1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nhập môn về kinh tế học

267 516 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 267
Dung lượng 6,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế học được vận dụng để trả lời những dạng câu hỏi nào?  Những nguyên tắc khi ra quyết định  Những nguyên tắc ảnh hưởng đến sự tương tác  Những nguyên tắc tác động đến hoạt động của tổng thể nền kinh tế  Biểu đồ dòng chu chuyển, đường giới hạn khả năng sản xuất và các khái niệm liên quan.  Vai trò của các nhà kinh tế  Sự khác nhau giữa kinh tế vi mô v

Trang 1

Nhập môn về kinh tế học

Introduction

Nội dung tìm hiểu

 Kinh tế học được vận dụng để trả lời những dạng câu hỏi nào?

 Những nguyên tắc khi ra quyết định

 Những nguyên tắc ảnh hưởng đến sự tương tác

 Những nguyên tắc tác động đến hoạt động của tổng thể nền kinh tế

 Biểu đồ dòng chu chuyển, đường giới hạn khả năng sản xuất và các khái niệm liên quan

 Vai trò của các nhà kinh tế

 Sự khác nhau giữa kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô, giữa thực chứng và chuẩn tắc

Trang 2

Kinh tế học là nghiên cứu về

Sự khan hiếm: các nguồn lực của xã hội hạn chế và không thể sản xuất mọi hàng hóa và dịch vụ mà mọi người mong muốn

Kinh tế học: nghiên cứu cách thức xã hội quản lý các nguồn lực khan hiếm

 Con người quyết định xem mua cái gì, làm việc bao lâu, tiết kiệm hay chi tiêu bao nhiêu?

 Doanh nghiệp quyết định xem thuê bao nhiêu nhân công, sản xuất bao nhiêu sản phẩm?

 Xã hội quyết định xem phân chi nguồn lực như thế nào cho các mục tiêu: quốc phòng, tiêu dùng, môi trường và những vấn đề khác

Nguyên lý kinh tế học vi mô 3

Nguồn lực Giới hạn

Sản xuất Cho ai?

Trang 3

Nguyên lý 1: Con người đối mặt với sự đánh đổi

 “Chẳng có gì là cho không cả” (no free lunch)

 Tất cả các quyết định đều liên quan đến đánh đổi

 Đi chơi hay học bài

 Quần áo hay lương thực

 Tiết kiệm hay chi tiêu

 Hiệu quả hay bình đẳng

Nguyên lý kinh tế học vi mô 5

Nguyên lý 1: Con người đối mặt với sự đánh đổi

 Hiệu quả hay bình đẳng

Hiệu quả: xã hội nhận được lợi ích cao nhất từ các nguồn lực khan hiếm của mình

Bình đẳng: phân phối lợi ích kinh tế đồng đều giữa các thành viên trong xã hội

 Đánh đổi: Để được bình đẳng hơn  tái phân phối thu nhập từ người giàu sang người nghèo  giảm động cơ làm việc, giảm sản lượng  chiếc bánh kinh tế nhỏ lại

Trang 4

Nguyên lý 2: Chi phí của một thứ là cái mà bạn từ bỏ để có được nó

 Việc ra quyết định đòi hỏi phải so sánh chi phí và lợi ích của các phương án hành động khác nhau

 Đố nhanh: Chi phí cơ hội của việc đi xem phim là gì?

Nguyên lý kinh tế học vi mô 7

Nguyên lý 3: Con người duy lý suy nghĩ tại điểm cận biên

Con người duy lý: cố làm tốt nhất để đạt được mục tiêu của họ một cách có hệ thống và có mục đích với các cơ hội sẵn có

Sự thay đổi cận biên: sự điều chỉnh nhỏ (vùng lân cận) đối với kế hoạch hành động

 Những người duy lý thường đưa ra quyết định bằng cách so sánh lợi ích cận biên và chi phí cận biên

 Đi học thêm 1 năm nữa hay không? So sánh chi phí và tiền lương bị mất đi khi đi học thêm 1 năm nữa với thu nhập tăng thêm sau khi đi học 1 năm này

 Có nên tăng sản lượng hay không? So sánh chi phí thuê mướn thêm lao động, vật liệu với doanh thu tăng thêm

Trang 5

Nguyên lý 4: Con người phản ứng với các động cơ khuyến khích

Động cơ khuyến khích: một yếu tố nào đó thôi thúc

cá nhân hành động, chẳng hạn như khả năng bị trừng phạt hoặc được khen thưởng

 Người duy lý ra quyết định dựa trên sự so sánh chi phí và ích lợi, họ rất nhạy đối với các động cơ khuyến khích

 Khi giá xăng tăng cao, người ta chuyển qua mua xe hybrid hoặc các xe ít “uống” xăng hơn

 Khi thuế thuốc lá tăng lên, giới trẻ hút thuốc ít đi

Nguyên lý kinh tế học vi mô 9

Bài tập thực hành

 Bạn đang muốn bán chiếc xe Toyota Camry đời 91,

và đã tốn khoảng 20 triệu để tân trang lại xe

 Giờ đây, đột nhiên bộ truyền dẫn bị hư Bạn phải tốn

12 triệu để sửa lại, còn không thì để yên vậy mà bán

 Trong mỗi trường hợp sau đây, hãy cho biết quyết định của bạn: có nên sửa bộ truyền dẫn hay không?

A Người mua trả 130 triệu nếu bộ truyền dẫn còn hoạt động, 104 triệu nếu nó không hoạt động

B Người mua trả 120 triệu nếu bộ truyền dẫn còn hoạt động, 110 triệu nếu nó không hoạt động

Trang 6

Nguyên lý 5: Thương mại có thể làm cho mọi người đều được lợi

 Thương mại cho phép mỗi người (quốc gia) chuyên môn hóa vào một lĩnh vực mà mình làm tốt nhất, và đem đi trao đổi với người (quốc gia) khác

 Thông qua hoạt động thương mại với những người (quốc gia) khác, con người có thể:

 mua được những hàng hóa và dịch vụ đa dạng hơn

 với chi phí thấp hơn

Nguyên lý kinh tế học vi mô 11

Nguyên lý 6: Thị trường thường là một

phương thức tốt để tổ chức hoạt động kinh tế

Thị trường: là nơi tương tác giữa người mua và người bán, giá cả và lợi ích riêng định hướng cho các quyết định của họ

 “Tổ chức hoạt động kinh tế” nghĩa là xác định

 Sản xuất cái gì?

 Sản xuất như thế nào? Sản xuất bao nhiêu?

 Ai sản xuất và ai tiêu dùng?

Trang 7

Nguyên lý 6: Thị trường thường là một

phương thức tốt để tổ chức hoạt động kinh tế

Nền kinh tế thị trường: nền kinh tế phân bổ các nguồn lực thông qua các quyết định phi tập trung của doanh nghiệp và hộ gia đình trong quá trình tương tác trên các thị trường hàng hóa và dịch vụ

Nhận định nổi tiếng của Adam Smith: khi tác động

qua lại với nhau trên thị trường, các hộ gia đình và doanh nghiệp hành động như thể họ được dẫn dắt bởi một "bàn tay vô hình", đưa họ tới những kết cục thị trường đáng mong muốn

Nguyên lý kinh tế học vi mô 13

Nguyên lý 6: Thị trường thường là một

phương thức tốt để tổ chức hoạt động kinh tế

 Giá cả là công cụ mà qua đó bàn tay vô hình điều khiển các hoạt động kinh tế

 Hộ gia đình và doanh nghiệp nhìn vào giá cả khi đưa ra quyết định mua và bán cái gì, nên vô tình họ tính đến các ích lợi và chi phí xã hội của các hành động của họ

 Giá cả phản ánh cả giá trị của một hàng hóa đối với xã hội và chi phí mà xã hội bỏ ra để sản xuất ra hàng hóa đó

 Giá cả hướng dẫn người mua và người bán đưa ra các quyết định mà trong nhiều trường hợp cho phép tối đa hóa lợi ích xã hội

Trang 8

Nguyên lý 7: Đôi khi chính phủ có thể cải

thiện được kết cục thị trường

 Nền kinh tế thị trường cần các quy định pháp lý bảo

vệ quyền sở hữu để các cá nhân có thể sở hữu và kiểm soát các nguồn lực khan hiếm

 Vai trò của chính phủ: thực thi quyền sở hữu tài sản

 Chính sách: hiệu quả hay bình đẳng?

Nguyên lý kinh tế học vi mô 15

Nguyên lý 7: Đôi khi chính phủ có thể cải

thiện được kết cục thị trường

Thất bại thị trường: tình huống mà thị trường tự nó thất bại trong việc phân bổ nguồn lực có hiệu quả

Ngoại tác: ảnh hưởng do hành động của một người tạo

ra đối với phúc lợi của người ngoài cuộc

Quyền lực thị trường: khả năng của một chủ thể kinh tế (hay một nhóm nhỏ các chủ thể) có ảnh hưởng đáng kể lên giá cả thị trường

 Chính sách công có thể thúc đẩy hiệu quả

 Chính phủ can thiệp vào thị trường để thúc đẩy sự bình đẳng

 Phúc lợi kinh tế có thể được phân phối bình đẳng hơn thông qua chính sách thuế hoặc chính sách phúc lợi

Trang 9

Câu hỏi thảo luận

 Trong mỗi trường hợp sau đây, chính phủ đóng vai trò gì? Sự can thiệp của chính phủ có thể giúp cải thiện kết quả hay không?

 Trường phổ thông công lập

 Các quy định về an toàn lao động

 Đường cao tốc

 Luật sở hữu trí tuệ, cho phép các công ty dược phẩm bán giá cao đối với sản phẩm thuốc biệt dược

Nguyên lý kinh tế học vi mô 17

Nguyên lý 8: Mức sống của một nước phụ thuộc vào năng lực sản xuất

 Sự chênh lệch mức sống trên thế giới rất đáng kinh ngạc Những thay đổi mức sống theo thời gian cũng rất lớn

 Thu nhập bình quân ở những nước giàu có cao gấp 10 lần so với những nước nghèo

 Mức sống của người dân Hoa Kỳ ngày nay cao gấp 8 lần

so với 100 năm trước

 Sự khác biệt thu nhập bình quân được phản ánh ở các chỉ tiêu khác nhau về chất lượng cuộc sống

Trang 10

Nguyên lý 8: Mức sống của một nước phụ thuộc vào năng lực sản xuất

 Hầu hết sự khác biệt về mức sống có nguyên nhân

ở sự khác nhau về năng suất lao động của các quốc gia – tức số lượng hàng hóa được làm ra trong một giờ lao động của một công nhân

 Năng suất lao động phụ thuộc vào trang thiết bị, kỹ năng và công nghệ sẵn có của người công nhân

 Những yếu tố khác (như công đoàn, cạnh tranh từ nước ngoài) chỉ đóng vai trò tác động thứ yếu lên mức sống

Nguyên lý kinh tế học vi mô 19

Nguyên lý 9: Giá cả tăng khi chính phủ in quá nhiều tiền

Lạm phát: sự gia tăng của mức giá chung trong nền kinh tế

 Hầu hết các trường hợp lạm phát trầm trọng hoặc kéo dài, dường như đều có chung một thủ phạm -

sự gia tăng của lượng tiền, làm giá trị của tiền giảm

 Chính phủ in tiền càng nhanh, tốc độ lạm phát càng lớn

Trang 11

Nguyên lý 10: Xã hội đối mặt với sự đánh đổi ngắn hạn giữa lạm phát và thất nghiệp

 Trong ngắn hạn, nhiều chính sách kinh tế đẩy lạm phát và thất nghiệp đi theo 2 hướng ngược chiều nhau

 Tăng số lượng tiền trong nền kinh tế sẽ kích thích mức tổng chi tiêu và do đó kích thích cầu hàng hóa và dịch vụ

 Cầu cao hơn theo thời gian buộc các công ty tăng giá của

họ, nhưng cùng lúc đó, cầu cao cũng khuyến khích họ thuê thêm lao động nhiều hơn và sản xuất nhiều hàng hóa và dịch vụ hơn

 Thuê lao động nhiều hơn có nghĩa là tỷ lệ thất nghiệp thấp hơn

Nguyên lý kinh tế học vi mô 21

Nguyên lý 10: Xã hội đối mặt với sự đánh đổi ngắn hạn giữa lạm phát và thất nghiệp

 Sự đánh đổi trong ngắn hạn giữa lạm phát và thất nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong việc phân tích chu kỳ kinh tế - sự biến động bất thường và không thể đoán trước của hoạt động kinh tế, được

đo bằng lượng hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra hoặc

số lượng lao động có việc làm

Trang 13

Tóm tắt 10 nguyên lý kinh tế học

 Những bài học căn bản về nền kinh tế với tư cách một tổng thể:

 Năng suất là nguồn gốc cơ bản của mức sống

 Sự gia tăng lượng tiền là nguyên nhân lớn nhất gây ra lạm phát

 Xã hội đối mặt với sự đánh đổi ngắn hạn giữa lạm phát

và thất nghiệp

Nguyên lý kinh tế học vi mô 25

Vai trò của nhà kinh tế

 Vai trò của nhà kinh tế:

 Là nhà khoa học: cố gắng giải thích thế giới

 Nhà tư vấn chính sách: cố gắng cải thiện thế giới

 Là nhà khoa học: sử dụng phương pháp khoa học

xây dựng các lý thuyết, thu thập dữ liệu, và sau đó phân tích những dữ liệu này để khẳng định hay bác

bỏ các lý thuyết đó

Trang 14

Giả định và mô hình

Giả định: để đơn giản hóa một thế giới đầy phức tạp

và làm cho nó dễ hiểu hơn

 Để nghiên cứu ảnh hưởng của thương mại quốc tế, chúng ta có thể giả định rằng cả thế giới chỉ có 2 quốc gia

và mỗi quốc gia chỉ sản xuất 2 loại hàng hóa

 Thực tế thì có nhiều quốc gia, mỗi quốc gia sản xuất ra hàng ngàn loại hàng hóa khác nhau

Mô hình: để đơn giản hóa thực tế để giúp chúng ta hiểu về chúng được nhiều hơn

 Tất cả các mô hình đều được xây dựng đi kèm với các giả định

Nguyên lý kinh tế học vi mô 27

Mô hình đầu tiên: Biểu đồ dòng chu chuyển

Biểu đồ dòng chu chuyển: một mô hình trực quan

về nền kinh tế cho thấy những đồng tiền được lưu thông như thế nào trên các thị trường giữa các hộ gia đình và doanh nghiệp

Trang 16

Thị trường các yếu tố sản xuất

Hộ gia đình

Doanh

nghiệp

Thu nhập

Tiền lương, tiền

thuê, lợi nhuận

Các yếu tố

sản xuất đất đai, vốn Lao động,

Chi tiêu

Mua hàng hóa & dịch vụ

Bán hàng hóa

& dịch vụ

Doanh thu

Thị trường hàng hóa

& dịch vụ

Mô hình 1: Biểu đồ dòng chu chuyển

31 Nguyên lý kinh tế học vi mô

Mô hình 2:

Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)

Đường giới hạn khả năng sản xuất (Production Possibility Frontier): cho thấy các phối hợp của đầu ra mà nền kinh tế có thể sản xuất

 Nền kinh tế có thể sản xuất ở bất kỳ tổ hợp nào nằm trên hay nằm trong đường giới hạn

 Nằm trên: mức sản xuất hiệu quả

 Nằm trong: không hiệu quả

 Những điểm nằm ngoài đường giới hạn là không khả thi đối với nguồn lực của nền kinh tế đã được cho trước

Trang 17

Đường giới hạn khả năng sản xuất

Mô hình 2:

Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)

 Di chuyển dọc theo đường giới hạn khả năng sản xuất là sự di chuyển nguồn lực sản xuất (ví dụ: lao động) từ ngành này sang ngành khác Muốn có thêm sản phẩm này, chúng ta phải từ bỏ 1 số sản phẩm khác

 Đường giới hạn khả năng sản xuất cho chúng ta biết chi phí cơ hội của một hàng hóa được đo lường bằng đơn vị hàng hóa khác

 Tại điểm A: chi phí cơ hội của mỗi chiếc xe hơi là 2 chiếc máy tính

 Chi phí cơ hội của một chiếc xe hơi chính là độ dốc của đường giới hạn khả năng sản xuất

Trang 18

sự đánh đổi giữa các sản lượng đầu ra của các sản phẩm khác nhau tại một thời điểm, nhưng theo thời gian, điều đó có thể thay đổi

Mô hình 2: Đường giới hạn khả năng sản xuất

35 Nguyên lý kinh tế học vi mô

Hình dạng đường PPF

 PPF có thể là đường thẳng hoặc hình cong

 Tùy thuộc vào chi phí cơ hội thay đổi như thế nào khi nền kinh tế di chuyển nguồn lực từ ngành này sang ngành khác

 Nếu chi phí cơ hội vẫn không thayt đổi, PPF là đường thẳng

 Nếu chi phí cơ hội của một hàng hóa tăng lên khi nền kinh tế sản xuất ra thêm nhiều hàng hóa đó, PPF có dạng hình cong

Trang 19

Tại sao đường giới hạn khả năng sản xuất thường có hình cong?

 Chi phí cơ hội của

xe hơi tăng lên

Nguyên lý kinh tế học vi mô 37

Tại sao đường giới hạn khả năng sản xuất thường có hình cong?

Trang 20

Tại sao đường giới hạn khả năng sản xuất thường có hình cong?

Tại B, hầu hết các

công nhân đang sản

xuất xe hơi Còn lại 1

ít người là chuyên gia

chế tạo máy tính

Sản xuất thêm xe hơi

đòi hỏi phải hy sinh

một vài công nhân

Nguyên lý kinh tế học vi mô 39

Tại sao đường giới hạn khả năng sản xuất thường có hình cong?

 PPF có hình cong khi các công nhân khác nhau có

kỹ năng khác nhau, chi phí cơ hội của việc sản xuất hàng hóa được đo lường bằng đơn vị hàng hóa khác cũng khác nhau

 PPF cũng có thể cong khi có một nguồn lực khác hay một hỗn hợp các nguồn lực với chi phí cơ hội khác nhau (ví dụ như các loại đất khác nhau phù hợp với các nhu cầu sử dụng khác nhau)

Trang 21

Tóm lượt về PPF

 PPF cho chúng ta thấy kết quả của việc sử dụng nguồn lực và công nghệ của một nền kinh tế để sản xuất ra 2 hàng hóa

 PPF minh họa cho các khái niệm về đánh đổi & chi phí cơ hội, hiệu quả và không hiệu quả, thất nghiệp

và tăng trưởng kinh tế

 PPF có dạng hình cong minh họa cho khái niệm chi phí cơ hội tăng dần

Nguyên lý kinh tế học vi mô 41

Bài tập thực hành

 Một nền kinh tế có 3 công nhân: Larry, Moe và Curly Mỗi người làm việc 10 tiếng mỗi ngày và có thể làm được một trong 2 việc: cắt cỏ hoặc rửa xe Trong 1 giờ, Larry có thể cắt được 1 bãi cỏ hoặc rửa được 1 chiếc xe; Moe có thể cắt được

1 bãi cỏ hoặc rửa được 2 chiếc xe; và Curly có thể cắt được 2 bãi cỏ hoặc rửa được 1 chiếc xe

 Tính toán xem trong mỗi trường hợp sau đây có bao nhiêu sản phẩm dịch vụ được làm ra

 Tất cả cùng dành toàn bộ thời gian để cắt cỏ (A)

 Tất cả cùng dành toàn bộ thời gian để rửa xe (B)

 Tất cả cùng dành cho mỗi công việc một nửa tổng số thời gian (C)

 Larry dành một nửa số thời gian cho mỗi công việc, trong khi Moe chỉ rửa xe và Curly chỉ cắt cỏ (D)

Trang 22

Bài tập thực hành

 Hãy vẽ đồ thị đường giới hạn khả năng sản xuất cho nền kinh

tế này Sử dụng kết quả ở phần A chỉ ra những điểm A, B, C,

D trên đồ thị

 Hãy giải thích tại sao đường giới hạn khả năng sản xuất có hình dạng như trên đồ thị

 Có điểm phân bổ nào là không hiệu quả? Hãy giải thích

Nguyên lý kinh tế học vi mô 43

Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô

Kinh tế học vi mô: nghiên cứu xem các hộ gia đình

và doanh nghiệp ra quyết định và tương tác với nhau trên các thị trường như thế nào

Kinh tế học vĩ mô: nghiên cứu các hiện tượng trong tổng thể nền kinh tế, bao gồm lạm phát, thất nghiệp,

và tăng trưởng kinh tế

 Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô có mối quan

hệ đan xen mật thiết với nhau, nhưng vẫn là riêng biệt với những câu hỏi nghiên cứu khác nhau

Trang 23

Bài tập thực hành

 Những chủ đề sau đây, cái nào liên quan đến kinh tế

vi mô và cái nào liên quan đến kinh tế vĩ mô

1 Quyết định của Susan xem cần nên tiết kiệm khoảng bao nhiêu từ nguồn thu nhập

2 Tác động của việc suy giảm tiết kiệm quốc gia lên tăng trưởng của nền kinh tế

3 Tác động của việc tăng giá vi mạch máy tính lên thị trường máy tính cá nhân

4 Tác động của việc tăng mua sắm công lên tỉ lệ thất nghiệp

5 Quyết định giảm thuê mướn nhân công của hãng McDonald do sự gia tăng mức lương tối thiểu

Nguyên lý kinh tế học vi mô 45

Nhà kinh tế như là người tư vấn chính sách

 Với vai trò là nhà khoa học, nhà kinh tế đưa ra các

phát biểu thực chứng nhằm cố gắng giải thích xem nền kinh tế vận hành như thế nào

 Khi là nhà tư vấn chính sách, nhà kinh tế đưa ra các

phát biểu chuẩn tắc nhằm cố gắng cải thiện nền kinh tế

 Phát biểu thực chứng có thể được khẳng định hoặc bác bỏ với các chứng cứ Phát biểu chuẩn tắc liên quan đến giá trị (đạo đức, tôn giáo, triết lý chính trị) cũng như là sự việc thực tế

Trang 24

Bài tập thực hành

 Trong những phát biểu sau đây, đâu là phát biểu thực chứng, đâu là phát biểu chuẩn tắc? Hãy chỉ rõ

sự khác nhau

A Giá cả tăng khi chính phủ tăng lượng tiền

B Chính phủ nên in ít tiền lại

C Cắt giảm thuế là cần thiết để kích thích nền kinh tế

D Bánh bột ngô Mexico (burrito) tăng giá làm tăng nhu cầu tải nhạc trực tuyến

Nguyên lý kinh tế học vi mô 47

Tại sao các nhà kinh tế bất đồng ý kiến?

 Các nhà kinh tế thường đưa ra những lời tư vấn chính sách trái ngược nhau

 Các nhà kinh tế có thể bất đồng về độ tin cậy của các lý thuyết thực chứng thay thế liên quan đến câu hỏi nền kinh tế vận hành như thế nào

 Các nhà kinh tế có thể có những thông số, giá trị khác nhau và do đó có những quan điểm chuẩn tắc

về việc thực thi chính sách cũng khác nhau

 Nhưng cũng có những mệnh đề mà hầu hết các nhà kinh tế đồng tình

Trang 25

Nguyên lý kinh tế học vi mô 49

 Phúc lợi khi được nhận bằng tiền mặt cao hơn là các hình thức chuyển tiền khác có giá trị tương đương (84%)

 Một khoảng thâm hụt lớn ngân sách có tác dụng ngược lên nền kinh tế (83%)

Trang 26

 Thuế xả thải và giấy phép gây ô nhiễm có thể chuyển nhượng là một cách tiếp cận tốt để kiểm soát ô nhiễm hơn là áp mức trần ô nhiễm (78%)

 Hai mô hình đơn giản là mô hình dòng chu chuyển

và đường giới hạn khả năng sản xuất

 Kinh tế học vi mô nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng và doanh nghiệp, và tương tác của họ trên thị trường Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu các nguồn lực

và xu hướng tác động đến tổng thể nền kinh tế

 Với tư cách là nhà tư vấn chính sách, các nhà kinh

tế đưa ra những gợi ý làm thế nào để cải thiện nền kinh tế

Trang 27

Bài tập thực hành

 Bạn đã dự tính để dành ngày thứ bảy làm việc bán thời gian, nhưng một người bạn rủ bạn đi coi phim Chi phí thực sự của việc đi coi phim là gì? Bây giờ giả sử bạn đã dự tính dành ngày thứ bảy để học tập tại thư viện Chi phí đi coi phim trong trường hợp này là gì? Giải thích

Nguyên lý kinh tế học vi mô 53

Bài tập thực hành

 Công ty mà bạn quản lý đã đầu tư 5 triệu USD vào việc phát triển một sản phẩm mới, nhưng dự án này chưa hoàn tất Tại một cuộc họp gần đây, nhân viên bán hàng của bạn báo cáo là sự xuất hiện một số sản phẩm cạnh tranh đã làm giảm doanh thu dự kiến của sản phẩm mới của bạn xuống còn 4 triệu USD Nếu chi phí để hoàn tất việc phát triển và sản xuất sản phẩm là 3 triệu đô la, bạn có nên tiếp tục phát triển sản phẩm không? Mức chi phí cao nhất bạn nên trả để hoàn tất dự án phát triển sản phẩm này là bao nhiêu?

Trang 28

Bài tập thực hành

 Hệ thống bảo hiểm xã hội trả tiền hưu trí cho những người trên 65 tuổi Nếu một người được nhận phúc lợi xã hội quyết định đi làm việc và kiếm được một

số thu nhập, số tiền mà họ nhận được bảo hiểm xã hội thường sẽ giảm

 Chế độ bảo hiểm xã hội trên ảnh hưởng như thế nào đến động lực tiết kiệm của người dân trong quá trình làm việc?

 Việc cắt giảm giảm tiền hưu trí do thu nhập cao hơn ảnh hưởng đến động cơ làm việc của người dân trên 65 tuổi như thế nào ?

Nguyên lý kinh tế học vi mô 55

Bài tập thực hành

 Giải thích mỗi hoạt động sau đây của chính phủ nhằm thúc đẩy sự bình đẳng hay hiệu quả Trong trường hợp hiệu quả, hãy thảo luận về các loại thất bại thị trường liên quan

 Kiểm soát giá truyền hình cáp

 Cấp phiếu mua thực phẩm cho một số người nghèo

 Cấm hút thuốc ở nơi công cộng

 Tách công ty Petro Vietnam (chiếm 90% sản lượng dầu mỏ) thành các công ty nhỏ hơn

 Áp đặt thuế suất thu nhập cá nhân cao hơn đối với những người có thu nhập cao hơn

 Ban hành luật cấm lái xe khi uống rượu

Trang 29

2 Chính quyền nên tăng tỉ lệ lạm phát để giảm tỉ lệ thất nghiệp

3 Chính quyền nên tăng thuế để chi trả cho hệ thống chăm sóc sức khỏe toàn cầu

4 Tăng thuế sẽ làm cho mọi người làm việc ít giờ hơn

5 Giá của xe mới là quá cao

 Nếu bạn là người đứng đầu của 1 quốc gia, bạn sẽ quan tâm nhiều hơn đến ý kiến tư vấn theo quan điểm thực chứng hay chuẩn tắc? Và tại sao?

Nguyên lý kinh tế học vi mô 57

Trang 30

Thị trường hoạt động như thế nào

How markets work

Nội dung tìm hiểu

 Những yếu tố tác động đến cung, cầu hàng hóa

 Giá cả và sản lượng được xác định bởi cung và cầu như thế nào?

 Sự thay đổi của các yếu tố tác động đến cung cầu làm thay đổi giá cả và sản lượng ra sao?

 Thị trường phân bổ nguồn lực ra sao?

 Độ co giãn và cách xác định độ co giãn

 Sự can thiệp của chính phủ vào thị trường

Trang 31

 Trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo:

 Các sản phẩm được bán phải giống nhau hoàn toàn

 Số lượng người mua và người bán rất lớn và do đó không một cá nhân đơn lẻ nào có khả năng tác động tới mức giá thị trường Họ là những người chấp nhận giá

 Trong nội dung này, chúng ta giả định thị trường là cạnh tranh hoàn hảo

Nguyên lý kinh tế học vi mô 3

Biểu cầu: bảng biểu diễn mối quan hệ giữa giá và lượng cầu của một hàng hóa

Đường cầu: đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa giá

và lượng cầu của một hàng hóa

Cầu thị trường: là tổng của tất cả cầu cá nhân về một loại hàng hóa hay dịch vụ cụ thể

Trang 32

Cầu

Giá (Price)

Lượng cầu (Quantity demanded)

Nguyên lý kinh tế học vi mô 5

Cầu thị trường và cầu cá nhân

 Lượng cầu thị trường là tổng các lượng cầu cá nhân tại mỗi mức giá

 Giả sử trên thị trường chỉ có 2 người mua

Trang 33

Sự dịch chuyển của đường cầu

 Đường cầu cho thấy giá cả tác động đến lượng cầu

như thế nào, khi các yếu tố khác không đổi

 Một sự thay đổi của giá sẽ cho thấy một sự di chuyển dọc theo đường cầu

 Những “yếu tố khác” ở đây có nghĩa là những nhân

tố ngoài giá có ảnh hưởng đến cầu Khi có sự thay đổi của một trong những yếu tố này, đường cầu sẽ dịch chuyển

 Bất kỳ sự thay đổi nào làm tăng lượng cầu ở mỗi mức giá

sẽ làm đường cầu dịch chuyển sang phải và được gọi là một sự tăng lên của cầu Và ngược lại, đường cầu dịch chuyển sang trái khi có sự giảm xuống của cầu

Nguyên lý kinh tế học vi mô 7

Sự dịch chuyển của đường cầu:

Thu nhập

Hàng hóa thông thường: với những yếu tố khác không đổi, sự gia tăng trong thu nhập sẽ dẫn đến gia tăng về cầu, lượng cầu tăng lên tại mỗi mức giá, dịch chuyển đường cầu sang phải

Hàng hóa thứ cấp: với các yếu tố khác không đổi, thu nhập tăng làm giảm cầu, đường cầu dịch chuyển sang trái

Trang 34

Sự dịch chuyển của đường cầu:

Giá của sản phẩm liên quan

Hàng hóa thay thế: khi giá của hàng hóa này tăng

sẽ làm tăng cầu của hàng hóa kia

 Ví dụ: pizza & hamburger, pepsi & coke, sữa chua & kem

 Khi giá pizza tăng, cầu hamburger tăng, đường cầu hamburger dịch chuyển sang phải

Hàng hóa bổ sung: khi giá hàng hóa này tăng thì cầu của hàng hóa kia giảm

 Ví dụ: máy tính & phần mềm, xăng và xe hơi,…

 Khi giá máy tính tăng lên, người ta mua ít máy tính hơn, nên cầu phần mềm giảm, đường cầu phần mềm dịch chuyển sang trái

Nguyên lý kinh tế học vi mô 9

Sự dịch chuyển của đường cầu:

Thị hiếu

 Bất cứ điều gì gây ra sự thay đổi làm tăng thị hiếu đối với một loại hàng hóa nào đó sẽ làm tăng cầu hàng hóa đó và đẩy đường cầu của nó dịch chuyển sang phải

 Ví dụ: Vào thập niên những năm 90, phương pháp ăn kiên Atkins (low-carb) trở nên phổ biến làm tăng cầu về trứng, đẩy đường cầu về trứng dịch chuyển sang phải

Trang 35

Sự dịch chuyển của đường cầu:

Kỳ vọng

 Kỳ vọng của bạn về tương lai có thể ảnh hưởng đến nhu cầu hiện tại của bạn đối với một loại hàng hóa hay dịch vụ

 Ví dụ: Nếu bạn mong đợi giá của kem sẽ giảm vào ngày mai, bạn có thể sẽ mua ít kem hơn trong hôm nay

Nguyên lý kinh tế học vi mô 11

Sự dịch chuyển của đường cầu:

Số lượng người mua

 Ngoài các yếu tố nêu trên, là những yếu tố tác động tới hành vi của khách hàng cá nhân, nhu cầu thị trường còn phụ thuộc vào số lượng người mua

 Khi số lượng người mua tăng lên, tại mỗi mức giá, lượng cầu sẽ tăng lên

Trang 36

Tóm lược: các biến tác động đến người mua

 Đường cầu cho thấy điều gì sẽ xảy ra với lượng cầu của một loại hàng hóa khi giá của nó thay đổi, giả định các yếu

tố khác có tác động tới người mua là không đổi Khi một trong những yếu tố này thay đổi, đường cầu dịch chuyển

Biến Thay đổi trong biến này …

Giá của hàng hóa

Thu nhập

Giá hàng hóa liên quan

Thị hiếu

Kỳ vọng

Số lượng người mua

Nguyên lý kinh tế học vi mô 13

Bài tập thực hành

 Hãy vẽ đường cầu về việc tải nhạc trên mạng Điều

gì sẽ xảy ra trong mỗi kịch bản sau đây? Tại sao?

 Giá của máy nghe nhạc iPod giảm

 Phí tải nhạc giảm xuống

 Giá CD giảm

Trang 37

Biểu cung: bảng thể hiện mối quan hệ giữa mức giá

và lượng cung của một hàng hóa

Đường cung: đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa mức giá và lượng cung của một hàng hóa

Cung thị trường: tổng các nguồn cung của tất cả các người bán

Nguyên lý kinh tế học vi mô 15

Lượng cầu (Quantity demanded)

Trang 38

Cung thị trường và cung cá nhân

 Lượng cung trên thị trường là tổng các lượng cung của tất cả những người bán tại mỗi mức giá

 Giả sử trên thị trường chỉ có 2 người bán

Nguyên lý kinh tế học vi mô 17

Sự dịch chuyển của đường cung

 Đường cung cho thấy giá cả tác động đến lượng cung như thế nào, khi các yếu tố khác không đổi

 Một sự thay đổi của giá sẽ cho thấy một sự di chuyển dọc theo đường cung

 Những “yếu tố khác” ở đây có nghĩa là những nhân

tố ngoài giá có ảnh hưởng đến cung Khi có sự thay đổi của một trong những yếu tố này, đường cung sẽ dịch chuyển

 Bất kỳ sự thay đổi nào làm tăng lượng cung ở mỗi mức giá sẽ làm đường cung dịch chuyển sang phải và được gọi là sự gia tăng cung Và ngược lại, đường cung dịch chuyển sang trái khi có sự giảm xuống của cung

Trang 39

Sự dịch chuyển của đường cung:

Giá đầu vào

 Ví dụ: tiền công, giá nguyên vật liệu…

 Khi giá của một hay nhiều yếu tố đầu vào tăng lên làm cho việc sản xuất trở nên ít lợi nhuận hơn tại mỗi mức giá bán ra, vì vậy doanh nghiệp sẽ cung ứng ít sản phẩm hơn tại mỗi mức giá, và do đó, đường cung dịch chuyển sang trái

 Cung của một hàng hóa có quan hệ nghịch biến với giá các yếu tố đầu vào của nó

Nguyên lý kinh tế học vi mô 19

Sự dịch chuyển của đường cung:

Công nghệ

 Công nghệ quyết định số lượng và tỉ lệ các yếu tố đầu vào cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

 Một sự cải tiến công nghệ giúp giảm chi phí sẽ có tác dụng tương tự như sự giảm giá đầu vào, do đó,

sẽ làm cho đường cung dịch chuyển sang phải

Trang 40

Sự dịch chuyển của đường cung:

Kỳ vọng

 Lượng cung về một hàng hóa nào đó của một doanh nghiệp hôm nay có thể phụ thuộc vào kỳ vọng về tương lai của nó

 Vì vậy, đường cung dịch chuyển sang trái

 Một cách tổng quát, người bán có thể điều chỉnh lượng cung hàng hóa (loại không dễ bị hư hỏng) khi

kỳ vọng có sự thay đổi về giá trong tương lai

Nguyên lý kinh tế học vi mô 21

Sự dịch chuyển của đường cung:

Ngày đăng: 11/04/2018, 20:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w