Chương trình dạy nghề trình độ dưới 3 tháng “Nuôi cá nước ngọt” dùng dạy nghề cho lao động nông thôn có nhu cầu học nghề. Khi học viên học đủ các mô đun trong chương trình này và đạt kết quả trung bình trở lên tại kỳ kiểm tra kết thúc khoá học sẽ được cấp chứng nhận học nghề. Theo yêu cầu của người học, có thể dạy độc lập một hoặc một số mô đun cho các học viên và cấp giấy chứng nhận học nghề là đã hoàn thành các mô đun đó. Chương trình dạy nghề “Nuôi cá nước ngọt” gồm 04 mô đun như sau: Mô đun 01: “Chuẩn bị điều kiện nuôi” có thời gian học tập là 85 giờ, trong đó có 24 giờ lý thuyết, 56 giờ thực hành và 5 giờ kiểm tra. Mô đun này trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc: . Chọn địa điểm; xây dựng ao; cải tạo ao nuôi; chuẩn bị nước nuôi cá đúng quy trình kỹ thuật. . Chọn địa điểm đặt lồng; chuẩn bị vật liệu; lắp ráp lồng; di chuyển và cố định lồng an toàn. Mô đun 02: “Chọn giống và thả giống” có thời gian học tập là 40 giờ, trong đó có 10 giờ lý thuyết, 27 giờ thực hành và 3 giờ kiểm tra. Mô đun này trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc: Xác định thời vụ thả cá giống; chọn cá giống, vận chuyển và thả cá giống đúng kỹ thuật.
Trang 1SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẢNG BÌNH
CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ
TRÌNH ĐỘ DƯỚI 3 THÁNG
NGHỀ: NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT
(Phê duyệt tại Quyết định số 913/QĐ-SNN ngày 29 tháng 12 năm 2014
của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Bình)
QUẢNG BÌNH, NĂM 2014
Trang 2CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT
(Phê duyệt tại Quyết định số 913/QĐ-SNN ngày 29 tháng 12 năm 2014
của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Bình)
Tên nghề: Nuôi cá nước ngọt
Trình độ đào tạo: Dạy nghề dưới 3 tháng.
Đối tượng tuyển sinh: Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, đủ
sức khỏe, có trình độ từ tiểu học trở lên
Số lượng mô đun đào tạo: 04 mô đun
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học
I MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ
a Kiến thức
- Nêu được các yêu cầu về xây dựng, chuẩn bị ao, lồng nuôi cá;
- Nêu được đặc điểm sinh học của cá chép, trắm, rô phi, cá lốc;
- Mô tả được đặc điểm cá giống khỏe mạnh và cách thả cá giống;
- Trình bày được kỹ thuật chăm sóc quản lý ao, lồng nuôi cá; Phòng và trịbệnh
b Kỹ năng
- Chọn địa điểm, xây dựng, chuẩn bị ao, lồng nuôi đúng kỹ thuật;
- Chọn được cá giống khỏe mạnh và thả cá giống đúng kỹ thuật;
- Chăm sóc cá và quản lý ao, lồng nuôi;
- Thực hiện được việc phòng - trị các bệnh thường gặp;
- Thu hoạch, vận chuyển cá đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả
c Thái độ
- Tuân thủ quy định vùng nuôi;
- Tuân thủ quy trình kỹ thuật nuôi một số loài cá nước ngọt cá chép, cátrắm, rô phi, cá lốc;
- Có trách nhiệm với sản phẩm làm ra, luôn đảm bảo vệ sinh an toàn thựcphẩm;
- Có ý thức bảo vệ môi trường, phát triển theo hướng bền vững
2 Cơ hội việc làm
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên có thể làm việc tại hộ gia đìnhhoặc trong các trang trại, doanh nghiệp thủy sản
Trang 3II THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU
1 Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu
- Thời gian đào tạo: 1,5 tháng
- Thời gian học tập: 06 tuần
- Thời gian thực học: 210 giờ
- Thời gian kiểm tra hết mô đun và ôn, kiểm tra kết thúc khoá học: 30 giờ
(trong đó ôn và kiểm tra kết thúc khóa học: 16 giờ)
2 Phân bổ thời gian học tập tối thiểu
- Thời gian học tập: 240 giờ.
- Thời gian thực học các mô đun đào tạo nghề: 210 giờ, gồm:
+ Thời gian học lý thuyết: 60 giờ
+ Thời gian học thực hành: 150 giờ
- Thời gian kiểm tra hết mô đun và ôn, thi kết thúc khóa học: 30 giờ
III DANH MỤC MÔ ĐUN ĐÀO TẠO, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN ĐÀO TẠO
Mã
Thời gian đào tạo (giờ)
Tổng số
Trong đó Lý
thuyết
Thực hành
Kiểm tra
MĐ 01 Chuẩn bị điều kiện nuôi 85 24 56 5
Ghi chú: Thời gian kiểm tra hết mô đun, ôn và kiểm tra kết thúc khoá
học được tính vào giờ thực hành của khóa học
IV CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT MÔ ĐUN ĐÀO TẠO
(Nội dung chi tiết chương trình các mô đun kèm theo)
V HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP
1 Hướng dẫn thực hiện các mô đun đào tạo nghề
Chương trình dạy nghề trình độ dưới 3 tháng “Nuôi cá nước ngọt” dùng
dạy nghề cho lao động nông thôn có nhu cầu học nghề Khi học viên học đủ các
mô đun trong chương trình này và đạt kết quả trung bình trở lên tại kỳ kiểm trakết thúc khoá học sẽ được cấp chứng nhận học nghề
Trang 4Theo yêu cầu của người học, có thể dạy độc lập một hoặc một số mô đuncho các học viên và cấp giấy chứng nhận học nghề là đã hoàn thành các mô đunđó.
Chương trình dạy nghề “Nuôi cá nước ngọt” gồm 04 mô đun như sau:
- Mô đun 01: “Chuẩn bị điều kiện nuôi” có thời gian học tập là 85 giờ,trong đó có 24 giờ lý thuyết, 56 giờ thực hành và 5 giờ kiểm tra Mô đun nàytrang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc: Chọn địa điểm; xây dựng ao; cải tạo ao nuôi; chuẩn bị nước nuôi cáđúng quy trình kỹ thuật
Chọn địa điểm đặt lồng; chuẩn bị vật liệu; lắp ráp lồng; di chuyển và cốđịnh lồng an toàn
- Mô đun 02: “Chọn giống và thả giống” có thời gian học tập là 40 giờ,trong đó có 10 giờ lý thuyết, 27 giờ thực hành và 3 giờ kiểm tra Mô đun nàytrang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các côngviệc:Xác định thời vụ thả cá giống; chọn cá giống, vận chuyển và thả cá giốngđúng kỹ thuật
- Mô đun 03: “Chăm sóc và quản lý” có thời gian học tập là 60 giờ, trong
đó có 16 giờ lý thuyết, 40 giờ thực hành và 4 giờ kiểm tra Mô đun này trang bịcho người học các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc: Kiểmtra cá; cho cá ăn; kiểm tra môi trường; quản lý ao, lồng nuôi theo VietGap
- Mô đun 04: “Phòng và trị bệnh” có thời gian học tập là40 giờ, trong đó
có 10 giờ lý thuyết, 27 giờ thực hành và 3 giờ kiểm tra Mô đun này trang bị chongười học các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc:Phòng bệnhcho cá; phát hiện, chẩn đoán và trị bệnh kịp thời, đúng yêu cầu kỹ thuật, antoàn
Đánh giá kết quả học tập của người học trong toàn khóa học bao gồm:kiểm tra định kỳ trong quá trình học tập, kiểm tra hết mô đun và kiểm tra kết
thúc khóa học thực hiện theo “Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp
trong dạy nghề hệ chính quy”, ban hành kèm theo Quyết định số
14/2007/QĐ-BLĐTBXH, ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội
2 Hướng dẫn kiểm tra kết thúc khóa học
Đánh giá hoàn thành khoá học đối với học viên được thực hiện thông quakiểm tra kết thúc khoá học với nội dung, hình thức và thời lượng theo hướng dẫnsau:
TT Nội dung kiểm tra Hình thức kiểm tra Thời gian kiểm tra
Kiểm tra kiến thức, kỹ năng nghề
1 Lý thuyết nghề Trắc nghiệm hoặc vấn đáp Không quá 60 phút
2 Kỹ năng nghề Bài thực hành kỹ năng nghề Không quá 12 giờ
Trang 63 Các chú ý khác
Số học viên nên bố trí khoảng 30-40 người/lớp (có thể thay đổi phù hợpvới tình hình cụ thể)
Nên tổ chức lớp học tại địa phương hoặc cơ sở sản xuất
Có thể mời các chuyên gia hoặc người sản xuất có kinh nghiệm tham giagiảng dạy, hướng dẫn để chia sẻ kinh nghiệm với người học, đồng thời tổ chứccho người học đi tham quan tại các cơ sở nuôi cá nước ngọt thành đạt, có uy tínhay đã áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật thành công để học hỏi và thấy đượchiệu quả thiết thực của nghề này
Trang 7CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Chuẩn bị điều kiện nuôi
Mã số mô đun: MĐ 01
Nghề: Nuôi cá nước ngọt
Trang 8CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN CHUẨN BỊ ĐIỀU KIỆN NUÔI
Mã số mô đun: MĐ 01
Thời gian mô đun: 85 giờ (Lý thuyết: 24 giờ; Thực hành: 56 giờ;
Kiểm tra hết mô đun: 5 giờ)
I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:
- Vị trí: Mô đun “Chuẩn bị điều kiện nuôi” là mô đun chuyên môn
trong chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề Nuôi cá nước ngọt; đượcgiảng dạy đầu tiên trong chương trình đào tạo Mô đun này cũng có thểgiảng dạy độc lập hoặc kết hợp với một số mô đun phù hợp theo yêu cầu củangười học
- Tính chất: Chuẩn bị điều kiện nuôi là mô đun tích hợp giữa kiến thức
và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc: Thu thập thông tin vùng nuôi, lên
kế hoạch sản xuất, thực hiện an toàn lao động, chuẩn bị ao, lồng nuôi Mô đunđược giảng dạy tại cơ sở đào tạo hoặc tại địa phương nuôi cá ao, lồng nướcngọt có đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ cần thiết
II MỤC TIÊU MÔ ĐUN
- Kiến thức:
+ Trình bày được các bước lập kế hoạch nuôi cá;
+ Nêu được các yêu cầu địa điểm đặt ao nuôi, lồng nuôi cá;
+ Nêu được yêu cầu vật liệu phục vụ nuôi cá trong ao, lồng;
+ Trình bày được cách xây dựng ao, lồng nuôi và cố định lồng nuôi
- Kỹ năng:
+ Tính toán, lập được kế hoạch sản xuất cụ thể;
+ Chọn được địa điểm nuôi và phương pháp nuôi thích hợp;
+ Tính toán, chọn được vật liệu làm lồng, ao nuôi phù hợp;
+ Tổ chức lắp ráp, di chuyển và cố định lồng đảm bảo yêu cầu, an toàn;+ Tu sửa, vệ sinh được lồng nuôi cá
Trang 9III NỘI DUNG CỦA MÔ ĐUN:
1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian (giờ chuẩn) Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành
Kiểm tra*
1 Bài 1 Thu thập thông tin, lập kế hoạch sản
xuất và thiết kế lồng nuôi 14 4 10
2 Bài 2 Chọn địa điểm xây dựng ao, lồng
nuôi
3 Bài 3 Tu sửa, vệ sinh ao, lồng nuôi 25 8 16 1
4 Bài 4 Chuẩn bị nước nuôi 14 4 10
* Ghi chú: Thời gian kiểm tra định kỳ được tính vào giờ thực hành.
2 Nội dung chi tiết
Bài 1: Thu thập thông tin, lập kế hoạch sản xuất và thiết kế lồng nuôi
(Thời gian: 14 giờ Lý thuyết: 04 giờ, thực hành: 10 giờ) Mục tiêu:
- Nêu được đặc điểm sinh học của cá rô phi, cá lóc, cá trắm, cá chép;
- Thu thập thông tin chính xác, phân tích tình hình thị trường, chọn đối tượng nuôi phù hợp với điều kiện của hộ, tập thể và xây dựng được kế hoạch sản xuất cá.
- Nêu được quy định an toàn lao động trong nghề nuôi cá.
Phần I: Nội dung lý thuyết
1 Tìm hiểu đặc điểm sinh học của cá trắm, rô phi, chép, cá lóc
2 Thu thập thông tin vùng nuôi
3 Thiết kế lồng nuôi
4 Thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm
5 Lên kế hoạch sản xuất
6 Quy định an toàn lao động đối với nghề nuôi cá
6.1 Quy định đối với người sử dụng lao động
6.2 Quy định đối với người lao động
Trang 10Phần II: Nội dung thực hành
1 Dụng cụ thực hành
- Các biểu mẫu kế hoạch sản xuất
- Bộ đồ bảo hộ lao động (quần, áo, găng tay, khẩu trang, mũ, ủng,…), áophao
- Nhiệt kế, lưu tốc kế
- Các vật liệu làm lồng (Dây neo, phao,…)
- Bút, máy tính, giấy
2 Nguyên liệu (Vật liệu) thực hành
- Các loại cá (Cá chép, trắm, rô phi, cá lốc).
3 Nội dung thực hành
- Thiết kế lồng nuôi
- Thực hiện các bước lên kế hoạch sản xuất
Câu hỏi và bài tập thực hành:
1 Trình bày đặc điểm môi trường sống của cá trắm, rô phi, chép, cá lóc
2 Tham quan cơ sở nuôi cá trắm, rô phi, chép, cá lóc
3 Thiết kế lồng nuôi
Bài 2: Chọn địa điểm xây dựng ao, lồng nuôi
(Thời gian: 30 giờ Lý thuyết: 8 giờ, thực hành: 20 giờ, kiểm tra: 2 giờ) Mục tiêu:
- Khảo sát để chọn được vị trí ao nuôi và vị trí đặt lồng nuôi phù hợp;
- Biết cách sử dụng các dụng cụ để kiểm tra các yếu tố môi trường;
- Chọn được vật liệu làm lồng nuôi cá phù hợp.
Phần I: Nội dung lý thuyết
1 Khảo sát vị trí xây dựng ao nuôi, vị trí đặt lồng
1.1 Khảo sát vị trí xây dựng ao nuôi
1.2 Khảo sát vị trí đặt lồng
2 Kiểm tra chất lượng đất
3 Kiểm tra chất lượng nước
3.1 Kiểm tra nguồn cung cấp nước
3.2 Đo pH
3.3 Đo ôxy hòa tan
3.4 Đo nhiệt độ
3.5 Đo độ trong
Trang 112 Nguyên liệu (Vật liệu) thực hành
- Các vật liệu làm lồng (Dây neo, phao,…)
Câu hỏi và bài tập thực hành:
1 Trình bày yêu cầu về lựa chọn địa điểm nuôi cá trắm, rô phi, chép, cá lóc
2 Khảo sát các yếu tố môi trường của nguồn nước cấp
3 Tính toán, chọn vật liệu làm lồng
Bài 3: Tu sữa, vệ sinh ao, lồng nuôi
(Thời gian: 25 giờ Lý thuyết: 8 giờ, thực hành: 16 giờ, kiểm tra: 1 giờ) Mục tiêu:
- Nêu được cách xử lý ao mới, cải tạo ao cũ, vệ sinh ao, lồng nuôi;
- Kiểm tra ao, lồng nuôi, sửa chữa được các hư hỏng nhỏ của lồng nuôi.
Trang 12Phần I: Nội dung lý thuyết
4 Kiểm tra ao, lồng nuôi, sửa chữa hư hỏng nhỏ lồng nuôi
4.1 Kiểm tra ao, lồng nuôi
4.2 Sửa chữa các hư hỏng nhỏ lồng nuôi
Phần II: Nội dung thực hành
1 Dụng cụ thực hành
-Xô, thau, bàn chải sợi đồng có cán dài (giặt lưới)
- Bộ đồ bảo hộ lao động (quần, áo, găng tay, khẩu trang, mũ, ủng,…), áophao
- Dụng cụ làm đất
- Ao mới, ao nuôi cũ, lồng nuôi cá
2 Nguyên liệu (Vật liệu) thực hành
-Vôi, saponin, rễ dây thuốc cá, ván cống, chlorine (sát trùng lồng, lưới)
Trang 13- Vệ sinh ao, lồng nuôi
- Kiểm tra ao, lồng nuôi
Câu hỏi và bài tập thực hành:
1 Nêu các bước xử lý ao mới đào
2 Nêu các bước cải tạo ao nuôi cũ
3 Bón vôi xử lý ao mới đào
4 Cải tạo ao nuôi cũ
Bài 4 Chuẩn bị nước nuôi
(Thời gian: 14 giờ Lý thuyết: 04 giờ, thực hành: 10 giờ) Mục tiêu:
- Xác định được thời điểm lấy nước;
- Đo được các yếu tố môi trường nước chủ yếu;
- Gây được nước có màu xanh nõn chuối (vỏ đỗ).
Phần I: Nội dung lý thuyết
1 Chọn thời điểm lấy nước
3 Cấp nước vào ao nuôi
3.1 Gây màu nước
3.2 Kiểm tra các yếu tố môi trường nước ao
Trang 14Phần II: Nội dung thực hành
2 Nguyên liệu (Vật liệu) thực hành
-Chlorine, vôi, rễ dây thuốc cá, saponin, thuốc tím (KMnO4) …
- Cấp nước vào ao nuôi
+ Gây màu nước
+ Kiểm tra các yếu tố môi trường nước ao
Câu hỏi và bài tập thực hành:
1 Hãy nêu ý nghĩa của màu nước
2 Ao nuôi có chiều dài 30m, chiều rộng 50m, chiều cao cột nước trong
5 Gây màu nước
IV ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN
1 Tài liệu giảng dạy: Giáo viên biên soạn tài liệu giảng dạy trên cơ sở
các giáo trình nuôi cá trắm, cá chép, cá lốc, cá rô phi trong các chương trìnhdạy nghề trình độ sơ cấp của Bộ Nông nghiệp PTNT có điều chỉnh bổ sungcho phù hợp với khung chương trình và thời lượng
2 Điều kiện về thiết bị dạy học và phụ trợ: Máy vi tính, máy chiếu,
tài liệu giảng dạy, hình minh họa, bộ test đo các yếu tố môi trường
3 Điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ cho lớp học 30-40 người
- Phòng học lý thuyết có trang bị bảng, phấn, máy chiếu, máy vi tính
Trang 15- Ao, lồng nuôi cá để phục vụ cho thực hành (thuê hoặc mượn của các cơ
4. Bàn chải sợi đồng có cán dài (giặt lưới) Cái 2
5. Bộ đồ bảo hộ lao động (quần, áo, găng tay,
khẩu trang, mũ, ủng)
9. Bộ test kiểm tra môi trường (Test pH, test
DO, test NH3, test H2S, …)
4 Điều kiện khác: Chuyên gia hướng dẫn thực hành (chủ hộ nuôi hoặc
kỹ thuật viên trang trại…)
V PHUƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
- Kiểm tra kết thúc mô đun
Kiểm tra theo nhóm (mỗi nhóm từ 3-5 học viên) hoặc kiểm tra cá nhân:
Trang 16+ Thực hiện mô tả một công việc được thực hiện trong mô đun hoặcthực hiện trắc nghiệm học viên theo bảng câu hỏi do giáo viên chuẩn bịtrước.
+ Thực hiện một công việc hoặc một số công việc trong quá trình thựchiện mô đun, giáo viên, chuyên gia đánh giá qua quan sát và theo dõi thao tác,thái độ thực hiện và kết quả thực hành của học viên
2 Nội dung đánh giá
- Lý thuyết: Kiểm tra trắc nghiệm/vấn đáp về:
+ Nêu được đặc điểm về môi trường sống của cá trắm, rô phi,
- Chương trình mô đun Chuẩn bị điều kiện nuôi áp dụng cho các khoá
đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng, trước hết là cáckhoá đào tạo nghề phục vụ cho Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thônđến năm 2020
- Chương trình mô đun Chuẩn bị điều kiện nuôi có thể dạy độc lập
hoặc dạy cùng một số mô đun khác cho khoá tập huấn hoặc dạy nghề dưới 3tháng
- Chương trình này được áp dụng trên toàn tỉnh
- Ngoài người lao động nông thôn, có thể giảng dạy nhằm nâng caokiến thức, kỹ năng nghề cho các lao động khác có nhu cầu
- Là mô đun giảng dạy tích hợp giữa lý thuyết và thực hành đòi hỏi tínhcẩn thận, các thao tác nhanh nhẹn, tránh các nguy hiểm trong quá trình thực hiệncác thao tác chuẩn bị ao, lồng nuôi
2 Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô đun đào tạo
- Phương pháp giảng dạy lý thuyết: Thuyết trình, nêu vấn đề, thảo
luận, tạo nội dung tình huống lấy người học làm trung tâm, phát huy tính tíchcực của người học; kết hợp với sử dụng hiệu quả thiết bị hỗ trợ giảng dạy như:máy chiếu, băng, đĩa hình
- Giảng dạy tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, sử dụng ngôn ngữ đơn
Trang 17giản, người học dễ hiểu, dễ áp dụng.
- Giảng dạy thực hành: G iáo viên hoặc chuyên gia làm mẫu sau đóhướng dẫn người học thực hành, kiểm tra đánh giá và chỉnh sửa cho ngườihọc
3 Những trọng tâm chương trình cần chú ý
- Phần lý thuyết: Yêu cầu chọn được địa điểm xây dựng ao, lồng nuôi cáthích hợp
- Phần thực hành: Cải tạo, vệ sinh ao Chuẩn bị nước nuôi cá Thiết kế
ao, lồng nuôi cá Tính toán, chọn vật liệu làm lồng nuôi cá thích hợp
4 Tài liệu tham khảo
1 Tham khảo các chương trình dạy nghề sơ cấp: Nuôi cá lồng bè nước
ngọt, Nuôi cá Diêu hồng, Rô phi của Bộ Nông nghiệp PTNT.
2 Đoàn Quang Sửu, Kỹ thuật nuôi cá gia đình và cá lồng, Nhà xuất bản
Văn hóa dân tộc Hà Nội, năm 2000
3 Lê Văn Thắng- Ngô Chí Phương, Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt, Nhà
xuất bản nông nghiệp, năm 2007
4 Ngô Trọng Lư- Thái Bá Hồ, Kỹ thuật nuôi thủy sản nước ngọt (tập
II), Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, năm 2003.
5 Trường Đại học thủy sản, Kỹ thuật nuôi cá tăng sản, năm 2003.
6 Trung tâm Khuyến ngư quốc gia, Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi một
số loài thủy sản nước ngọt, Nhà xuất bản Nông nghiệp, năm 2005
Trang 18CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Chọn giống và thả giống
Mã số mô đun: MĐ 02
Nghề: Nuôi cá nước ngọt
Trang 19CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN CHỌN GIỐNG VÀ THẢ GIỐNG
Mã số mô đun: MĐ 02
Thời gian mô đun: 40 giờ (Lý thuyết: 10 giờ; Thực hành: 27 giờ;
Kiểm tra hết mô đun: 3 giờ)
I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:
- Vị trí: Mô đun Chọn giống và thả giống là mô đun quan trọng và
chuyên ngànhcủa nghề Nuôi cá nước ngọt, được bố trí giảng dạy trong chươngtrình dạy nghề dưới 3 tháng hoặc tập huấn theo chuyên đề độc lập
- Tính chất: Chọn giống và thả giống là mô đun được tích hợp giữa các
kiến thức về kỹ thuật nuôi cá nước ngọt trong ao nuôi nước tĩnh và kỹ thuậtnuôi cá nước ngọt lồng bè Mô đun được tổ chức giảng dạy vào mùa vụ có cágiống, tại cơ sở đào tạo hoặc tại địa phương có cơ sở cung cấp giống
II MỤC TIÊU MÔ ĐUN
- Kiến thức:
+ Nêu được thời vụ thả cá giống thích hợp;
+ Trình bày được các tiêu chuẩn và đặc điểm chọn cá giống;
+ Mô tả được kỹ thuật vận chuyển và thả cá giống;
+ Trình bày được phương pháp kiểm tra cá
- Kỹ năng:
+ Xác định được thời vụ thích hợp thả cá giống;
+ Chọn được cá giống đảm bảo đúng tiêu chuẩn;
+ Vận chuyển và thả được cá giống đạt tỉ lệ sống trên 95%;
+ Kiểm tra được hoạt động của cá, đo đếm được các chỉ tiêu sốlượng và đánh giá chất lượng của cá
- Thái độ:
+ Tuân thủ đúng quy định chọn giống và thả cá giống;
Trang 20III NỘI DUNG CỦA MÔ ĐUN:
1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian (giờ chuẩn) Tổng số thuyết Lý Thực hành Kiểm tra*
1 Bài 1 Chuẩn bị thả cá giống 8 2 6
* Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tính vào giờ thực hành
2 Nội dung chi tiết:
Bài 1 Chuẩn bị thả cá giống
(Thời gian: 8 giờ Lý thuyết: 02 giờ, thực hành: 06 giờ) Mục tiêu:
- Xác định được thời gian, mật độ, số lượng, kích cở con giống thả nuôi trong ao và lồng nuôi;
- Chọn được cơ sở cung cấp giống tốt và đặt mua giống.
Phần I: Nội dung lý thuyết
1 Xác định thời gian thả giống
1.1 Tìm hiểu điều kiện thời tiết vùng nuôi
1.2 Xác định mùa vụ có giống
2 Xác định mật độ, số lượng, kích cở con giống
2.1 Xác định mật độ, kích cở, số lượng cá thả trong ao
2.2 Xác định mật độ, kích cở, số lượng cá thả trong lồng
3 Chọn cơ sở cung cấp giống
3.1 Yêu cầu đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh cá giống
3.2 Tìm hiểu thông tin về các cơ sở sản xuất, kinh doanh cá giống
4 Đặt mua giống
4.1 Thỏa thuận các yêu cầu về cung cấp cá giống
Trang 214.2 Viết hợp đồng mua, bán cá giống
Phần II: Nội dung thực hành
1 Dụng cụ thực hành
- Cân đồng hồ, thau, xô, vợt cá giống, giai chứa cá giống, bình ôxy
- Thuyền, kính lúp, máy sục khí, dây sục khí
- Giấy kẻ ô li (đo chiều dài cá) hoặc thước cây
- Sổ ghi chép, bút,
2 Nguyên liệu (Vật liệu) thực hành
- Cá giống các loại (Cá chép, trắm, rô phi, cá lốc).
3 Nội dung thực hành
- Xác định thời gian thả giống
- Xác định mật độ, số lượng, kích cở con giống
+ Xác định mật độ, kích cở, số lượng cá thả trong ao
+ Xác định mật độ, kích cở, số lượng cá thả trong lồng
- Tìm hiểu cơ sở cung cấp giống
Câu hỏi và bài tập thực hành:
1 Anh (Chị) hãy nêu một số cơ sở cá giống mình biết?
2 Hãy xác định kích cỡ, mật độ và số lượng cá giống thả nuôi Điền sốliệu thích hợp vào bảng sau:
(diện tích 1.000m 2 )
Lồng (thể tích 30m 3 )
- Trình bày được một số yêu cầu về chất lượng cá giống;
- Chọn được cá giống có chất lượng tốt, khỏe mạnh;
Phần I: Nội dung lý thuyết
1 Tìm hiểu một số vấn đề về cá giống
1.1 Tầm quan trọng của con giống trong nuôi cá
Trang 221.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cá giống
2 Tiêu chuẩn cá giống
3 Các bước thực hiện kiểm tra cá giống
Phần II: Nội dung thực hành
1 Dụng cụ thực hành
- Thau, xô, vợt cá giống, giai chứa cá giống, thước
- Sổ ghi chép, bút,
2 Nguyên liệu (Vật liệu) thực hành
- Cá giống các loại (Cá chép, trắm, rô phi, cá lốc).
3 Nội dung thực hành
- Cách kiểm tra cá giống
Câu hỏi và bài tập thực hành:
1 Trình bày các tiêu chuẩn kỹ thuật của cá chép, rô phi, trắm, cá lóc giống
2 Kiểm tra chất lượng cá giống
3 Chọn cá giống thả nuôi đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
Bài 3 Vận chuyển cá giống
(Thời gian: 13 giờ Lý thuyết: 04 giờ, thực hành: 09 giờ)
Mục tiêu:
- Chuẩn bị đầy đủ các loại dụng cụ để đóng cá;
- Trình bày được kỹ thuật và hình thức vận chuyển cá giống;
- Xác định được mật độ cá đóng bao và đóng bao đúng kỹ thuật;
- Xử lý được các tình huống xảy ra trong quá trình vận chuyển.
Phần I: Nội dung lý thuyết
Trang 234.2 Vận chuyển hở bằng thùng nhựa
Phần II: Nội dung thực hành
1 Dụng cụ thực hành
- Cân đồng hồ, thau, xô, vợt cá giống, giai chứa cá giống, bình ôxy
- Bộ túi đóng cá (Túi nilon, bao, dây thun), bình ôxy, thùng xốp hoặcthùng carton
- Sổ ghi chép, bút,
2 Nguyên liệu (Vật liệu) thực hành
- Cá giống các loại (Cá chép, trắm, rô phi, cá lốc).
3 Nội dung thực hành
- Đóng cá và vận chuyển cá
+ Chuẩn bị dụng cụ
+ Cân mẫu, đếm cá
+ Thực hiện bơm ôxy, đóng bao
Câu hỏi và bài tập thực hành:
1 Trình bày các hình thức vận chuyển cá giống
2 Nêu các bước đóng bao cá giống
- Xử lý được cá giống trước khi thả nuôi;
- Chọn thời điểm, vị trí thả cá giống hợp lý.
Phần I: Nội dung lý thuyết
1 Kiểm tra một số yếu tố môi trường
1.1 Đo nhiệt độ nước (0C)
1.2 Đo pH nước
1.3 Đo hàm lượng ôxy hòa tan
Trang 241.4 Đo độ trong
1.5 Đo hàm lượng amoniac (NH3)
2 Xử lý giống trước khi thả
3 Thả cá giống vào ao, lồng nuôi
3.1 Ngâm bao cá giống
3.2 Thả cá giống
Phần II: Nội dung thực hành
1 Dụng cụ thực hành
- Bộ test đo các yếu tố môi trường (Test pH hoặc giấy quỳ, test DO, test
NH3, test H2S,…), đĩa Secchi
- Sổ ghi chép, bút,
2 Nguyên liệu (Vật liệu) thực hành
- Cá giống các loại (Cá chép, trắm, rô phi, cá lốc).
- Muối ăn, thuốc tím (KMnO4),…
3 Nội dung thực hành
- Thực hành kiểm tra một số yếu tố môi trường trước khi thả giống
+ Đo nhiệt độ nước (0C)
+ Đo pH nước
+ Đo hàm lượng ôxy hòa tan
+ Đo độ trong
+ Đo hàm lượng amoniac (NH3)
- Xử lý giống trước khi thả
- Thả cá giống vào ao, lồng nuôi
+ Ngâm bao cá giống
+ Thả cá giống
Câu hỏi và bài tập thực hành:
1 Nêu phương pháp tắm cá giống trước khi thả ra ao, lồng
2 Trình bày phương pháp thả cá giống ra ao, lồng
3 Đo các yếu tố môi trường nước: độ pH, ôxy, độ trong, nhiệt độ
4 Tắm cá giống bằng nước muối
5 Thả cá giống ra ao, lồng nuôi
IV ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN
1 Tài liệu giảng dạy: Giáo viên biên soạn tài liệu dựa trên chương
trình dạy nghề nuôi cá nước ngọt rô phi, diêu hồng trình độ Sơ cấp nghề
Trang 25của Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn
2 Điều kiện về thiết bị dạy học và phụ trợ: Máy vi tính, máy chiếu,
tài liệu giảng dạy, hình minh họa, bộ test đo các yếu tố môi trường
3 Điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ cho lớp học 30-40 người
- Phòng học lý thuyết có trang bị bảng, phấn, máy chiếu projector, máy vitính, màn hình
- Gần cơ sở cung cấp giống và ao nuôi để phục vụ cho thực hành;
- Đầy đủ máy móc, phương tiện, trang thiết bị và vật tư phục vụ cho việchọc lý thuyết và thực hành kỹ năng nghề trong mô đun:
10 Bộ túi đóng cá (túi nilon, bao, dây thun) Bộ 40
11 Bộ test kiểm tra môi trường (Test pH, test
DO, test NH3, test H2S, …)
Trang 264 Điều kiện khác: Chuyên gia hướng dẫn thực hành (chủ hộ nuôi hoặc
kỹ thuật viên trang trại…)
V PHUƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1 Phương pháp đánh giá:
Trong quá trình thực hiện mô đun: Kiểm tra lý thuyết bằng hình thứctrắc nghiệm; kiểm tra thực hành bằng bài thực hành, quan sát đánh giá mức
độ thực hành thao tác
2 Nội dung đánh giá:
- Lý thuyết: Kiểm tra trắc nghiệm/vấn đáp về:
+ Kỹ thuật chọn giống cá
+ Kỹ thuật vận chuyển cá giống, thả cá giống
+ Kiểm tra cá
- Thực hành:
+ Chọn cá giống thả nuôi đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
+ Thao tác đóng cá, bơm ôxy và vận chuyển cá
+ Cách thả cá giống vào ao, lồng nuôi
+ Kiểm tra cá, đo đếm sinh trưởng của cá
VI HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN
1 Phạm vi áp dụng chương trình
- Chương trình mô đun Chọn giống và thả giống áp dụng cho các khoá
đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng, trước hết là cáckhoá đào tạo nghề phục vụ cho Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thônđến năm 2020
- Chương trình mô đun Chọn giống và thả giống có thể dạy độc lập
hoặc dạy cùng một số mô đun khác cho khoá tập huấn hoặc dạy nghề dưới 3tháng
- Chương trình này được áp dụng trên toàn tỉnh Tuy nhiên khi áp dụngcần chú ý: Tính mùa vụ, khả năng giải quyết con giống
- Ngoài người lao động nông thôn, có thể giảng dạy nhằm nâng caokiến thức, kỹ năng nghề cho các lao động khác có nhu cầu
- Là mô đun giảng dạy tích hợp giữa lý thuyết và thực hành đòi hỏi tínhcẩn thận, các thao tác nhanh nhẹn
2 Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô đun đào tạo
- Phương pháp giảng dạy lý thuyết: Thuyết trình, nêu vấn đề, thảo