Quảng Trạch là một huyện phát triển ngành nuôi trồng thủy sản qua nhiều năm, trong đó nuôi cá nước ngọt là một lợi thế của huyện.. Hầu hết người dân có kinh nghiệm nuôi cá nước ngọt cùng
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HIỆU QUẢ KINH TẾ NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT Ở HUYỆN QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
TRẦN THỊ MAI ANH
Đại học kinh tế Huế
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HIỆU QUẢ KINH TẾ NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT Ở HUYỆN QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
Lớp: K47 KTNN Niên khóa: 2013-2017
Đại học kinh tế Huế
Trang 3Thanh Xuân
Lời Cảm Ơn Khóa luận tốt nghiệp này là sự đúc kết lại kiến thức trong 4 năm học vừa qua, kết quả của việc tiếp thu những kiến thức quý báu từ quý thầy cô giáo của trường Đại học Kinh tế -Đại học Huế tận tình giảng dạy, đặc biệt là thầy cô khoa Kinh tế và Phát triển
Và trong thời gian thực tập tại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Quảng Trạch tôi đã có cơ hội áp dụng những kiến thức học ở trường vào thực tế ở cơ quan Cùng với sự nỗ lực của bản thân tôi đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Nên tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô trong khoa Kinh tế và Phát triển, trường Đại học Kinh tế Huế đã truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo TS Phạm Thị Thanh Xuân- người đã dành nhiều thời gian và tâm huyết tận tình hướng dẫn, góp ý kiến và truyền đạt kiến thức cho tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Quảng Trạch cùng toàn thể các hộ nông dân trên địa bàn xã Phù Hóa
và xã Quảng Trường đã cung cấp số liệu và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài này
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình và bạn bè
đã giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Quảng Trạch, tháng 5 năm 2017 Sinh viên thực hiện Trần Thị Mai AnhĐại học kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC i
DANH MỤC VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI vi
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 2
3.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích 3
3.3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ 5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Vai trò và đặc điểm sinh học, kỹ thuật hoạt động nuôi cá nước ngọt 5
1.1.1 Vai trò 5
1.1.2 Đặc điểm sinh học cá nước ngọt 6
1.1.3 Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt 6
1.1.4 Các hình thức nuôi cá nước ngọt 12
1.2 Một số vấn đề lý luận về hiệu quả kinh tế nuôi cá nước ngọt 13
1.2.1 Khái niệm, bản chất, ý nghĩa hiệu quả kinh tế 13
1.2.2 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế 15
1.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế nuôi cá nước ngọt 16
Đại học kinh tế Huế
Trang 51.4 Tình hình nuôi cá nước ngọt ở Việt Nam và ở tỉnh Quảng Bình 18
1.4.1 Tình hình nuôi cá nước ngọt ở Việt Nam 18
1.4.2 Tình hình nuôi cá nước ngọt ở tỉnh Quảng Bình 19
CHƯƠNG II: HIỆU QUẢ KINH TẾ NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT Ở HUYỆN QUẢNG TRẠCH 21
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Quảng Trạch 21
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 21
2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 23
2.1.3 Đánh giá chung về ĐKTN- KTXH của huyện Quảng Trạch 28
2.2 Tình hình nuôi cá nước ngọt ở huyện Quảng Trạch 29
2.3 Tình hình nuôi cá nước ngọt của các hộ điều tra 30
2.3.1 Đặc điểm cơ bản các hộ điều tra 30
2.3.2 Kết quả và hiệu quả nuôi cá nước ngọt của các hộ điều tra 33
2.3.3 Chi phí đầu tư nuôi cá nước ngọt 33
2.3.4 Phân tổ các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả nuôi cá nước ngọt 41
2.3.5 Tình hình tiêu thụ cá nước ngọt của các hộ điều tra 46
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT Ở HUYỆN QUẢNG TRẠCH 48
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển 48
3.1.1 Định hướng 48
3.1.2 Mục tiêu phát triển nuôi cá nước ngọt trong thời gian tới 48
3.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nuôi cá nước ngọt ở ở huyện Quảng Trạch 49
3.2.1 Giải pháp về nâng cao năng lực sản xuất của hộ 49
3.2.2 Giải pháp kỹ thuật sản xuất 49
3.2.3 Giải pháp về vốn 50
3.2.4 Giải pháp về thị trường 51
3.2.5 Giải pháp về khuyến ngư 52
3.2.6 Giải pháp quy hoạch vùng nuôi 53
3.2.7 Giải pháp về công tác quản lý giống 54
Đại học kinh tế Huế
Trang 6PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
1 Kết luận 55
2 Kiến nghị 56
2.1 Đối với Nhà nước và chính quyền các cấp 56
2.2 Đối với chính quyền địa phương 57
2.3 Đối với các hộ nuôi trồng thủy sản 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Đại học kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
ĐKTN-KTXH : Điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội
Đại học kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình đất đai của huyện Quảng Trạch năm 2015 23
Bảng 2.2: Tình hình nhân khẩu và lao động của huyện Quảng Trạch 24
Bảng 2.3: Giá trị sản xuất phân theo khu vực kinh tế huyện Quảng Trạch 27
Bảng 2.4: Tình hình nuôi cá nước ngọt ở huyện Quảng Trạch 29
Bảng 2.5: Thông tin chung về các hộ điều tra (BQ/hộ) 31
Bảng 2.6: Mức đầu tư chi phí theo hình thức nuôi (BQ/ha) 34
Bảng 2.7: Mức đầu tư chi phí theo địa bàn (BQ/Ha) 36
Bảng 2.8: Kết quả và hiệu quả nuôi cá nước ngọt hộ điều tra (BQ/ ha) 39
Bảng 2.9: Phân tổ các hộ nuôi cá theo mật độ nuôi 41
Bảng 2.10: Phân tổ các hộ nuôi cá theo tổng chi phí 43
Bảng 2.11: Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất nuôi cá của các hộ điều tra 44
Bảng 2.12: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của hộ nuôi cá nước ngọt 47
DANH MỤC HÌNH Hình 1: Sơ đồ kênh tiêu thụ cá nước ngọt ở huyện Quảng Trạch 46
Đại học kinh tế Huế
Trang 9ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
Trang 10TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Trong những năm gần đây, ngành Thủy sản Việt Nam đã có những bước phát triển trong tất cả các lĩnh vực đánh bắt, nuôi trồng, chế biến, sản xuất giống Quy mô ngành Thủy sản ngày càng mở rộng, từ chỗ chỉ là một bộ phận không lớn của kinh tế nông nghiệp, trình độ công nghệ lạc hậu đến nay quy mô ngày càng lớn, tốc độ phát triển của ngành Thủy sản ngày càng cao Nhà nước hiện tại đã xác định thuỷ sản sẽ là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước trong giai đoạn tới Ngành Thủy sản nói chung
và hoạt động nuôi trồng thủy sản nói riêng là lợi thế của tỉnh Quảng Bình, đặc biệt là hoạt động nuôi cá nước ngọt có ý quan trọng về cả kinh tế và xã hội
Quảng Bình là một tỉnh ven biển nằm ở ngõ vịnh Bắc Bộ nhìn ra Biển Đông thuộc vùng biển Bắc Trung Bộ có nhiều lợi thế phát triển mạnh ngành nuôi trồng thủy sản Bờ biển dài 100km với nhiều bến bãi, cửa sông, vùng bãi triều, mặt biển rộng, nguồn lợi thủy, hải sản tự nhiên phong phú, đa dạng …Hệ thống sông ngòi khá dày đặc 0, 6 -1, 85 km/km2
, gồm 5 sông chính là sông Nhật Lệ, sông Dinh, sông Lý Hoà, sông Gianh, sông Roòn với nhiều hồ tự nhiên, nhân tạo và các đầm lầy
Quảng Trạch là một huyện phát triển ngành nuôi trồng thủy sản qua nhiều năm, trong đó nuôi cá nước ngọt là một lợi thế của huyện Với hệ thống thủy lợi được xây dựng kiên cố đảm bảo nước ra vào ao ổn định, cá nước ngọt tăng trưởng nhanh và đạt năng suất cao đem lại hiệu quả kinh tế cao đã góp phần chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp và nông thôn, cũng như xóa đói giảm nghèo cho những lao động khác Hầu hết người dân có kinh nghiệm nuôi cá nước ngọt cùng với hỗ trợ kỹ thuật của cán bộ khuyến ngư; hỗ trợ cơ
sở hạ tầng cho vùng nuôi và dịch vụ khai thác thủy sản tạo điều kiện thúc đẩy ngành nuôi
cá nước ngọt ở huyện Quảng Trạch ngày càng phát triển mạnh
Bên cạnh những thuận lợi hoạt động nuôi cá nước ngọt còn gặp nhiều khó khăn Người dân chưa biết tận dụng tối đa tiềm năng để phát triển kinh tế, thiếu vốn, thiếu kỹ thuật, giá cả, đầu ra của sản phẩm còn nhiều biến động khiến các hộ còn gặp khó khăn
Vì vậy, cần có giải pháp giúp họ tháo gỡ khó khăn, đặc biệt là tạo điều kiện cho vay vốn và tăng cường kiểm soát nguồn giống, hỗ trợ phòng chống dịch bệnh, giúp nông dân tiêu thụ sản phẩm…để sản xuất ổn định và đạt hiệu quả kinh tế cao Xuất
Đại học kinh tế Huế
Trang 11phát từ yêu cầu trên tôi chọn đề tài “Hiệu quả kinh tế nuôi cá nước ngọt ở huyện
Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đánh giá thực trạng và hiệu quả kinh tế hoạt động nuôi cá nước ngọt từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế ở huyện Quảng Trạch
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế nuôi cá nước ngọt Đánh giá hiệu quả kinh tế, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh tế của nuôi cá nước ngọt
Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế nuôi cá nước ngọt ở huyện Quảng Trạch
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu
- Phương pháp tổng hợp và phân tích
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh tế nuôi cá nước ngọt ở huyện Quảng Trạch
Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian: Địa bàn 2 xã Phù Hóa và xã Quảng Trường thuộc huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình
Phạm vi thời gian: Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi cá nước ngọt năm 2015
Dữ liệu phục vụ nghiên cứu
Số liệu thứ cấp: Được thu thập từ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Quảng Trạch
Số liệu sơ cấp: Được thu thập từ 60 hộ nông dân nuôi cá nước ngọt trên địa bàn
xã Phù Hóa và xã Quảng Trường, thuộc huyện Quảng Trạch
Kết quả nghiên cứu
Nắm bắt được tình trạng đầu tư sản xuất, kết quả và hiệu quả kinh tế nuôi cá nước ngọt trên địa bàn
Đại học kinh tế Huế
Trang 12Rút ra được những ưu điểm và hạn chế trong hoạt động nuôi cá nước ngọt và dựa trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết khó khăn và nâng cao hiệu quả
trong thời gian tới
Đại học kinh tế Huế
Trang 13PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, ngành Thủy sản Việt Nam đã có những bước phát triển trong tất cả các lĩnh vực đánh bắt, nuôi trồng, chế biến, sản xuất giống Quy mô ngành Thủy sản ngày càng mở rộng, từ chỗ chỉ là một bộ phận không lớn của kinh tế nông nghiệp, trình độ công nghệ lạc hậu đến nay quy mô ngày càng lớn, tốc độ phát triển của ngành Thủy sản ngày càng cao, chiếm 3-5% GDP (nếu chỉ tính thuỷ sản gồm
có nuôi trồng và khai thác) và trên 10% kim ngạch xuất khẩu, sản phẩm Thuỷ sản Việt Nam đã có mặt trên 80 quốc gia đưa nước ta thành quốc gia đứng thứ 7 về xuất khẩu thuỷ sản Nhà nước hiện tại đã xác định Thuỷ sản sẽ là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước trong giai đoạn tới Theo Tổng cục thống kê, năm 2015 GDP (giá so sánh 2010) giá trị ngành Thủy sản đạt 91.185 tỷ đồng chiếm 19, 25 % tổng GDP toàn ngành nông, lâm và thủy sản và chiếm 3, 17% tổng GDP toàn quốc Điều này cho thấy Thủy sản đóng vai trò quan trọng vào nền kinh tế quốc dân Ngành Thủy sản nói chung và hoạt động nuôi trồng thủy sản nói riêng là lợi thế của tỉnh Quảng Bình, đặc biệt là hoạt động nuôi cá nước ngọt có ý quan trọng về cả kinh tế và xã hội
Quảng Bình là một tỉnh ven biển nằm ở ngõ vịnh Bắc Bộ nhìn ra Biển Đông thuộc vùng biển Bắc Trung Bộ có nhiều lợi thế phát triển mạnh ngành nuôi trồng thủy sản Bờ biển dài 100km với nhiều bến bãi, cửa sông, vùng bãi triều, mặt biển rộng, nguồn lợi thủy, hải sản tự nhiên phong phú, đa dạng …Hệ thống sông ngòi khá dày đặc 0, 6 -1, 85 km/km2
, gồm 5 sông chính là sông Nhật Lệ, sông Dinh, sông Lý Hoà, sông Gianh, sông Roòn với nhiều hồ tự nhiên, nhân tạo và các đầm lầy Trong những năm qua, ngành Thủy sản tỉnh Quảng Bình đã đạt được nhũng thành tựu quan trọng và
có bước đi vững chắc, đồng bộ trên nhiều lĩnh vực hoạt động của ngành Giai đoạn
2011 – 2015, tốc độ tăng trưởng về giá trị sản xuất thủy sản bình quân hàng năm đạt 7,6% Trong đó giá trị khai thác tăng 6, 4%, năng lực phương tiện đánh bắt phát triển theo hướng vươn khơi, cơ sở hạ tầng nghề cá được đầu tư nâng cấp nên đáp ứng yêu cầu đánh bắt hải sản Nuôi trồng thủy sản đã đạt được thành tựu nổi bật có bước phát triển đột phá, giá trị nuôi trồng tăng 9, 0%, giai đoạn 2011-2015
Đại học kinh tế Huế
Trang 14Quảng Trạch là một huyện phát triển ngành nuôi trồng thủy sản qua nhiều năm, trong đó nuôi cá nước ngọt là một lợi thế Với hệ thống thủy lợi được xây dựng kiên
cố đảm bảo nước ra vào ao ổn định, cá nước ngọt tăng trưởng nhanh và đạt năng suất cao đem lại hiệu quả kinh tế cao đã góp phần chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp và nông thôn, cũng như xóa đói giảm nghèo cho những lao động khác Hầu hết người dân
có kinh nghiệm nuôi cá nước ngọt cùng với hỗ trợ kỹ thuật của cán bộ khuyến ngư; hỗ trợ cơ sở hạ tầng cho vùng nuôi và dịch vụ khai thác thủy sản tạo điều kiện thúc đẩy ngành nuôi cá nước ngọt ở huyện Quảng Trạch ngày càng phát triển mạnh
Bên cạnh những thuận lợi hoạt động nuôi cá nước ngọt còn gặp nhiều khó khăn Người dân chưa biết tận dụng tối đa tiềm năng để phát triển kinh tế, thiếu vốn, thiếu kỹ thuật, giá cả, đầu ra của sản phẩm còn nhiều biến động khiến các hộ còn gặp khó khăn
Vì vậy, cần có giải pháp giúp họ tháo gỡ khó khăn, đặc biệt là tạo điều kiện cho vay vốn và tăng cường kiểm soát nguồn giống, hỗ trợ phòng chống dịch bệnh, giúp nông dân tiêu thụ sản phẩm…để sản xuất ổn định và đạt hiệu quả kinh tế cao Xuất
phát từ yêu cầu trên tôi chọn đề tài “Hiệu quả kinh tế nuôi cá nước ngọt ở huyện
Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung Đánh giá thực trạng và hiệu quả kinh tế hoạt động nuôi cá nước ngọt từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế ở huyện Quảng Trạch
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế nuôi cá nước ngọt
- Đánh giá hiệu quả kinh tế, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh tế của nuôi cá nước ngọt
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế nuôi cá nước ngọt ở huyện Quảng Trạch
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 3.1.1 Số liệu thứ cấp
Đại học kinh tế Huế
Trang 15Báo cáo tình hình nuôi trồng thủy sản từ Phòng Nông nghiệp huyện Quảng Trạch, số liệu Niên giám thống kê huyện Quảng Trạch, Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình Một số sách báo, tài liệu có liên quan và internet …
3.1.2 Số liệu sơ cấp Điều tra phỏng vấn trực tiếp có chọn mẫu: Tập trung nghiên cứu 60 hộ nông dân thuộc 2 xã Quảng Trường, xã Phù Hóa là 2 xã tiêu biểu trong các xã thuộc huyện Quảng Trạch về nuôi cá nước ngọt
3.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích
- Phương pháp phân tổ thống kê: Phương pháp phân tổ thống kê được sử dụng
nhằm hệ thống hóa các số liệu thu thập được dưới dạng các chỉ tiêu nghiên cứu, từ đó đánh giá các chỉ tiêu theo thời gian Phương pháp này còn được dùng để phân tích sự tác động của các yếu tố đầu vào với yếu tố đầu ra cũng như biểu hiện mối quan hệ giữa yếu tố đầu ra với các yếu tố đầu vào
- Phương pháp thống kê so sánh: Kết quả và hiệu quả kinh tế của quá trình sản
xuất được tính toán, lượng hóa thông qua các chỉ tiêu khác nhau như năng suất, tổng giá trị sản xuất, giá trị gia tăng Hệ thống chỉ tiêu đó phản ánh mức độ đạt được của từng lĩnh vực, cho nên khi đánh giá kết quả và hiệu quả, cần so sánh mức độ đạt được các chỉ tiêu này theo thời gian và không gian, từ đó rút ra kết luận
3.3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia Phòng Nông nghiệp, thầy cô hướng dẫn và cán bộ địa phương và chủ hộ nuôi cá nước ngọt về vấn đề liên quan đến hiệu quả kinh
tế, kỹ thuật nuôi cá, các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả hoạt động nuôi cá, thuận lợi và khó khăn trong hoạt động nuôi cá nước ngọt tại địa phương
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu Hiệu quả kinh tế nuôi cá nước ngọt ở huyện Quảng Trạch
4.2 Phạm vi nghiên cứu
4.2.1 Phạm vi không gian
Đại học kinh tế Huế
Trang 16Địa bàn 2 xã Phù Hóa và xã Quảng Trường thuộc huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình
4.2.2 Phạm vi thời gian
Số liệu thứ cấp về tình hình nuôi cá nước ngọt được thu thập qua 3 năm 2013- 2015
Số liệu sơ cấp về hiệu quả kinh tế hoạt động nuôi cá được thu thập năm 2017
Đại học kinh tế Huế
Trang 17PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Vai trò và đặc điểm sinh học, kỹ thuật hoạt động nuôi cá nước ngọt 1.1.1 Vai trò
Ngành Thủy sản Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế đất nước Quy mô của ngành Thủy sản ngành càng mở rộng và vai trò của Ngành Thủy sản cũng tăng lên không ngừng tăng lên trong nền kinh tế quốc dân, trong đó không thể không kể đến đóng góp của ngành nuôi cá nước ngọt
Nuôi cá nước ngọt đang có bước chuyển mạnh từ sản xuất nhỏ sang sản xuất hàng hóa lớn, điển hình là việc phát triển nuôi cá tra, cá ba sa xuất khẩu đem lại giá trị kinh tế cao, nuôi đặc sản được mở rộng Với các hình thức nuôi chủ yếu nuôi quảng canh, quảng canh cải tiến sang bán thâm canh và thâm canh góp phần quan trọng vào
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn Và vai trò của ngành nuôi cá nước ngọt được thể hiện ở một số mặt chủ yếu sau:
Cung cấp thực phẩm, tạo nguồn dinh dưỡng cho mọi người dân, đảm bảo an ninh lương thực cho quốc gia
Cá được coi là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, có giá trị vô cùng quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm con người Trong nó có các đặc điểm như hàm lượng protein cao, lượng mỡ và colesteron thấp, có rất nhiều loại vitamin, dễ tiêu hóa và hấp thụ đối với con người, đẩy mạnh quá trình trao đổi chất Nuôi cá nước ngọt phát triển rộng khắp, tới tận các vùng sâu vùng xa, góp phần chuyển đổi cơ cấu thực phẩm trong bữa ăn của người dân Việt Nam, cung cấp nguồn dinh dưỡng dồi dào
Xóa đói, giảm nghèo
Nhiều chương trình xóa đói giảm nghèo bằng việc phát triển các mô hình nuôi cá nước ngọt đến các vùng sâu, vùng xa, không những cung cấp nguồn dinh dưỡng, đảm bảm an ninh lương thực mà còn góp phần xóa đói giảm nghèo Nuôi cá nước ngọt chuyển mạnh từ phương thức nuôi quảng canh sang quảng canh cải tiến và bán thâm canh và thâm canh, nhiều nơi áp dụng mô hình nuôi thâm canh theo hướng công
Đại học kinh tế Huế
Trang 18nghiệp Hoạt động nuôi cá góp phần tăng hiệu quả kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân, là hình thức tạo sinh kế cho người dân
Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn
Có thể nói nuôi cá nước ngọt đã phát triển với tốc độ nhanh, thu được hiệu quả kinh tế - xã hội đáng kể, từng bước góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế các vùng nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo và làm giàu cho nông dân Tại nhiều vùng nông thôn, phong trào nuôi cá nước ngọt phát triển mạnh mẽ Đây là hình thức nuôi cho năng suất cao và hiệu quả khá lớn, được đánh giá là một trong những hướng chuyển đổi cơ cấu trong nông nghiệp, góp phần tăng thu nhập cho người lao động và xóa đói giảm nghèo
+ Độ mặn: Cá có khả năng sống được trong môi trường nước sông, suối, đập
tràn, hồ ao nước ngọt, nước lợ và nước mặn có độ muối từ 0-40 Trong môi trường nước lợ (độ mặn 10-25‰) cá tăng trưởng nhanh, mình dày, thịt thơm ngon
+ pH: Môi trường có độ HP từ 6,5-8,5 thích hợp cho cá nước ngọt, nhưng cá có
thể chịu đựng trong môi trường nước có độ PH thấp bằng 4
+ Oxy hòa tan: Cá có thể sống được trong ao, đìa có màu nước đậm, mật độ tảo
dày, có hàm lượng chất hữu cơ cao, thiếu Oxy Yêu cầu hàm lượng oxy hoà tan trong nước của cá nước ngọt ở mức thấp hơn 5-10 lần so với tôm sú
Trang 19Ao nuôi nên xây thiết kế theo hình vuông và hình chữ nhật, bo tròn các góc Cống cấp và cống thoát được bố trí ở hai phía đối lập nhau Đáy ao bằng phẳng, hơi dốc về phía cống thoát Cống cấp cách đáy 0, 8 - 1 m, cống thoát nước nằm sát đáy ao
Xử lý ao trước khi nuôi:
Đối với những ao mới thì cần tát cạn tháo rửa chua 1 - 2 lần Sau đó, bón vôi,
có thể sử dụng một trong hai loại là vôi sống (CaO) hoặc đá vôi nghiền (CaCO3) Tuy nhiên, vôi sống vẫn là lựa chọn tốt, nhờ khả năng diệt khuẩn mạnh, giúp cân bằng pH tối ưu Bón vôi khắp mặt ao, bờ ao, đặc biệt ở vị trí thường cho cá ăn
- Tiếp đó, phơi ao, thời gian phơi tùy thuộc vào chất đất, với vùng đất nhiễm phèn chỉ phơi trong khoảng 3 - 5 ngày trước khi tiến hành cấp nước Nước trước khi được bơm vào ao cần được lọc kỹ để loại bỏ tạp chất, vi khuẩn cũng như ấu trùng gây hại
- Để gây màu nước, có thể sử dụng phân hữu cơ, phân vô cơ đều được Phân hữu
cơ thường dùng là phân chuồng hoặc phân xanh Phân chuồng trước khi bón xuống ao cần ủ kỹ với 1 - 2% vôi Bón lượng 30 - 50 kg/100 m2, rải đều khắp mặt ao Phân xanh
bó thành từng bó 5 - 10 kg, dùng cọc cố định đảm bảo bó phải ngập nước; sau 7 - 10 ngày, vớt hết những phần phân xanh không phân hủy lên khỏi ao Phân vô cơ (đạm, lân) theo tỷ lệ 2:1, với lượng 0,2 - 0,4 kg/100 m2, hòa tan vào nước rồi té khắp bề mặt
ao Sau khi gây màu nước từ 2 - 3 ngày, có thể tiến hành thả cá
Đối với ao đã nuôi
- Tháo cạn nước cũ để thu hoạch cá Vét bùn để làm sạch đáy ao, giải phóng khí độc Tăng dung tích ao (thì nuôi được nhiều cá hơn) để lại đáy một lớp khoảng 10 - 15
cm là đủ Nếu ao ít bùn thì chỉ cần tát cạn nước
- Trường hợp đáy ao là đất cát: Lấy đất thịt phủ lên mặt đáy ao lớp dày 20 cm Bón phân hữu cơ đều khắp mặt ao rồi cho nước xăm xắp vào ngâm Bờ ao cũng cần đắp thêm đất thịt để khỏi bị sạt lở
- San bằng đáy ao, phơi nắng 7 - 10 ngày cho đến khi đáy ao nứt rạn chân chim (Đối với đất chua phèn: chỉ vừa se khô là được để chống xì phèn") Bón vôi bột cho đáy ao (10 - 15 kg cho 100 m2) nhằm mục đích khử chua Phòng trừ địch hại cá như: rắn, ếch, cóc, cá dữ, cá tạp Trừ vi khuẩn và ký sinh trùng gây bệnh cho cá Làm cho
Đại học kinh tế Huế
Trang 20lớp bùn đáy xốp, thoáng khí, đẩy mạnh quá trình chuyển hóa chất hữu cơ thành muối dinh dưỡng
- Bón lót đáy ao: bằng phân chuồng để tăng nguồn thủy sinh đáy ao (50 kg cho
100 m2 đáy ao.)
- Tháo nước vào ao (Sau khi tẩy ao xong): Nước lấy vào lọc qua đập chắn để ngăn rác và các loại cá tạp, cá dữ vào, mức nước lọc vào chỉ cần 0, 5 - 0, 7 m sâu Ngâm nước ao từ 5 - 7 ngày để nước ao ngả màu xanh lục (nghĩa là các loài thức ăn tự nhiên đã phát triển phong phú) rồi mới được thả cá
- Phát quang những bụi rậm chung quanh ao để ao không bị cớm nắng, để đi lại
dễ dàng hơn trong việc chăm sóc quản lý ao
1.1.3.2 Chọn và thả giống
Cần chọn cá giống đảm bảo chất lượng, đều con, bơi lội hoạt bát, không dị hình Vây cá phủ kín, không mất nhớt, không xây xát, quy cỡ tiêu chuẩn khoảng 8 - 12 cm Màu sắc cá tươi sáng, đặc trưng với từng loài Có thể vận chuyển đến nơi thả giống bằng thùng, xô, chậu… nếu chuyển gần Nếu xa, phải sử dụng bao nilon có bơm ôxy Vận chuyển và thả cá giống vào lúc trời mát Khi thả cần ngâm túi nilon đựng cá vào trong nước ao nuôi khoảng 15 - 20 phút, để cân bằng nhiệt độ trong túi nilon và nhiệt
độ môi trường nuôi Sau đó, mở một đầu túi, cho nước chảy từ từ vào, để cá bơi tự nhiên ra, khi cá ra khoảng 2/3 số con mới dốc túi cho cá ra hết
Để phòng bệnh cho cá, trước khi thả giống cần tắm khử trùng cho cá trong dung dịch muối ăn nồng độ 2 - 3% trong 5 - 10 phút, thuốc tím nồng độ 0,001 - 0,002% (1 g thuốc tím hòa trong 50 - 100 lít nước sạch), trong 10 - 20 phút hoặc dung dịch CuSO4, nồng độ 0, 5 - 0, 7g/m3 nước trong 20 - 30 phút
Mật độ thả giống
- Đối với ao nuôi đơn
+ Mùa vụ thả: Với cá giống lưu từ năm trước, thả giống nuôi vào tháng 3 – 4 Với cá giống sản xuất trong năm, thả giống nuôi vào tháng 9 – 10
+ Mật độ thả từ 1 - 1,5con/m2
- Đối với ao nuôi ghép
Đại học kinh tế Huế
Trang 21+ Phương pháp thả cá giống ao nuôi ghép tương tự như trong ao nuôi đơn Mật
độ thả từ 2 - 2, 5 con/m2 tùy vào thành phần cá thả ghép trong ao
+ Mật độ cá thả 1 –1, 5 con/m2, những nơi có nguồn nước sạch và ra vào thuận lợi có thể nuôi 2 – 3 con/m2
Tỷ lệ nuôi ghép tùy thuộc vào điều kiện ao và khả năng cung cấp thức ăn
* Nuôi cá Trôi là chính: Cá Trôi chiếm 50%, cá Mè chiếm 20, cá Trắm cỏ chiếm
10%, cá Chép chiếm 10%, các loại khác chiếm 10%
Hiện này đa số người nuôi chủ yếu chọn đối tượng nuôi chính là cá rô phi đơn tính, cá chép, cá trắm cỏ
- Cá trước khi thả nên được tắm qua nước muối ăn (NaCl) nồng độ 3% để phòng bệnh Khi thả bà con cần chú ý cân bằng môi trường nước nước tránh cá bị sốc Ao có diện tích lớn hơn 1.000 m2, màu nước xanh lá chuối, phân chuồng nhiều nên nuôi cá
mè là đối tượng chính Vùng nuôi cung cấp được thức ăn xanh, nên nuôi cá trắm cỏ là đối tượng chính Ao có nguồn nước thải từ các chuồng nuôi thì nên nuôi cá rô phi, cá trôi, cá chép là đối tượng chính
1.1.3.3 Thức ăn và kỹ thuật cho ăn + Thức ăn: Cho cá ăn thức ăn tinh bột như bột ngô, khoai sắn, gạo, cám… và
thức ăn xanh như rau muống, bèo trứng cá, bèo tấm, bèo hoa dâu, rau thái nhỏ… các loại động vật như tôm, cá nhỏ, giun, ốc đã xay nhỏ và các phần loại thải của chế biến thực phẩm (bã bia, bã rượu, lòng trâu bò…) Ngoài thức ăn tận dụng trên, để nuôi thâm canh đạt năng suất cao, rút ngắn thời gian nuôi tạo ra hàng hóa xuất khẩu cần
phải sử dụng thêm thức ăn công nghiệp
+ Cách cho ăn: Nếu nuôi thâm canh phải cho ăn 2 lần/ngày vào sáng và chiều
tối, lượng thức ăn sử dụng bằng 5 - 7% trọng lượng cá trong ao Thức ăn được cho vào
Đại học kinh tế Huế
Trang 22sàn ăn đặt ở 2 - 3 địa điểm trong ao đế cá ăn Lượng thức ăn có thể tăng, giảm thông qua theo dõi lượng thức ăn thừa hàng ngày bằng cách kiểm tra sàn ăn để điều chỉnh cho phù hợp Nếu thả kết hợp với các loại cá khác thì việc cho ăn là tùy theo khả năng của người nuôi
Sử dụng thức ăn tự chế cần nghiền nhỏ nguyên liệu, nấu chín, nắm thành những nắm nhỏ rồi ép viên cho cá ăn Cần cho cá ăn đầy đủ theo khẩu phần để cá lớn nhanh Không nên cho cá ăn vào thời điểm nhiệt độ quá cao hay quá thấp, khi hàm lượng ôxy hòa tan thấp… Ngoài ra, với từng thành phần loài khác nhau, thức ăn bổ sung cũng khác nhau
Trong quá trình nuôi cần thường xuyên theo dõi môi trường nước Định kỳ 20 - 30 ngày, sử dụng vôi lượng 2 - 3 kg/100 m2, hòa tan trong nước rồi té đều khắp mặt ao Trong những tháng nuôi đầu, định kỳ 1 tháng/lần thay nước cho ao nuôi với lượng 20 - 30% lượng nước, sang những tháng nuôi sau, định kỳ thay nước 1 tháng/lần Để tăng cường sức đề kháng cho cá nuôi, định kỳ 1 tháng/lần, bổ sung thêm Vitamin C, khoáng, tỏi tươi xay nhuyễn vào thức ăn, nhất là trước và trong những thời điểm giao mùa Vào những ngày trời nắng, nhiệt độ cao, tảo phát triển mạnh, cá dễ nổi đầu vào ban đêm do thiếu ôxy Người nuôi cần lưu ý ngừng bón phân, giảm lượng thức ăn, bật máy bơm để giảm thiểu tác động đến sức khỏe cá nuôi
Đại học kinh tế Huế
Trang 23+ Chọn công thức và đối tượng nuôi phù hợp cho từng ao
+ Định kỳ dùng chế phẩm sinh học như EMC, BIODW, BIOBAC… để cải thiện môi trường nước ao nuôi
+ Bổ sung vitamin C từ 200 – 300g cho 100kg thức ăn, cho cá ăn định kỳ để tăng sức đề kháng cho cá
+ Thay nước cho ao: những nơi có nguồn nước thuận lợi ta có thể thường xuyên thay và cấp thêm nước mới cho ao Lượng nước thay từ 20 - 30% lượng nước trong ao
- Phòng bệnh bằng một số cây thảo mộc để phòng bệnh cho cá:
+ Cây chuối: thân cây thái nhỏ và lá chặt thành đoạn cho cá ăn
+ Cây tỏi: Tỏi xay nhỏ trộn vào thức ăn với liều lượng 0.5 - 1kg/100kg thức ăn Cho ăn 6 ngày liên tục
+ Cây Rau sam: rửa sạch bằng nước muối và cho ăn 1.5 - 3kg rau/100kg cá + Cây nhọ nồi: nghiền lấy nước và dùng cả bã cho cá ăn với liều lượng 2 -3kg/100kg cá/ngày Các cây thảo mộc trên đều phòng và chữa tốt các bệnh về đường ruột cho cá
Trang 24hoạch > 80% Cỡ cá trung bình khi thu hoạch >1.2- 1.5kg/con Năng suất bình quân sau 1 vụ là 12-15 tấn /ha
1.1.4 Các hình thức nuôi cá nước ngọt
1.1.4.1 Nuôi quảng canh (QC)
Là hình thức nuôi bằng nguồn giống và nguồn thức ăn tự nhiên thông qua việc lấy nước qua cửa cống và nhốt giữ trong một thời gian nhất định Trong thời gian nhốt giữ ttrong đầm phụ thuộc vào vùng địa lý, mùa vụ và tập quán, ở miền Bắc và miền Trung là thứ 3 đến tháng,ở miền Nam từ 15 ngày đến 2 tháng Quy mô diện tích từ 2
ha đến hàng chục ha, có nơi đến 100 ha Độ sâu mặt nước từ 0,5m đến 1m Năng suất
có thể đạt từ 30 đến 300kg/ha/năm
Diện tích ao nuôi thường lớn để đạt sản lượng cao Với hình thức nuôi quảng canh thì chi phí bỏ ra ít, trang bị đơn giản, cần ít lao động cho một đơn vị sản xuất Tuy nhiên nuôi cá theo hình thức này năng suất và lợi nhuận rất thấp, phụ thuộc hoàn toàn vào điều kiện tự nhiên, thích hợp với những người sản xuất ít vốn
1.1.4.2 Nuôi quảng canh cải tiến (QCCT)
Là hình thức nuôi bằng nguồn giống và thức ăn tự nhiên là chủ yếu, nhưng có bổ sung thêm giống nhân tạo ở mật độ nhất định, đồng thời có đầu tư cải tạo đầm, diệt trừ các đối tượng dịch hại để tăng tỷ lệ sống và năng suất Quy mô diện tích từ 0, 2 ha đến
2 ha, độ sâu mực nước từ 0.8m đến 1,0m Mật độ thả bổ sung từ 1 -2 con/m2
Chi phí vận hành thấp, có thể bổ sung bằng giống tự nhiên thu gom hay giống nhân tạo, phải bổ sung giống lớn để tránh hao hụt do dịch hại nhiều trong ao Đây là phương thức mà mức độ thiếu ôxy và ô nhiễm nguồn nước không trở thành vấn đề lớn, không phải chăm sóc nhiều, quản lý còn đơn giản Đồng thời, do mật độ cá còn thấp nên chi phí thức ăn ít
1.1.4.3 Nuôi bán thâm canh (BTC)
Là hình thức nuôi bằng con giống nhân tạo và phần thức ăn nhân tạo là chủ yếu, đồng thời kết hợp sử dụng một phần thức ăn tự nhiên có trong ao đầm Hệ thống ao đầm đã được đầu tư với một hàm lượng các yếu tố công nghiệp (điện ,cơ khí, thủy lợi…), nhất định để chủ động cung cấp nguồn nước, xử lý và khống chế môi trường
Đại học kinh tế Huế
Trang 25như hệ thống máy bơm, máy sục khí Diện tích ao từ 0,5ha đến 5ha, độ sâu nước từ 1,2m đến 1,4m Năng suất đạt từ 1 tấn đến 3 tấn /ha/ năm
Hiện nay, đây là hình thức nuôi phổ biến ở nước ta, đòi hỏi người nuôi phải am hiểu về kỹ thuật nuôi và có kinh nghiệm trong tổ chức quản lý, như vậy mới có thể đạt năng suất cao
1.1.4.4 Nuôi thâm canh (TC)
Là hình thức nuôi hoàn toàn bằng con giống và thức ăn nhân tạo, được đầu tư cơ
sở hạ tầng( hệ thống ao đầm, thủy lợi, giao thông, điện nước, cơ khí) đầy đủ, có thể chủ động khống chế các yếu tố môi trường Diện tích ao từ 0, 5 ha đến 2ha, độ sâu mực nước từ 1,5m đến 2m Mật độ thả từ 25 con/m2 đến 60 con/m2 và năng suất đạt từ
3 tấn/ha/ vụ trở lên
Các khâu chọn giống, xử lý ao, phòng bệnh và thức ăn cho cá được thực hiện theo một quy trình kỹ thuật đảm bảo tuyệt đối, người nuôi cá phải có trình độ chuyên môn cao, trang thiết bị cơ sở vật chất tốt Nếu nuôi đúng quy trình kỹ thuật, đúng khoa học, có kinh nghiệm và đầu tư đúng đối tượng thì sẽ thu lợi nhuận cao, ngược lại, dễ bị thua lỗ
1.1.4.5 Nuôi siêu thâm canh
Là hình thức nuôi hoàn toàn bằng con giống và thức ăn nhân tạo với mật độ cao, hoàn toàn khống chế được các yếu tố môi trường bên ngoài Cho năng suất từ 50 tấn /năm
1.2 Một số vấn đề lý luận về hiệu quả kinh tế nuôi cá nước ngọt 1.2.1 Khái niệm, bản chất, ý nghĩa hiệu quả kinh tế
Hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm hiệu quả kinh tế
Quan điểm thứ nhất cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và các chi phí bỏ ra (các nguồn nhân tài, vật lực, tiền vốn) để đạt được kết quả đó
Quan điểm thứ hai cho rằng hiệu quả kinh tế được đo bằng hiệu số giữa giá trị sản xuất đạt được và lượng chi phí bỏ ra đạt được kết quả đó
Hiệu quả kinh tế = Kết quả sản xuất – Chi phí bỏ ra
Đại học kinh tế Huế
Trang 26 Quan điểm thứ ba xem xét hiệu quả kinh tế trong phần biến động giữa chi phí
và kết quả sản xuất
Theo quan điểm thứ ba, hiệu quả kinh tế ở quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí, hay quan hệ tỷ lệ giữa kết quả bổ sung và chi phí bổ sung Một số ý kiến chú ý đến quan hệ tỷ lệ giữa mức độ tăng trưởng kết quả sản xuất với mức độ tăng trưởng chi phí của nền sản xuất xã hội
∆K: Là phần tăng thêm của kết quả sản xuất
∆C: Là phần tăng thêm của chi phí sản xuất
Theo TS Nguyễn Tiến Mạnh: “Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế khách quan phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xác định”
Theo Farell (1950) và một số nhà kinh tế học khác thì hiệu quả kinh tế chỉ tính
được một cách đầy đủ theo nghĩa tương đối: “Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế trong đó sản xuất đạt được cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối”
Giáo trình kinh tế nông nghiệp cho rằng: Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt được cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ
EE= TE*AE Hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency: TE): Là số lượng sản phẩm đạt được
trên một chi phí đầu vào hay nguồn lự sử dụng sản xuất trong điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ Nó chỉ ra rằng, một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm Hiệu quả kỹ thuật phản ánh trình độ, khả năng chuyên môn, tay nghề trong việc sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất Hiệu quả kỹ thuật liên quan đến phương diện vật chất của sản xuất Việc xác định hiệu quả kỹ thuật là hết sức quan trọng trong hoạt động kinh tế
Hiệu quả phân bổ (Allocative Efficiency: AE): là chỉ tiêu hiệu quả trong các
yếu tố giá sản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu được hay nguồn lực Thực chất của hiệu quả phân bổ nguồn lực là hiệu quả kỹ thuật có tính đến các yếu tố về giá đầu vào và giá đầu ra Việc xác định hiệu quả của phân bổ nguồn
Đại học kinh tế Huế
Trang 27lực giống như xác định các điều kiện và lý thuyết biên tối đa hóa lợi nhuận, có ý nghĩa giá trị biên của nguồn lực sử dụng vào sản xuất
Hiệu quả kinh tế (EE): là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt hiệu quả kỹ
thuật và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả yếu tố hiện vật và yếu tố giá trị tính đến khi xem xét việc sử dụng nguồn lực Hiệu quả kinh tế thể hiện mục đích kinh tế của người sản xuất là có lợi nhuận ở mức tối đa
Từ các quan niệm trên chúng ta có thể hiểu bản chất của hiệu quả kinh tế như sau:
- Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế Nâng cao chất lượng hoạt động kinh tế nghĩa là tăng cường trình độ lợi dụng vmọi nền sản xuất xã hội
- Hiệu quả kinh tế là mối tương quan so sánh cả về tuyệt đối và tương đối giữa lượng kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Điều đó cho thấy quá trình sản xuất là sự liên
hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra, là sự biểu hiện kết quả của các mối quan hệ thể hiện tính hiệu quả của sản xuất
1.2.2 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
Để xác định hiệu quả kinh tế, vấn đề đặt ra là xác định được chi phí bỏ ra và kết quả thu về Chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh là những chi phí cho các yếu tố đầu vào như đất đai, lao động, tư liệu sản xuất, nguyên vật liệu….Còn kết quả thu được xác định như thế nào? Trong hệ thống cân đối quốc dân (MPS), kết quả thu được có thể là toàn bộ giá trị sản phẩm (C+V+m), thu nhập (V+m), thu nhập thuần (MI) Trong hệ thống tài khoản quốc gia (SNA), kết quả thu được có thể là tổng giá trị sản xuất (GO), giá trị gia tăng (VA), thu nhập hỗn hợp (MI), hoặc lợi nhuận (Pr) Các phương pháp xác định hiệu quả kinh tế bao gồm:
Thứ nhất, hiệu quả kinh tế được xác định bằng cách lấy kết quả thu được chia cho chi phí bỏ ra (dạng thuận) hoặc lấy chi phí bỏ ra chia cho kết quả thu được (dạng nghịch)
Dạng thuận: H = Q/C Công thức này nói lên một đơn vị chi phí bỏ ra sẽ tạo được bao nhiêu đơn vị kết quả, phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố nguồn lực
Đại học kinh tế Huế
Trang 28 Dạng nghịch: H = C/Q Công thức này nói lên để đạt được một đơn vị kết quả thu được cần tốn bao nhiêu đơn vị chi phí
Trong đó: H: Hiệu quả kinh tế Q: Kết quả thu được C: Chi phí bỏ ra
Ưu điểm của phương pháp này phản ánh rõ nét trình độ sử dụng nguồn lực, xem xét được một đơn vị nguồn lực đã mang lại bao nhiêu đơn vị kết quả, hoặc một đơn vị kết quả thu được cần bao nhiêu đơn vị nguồn lực
Thứ hai, hiệu quả kinh tế được xác định bằng phương pháp hiệu quả cận biên bằng cách so sánh phần giá trị tăng thêm và chi phí tăng thêm
Thể hiện cứ tăng thêm một đơn vị chi phí sẽ tăng thêm bao nhiêu đơn vị kết quả
Thể hiện để tăng thêm một đơn vị kết quả cần đầu tư bao nhiêu đồng chi phí
Trong đó: Hb: Hiệu quả cận biên
∆Q: Lượng tăng giảm của kết quả ∆C: lượng tăng giảm của chi phí Phương pháp này sử dụng nghiên cứu đầu tư theo chiều sâu, đầu tư cho tái sản xuất mở rộng Nó cho biết được một đơn vị đầu tư tăng thêm bao nhiêu đơn vị kết quả tăng thêm Hay nói cách khác, để tăng thêm một đơn vị kết quả thì cần đầu tư bao nhiêu đơn vị chi phí đầu vào
1.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế nuôi cá nước ngọt
Chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư
+ Chi phí ao hồ, công trình xây dựng cơ bản trên một đơn vị diện tích mặt nước nuôi cá nước ngọt: như đê, kè Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng kiên cố và trình độ thâm canh nuôi
+ Mật độ nuôi: chỉ tiêu này phản ánh số lượng cá nuôi trên một đơn vị diện tích
Đại học kinh tế Huế
Trang 29+ Chi phí trung gian trên một đơn vị diện tích Là các khoản chi phí cấu thành nên tổng chi phí như là chi phí vật tư và dịch vụ cho sản xuất bao gồm chi phí thức ăn, chi phí xử lý ao hồ, chi phí giống, chi phí lao động và các khoản chi phí không thể khấu hao trong quá trình nuôi
+ Chi phí phòng trị bệnh: chi phí này phản ánh chi phí phòng và trị bệnh cho cá
Chỉ tiêu đánh giá kết quả
Năng suất cá (N): Phản ánh trung bình một năm thu được bao nhiêu kg cá trên
một đơn vị diện tích mặt nước
N= Q/S
Trong đó: Q là sản lượng cá thu hoạch trong năm
S là diện tích mặt nước nuôi cá
Tổng giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích (GO): là chỉ tiêu biểu hiện bằng
tiền phản ánh toàn bộ kết quả trực tiếp hữu ích lao động sáng tạo trong một thời gian nhất định (1 năm) Hiện nay trong nền kinh tế thị trường sản xuất đơn thuần là tiêu dùng cho nên tổng giá trị sản xuất cũng là tổng doanh thu của các hộ
MI = VA- KHTSCĐ (nếu có) - Thuế (nếu có)
Tổng chi phí sản xuất (TC): chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản chi phí bỏ ra đầu tư vào quá trình sản xuất
Lợi nhuận (P): chỉ tiêu phản ánh phần chênh lệch giữa tổng giá trị sản xuất và tổng chi phí trong quá trình sản xuất
P = GO-TC
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi cá nước ngọt
Đại học kinh tế Huế
Trang 30 Giá trị sản xuất trên chi phí trung gian (GO/IC): Chỉ tiêu này phản ánh một
đồng chi phí trung gian bỏ vào quá trình sản xuất sẽ thu được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất
Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC): Chỉ tiêu này phản ánh một đồng
chi phí trung gian bỏ vào quá trình sản xuất thu được bao nhiêu đồng giá trị gia tăng
Thu nhập hỗn hợp trên chi phí (MI/IC): Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi
phí trung gian bỏ vào quá trình sản xuất sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp
Lợi nhuận trên tổng chi phí (P/IC): Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí
bằng tiền bỏ vào quá trình sản xuất sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
1.4 Tình hình nuôi cá nước ngọt ở Việt Nam và ở tỉnh Quảng Bình 1.4.1 Tình hình nuôi cá nước ngọt ở Việt Nam
Việt Nam là quốc gia có diện tích nước ngọt bề mặt lớn với 653 nghìn ha sông ngòi, 394 nghìn ha hồ chứa, 85 nghìn ha đầm phá ven biển, 580 nghìn ha ruộng lúa nước Vì vậy nguồn lợi cá nước ngọt ở Việt Nam khá phong phú và đa dạng Theo điều tra sơ bộ của ngành thủy sản, đã xác định được 544 loài cá nước ngọt phân bố ở Việt Nam Đối tượng cá nuôi khá ổn định gồm các loại: cá trắm, chép, mè, trê lai, rô phi… nguồn giống sinh sản hoàn toàn chủ động Năng suất nuôi cá bình quân đạt 3 tấn/ha Nghề cá nước ngọt bao gồm khai thác tự nhiên và nghề nuôi, trong đó nghề nuôi cá đã đóng góp vào việc cung cấp thực phẩm quan trọng cho nhân dân Tuy nhiên, chỉ có khoảng vài chục loài cá nước ngọt được chế biến xuất khẩu, chủ yếu là
cá tra và cá basa
Hiện nay, nghề nuôi cá nước ngọt phát triển rộng khắp cả nước, không chỉ ở các tỉnh đồng bằng ven biển mà ở cả các tỉnh miền núi, nhằm mục tiêu kinh tế vừa xuất khẩu vừa cải thiện nguồn cung cấp thực phẩm cho dân cư trong nước Thời gian qua
đã có rất nhiều mô hình nuôi cá nước ngọt như: cá rô phi, ếch, baba… thành công trên quy mô lớn tại các địa phương trong cả nước Việc nuôi cá hồi thành công tại một số điạ phương miền núi phía Bắc như Sapa, Lai Châu….đã đánh dấu bước phát triển của nghề nuôi cá nước ngọt Việt Nam Bên cạnh sản phẩm chủ lực là cá tra ở ĐBSCL, nếu
Đại học kinh tế Huế
Trang 31mô hình này thành công và được nhân rộng, có quy hoạch hợp lý và có điều kiện để phát triển thì không chỉ phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước mà sẽ được xuất khẩu ra thị trường thế giới Cá nước ngọt được xuất khẩu sang gần 50 thị trường trên thế giới Giá trị xuất khẩu cá nước ngọt của Việt Nam hằng năm hiện nay chiếm khoảng 50-60% tổng giá trị xuất khẩu cá đông lạnh Đóng góp đáng kể vào thành quả đó phải kể đến cá tra, cá basa với kim ngạch xuất khẩu chiếm hơn 1 tỷ USD/ năm Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều loài thủy sản nước ngọt có giá trị xuất khẩu nhưng vẫn chưa được đầu tư hiệu quả
1.4.2 Tình hình nuôi cá nước ngọt ở tỉnh Quảng Bình
Nghề nuôi trồng thủy sản ở tỉnh Quảng Bình đã được phát triển từ lâu đời, nhưng trình độ công nghệ và kỹ thuật nuôi thủy sản của bà con nông dân còn ở mức thấp, chủ yếu nuôi theo kinh nghiệm nuôi cá truyền thống, lợi dụng thức ăn tự nhiên là chủ yếu Ngành nuôi trồng thủy sản ở tỉnh Quảng Bình phát triển mạnh mẽ, trong đó có ngành nuôi cá nước ngọt Bên cạnh phát triển ngành nuôi trồng thủy sản, tỉnh nhà còn đầu tư phát triển du lịch và một số lĩnh vực quan trọng khác Cùng với lợi thế đó, ngành thủy sản đã góp phần đem lại nguồn thu ngân sách cho tỉnh Quảng Bình
Bảng 1.1 Tình hình nuôi cá nước ngọt ở tỉnh Quảng Bình qua 3 năm 2013- 2015
Chỉ tiêu ĐVT 2013 2014 2015
So sánh 2014/2013 2015/2014 +/- % +/- %
(Nguồn: Phòng kỹ thuật nuôi trồng Thủy sản tỉnh Quảng Bình)
Bảng 1.1 ta thấy diện tích nuôi cá nước ngọt của tỉnh có xu hướng tăng qua 3 năm, nhưng số lượng tăng không đáng kể Năm 2014 tăng so với năm 2013, tăng từ 3.479 ha lên tới 3.540 ha, tức là tăng 1, 75% so với năm 2013 Đến năm 2015 thì diện tích có xu hướng tăng nhẹ lên 3.700 ha, tăng 4, 5% so với năm 2014 Với việc đầu tư
Đại học kinh tế Huế
Trang 32cho ngành nuôi trồng thủy sản thì diện tích mặt nước ngày càng có xu hướng tăng lên, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho người dân
Năng suất nuôi cá nước ngọt ở tỉnh Quảng Bình chưa cao, bình quân năm 2013 đạt 1, 59 tấn/ha đến năm 2015 đạt 1, 69 tấn ha Mặc dù có xu hướng tăng nhưng tăng không đáng kể Điều này cho thấy hiệu quả nuôi cá nước ngọt của tỉnh chưa đạt hiệu quả cao Vì vậy cần phải quan tâm đầu tư vào hoạt động này nhằm tăng sản lượng cũng như năng suất nuôi trồng
Về mặt sản lượng, năm 2014 là 5.937 tấn tăng so với năm 2013 là 5.540 tấn, tức là tăng 7,16 % so với năm 2013 Năm 2015 sản lượng nuôi trồng thủy sản vẫn tăng nhưng tăng chậm hơn, đạt 6.259 tấn, tăng 5,42% so với năm 2014 Việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào các khâu chăm sóc và quản lý thủy sản, kết hợp với các hình thức nuôi bán thâm canh, thâm canh nhằm nâng cao sản lượng cũng như chất lượng thủy sản
Diện tích nuôi cá nước ngọt của tỉnh Quảng Bình tương đối lớn, tuy nhiên sản lượng thu hoạch chưa cao, năng suất còn thấp Chính vì vậy cần phải có các chính sách
hỗ trợ cho các chính sách nhằm thúc đẩy ngành nuôi cá nước ngọt nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cho toàn tỉnh Hiện tại người dân đang đầu tư nuôi cá thâm canh, phát triển các vùng nuôi tập trung và áp dụng nhiều biện pháp khoa học kỹ thuật mới nhằm nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm Nhiều hình thức nuôi mới được người dân áp dụng như nuôi lồng bè trên sông, hồ chứa, nuôi trong bể xi măng; nuôi nhuyễn thể 2 mảnh võ bãi triều Các đối tượng nuôi như cá chim vây vàng, cá dìa, bống bớp, cá lăng chấm… góp phần phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững Phát triển ngành nuôi trồng thủy sản
là một trong những công cụ góp phần xóa đói giảm nghèo cho người dân địa phương
Đại học kinh tế Huế
Trang 33CHƯƠNG II: HIỆU QUẢ KINH TẾ NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT Ở
HUYỆN QUẢNG TRẠCH
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Quảng Trạch 2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý Quảng Trạch là một huyện thuộc phía Bắc tỉnh Quảng Bình Với địa thế trải dài
từ 17ᵒ42’ đến 17ᵒ59’ vĩ độ Bắc và 106ᵒ15’ đến 106ᵒ59’ kinh độ Đông Diện tích khoảng 614 km2, dân số hơn 95 ngàn người, mật độ trung bình là 212 người/km2 Toàn huyện có 18 xã, gồm: 07 xã miền núi, 04 xã bãi ngang và 07 xã đồng bằng trung
du và ven biển Quảng Trạch có sông Gianh nổi tiếng trong lịch sử thời Trịnh Nguyễn phân tranh và sông Ròn đổ ra Biển Đông
Quảng Trạch có ranh giới phía Bắc giáp tỉnh Hà Tĩnh qua Đèo Ngang, phía nam giáp thị xã Ba Đồn, phía tây giáp với huyện Tuyên Hóa và phía đông giáp với Biển Đông; có chiều dài bờ biển khoảng 35 km với môi trường sạch đẹp dọc theo các xã Quảng Đông, Cảnh Dương, Quảng Phú, Quảng Xuân Đường quốc lộ 1A chạy từ Đèo Ngang đến sông Gianh 34 km
Huyện có bãi biển Quảng Phú đẹp nổi tiếng Xã Quảng Đông là nơi có khu du lịch sinh thái Vũng Chùa, Đảo Yến Bên cạnh đó còn là một khu Công nghiệp hiện đại, giao thông đường bộ, đường thủy tiện lợi với Cảng La đang được xây dựng
2.1.1.2 Địa hình, địa mạo Địa hình thấp dần từ Tây sang Đông, được hình thành bởi 04 dạng: núi cao, trung
du, đồng bằng và dãi cát ven biển; vùng núi cao có độ dốc lớn Khi có mưa to thường xảy ra lũ lớn, ngập lụt và gây sạt lở bờ sông, suối ảnh hưởng đến đất canh tác cũng như đất ở của nhân dân, đặc biệt các xã ven sông Gianh, sông Roòn Khi có gió bão,
áp thấp nhiệt đới, gió mùa… tất cả các xã trên địa bàn huyện đều chịu ảnh hưởng Vùng ven biển, cửa sông thường bị ảnh hưởng trực tiếp của bão, triều cường, nước biển dâng
Đại học kinh tế Huế
Trang 342.1.1.3 Khí hậu, thời tiết Quảng Trạch nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa; mùa mưa bão thường xảy ra từ tháng 8 đến tháng 11 hàng năm, lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.700 đến 2.300mm; mưa bão thường gây ra lũ lụt, triều cường, làm thiệt hại đến tính mạng, tài sản của nhà nước và nhân dân trên địa bàn huyện
+ Khí hậu: Mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa, có sự phân hoá sâu sắc của
địa hình và chịu ảnh hưởng khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam nước ta Với đặc điểm đó, khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa Mùa khô lạnh bắt đầu từ cuối tháng 11 đến đầu tháng 3, nhiệt độ trung bình từ 18-20C, có 4 tháng lạnh nhất là: 11,12, 1, 2, nhiệt độ xuống dưới 15C, có lúc xuống dưới 10C Mùa mưa tập trung vào 3 tháng 9, 10, 11 trong đó tháng 10 có lượng mưa cao nhất
+ Lượng mưa: Lượng mưa năm bình quân nhiều năm X0 =2503mm Lưu vực này
có lượng mưa lớn hơn các sông suối phía Nam của tỉnh Lượng mưa phân bố không đồng đều giữa các vùng và các tháng trong năm Mưa tập trung vào 3 tháng 9, 10, 11 Tháng 10 có lượng mưa cao nhất, chiếm gần 30% tổng lượng mưa cả năm
Lượng mưa phân bố không đều giữa các tháng trong năm gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống
Hằng năm, mưa phân bố thành 2 mùa rõ rệt Mùa mưa kéo dài 4 tháng, từ tháng 8 đến tháng 11, lượng mưa mùa này chiếm khoảng 65 - 70% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô ít mưa, kéo dài từ tháng 12 đến tháng 7 Tháng mưa lớn nhất là tháng 10, tháng mưa nhỏ nhất rơi vào tháng 2, 3
+ Nhiệt độ: Khu vực công trình nằm trong vùng có đặc điểm khí hậu khắc nghiệt:
Mùa đông lạnh, mùa hè nắng nóng oi bức và không mưa Nhiệt độ không khí cao nhất vào tháng 7, thấp nhất vào tháng 1 Nhiệt độ trung bình nhiều năm 24, 5C Ba tháng nóng nhất là tháng 7, 8, 9, nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 có lúc nhiệt độ trên 40C
+ Độ ẩm: Tương đối cao, trị số trung bình năm từ 83 – 84% Độ ẩm cao nhất
xuất hiện vào các tháng cuối đông: 12, 1, 2, 3 Độ ẩm trung bình lớn nhất vào tháng 3 khoảng 90%
Đại học kinh tế Huế
Trang 352.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội
2.1.2.1 Tình hình đất đai của huyện Quảng Trạch Huyện Quảng Trạch có tổng diện tích đất tự nhiên 45.070 ha Diện tích đất nông nghiệp là 35.241 ha chiếm 78, 19% tổng diện tích đất tự nhiên Diện tích phi nông nghiệp là 7.151 ha chiếm 15, 87% trong tổng diện tích đất tự nhiên Diện tích đất chưa
sử dụng là 2.678 ha chiếm 5, 94% trong tổng diện tích đất tự nhiên Đất đai là nguồn lực quan trọng đối với một huyện thuần nông, với đời sống chủ yếu là sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp
Bảng 2.1: Tình hình đất đai của huyện Quảng Trạch năm 2015 Chỉ tiêu Diện tích (ha) Cơ cấu ( % )
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Quảng Trạch)
Đất sản xuất nông nghiệp là 7.269 ha chiếm 16, 13%, đất lâm nghiệp là 27.738
ha chiếm 61, 54%, đất nuôi trồng thủy sản là 234 ha chiếm 0, 52% tổng diện tích đất
tự nhiên Diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 234 ha, cho thấy ngành nuôi trồng thủy sản đang có bước phát triển Cơ cấu diện tích phân bổ không đều, điều này đòi hỏi chính quyền địa phương cần phân bổ lại để có cơ cấu đất đai hợp lý
Đất nuôi trồng thủy sản chỉ chiếm 234 ha, đa số diện tích này được sử dụng để nuôi cá nước ngọt, đã và đang mang lại hiệu quả kinh tế nhất định cho người dân huyện Quảng Trạch Hiện nay có nhiều chương trình hỗ trợ chuyển đổi diện tích đất trồng lúa không hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản nước ngọt mang hiệu quả kinh tế cao
Qua bảng trên ta thấy đất chưa sử dụng là 2.678 ha, chiếm một phần không nhỏ trong cơ cấu diện tích đất tự nhiên Việc đưa đất chưa sử dụng vào khai thác và sử
Đại học kinh tế Huế
Trang 36dụng đúng mục đích là rất cần thiết Lâm nghiệp là một thế mạnh của huyện nhà với 7
xã miền núi vì vậy có thể sử dụng diện tích đồi núi để phát triển trồng rừng, trồng cây nguyên liệu, đất đồng bằng để phát triển trồng cây hoa màu, chăn nuôi Chính quyền địa phương, huyện nhà cần có các chính sách nhằm sử dụng đất đai phù hợp để nâng cao đời sống của người dân, thúc đẩy nền kinh tế- xã hội phát triển
2.1.2.2 Dân số và lao động Quảng Trạch là huyện thuần nông, đời sống của nhân dân chủ yếu là sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp Hiện tại, trên địa bàn huyện chưa có khu công nghiệp hoạt động; khu công nghiệp cảng biển Hòn La đang xây dựng, chưa đưa vào vận hành khai thác; một số cơ sở sản xuất nhỏ đang hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ yếu là cơ sở chế biến sản xuất dăm giấy
Năm 2015, toàn huyện có 27.475 hộ 105.997 khẩu, mật độ trung bình 235
người/km2; trong đó vùng đồng bằng, ven biển có mật độ dân số lớn; vùng trung du, miền núi mật độ dân số tương đối thấp
Bảng 2.2: Tình hình nhân khẩu và lao động của huyện Quảng Trạch
Chỉ tiêu ĐVT 2013 2014 2015
So sánh (%)
2014/2013 2015/2014
3 Lao động nông
4 Bình quân nhân khẩu trên hộ
Lao động
5 Bình quân lao động trên hộ
Lao động
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Quảng Trạch năm 2015)
Đại học kinh tế Huế
Trang 37Qua bảng số liệu trên ta thấy, tổng số hộ của toàn huyện năm 2013 là 25.974 hộ, năm 2014 là 26.876 hộ tăng 3,5% so với năm 2013 Năm 2015 tăng lên 27.475 hộ tăng
2, 23% so với năm 2014
Tình hình nhân khẩu có sự tăng đều qua các năm, năm 2013 là 104.945 khẩu, đến năm 2014 là 105.463 khẩu tăng 0,5 % so với năm 2013 Năm 2015 tăng lên là 105.997 khẩu cũng tăng 0, 5% so với năm 2014 Có sự tăng nhẹ và đều như vậy là do địa phương đã chú trọng công tác kế hoạch hóa gia đình nhằm duy trì mức dân số hợp lý Bình quân số lao động trên một hộ gia đình là 1- 2 lao động, mà trong khi đó bình quân số nhân khẩu trên hộ là 4 khẩu Vì vậy việc tạo thêm việc làm cho người dân nhằm tăng thu nhập và đảm bảo đời sống cho họ Chính quyền địa phương cần có các chính sách để tạo việc làm cho người dân, tránh tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn, định hướng phát triển sản xuất cho người dân
2.1.2.3 Cơ sở hạ tầng
- Kết cấu hạ tầng
+ Bao gồm trụ sở UBND các xã, các trường học từ trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, và các trạm Y tế xã cơ bản được kiên cố hóa Tuy vậy, do vừa mới chia tách địa giới hành chính nên cơ sở hạ tầng hiện chưa đáp ứng được nhu cầu, trụ sở các cơ quan UBND huyện, các cơ quan ban ngành khác của huyện đang trong thời kỳ thi công xây dựng
+ Quảng Trạch có hệ thống giao thông đường bộ khá thuân lợi, có trục đường Quốc lộ 1A đi qua, mạng đường ngang như Quốc lộ 12A, đường xuyên Á Ngoài ra còn có hệ thống đường liên xã, liên thôn đi vào trung tâm các xã; có tuyến sông Roòn, sông Gianh và cảng biển Cảng Hòn La khá thuận lợi cho việc giao thông thủy
- Công trình thủy lợi
+ Huyện Quảng Trạch có 2 hệ thống sông chính: Sông Roòn, sông Gianh Khi có
lũ lớn lưu tốc dòng chảy trên sông khá lớn do địa hình dốc Huyện có 3 tuyến đê kè bảo
vệ, chống xói lở bờ sông, gồm: đê kè tả Sông Gianh (Cảnh Hóa đến Quảng Thanh) dài gần 13km; và 02 tuyến đê kè tả/hữu sông Roòn dài 15km Toàn huyện có 29 hồ chứa lớn nhỏ có dung tích chứa gần 95 triệu m3, trong đó: 04 hồ có dung tích chứa trên 4 triệu
Đại học kinh tế Huế
Trang 38m3 (gồm các hồ Tiên Lang, Vực Tròn, Trung Thuần, Sông Thai), hồ lớn nhất có dung tích chứa 52.800.000 m3 Các hồ chứa còn lại có dung tích chứa từ 180.000m3 trởlên + Huyện Quảng Trạch có tổng số 51 công trình thuỷ lợi cấp nước tưới tiêu phục
vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh, bao gồm: 37 hồ, đập (29 hồ chứa, 08 đập dâng)
và 14 trạm bơm loại nhỏ Hệ thống kênh chính và kênh cấp I do Công ty quản lý đã được Nhà nước đầu tư kinh phí cơ bản hoàn thiện Số còn lại gồm 26 hồ chứa nhỏ có dung tích từ 0, 2 1, 25 triệu m3, 08 đập dâng và 14 trạm bơm nhỏ công suất từ 270
700m3/h, hệ thống kênh cấp I, cấp II, kênh vượt cấp có tổng chiều dài 244km do UBND các xã quản lý hoặc UBND các xã giao cho các HTX, các thôn quản lý khai thác sử dụng
- Giáo dục, y tế
+ Về giáo dục: Chất lượng giáo dục của huyện đang có những chuyển biến tích
cực, chất lượng giảng dạy của giáo viên ngày càng nâng cao Trên địa bàn huyện trường THPT Quang Trung tại Quảng Phú và trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm (đóng trên thị xã Ba Đồn) đã đáp ứng nhu cầu dạy học cho học sinh
+Về y tế: Vấn đề chăm sóc sức khỏe, các chương trình tiêm chủng mở rộng,
phòng chống suy dinh dưỡng, bảo vệ và chăm sóc cho bà mẹ và trẻ em được quan tâm nhiều hơn trong những năm gần đây Đầu tư trang thiết bị kỹ thuật và nâng cao chất lượng cán bộ các trạm y tế để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh củangười dân Sau khi chia tách địa giới hành chính thì vẫn chưa có bệnh viện huyện
2.1.2.4 Tình hình phát triển kinh tế Kinh tế của huyện Quảng Trạch đang tiếp tục đà phục hồi và tăng trưởng khá, sản xuất nông nghiệp được mùa, sản xuất công nghiệp tuy vẫn đang gặp khó khăn, nhưng tăng trưởng mạnh qua các năm, cũng đang đầu tư mạnh vào ngành dịch vụ
Đại học kinh tế Huế