1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

CHUYÊN ĐỀ:Ảnh hưởng của thức ăn, mùa vụ lên chất lượng sinh khối Artemia và khả năng sử dụng chúng trong ương nuôi một số loài cá nước ngọt

18 156 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 771,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của sinh khối Artemia trong NTTS và tiềm năng phát triển của nó tại Việt nam nói chung và vùng ĐBSCL nói riêng. • Ảnh hưởng của nguồn thức ăn lên chất lượng dinh dưỡng của sinh khối Artemia (thành phần sinh hóa, HUFA) • Ảnh hưởng của mùa vụ (đầu, giữa và cuối mùa) lên chất lượng dinh dưỡng của sinh khối Artemia • Khả năng sử dụng sinh khối Artemia trong ương nuôi một số loài cá nước ngọt: + Cá lóc đen + Cá bống tượng + Cá thát lát còm + Lươn đồng

Trang 1

Ảnh hưởng của thức ăn, mùa vụ

lên chất lượng sinh khối Artemia

và khả năng sử dụng chúng trong

ương nuôi một số loài cá nước

ngọt

Báo cáo viên:

Nguyễn Thị Hồng Vân

Nội dung

• Vai trò của sinh khối Artemia trong NTTS và tiềm năng

phát triển của nó tại Việt nam nói chung và vùng

ĐBSCL nói riêng

• Ảnh hưởng của nguồn thức ăn lên chất lượng dinh

dưỡng của sinh khối Artemia (thành phần sinh hóa,

HUFA)

• Ảnh hưởng của mùa vụ (đầu, giữa và cuối mùa) lên

chất lượng dinh dưỡng của sinh khối Artemia

• Khả năng sử dụng sinh khối Artemia trong ương nuôi

một số loài cá nước ngọt:

+ Cá lóc đen

+ Cá bống tượng

+ Cá thát lát còm

+ Lươn đồng

Trang 2

Vai trò của sinh khối Artemia trong

NTTS

• Ương giống cá biển : cá tầm, cá

hồi

• Ương giống tôm he, tôm sú,

tôm hùm, cua biển

• Nuôi vỗ bố mẹ các đối tượng

thuỷ sản đặc biệt là giáp xác

• Ương nuôi cá cảnh, tôm càng

xanh và các loại cá nước ngọt

khác

• Nuôi thịt các loại thủy đặc sản:

ốc hương

VÌ SAO CHỌN SINH KHỐI

ARTEMIA

Dinh dưỡng và đặc tính của sinh khối

Artemia

• Dinh dưỡng: Protein (45-50%), Lipid (10%), HUFA:

0.3-15mg/gDW (có sự hiện diện với hàm lượng cao

các EFA như ARA, DHA và EPA), vitamin, chất

khoáng

• Kích thước: có thể điều chỉnh theo nhu cầu của đối

tượng sử dụng

• Chấp nhận của đối tượng sử dụng (predator):

không bơi lội quá nhanh, dễ tiêu hoá

• Chấp nhận của người sử dụng: dễ nuôi, đòi hỏi về

môi trường không cao, không phụ thuộc vào mùa vụ

nếu nuôi trong phòng và giá cả ở mức vừa phải

Trang 3

Tiềm năng của sinh khối Artemia

• Vùng nuôi Vĩnh Châu – Bạc liêu: 500-600ha

– Thu hoạch từ ao thu trứng cuối vụ/kết thúc sản xuất:

500-600kg/ha (chu kỳ 2-3 tháng)

– Nuôi sinh khối thuần (thử nghiệm): 1 tấn/ha/tháng

khoảng 70-80 tấn, còn lại sử dụng tại chỗ

• Vùng nuôi miền Trung: nhỏ lẻ, chủ yếu thu sinh

khối và nuôi quanh năm không đủ đáp ứng nhu

cầu địa phương

Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng

dinh dưỡng của sinh khối Artemia

• Dòng trứng: Protein, Lipid mang tính đặc

trưng

• Thức ăn, môi trường sống: ảnh hưởng

trực tiếp tới hàm lượng và phổ acid béo

Nuôi ao trên ruộng muối: yếu tố mùa vụ

tác động nhiều đến thức ăn (mật độ,

thành phần tảo, loại thức ăn bổ sung…)

và điều kiện sống (biến động nhiệt độ, độ

mặn…)

Trang 4

Ảnh hưởng của thức ăn và mùa vụ

lên thành phần sinh hóa của Artemia

KQ&TL(TT)

Trang 5

KQ&TL(TT)

SKCM SKTC SKCG SKTT SKĐL

KQ&TL (TT)

SKCM SKTC SKCG SKTT SKĐL

Trang 6

FA trong sinh khối Artemia

Loai SK; LS M eans Current effect: F(4, 10)=11.700, p=.00087 Effecti ve hypothesi s decom posi ti on Verti cal bars denote 0.95 confi dence i nterval s

Loai SK 60

70

80

90

100

110

120

130

140

150

Hàm lượng tổng các acid béo có trong các loại sinh khối Artemia

Trang 7

KQ&TL (TT)

0.02

0.2

0.1

0.32 0.2

0

5

10

15

20

25

Sinh khối Artemia

DHA n-3HUFA

0 0.1 0.3 0.5 0.7 0.9

Sinh khối Artemia

AA/EPA DHA/EPA

0.02

0.2

0.1

0.32 0.2

0

5

10

15

20

25

CG DL TT TC CM

Sinh khối Artemia

DHA n-3HUFA

0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9

CG DL TT TC CM

Sinh khối Artemia

lầ AA/EPA

DHA/EPA

Chưa đáp ứng nhu cầu cho đa số cá biển, nhất là giáp xác xét về

phương diện EFA nếu không được giàu hóa trước khi sử dụng

KQ&TL (tt)

0

5

10

15

20

25

30

CM TC CG TT ĐL

Sinh khối Artemia

ALA

từ cả hai nhóm n-3 và n-6 sang các dạng PUFA cao hơn trong khi cá

biển không có khả năng này

Trang 8

KQ&TL (tt)

0.00

5.00

10.00

15.00

20.00

25.00

30.00

35.00

40.00

45.00

50.00

W1 W2 W3 W4 W5 W6 W7 W8

MUFA PUFA n-3PUFA n-6PUFA

KQ&TL (tt)

0

5

10

15

20

25

30

35

40

45

50

0 20 40 60 80 100 120 140

SFA MUFA PUFA n-3PUFA n-6PUFA FAME

Nhu cầu FA: ĐVTS biển từ 100-150mg/kg TA; nước ngọt 50-100mg/kg TA

Trang 9

Khả năng sử dụng sinh khối Artemia trong

ương nuôi một số loài cá nước ngọt

• Đối tượng thử nghiệm:

– Cá lóc đen

– Cá bống tượng

– Cá thát lát còm

– Lươn đồng

• Thức ăn thử nghiệm: sinh khối Artemia các

dạng

– Đông lạnh

– Tươi sống

– Tận thu

Sử dụng sinh khối trong ương giống

cá nước ngọt

Bố trí thí nghiệm: Các nghiệm thức thí nghiệm gồm có:

– Nghiệm thức I (NT I): Artemia sinh khối tươi sống thu từ những ao

đã kết thúc chu kỳ thu trứng (cuối vụ)

– Nghiệm thức II (NT II): Artemia sinh khối đông lạnh (được đông

lạnh từ nguồn như NT I và giữ trong tủ lạnh)

– Nghiệm thức III (NT III): 50% thịt cá tạp + %0% Artemia sinh khối

tươi sống

– Nghiệm thức IV (NT IV): 50% thịt cá tạp + %0% ) Artemia sinh khối

đông lạnh

– Nghiệm thức V (NT V): thịt cá tạp là nghiệm thức đối chứng

Cá lóc (0,35± 0,08g; 3,4± 0,3cm ), cá thát lát (0,45± 0,18g;

4,16± 0,41cm), bống tượng (0,2± 0,09g; 2,2± 0,17cm)

khỏe mạnh được ương trong các xô nhựa có thể tích 60l

với mật độ thả nuôi là 1 con/l, thời gian ương là 40 ngày

Trang 10

Bố trí thí nghiệm (tt)

Quản lý và chăm sóc:

– Cho ăn: cá được cho ăn theo chế độ thoả mãn ở tất

cả các nghiệm thức, hạn chế không để thức ăn

thừa trong bể, mỗi ngày cho ăn 2 lần vào 8h và 17h

– Chăm sóc: chế độ chăm sóc quản lý là như nhau ở

các nghiệm thức Thay nước trước khi cho cá ăn và

lượng nước thay khoảng 30% ở tuần đầu Trong

các tuần tiếp theo, nước được thay 40% -60 % cho

tất cả các nghiệm thức để đảm bảo cá có môi

trường sống tốt nhất

Thu thập số liệu

• Các thông số về môi trường (nhiệt độ, pH, độ mặn)

được đo hàng ngày NH4+ (đạm amonia), Nitrite

(NO2-) được đo định kỳ 3 ngày/lần bằng máy

quang phổ Photometer 5000 (Palintest)

• Xác định khối lượng, chiều dài và tỷ lệ sống: cá

được cân và đo định kỳ 10 ngày/lần (30 cá

thể/nghiệm thức) Ở lần thu mẫu cuối cùng (ngày

ương thứ 40) cân, đo và đếm toàn bộ các cá thể

để tính các chỉ số: SGR(%/ngày), DWG(g/ngày) và

DLG(cm/ngày)

Trang 11

KQ & TL

• Môi trường

– nhiệt độ: 27,5-28,5oC,

– pH: 7,5-8,0

– oxy hòa tan: 5,2-5,4mg/l

– NH4+: 0,5- 2,57mg/l

– NO2-: 0,5-3,67mg/l

NH4+ và NO2- biến động khá cao ở các tuần

cuối và cao nhất ở NT IV (50% sinh khối

đông lạnh +50% cá tạp)

Tỷ lệ sống

Tỷ lệ sống (TB ± ĐLC) của ba loài cá sau thời gian ương

Nghiệm thức

Tỷ lệ sống ( %)

Cá lóc đen Cá thát lát còm Cá bống tượng

NT I (SKTS) 55,0  11,5 a 73,3  8,2 a 94,4  7,7 a

NT II (SKĐL) 48,3 8,0 a 67,8  3,9 a 96,7  3,3 a

NT III (50% SKTS;

50% cá tạp)

60,8  5,2 a 67,8  1,9 a 92,2  8,4 a

NT IV (50% SKĐL;

50% cá tạp)

60,0  10,0 a 66,8  5,1 a 94,4  6,9 a

NT V (ĐC=cá tạp) 38,3 14,2 a 57,8 13,3 a 51,1 9,6 b

Trung bình 52,5 9,4 66,7 5,6 85,8 19,4

Các chữ số giống nhau trong cùng một cột biểu thị sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05 )

Trang 12

Tăng trưởng của cá lóc

Tăng trưởng của cá thác lác

Trang 13

Tăng trưởng của cá bống tượng

Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối (DWG, DLG) và tương đối

(SGR) của các loài cá

CÁ LÓC ĐEN

Khối lượng đầu (W i ,g) 0,35± 0,08 0,35± 0,08 0,35± 0,08 0,35± 0,08 0,35± 0,08

Khối lượng cuối (W f ,g) 21,67±6,07 b 18,62±3,03 b 21,73±1,50 b 16,52±2,43 a 7,66±1,17 a

DWG (g/ngày) 0,53±0,15 b 0,46±0,75 b 0,53±0,04 b 0,40±0,06 a 0,18±0,03 a

SGR (%/ngày) 10,25±0,71 b 9,91±0,43 b 10,32±0,17 b 9,62±0,37 ab 7,69±0,38 a

Chiều dài đầu (L i ,cm) 3,40± 0,30 3,40± 0,30 3,4± 0,30 3,40± 0,30 3,40± 0,30

Chiều dài cuối (L f ,cm) 13,62±1,01 b 12,96±0,78 b 13,7±0,85 b 12,69±0,93 b 9,42±0,66 a

DLG (cm/ngày) 0,26±0,03 b 0,24±0,02 b 0,26±0,02 b 0,23±0,02 b 0,15±0,02 a

Trang 14

Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối (DWG, DLG) và tương đối

(SGR) của các loài cá

CÁ THÁT LÁT I II III IV V

Chiều dài cuối (L f ,cm) 10,65 ± 0,51 b 10,85 ± 0,38 b 9,96 ± 0,07 b 9,86 ± 0,53 b 7,30 ± 0,63 a

CÁ BỐNG TƯỢNG

Khối lượng cuối (W f ,g) 0,78 ± 0,12c 0,64 ± 0,16bc 0,69 ± 0,12bc 0,42 ± 0,08ab 0,26 ± 0,04a

Các giá trị trên cùng một hàng có các chữ cái khác nhau thì khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức (p< 0,05)

Sử dụng sinh khối trong ương giống

lươn đồng

Bố trí thí nghiệm: Các nghiệm thức thí nghiệm gồm có:

– Nghiệm thức I (NT I = đối chứng): Cá tạp bằm nhuyễn

– Nghiệm thức II (NT II): Artemia sinh khối tươi sống thu từ những ao

đã kết thúc chu kỳ thu trứng (cuối vụ)

– Nghiệm thức III (NT III): Artemia sinh khối đông lạnh (được đông

lạnh từ nguồn như NT I và giữ trong tủ lạnh)

– Nghiệm thức IV (NT IV): Artemia tận thu (là sản phẩm thừa được

lọc ra từ việc thu trứng và con chết nổi ở góc ao nuôi

Lươn giống (0,35± 0,10g; 7,55± 0,69cm ) thu từ sx giống

nhân tạo khỏe mạnh được ương trong các thể tích 60 x40

x30cm với mật độ thả nuôi là 50 con/bể, mực nước trong

bể được giữ ở mức 5cm, dây nilon được thả vào các bể

ương làm giá thể và thời gian nuôi là 50 ngày

Trang 15

Bố trí thí nghiệm (tt)

Quản lý và chăm sóc:

– Cho ăn: lươn được cho ăn theo chế độ thoả

mãn ở tất cả các nghiệm thức, hạn chế

không để thức ăn thừa trong bể, mỗi ngày

cho ăn 2 lần vào 8h và 17h

– Chăm sóc: chế độ chăm sóc quản lý là như

nhau ở các nghiệm thức Thay nước ngày 2

lần, mỗi lần 50% trước khi cho lươn ăn

– Thu thập số liệu: tiến hành như đối với TN

ương các loài cá

KQ & TL

• Môi trường

– nhiệt độ: 27-28,5oC,

– pH: 7,4-7,7

– oxy hòa tan: buổi sáng 0,87 ± 0,06 mg/lít và

buổi chiều 1,21 ± 0,062 mg/lít

– NH4+ và NO2 : 0,5- 3,75mg/l

– NO2-: 0,5-3,67mg/l

Không có sự chênh lệch đáng kể giữa các NT

Trang 16

Tỷ lệ sống của lươn đồng

75.0

80.0

85.0

90.0

95.0

100.0

105.0

NT1 NT2 NT3 NT4

a

Tỷ lệ sống của lươn đồng sau 50 ngày ương với các loại thức ăn khác nhau (các chữ số giống nhau trên các

biểu đồ thể hiện sự khác biệt không có ý nghĩa thông kê (P>0,05)

Tăng trưởng của lươn đồng

0.0

1.0

2.0

3.0

4.0

5.0

6.0

Thời gian nuôi (ngày)

NT1 NT2

NT3 NT4

6.0

8.0

10.0

12.0

14.0

16.0

18.0

20.0

Thời gian nuôi (ngày)

NT1 NT2

NT3 NT4

Tăng trưởng của lươn đồng về khối lượng (trên) và chiều dài (dưới) theo

thời gian nuôi

biệt về tăng trưởng giữa các dạng sinh khối

• Có khác biệt lớn giữa thức ăn là

chậm hơn khi ăn cá tạp)

Trang 17

Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối (DWG, DLG) và tương

đối (SGR) của lươn đồng

Nghiệm thức

DWG 30-50 (g/ngày) 0,013±0,004 a 0,137±0,005 b 0,134±0,002 b 0,130±0,010 b

DLG0-30 (cm/ngày) 0,104±0,008 a 0,208±0,020 b 0,198±0,016 b 0,202±0,010 b

DLG30-50 (cm/ngày) 0,022±0,014 a 0,219±0,017 b 0,240±0,009 b 0,229±0,010 b

DLG0-50 (cm/ngày) 0,071±0,001 a 0,212±0,007 b 0,215±0,009 b 0,213±0,002 b

Các giá trị trên cùng một hàng có các chữ cái khác nhau thì khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức ( p< 0,05 )

Kết luận

• ĐBSCL có tiềm năng khai thác sinh khối Artemia rất lớn

cho việc sử dụng trong NTTS

• Thức ăn và mùa vụ có ảnh hưởng lớn đến chất lượng

dinh dưỡng của sinh khối, đặc biệt là các acid béo thiết

yếu tuy nhiên nó vẫn đáp ứng tốt nhu cầu dinh dưỡng

cho đa số loài thủy sản, đặc biệt là cá nước ngọt

• Sinh khối Artemia tươi sống và đông lạnh có thể sử dụng

tốt để ương nuôi các loài cá nước ngọt với khẩu phần

100% hoặc kết hợp với cá tạp Sử dụng Artemia tươi

sống trong khẩu phần thức ăn cho các loài cá dữ ưa hoạt

động như cá lóc và bống tượng sẽ có tăng trưởng tốt

hơn

• Xét về mặt hiệu quả kinh tế nên sử dụng sinh khối

Artemia đông lạnh kết hợp với cá tạp khi ương cá

Trang 18

Kết luận

• Nên tận dụng các nguồn sinh khối Artemia thải ra từ ao

nuôi thu trứng bào xác bằng cách nghiên cứu các mô hình

nuôi ghép lươn cùng với vụ nuôi Artemia để tăng thu nhập

cho người nuôi Artemia và đa dạng hóa mô hình nuôi

vùng ven biển

• Nên có những nghiên cứu để tăng cường khả năng bắt

mồi của lươn (khi lươn lớn thì mồi Artemia trở nên quá

nhỏ và tốn nhiều thời gian bắt mồi), đồng thời đa dạng loại

thức ăn chế biến từ sinh khối như sinh khối phơi khô,

hoặc kết hợp sinh khối với các phụ phẩm địa phương như

cám gạo, bột gòn tạo chất kết dính khi làm thức ăn nuôi

lươn thịt

• Có thể áp dụng mô hình ương giống cá/lươn kết hợp với

mùa vụ nuôi Artemia để tăng thu nhập cho người nuôi

Artemia và đa dạng hóa mô hình nuôi vùng ven biển

Xin cám ơn đã theo dõi

Ngày đăng: 24/08/2017, 10:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm