vữa
345.63.4
Tầng 18 h=3.6m 1
Ô bản giữa các trục : Ô1
A-B-2-3 A-B-3-4 D-E-2-3 D-E-3-4
+trên D2-Trục A : [5.8x(3.6-
0.6)-1.2x1.6-2x0.85x2.2]x0.03x1800 :5.8
1.3
109.3 142.1Tổng cộng:
+trên D1-Trục 1 : 0.03x[6.3x(3.6-
0.6)-1.2x1-2x0.85x2.2-0.8x1.2]x1800 :6.3
1.3
111.4 145Tổng cộng:
+trên D1-Trục 1 928.5 1044
2 Ô bản giữa các trục : Ô1
C-D-1-2 B-C-4-5 (7.8x7.8m)
Trang 17GVHD: THẦY MAI HÀ SAN
+trên D1-Trục 5 : 0.03x[6.3x(3.6-
0.6)-1.2x1-2x0.85x2.2-0.8x1.2]x1800 :6.3
1.3
111.4 145Tổng cộng:
+trên D1-Trục 5 928.5 1044 3
Ô bản giữa các trục : Ô5
A-B-1-2 A-B-4-5 D-E-1-2 D-E-4-5
+trên D5:
[11x(3.6-0.6)-1.6x1.2-1.98x1.2-1.6x1.2]x0.03x1800 : 11
1.3
124.7 162Tổng cộng:
4
Lan can ban-công:
+Tường gạch rỗng 110 cao 120cm+vữa
345.63.4
Tầng thượng+Tường gạch rỗng 220 cao 120cm+vữa
345.63.4
BẢNG KHỐI LƯỢNG TƯỜNG NGĂN TRÊN Ô BẢN (Bảng 6)
Trang 18GVHD: THẦY MAI HÀ SAN
TT LOẠI TƯỜNG TRONG CÁC Ô BẢN n (KG)Qtc (KG)Qtt
Gạch VữaTầng hầm ( không tính)
Tầng 1 1
Ô bản giữa các trục :
A-B-2-3 A-B-2-4 D-E-2-3 D-E-3-4 (7.8
13028.8
4199.5
7
17228.3
7
17228.3Tầng 2-17
1
Ô bản giữa các trục : Ô1
A-B-2-3 A-B-2-4 D-E-2-3 D-E-3-4
(7.8x7.8m)
Tường gạch110:
(21.4x(3.3-0.2)-4x0.9x2.1)x0.11x1800 1.1 11638.4 12802Vữa trát : (21.4x(3.3-0.2)-
2 Ô bản giữa các trục : Ô2
Trang 19GVHD: THẦY MAI HÀ SAN
154072483
13405.6
4320.8 Tổng cộng 15510.
7
17726.4
Trang 20GVHD: THẦY MAI HÀ SAN
1
Ô bản giữa các trục : Ô1
A-B-2-3 A-B-2-4 D-E-2-3 D-E-3-4
(7.8x7.8m)
Tường gạch110:
[(15.6+2.1+4.2)x(3.6-0.2)-4x0.9x2.1)]x0.11x1800 = 65.2x198 1.1 12909.6 14200.6Vữa trát : : [(15.6+2.1+4.2)x(3.6-0.2)-
4x0.9x2.1)]x0.03x1800 = 65.2x54= 1.3 3520.8 4577
4
18777.6
17158.3
2765.2
4
19923.5
14888.8
4798.9