1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

00 kinh te hoc 00 kinh te hoc

19 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 189,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phí cơ hội của một phương án sử dụng nguồn lực nào đó là phần lợi ích bị mất đi do không đầu tư vào phương án tốt nhất trong số các phương án còn lại bị bỏ qua. Đường giới hạn khả năng sản xuất minh hoạ các phối hợp hàng hoá (rổ hàng) tối đa mà nền kinh tế có thể sản xuất ra khi toàn bộ nguồn lực sẵn có của xã hội được sử dụng hết. II. Khái niệm Kinh tế học: Kinh tế học là một bộ môn khoa học nghiên cứu cách thức con người và xã hội lựa chọn việc phân bổ các nguồn lực khan hiếm vào những mục đích sử dụng có tính cạnh tranh nhau nhằm tối đa hoá lợi ích của các thành viên trong xã hội. III. Vai trò của thị trường: 1. Nền kinh tế kế hoạch tập trung. 2. Nền kinh tế thị trường thuần tuý. 3. Nền kinh tế hỗn hợp. IV. Các khái niệm: Kinh tế vi mô: nghiên cứu hành vi của từng thành phần, từng đơn vị riêng lẻ trong nền kinh tế và nghiên cứu sự tương tác giữa các thực thể này. Kinh tế vĩ mô: nghiên cứu nền kinh tế trên phạm vi tổng thể. Kinh tế học thực chứng: có tính kho

Trang 1

Chương I – NHẬP MÔN VỀ KINH TẾ HỌC

I.- Đường giới hạn khả năng sản xuất: Cơ sở thiết lập:

1.- Quy luật khan hiếm 2.- Chi phí cơ hội 3.- Chi phí cơ hội tăng dần

Chi phí cơ hội của một phương án sử dụng nguồn lực nào đó là phần lợi ích bị mất đi do không đầu tư vào phương án tốt nhất trong số các phương án còn lại bị bỏ qua

Đường giới hạn khả năng sản xuất minh hoạ các phối hợp hàng hoá (rổ hàng) tối đa mà nền kinh tế có thể sản xuất ra khi toàn bộ nguồn lực sẵn có của xã hội được sử dụng hết

II.- Khái niệm Kinh tế học:

Kinh tế học là một bộ môn khoa học nghiên cứu cách thức con người và xã hội lựa chọn việc phân bổ các nguồn lực khan hiếm vào những mục đích sử dụng có tính cạnh tranh nhau nhằm tối đa hoá lợi ích của các thành viên trong xã hội

III.- Vai trò của thị trường:

1.- Nền kinh tế kế hoạch tập trung 2.- Nền kinh tế thị trường thuần tuý 3.- Nền kinh tế hỗn hợp

IV.- Các khái niệm:

Kinh tế vi mô: nghiên cứu hành vi của từng thành phần,

từng đơn vị riêng lẻ trong nền kinh tế và nghiên cứu sự

tương tác giữa các thực thể này

Kinh tế vĩ mô: nghiên cứu nền kinh tế trên phạm vi tổng thể

Kinh tế học thực chứng: có tính khoa học, khách quan

và có thể kiểm chứng qua thực tế

Kinh tế học chuẩn tắc: dựa trên những nhận định mang tính chủ quan, tuỳ thuộc vào quan điểm riêng của cá nhân

Trang 2

Chương II – CUNG, CẦU VÀ GIÁ THỊ TRƯỜNG

Hàm cầu: Qd = a.P + b hay P = a.Qd + b (a<0)

Cầu thay đổi: Qd = (1+%∆Qd)(a.P + b)

Hay P = [a/(1+%∆Qd)]Qd + b

Hàm cung: Qs = c.P + d hay P = cQs + d (c>0) Cung thay đổi: Qs = (1+%∆Qs)(c.P + d) Hay P = [c/(1+%∆Qs)]Qs + d

Quy luật cầu: Giá ↑ (↓) → Lượng cầu ↓ (↑) Quy luật cung: Giá ↑ (↓) → Lượng cung ↑ (↓)

Sự dịch chuyển của đường cầu (D): do các nhân tố:

- Thu nhập của người tiêu dùng (I)

- Sở thích thị hiếu

- Giá sản phẩm có liên quan (Py)

- Quy mô tiêu thụ của thị trường

- Giá dự kiến trong tương lai của sản phẩm

Sự dịch chuyển của đường cung (S): do các nhân tố:

- Giá các yếu tố đầu vào

- Trình độ công nghệ

- Chính sách thuế (t) và trợ cấp (s) của Chính phủ

- Quy mô sản xuất của ngành

- Giá dự kiến trong tương lai của sản phẩm…

Độ co giãn của cầu theo giá:

Q

P a Q

P dP

dQ

E D = = Độ co giãn của cung theo giá:

Q

P c Q

P dP

dQ

E S = =

|ED|>1: Cầu co giãn nhiều

|ED|<1: Cầu co giãn ít

|ED|=1: Cầu co giãn đơn vị

|ED|=0: Cầu hoàn toàn không co giãn, (D) thẳng đứng

|ED|=∞: Cầu hoàn toàn co giãn, (D) nằm ngang

ES>1: Cung co giãn nhiều

ES<1: Cung co giãn ít

ES=1: Cung co giãn đơn vị

ES=0: Cung hoàn toàn không co giãn, (S) thẳng đứng ES=∞: Cung hoàn toàn co giãn, (S) nằm ngang

I.- Độ co giãn của cầu:

1.- Cầu co giãn theo giá (ED):

Tổng doanh thu (người bán)=Tổng chi tiêu (người mua)

|ED|=1: P và TR độc lập và TR đạt cực đại

|ED|>1: P và TR nghịch biến

|ED|<1: P và TR đồng biến

Trang 3

Các nhân tố ảnh hưởng đến ED:

- Tính thay thế sản phẩm (tính thay thế lớn → ED lớn)

- Tỷ trọng chi tiêu của sản phẩm trong thu nhập (Tỷ

trọng càng lớn → ED lớn)

- Tính chất sản phẩm (Hàng thiết yếu→ED nhỏ; Hàng cao cấp→ED lớn)

- Thời gian: Hàng thiếu yếu→ED(ngắn hạn)<ED(dài hạn) Hàng lâu bền ED(ngắn hạn)>ED(dài hạn)

2.- Cầu co giãn theo thu nhập:

Q

I I

Q

X Y Y

X XY

Q

P P

Q

=

EI<1: Hàng hoá thiết yếu

EI>1: Háng hoá cao cấp

EI<0: Hàng cấp thấp

EXY>0: X, Y là 2 hàng hoá thay thế

EXY<0: X, Y là 2 hàng hoá bổ sung

EXY=0: X, Y là 2 hàng hoá độc lập

II.- Trạng thái cân bằng thị trường: Mức giá cân bằng là mức giá mà lượng hàng hoá người mua muốn mua

đúng bằng lượng hàng hoá mà người bán muốn bán

III.- Sự thay đổi trạng thái cân bằng thị trường:

1.- Đường cung dịch chuyển 2.- Đường cầu dịch chuyển 3.- Đường cung và đường cầu cùng dịch chuyển

IV.- Sự can thiệp trực tiếp của Chính phủ vào thị trường: P0, Q0 là giá và lượng cân bằng ban đầu

1.- Giá trần: PMax < P0 → Hàng hoá bị thiếu hụt 2.- Giá sàn: PMin > P0 → Hàng hoá bị dư thừa

IV.- Sự can thiệp gián tiếp của Chính phủ vào thị trường: P1, Q1 là giá và lượng cân bằng sau can thiệp 1.- Thuế: PS=P1-t

a.- Phần thuế do người tiêu dùng gánh: tD = P1-P0

b.- Phần thuế do người sản xuất gánh: tS = P0-PS = t-tD

2.- Trợ cấp: PS=P1+s

a.- Phần trợ cấp người tiêu dùng hưởng: sD = P0-P1 b.- Phần trợ cấp người sản xuất hưởng: sS = PS-P0 = s-sD

Trang 4

Chương III – LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

I.- Ràng buộc ngân sách: PX*QX + PY*QY = I (1)

II.- Thị hiếu của người tiêu dùng:

1.- Giả định:

- Sở thích người tiêu dùng có tính bắc cầu

- Người tiêu dùng luôn thích dùng sản phẩm hơn

- Tỷ lệ thay thế biên (MRS) giảm dần

2.- Đường bàng quan (đẳng ích):

Độ dốc hay tỷ lệ thay thế biên:

Y

X XY

Q

Q MRS

=

III.- Tối đa hoá thoả dụng:

X Y Y

X XY

P

P Q

Q

= thoả điều kiện ràng buộc (1)

IV.- Thặng dư tiêu dùng: là chênh lệch giữa giá cả mà người tiêu dùng sẵn sàng trả và mức giá mà họ phải trả

thật sự khi mua hàng hoá

V.- Hữu dụng có thể đo lường được:

1.- Hữu dụng: thoả mãn, hài lòng 2.- Tổng hữu dụng (TU) 3.- Hữu dụng biên: MU = ∆TU/∆Q

VI.- Cân bằng tiêu dùng:

Để tối đa hoá hữu dụng thì người tiêu dùng sẽ lựa chọn gói hàng hoá thoả:

(1) MUA/PA = MUB/PB = … = MUZ/PZ (2) PA.QA+PB.QB+…+PZ.QZ = I

Hàng hoá thông thường Hàng hoá cấp thấp

Hiệu ứng thay thế PX↓ → QY↑ PX↓ → QY↑

Hiệu ứng tổng I↑ → QY↑ và PX↓ → QY↑ I↑ → QY↓ và PX↓ → QY↑

(Tác động I mạnh → Hàng hoá Giffen)

Trang 5

Chương IV – LÝ THUYẾT VỀ SẢN XUẤT VÀ CHI PHÍ

I.- Hàm sản xuất: Trong ngắn hạn: Q=f(L) Trong dài hạn: Q=f(K.L)

1.- Năng suất trung bình: APL = Q/L và APK = Q/K 2.- Năng suất biên: MPL = ∆Q/∆L và MPK = ∆Q/∆K

II.- Quy luật năng suất biên giảm dần:

Quan hệ giữa Q và MP: Quan hệ giữa AP và MP: Phối hợp hiệu quả các yếu tố sản xuất

MPL = ∆Q/∆L

MPL > 0 → Q tăng

MPL > 0 → Q giảm

MPL = 0 → QMax

MPL = APL+L.(dAP/dL) MPL > APL → APL tăng MPL < APL → APL giảm MPL = APL → APL đạt cực trị

GĐ1: L↑→MP(L)max tại L1→AP(L)max tại L2>L1→Q↑ GĐ2: L↑→APL↓,MPL↓→MPL=0 tại L3>L2→QMax GĐ3: L↑→APL↓,MPL<0 → Q↓

III.- Đường đẳng lượng Q(K,L):

Đặc điểm: Dốc xuống về bên phải, lồi về gốc 0

Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên:

K

L LK

MP

MP L

K MRTS =−

=

Dạng đặc biệt:

Q(K,L) là đường thẳng dốc xuống: K, L hoàn toàn thay thế cho nhau

Q(K,L) có dạng L: K, L hoàn toàn bổ sung cho nhau

IV.- Đường đẳng phí Q(K,L): Tối thiểu hoá chi phí: MPL/MPK = w/r trong điều kiện TC = w.L+r.K

V.- Hiệu suất theo quy mô: θ, γ là tỷ lệ gia tăng sản lượng và yếu tố đầu vào (K,L)

TH1: θ > γ → Hiệu suất tăng theo quy mô → Doanh nghiệp nên mở rộng quy mô

TH2: θ < γ → Hiệu suất giảm theo quy mô → Doanh nghiệp nên thu hẹp quy mô

TH3: θ = γ → Hiệu suất không đổi theo quy mô → Doanh nghiệp không nên thay đổi quy mô

VI.- Hàm chi phí: Tổng chi phí: TC(Q) = TVC + TFC

Chi phí trung bình: AC = TC/Q

Chi phí biên: MC = ∆TC/∆Q

Biến phí trung bình: AVC = TVC/Q Định phí trung bình: AFC = TFC/Q

Trang 6

Quan hệ giữa MC và AC: MC = AC + Q.(dAC/dQ) Quan hệ giữa MC và AVC

MC > AC → AC tăng

MC < AC → AC giảm

MC = AC → ACMin

MC > AVC → AVC tăng

MC < AVC → AVC giảm

MC = AVC → AC đạt cực trị (cực tiểu) Quy mô sản xuất tối ưu: LACMin = SACMin = LMC = SMC

Quy mô sản xuất hợp lý: LAC = SAC và LMC = SMC

Chú ý:

Hàm sản xuất có dạng: Q = a.K + b.L → c.Q = a.(c.K) + b.(c.L)

Hàm sản xuất có dạng: Q = Ka.Lb

L

K a

b MRTS LK =−

a+b>1 → Năng suất tăng theo quy mô a+b<1 → Năng suất giảm theo quy mô a+b=1 → Năng suất không đổi theo quy mô Hàm sản xuất có dạng: Q = (K.L)a → c2a.Q = [(c.K).(c.L)]a

Trang 7

Chương V – THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO VÀ ĐỘC QUYỀN HOÀN TOÀN

Đặc điểm thị trường:

1.- Người bán, người mua rất nhiều, không ai chi phối

được thị trường

2.- Dễ gia nhập hay rời bỏ ngành

3.- Sản phẩm đồng nhất

4.- Tài nguyên và hàng hoá hoàn toàn tư do lưu thông

Đặc điểm thị trường:

1.- Nguồn lực then chốt được kiểm soát đặc biệt 2.- Tạo lợi thế kinh tế bằng sản xuất quy mô lớn 3.- Bảo vệ quyền sở hữu phát minh (bản quyền) 4.- Được hưởng đặc quyền từ Chính phủ

5.- Không có đường cung

Đặc điểm doanh nghiệp:

1.- Chấp nhận giá

2.- Đường cầu là đường doanh thu trung bình (AR) nằm

ngang

3.- Doanh thu biên: MR = AR = P

Đặc điểm doanh nghiệp:

1.- Ấn định giá

2.- Đường cầu thị trường dốc xuống hướng về đường cầu sản phẩm của doanh nghiệp

3.- Tối đa hoá doanh thu: MR = 0 → TRMax

1.- Tối đa hoá lợi nhuận: MR = MC → π=(P-AC).Q*

2.- Tối thiểu hoá lỗ:

AVC < P < AC: Lỗ → Tiếp tục sản xuất

P < AVC < AC: Lỗ → Ngừng sản xuất

1.- Tối đa hoá lợi nhuận/Tối thiểu hoá lỗ:

MR = MC = P(1+1/ED) 2.- Sức mạnh độc quyền (Chỉ số Lerner):

L = 1 – MC/P = -1/ED (0≤ L <1) 3.- Lợi nhuận định mức (m%): P = (1+m)AC Chính phủ can thiệp: gây tổn thất vô ích và nguồn lực

sử dụng không hiệu quả

1.- Giá trần (PMax < P0): Hàng hoá bị thiếu hụt

2.- Giá sàn (PMin > P0): Hàng hoá bị dư thừa

Chính phủ can thiệp:

1.- Thuế theo sản lượng: tổn thất xã hội trầm trọng 2.- Thuế cố định: Lợi nhuận giảm bằng số thuế nộp 3.- Quy định giá tối đa: PMax=MC → Không tổn thất Kiểm soát độc quyền:

Trang 8

1.- Quy định giá trần PMax:

Khi chưa có giá trần: MC = MR -> P0;Q0

Khi có giá trần: AC < PMax=MC < P0 Để tối đa hoá lợi nhuận: P1 = PMax = MC = MR; Q1 > Q0

Hệ quả: Người tiêu dùng mua được nhiều hàng hoá với giá thấp hơn Lợi nhuận độc quyền giảm

2.- Đánh thuế theo sản lượng:

Khi chưa đánh thuế: AC0 và MC0 và P0,Q0

Khi đánh thuế: AC1 = AC0+t và MC1 = MC0+t Để tối đa hoá lợi nhuận: MR = MC1 -> P1 > P0 và Q1 < Q0

Hệ quả: Người tiêu dùng mua được ít hàng hoá với giá cao hơn Lợi nhuận độc quyền giảm

3.- Đánh thuế cố định (khoán):

Khi chưa đánh thuế: AC0 và MC0 và P0,Q0

Khi đánh thuế: AC1 = AC0+T và MC0 Để tối đa hoá lợi nhuận: MR = MC0 -> P0 và Q0

Hệ quả: Người tiêu dùng không được lợi Lợi nhuận độc quyền giảm đúng bằng T

Trang 9

Chương VII – THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH KHÔNG HOÀN TOÀN

Đặc điểm thị trường:

1.- Nhiều người bán nhưng thị phần mỗi người bán

không đáng kể

2.- Dễ gia nhập hay rời bỏ ngành

3.- Sản phẩm không đồng nhất → nhiều mức giá → 2

nhóm khách hàng (trung thành và không trung thành)

4.- Khó xác định đường cầu cho ngành

Đặc điểm doanh nghiệp:

1.- Đường cầu của doanh nghiệp co giãn nhiều và dốc

xuống bên phải Số lượng doanh nghiệp tăng ED tăng

2.- Doanh thu biên: MR < P

3.- Chi phí sản xuất: tương tự doanh nghiệp cạnh tranh

hoàn toàn

Đặc điểm thị trường:

1.- Số người bán ít, thị phần mỗi người bán lớn 2.- Việc gia nhập ngành ảnh hưởng lợi nhuận dài hạn 3.- Sản phẩm không đồng nhất hoặc đồng nhất

4.- Cầu về sản phẩm của doanh nghiệp phụ thuộc vào phản ứng của các doanh nghiệp khác trong ngành 5.- Không xác định được điểm tối đa hoá lợi nhuận Phân loại thị trường:

1.- Độc quyền nhóm hợp tác: Hợp tác công khai hay hợp tác ngầm

2.- Độc quyền nhóm không hợp tác

Chiến lược: thay đổi giá bán, sản lượng, chất lượng sản phẩm; tăng quảng cáo

Cân bằng ngắn hạn:

1.- Tối đa hoá lợi nhuận: MR=MC>AC → π=(P-AC).Q*

2.- Tối thiểu hoá lỗ: MR=MC<AC → π=(AC-P).Q*

Cân bằng dài hạn: SMC=LMC=MR và SAC=LAC=P

Dẫn đạo giá do ưu thế về quy mô sản xuất:

- Độc quyền hoàn toàn: MR=MC → Lợi nhuận cao

- Cạnh tranh hoàn toàn: MC=P → ngăn chặn sự gia nhập ngành

- Sản lượng tối đa hoá lợi nhuận<sản lượng tại MR=P

- Nếu hạn chế sự gia nhập ngành, nhà sản xuất sẽ có lợi

nhuận kinh tế

- Tổn thất xã hội không đáng kể (L nhỏ)

- P>LAC → Doanh nghiệp thu lợi nhuận dài hạn Người tiêu dùng chịu thiệt hại

- Đạt hiệu quả kinh tế nhờ chuyên môn hoá Người tiêu dùng có thể mua sản phẩm chất lượng cao

Trang 10

Chương VIII – TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ VĨ MÔ

I.- Sơ đồ chu chuyển kinh tế:

Y: Sản lượng w: tiền lương R: tiền thuê i: Tiền lãi π: lợi nhuận S: tiết kiệm (rò rỉ) I: đầu tư (bơm vào) IN: Đầu tư ròng De: Khấu hao X: Xuất khẩu M: Nhập khẩu

VA (GTGT) là chênh lệch về giá trị giữa sản lượng và sản phẩm trung gian

Mô hình (I) nền kinh tế đơn giản Mô hình (II) nền kinh tế đóng Mô hình (III) nền kinh tế mở

Giả định:

1.- Các hộ gia đình không có tích luỹ (tiết

kiệm)

2.- Không có dự trữ hay tồn kho

3.- Việc quản lý và sở hữu doanh nghiệp là

một yếu tố sản xuất

Giả định: Mô hình (I) và:

1.- Thu ngân sách: Thuế (Tx)

2.- Chi ngân sách:

2.1.- Chi thường xuyên (CG)

2.2.- Chi đầu tư (IG)

2.3.- Chi chuyển nhượng (TR)

Giả định: Mô hình (I), (II) và: 1.- Xuất khẩu

2.- Nhập khẩu

4.- Sản lượng theo chi tiêu:

Y = C + I = C + IN + De

3.- Sản lượng theo chi tiêu:

Y = C + I + G

3.- Sản lượng theo chi tiêu:

Y = C + I + G + X – M

II.- Đo lường sản lượng quốc gia:

1.- Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA): sản xuất là tạo ra những sản phẩm vật chất và dịch vụ có ích cho xã hội 2.- Tổng sản phẩm quốc nội (GDP):

- Là giá trị sản lượng được tạo ra trên lãnh thổ quốc gia

- Bao gồm sản phẩm cuối cùng (không gồm sản phẩm trung gian), được hoàn thành trong năm

3.- Phương pháp tính GDP:

GDP = ∑VA

(Tổng chi phí sản xuất – Tổng chi phí trung gian)

GDP = w + R + i + π + Ti + De Y = C + I + G + X – M

Trang 11

GDP danh nghĩa = ∑ptqt và GDP thực = ∑p0qt (qt là lượng của tất cả hàng tiêu dùng cuối)

GDP deflation = GDP danh nghĩa / GDP thực = ∑ptqt / ∑p0qt

Thu nhập bình quân đầu người = GDP thực / dân số

4.- Chỉ tiêu khác:

a.- Tổng sản phẩm (thu nhập) quốc gia – GNP hay GNI: giá trị bằng tiền toàn bộ sản phẩm cuối do công dân một nước sản xuất trong một năm GNI = GNP = GDP + NFFI = GDP + (IFFI – OFFI)

NFFI: thu nhập ròng yếu tố nước ngoài từ nước ngoài IFFI: thu nhập từ xuất khẩu yếu tố sản xuất (lao động, vốn, kỹ năng quản lý…) OFFI: thu nhập mất đi từ nhập khẩu yếu tố sản xuất

b.- Sản phẩm quốc nội ròng (NDP): giá trị bằng tiền của phần giá trị mới sáng tạo trên lãnh thổ quốc gia

NDP = w + R + i + π + Ti = GDP – De NDP = C + IN + G + X - M

c.- Sản phẩm quốc dân ròng (NNP): giá trị bằng tiền của phần giá trị mới sáng tạo do công dân một nước tạo ra

NNP = NDP + NFFI = (GDP – De) + NFFI = GNP - De

d.- Thu nhập quốc dân (NI): giá trị bằng tiền của phần thu nhập do công dân một nước tạo ra, là sản phẩm quốc gia ròng theo giá sản xuất NI = w + R + i + π + NFFI = GDP – De + NFFI – Ti = NNP – Ti

e.- Thu nhập cá nhân (PI): giá trị bằng tiền của phần thu nhập thật sự được chia cho cá nhân

PI = NI - πNộp+Không chia + Tr

f.- Thu nhập khả dụng (DI hay Yd): giá trị bằng tiền của phần thu nhập cuối cùng mà cá nhân được dùng tuỳ ý

DI = PI – TCá nhân

III.- Đồng nhất thức trong vĩ mô:

1.- Nếu De = NFFI = πNộp+Không chia = 0 ⇒ GDP = GNP = NDP = NNP

Tổng thu nhập: Y = C + S + T và Yd = C + S = Y – T với T = Td + Ti - Tr

2.- Tổng rò rỉ = Tổng bơm vào ⇔ S + T + M = I + G + X

3.- Đóng góp của các khu vực: (S - I) + (T - G) = (X - M)

Trang 12

Cân bằng Thặng dư Thâm hụt

Cán cân tài chính khu vực tư nhân: (S-I) 0 + -

Thâm hụt ở khu vực này có thể được

bù đắp từ khu vực khác

4.- Tổng Tiết kiệm = Tổng Đầu tư ⇔ S + SG + SF = I + IG

IV.- Mục tiêu của kinh tế vĩ mô:

1.- Sản lượng quốc gia bằng sản lượng tiềm năng: Y = Yp

2.- Tỷ lệ thất nghiệp ở mức tự nhiên: Thất nghiệp là tình trạng không có việc làm của người trong độ tuổi lao động có đăng ký tìm việc và sẵn sàng làm việc Lực lượng lao động gồm những người trong độ tuổi lao động,

có khả năng lao động, có hoặc chưa có việc làm, đang đăng ký tìm việc

Dạng thất nghiệp 1.- Thất nghiệp tạm thời 2.- Thất nghiệp cơ cấu 3.- Thất nghiệp chu kỳ

Theo Samuelson và Nordhaus: Ut = Un + (Yp – Y)/Yp*100/2

Theo Fischer và Dornbusch: Ut = U0 – 0,4*(g-p)

3.- Tỷ lệ lạm phát vừa phải: If = 100*(Pt – Pt-1) / Pt-1

Mức lạm phát If < 10%: Lạm phát vừa phải 10%<If<1.000%: Lạm phát phi mã 1.000%<If: Siêu lạm phát 4.- Cán cân thanh toán thuận lợi Cán cân thanh toán phản ánh kho dữ trữ quốc tế của một quốc gia

V.- Các công cụ chính sách điều tiết vĩ mô:

Chính sách tài khoá Chính sách tiền tệ Chính sách ngoại thương Chính sách thu nhập (giá cả, tiền lương)

VI.- Mô hình Tổng cung – Tổng cầu:

1.- Sự cân bằng Tổng cung–Tổng cầu: Y<Yp; U>Un: Nền kinh tế cân bằng khiếm (thiểu) dụng

Y=Yp; U=Un: Nền kinh tế cân bằng toàn dụng

2.- Tăng trưởng kinh tế: gt = 100*(Yt – Yt-1)/Yt-1

Ngày đăng: 22/03/2018, 22:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w