1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

02. Bai giang 1. Khai quat ve kinh te hoc (July 2015)

11 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 485,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn lực sản xuất tt Hiểu một cách tổng quát, nguồn tài nguyên là bất cứ những gì có thể giúp cho mỗi xã hội, mỗi cá nhân thỏa mãn được nhu cầu của họ.. Đối với người tiêu dùng, các n

Trang 1

KINH TẾ VI MÔ

KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC

GV: Hồ Văn Dũng Khoa Thương mại – Du lịch Đại học Công nghiệp Tp.HCM

CHƯƠNG 1

1

Mục lục chương 1

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản

1.1.1 Kinh tế học là gì?

1.1.1.1 Nguồn lực sản xuất 1.1.1.2 Nhu cầu và ước muốn của con người 1.1.1.3 Qui luật khan hiếm

1.1.1.4 Sự lựa chọn 1.1.1.5 Chi phí cơ hội 1.1.1.6 Khái niệm về kinh tế học

1.1.2 Phương pháp nghiên cứu kinh tế học vi mô 1.1.3 Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô

1.1.4 Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc

Mục lục chương 1 (tiếp)

1.2 Khái quát về tính chất của một nền kinh tế

1.2.1 Các khái niệm thị trường 1.2.2 Phân loại thị trường 1.2.3 Ba vấn đề cơ bản của nền kinh tế 1.2.4 Các mô hình kinh tế

1.2.5 Đường giới hạn khả năng sản xuất

1.1.1 Kinh tế học là gì?

1.1.1.1 Nguồn lực sản xuất

Các nguồn lực (tài nguyên) thường được phân chia thành 4 loại cơ bản sau:

Đất đai thu nhập từ việc cho thuê

Lao động tiền công

Vốn (tư bản) lãi suất

Trình độ sản xuất (kỹ thuật và quản lý) Lợi nhuận hay lỗ

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản

1.1.1 Kinh tế học là gì?

1.1.1.1 Nguồn lực sản xuất (tt)

Hiểu một cách tổng quát, nguồn tài nguyên là bất

cứ những gì có thể giúp cho mỗi xã hội, mỗi cá

nhân thỏa mãn được nhu cầu của họ

Đối với người tiêu dùng, các nguồn tài nguyên của

họ đó là tiền bạc, thời gian, thông tin về thị trường hàng hóa, năng lực cá nhân

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

1.1.1 Kinh tế học là gì?

1.1.1.1 Nguồn lực sản xuất (tt)

Đối với mỗi doanh nghiệp, các nguồn tài nguyên của họ bao gồm: nhân công, nhà xưởng, trang thiết

bị, vốn, nhãn hiệu hàng hóa, thông tin về các đối thủ cạnh tranh

Đối với mỗi quốc gia, các nguồn tài nguyên đó là tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực, vốn và công nghệ

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

Trang 2

1.1.1 Kinh tế học là gì?

1.1.1.2 Nhu cầu và ước muốn của con người

Theo Philip Kotler, nhu cầu (needs) của con

người là trạng thái cảm thấy thiếu thốn, trống

vắng, là những gì đáp ứng cho sự tồn tại và phát

triển của con người Con người có nhiều nhu cầu

phức tạp, bao gồm: (1) những nhu cầu thể chất cơ

bản như thức ăn, quần áo, chỗ ở, sự ấm áp và sự

an toàn; (2) những nhu cầu xã hội như sở hữu và

sự mến mộ; và (3) những nhu cầu có tính chất cá

nhân như kiến thức và sự tự thể hiện

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

Tháp nhu cầu của Maslow

1.1.1 Kinh tế học là gì?

1.1.1.2 Nhu cầu và ước muốn của con người (tt)

Ước muốn (wants) là hình thức của nhu cầu khi

chúng bị định hình bới văn hóa và cá tính (là cái

mà con người muốn được đáp ứng)

Cầu/sự cần dùng (demands) đó chính là nhu cầu

của con người bị thúc đẩy bởi sức mua, là nhu cầu

có khả năng thanh toán và đòi hỏi thị trường phải

đáp ứng

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

1.1.1 Kinh tế học là gì?

1.1.1.3 Qui luật khan hiếm 1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

Nhu cầu vô hạn Nguồn lực có giới hạn

1.1.1 Kinh tế học là gì?

1.1.1.3 Qui luật khan hiếm (tt)

Qui luật khan hiếm được biểu hiện là mâu thuẫn

giữa nhu cầu vô hạn và khả năng (nguồn lực) có

giới hạn của con người

Qui luật khan hiếm đưa mỗi cá nhân, mỗi doanh

nghiệp hay mỗi chính phủ vào hoàn cảnh phải

chọn lựa (Scarcity & Choice)

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

1.1.1 Kinh tế học là gì?

1.1.1.4 Sự lựa chọn

Nhu cầu vô hạn >< Nguồn lực (tài nguyên) có hạn

 cần phải chọn lựa những gì cung cấp giá trị cao nhất và sự hài lòng nhiều nhất trong khả năng đồng tiền của mình

Như vậy, do các nguồn lực là khan hiếm nên cần thiết phải có sự lựa chọn kinh tế

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

Trang 3

1.1.1 Kinh tế học là gì?

1.1.1.4 Sự lựa chọn (tt)

Việc chọn lựa thì cần phải có hành vi hợp lý

(Rational Behavior)

Và như vậy thì cần phải phân tích biên (Marginal

Analysis) bằng cách so sánh lợi ích biên (Marginal

Benefits) và chi phí biên (Marginal Costs).

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

1.1.1 Kinh tế học là gì?

1.1.1.4 Sự lựa chọn (tt)

Ví dụ: Mỗi ngày chúng ta chỉ có 24 giờ Nếu

chúng ta dành 8 giờ cho giấc ngủ thì chúng ta chỉ còn 16 giờ cho các công việc khác như: làm việc, học tập, nghe nhạc, xem ti vi, chơi thể thao…

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

1.1.1 Kinh tế học là gì?

1.1.1.4 Sự lựa chọn (tt)

Và mọi chọn lựa đều có chi phí cơ hội.

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

1.1.1 Kinh tế học là gì?

1.1.1.5 Chi phí cơ hội

Các khái niệm:

“Chi phi cơ hội là những khoản bị mất đi khi chọn một quyết định, do đó phải bỏ qua các quyết định khác”.

“Chi phi cơ hội là giá trị của một cơ hội tốt nhất

bị bỏ qua khi đưa ra một quyết định trong quá trình lựa chọn”.

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

1.1.1 Kinh tế học là gì?

1.1.1.5 Chi phí cơ hội (tt)

“Chi phí cơ hội của việc sản xuất ra một hàng

hóa là số lượng hàng hóa khác mà chúng ta phải

hy sinh khi chúng ta sử dụng nguồn lực để sản

xuất thêm một đơn vị hàng hóa đó”.

“Chi phí cơ hội của một phương án sử dụng

nguồn lực là phần lợi ích bị mất đi do không đầu

tư vào phương án tốt nhất trong số các phương án

còn lại bị bỏ qua”.

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

1.1.1 Kinh tế học là gì?

1.1.1.5 Chi phí cơ hội (tt)

Ví dụ: Khi một người dùng một số tiền là y để bỏ

vào kinh doanh với tỉ suất lợi nhuận thu được là 15%/năm, thì người đó đã bỏ qua chi phí cơ hội là gửi số tiền đó vào ngân hàng với lãi suất 8%/năm

Xuất phát từ nhu cầu phải nghiên cứu để chọn lựa phương án sử dụng nguồn lực hiệu quả nhất, khoa kinh tế học đã ra đời

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

Trang 4

1.1.1 Kinh tế học là gì?

1.1.1.6 Khái niệm về kinh tế học

“Kinh tế học là môn khoa học xã hội, nghiên cứu

việc lựa chọn cách sử dụng hợp lý nguồn lực khan

hiếm để sản xuất ra những hàng hóa và dịch vụ,

nhằm thỏa mãn cao nhất nhu cầu cho mọi thành

viên trong xã hội”.

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

1.1.1 Kinh tế học là gì?

1.1.1.6 Khái niệm về kinh tế học (tt)

“Kinh tế học là môn học nghiên cứu cách thức xã hội quản lý các nguồn lực khan hiếm” (Prof

Gregory Mankiw, Harvard University)

Một định nghĩa ngắn gọn: Kinh tế học là khoa học

của sự lựa chọn (Economics is the science of choice).

Kinh tế học là khoa học về thị trường.

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

1.1.2 Phương pháp nghiên cứu kinh tế học vi mô

1.1.2.1 Phương pháp mô hình hóa

 Để nghiên cứu kinh tế học, các giả thuyết kinh tế được

thành lập và được kiểm chứng bằng thực nghiệm (a/ Xác

định vấn đề nghiên cứu; b/ Xây dựng mô hình kinh tế; c/

Kiểm chứng giả thuyết kinh tế).

1.1.2.2 Phương pháp so sánh tĩnh

 Giả định các yếu tố khác không thay đổi.

1.1.2.3 Phương pháp trừu tượng hóa

 Tách các nhân tố không định nghiên cứu để xem xét các

mối quan hệ kinh tế với các biến số cơ bản.

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

1.1.3 Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô 1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

Kinh tế học (Economics)

Kinh tế học vi mô (Microeconomics)

Kinh tế học vĩ mô (Macroeconomics)

 Tăng trưởng kinh tế (Economic Growth)

 Toàn dụng nhân công (Full Employment)

 Hiệu quả kinh tế (Economic Efficiency)

 Ổn định giá cả (Price-level Stability)

 Tự do kinh tế (Economic Freedom)

 Phân phối công bằng (Equitable Distribution)

 An ninh kinh tế (Economic Security)

 Cân bằng thương mại (Balance of Trade)

Mục tiêu kinh tế của một quốc gia

1.1.3.1 Kinh tế vi mô

Kinh tế vi mô nghiên cứu hành vi của từng thành phần, từng đơn vị riêng lẻ trong nền kinh tế, đó là:

• Người tiêu dùng

• Doanh nghiệp

• Chính phủ

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

Trang 5

Thị trường hàng hóa và dịch vụ

Thị trường yếu tố sản xuất

$ Hàng hóa và dịch vụ

Vốn, lao động, đất đai

CUNG CẦU

CÁC CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC

KINH TẾ VI MÔ

Hàng hóa và dịch vụ

Vốn, lao động, đất đai

$

$

$

BUSINESSES

RESOURCE MARKET

$ COSTS

PRODUCT MARKET

GOODS &

SERVICES

GOODS &

SERVICES

$ CONSUMPTION

$ REVENUE

CIRCULAR FLOW MODEL

$ INCOMES

HOUSEHOLDS

1.1.3.2 Kinh tế vĩ mô

Kinh tế vĩ mô nghiên cứu nền kinh tế trên phạm vi

tổng thể, đó là:

• Sản lượng

• Lạm phát

• Thất nghiệp

• Tăng trưởng kinh tế

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

1.1.3.2 Kinh tế vĩ mô (tt)

Một cách để dễ dàng phân biệt 2 loại này là nghĩ

về kinh tế học vĩ mô như môn nghiên cứu về rừng

và kinh tế học vi mô là môn nghiên cứu về cây

Lưu ý: nói như vậy không có nghĩa là kinh tế vi

mô nghiên cứu về cây còn kinh tế vĩ mô nghiên cứu về rừng!!!

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

1.1.3.3 Mối quan hệ giữa kinh tế học vi mô và

kinh tế học vĩ mô

Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô có mối quan hệ gắn

bó chặt chẽ với nhau

Những thay đổi trong nền kinh tế nói chung phát

sinh từ các quyết định của hàng triệu cá nhân 

không thể hiểu được các hiện tượng kinh tế vĩ mô

nếu không tính đến những quyết định kinh tế vi

mô liên quan  Kinh tế học vi mô là nền tảng

để phân tích kinh tế học vĩ mô.

1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản (tiếp)

1.1.4.1 Kinh tế học thực chứng

Kinh tế học thực chứng là việc sử dụng các lý thuyết, mô hình để lý giải, dự đoán các hiện tượng kinh tế đã, đang và sẽ diễn ra dưới tác động của sự lựa chọn Nó giải thích các vấn đề kinh tế một cách KHÁCH QUAN và KHOA HỌC (trả lời cho câu hỏi What is?: đó là gì?; tại sao lại như vậy?;

điều gì sẽ xảy ra?)

1.1.4 Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc

Trang 6

1.1.4.1 Kinh tế học thực chứng (tt)

Ví dụ:

Tác động của quota nhập khẩu lên thị trường xe

hơi như thế nào?

Tác động của việc tăng giá điện đến những ngành

khác như thế nào?

Sự kiện khủng bố ngày 11/9/2001 ở Mỹ ảnh

hưởng đến những ngành nào?

1.1.4 Kinh tế học thực chứng và kinh tế học

chuẩn tắc (tiếp)

1.1.4.2 Kinh tế học chuẩn tắc

Kinh tế học chuẩn tắc tiếp cận các vấn đề theo

quan điểm “Nên làm như thế nào?” (What ought

to be?/Should?: điều gì nên xảy ra?; cần phải như thế nào) nhằm đưa ra những lời chỉ dẫn hoặc quan điểm cá nhân về các vấn đề kinh tế Ở đây chú trọng nhiều hơn về CHỦ QUAN

1.1.4 Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc (tiếp)

1.1.4.2 Kinh tế học chuẩn tắc (tt)

Ví dụ:

Nên miễn tiền khám và tiền thuốc chữa bệnh cho

người già

Sự kiện khủng bố ngày 11/9/2001 ở Mỹ, Chính

phủ Mỹ cần trợ cấp những ngành nào? (ngành

hàng không, bảo hiểm, du lịch, hãng lữ hành,

khách sạn???)

1.1.4 Kinh tế học thực chứng và kinh tế học

chuẩn tắc (tiếp)

1.2.1 Các khái niệm thị trường

Khởi thủy, từ thị trường là để chỉ cái chỗ (place) mà

người mua và người bán tụ tập để trao đổi hàng hóa với nhau

“Thị trường (market) là một tập hợp những người mua

và người bán tương tác với nhau ở hiện tại và trong tương lai để xác định giá cả và sản lượng của một hay một nhóm sản phẩm”.

“Thị trường là tập hợp những người mua và người bán

tác động qua lại lẫn nhau, dẫn đến khả năng trao đổi”.

1.2 Khái quát về tính chất của một nền kinh tế

1.2.1 Các khái niệm thị trường (tt)

1.2 Khái quát về tính chất của một nền kinh tế (tt)

MARKETS

1.2.1 Các khái niệm thị trường (tt)

Kinh tế thị trường – Một hệ thống kinh tế trong đó những quyết định về sản xuất và giá cả là do lực cung, cầu quyết định

1.2 Khái quát về tính chất của một nền kinh tế (tt)

Trang 7

1.2.2 Phân loại thị trường

Các cách phân loại thị trường:

Phân loại theo đối tượng mua và bán: thị trường

hàng tiêu dùng, thị trường tư liệu sản xuất

Phân loại theo khu vựa địa lý: thị trường nông

thôn, thị trường thành thị, thị trường miền Bắc, thị

trường miền Trung, thị trường miền Nam,

Phân loại theo mặt hàng: thị trường ô tô, thị

trường gạo, thị trường cà phê, …

…

1.2 Khái quát về tính chất của một nền kinh tế (tt)

1.2.2 Phân loại thị trường (tt) Các cách phân loại thị trường:

Trong kinh tế học, thị trường được phân loại theo góc độ cạnh tranh hay độc quyền, có 4 loại:

(1) Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

(2) Thị trường cạnh tranh độc quyền

(3) Thị trường độc quyền nhóm

(4) Thị trường độc quyền hoàn toàn

Chúng ta sẽ xem xét từng loại thị trường này một cách cụ thể ở những chương sau

1.2 Khái quát về tính chất của một nền kinh tế (tt)

1.2.2 Phân loại thị trường (tt)

Các cách phân loại thị trường:

Cách thức phân loại thị trường theo góc độ cạnh

tranh hay độc quyền dựa trên các tiêu thức sau:

Số lượng người bán, người mua

Loại sản phẩm

Sức mạnh thị trường của người bán và người mua

Các trở ngại gia nhập thị trường

Hình thức cạnh tranh phi giá

1.2 Khái quát về tính chất của một nền kinh tế (tt)

1.2.3 Ba vấn đề cơ bản của nền kinh tế

Nguồn tài nguyên của mỗi quốc gia đều khan hiếm  các quốc gia phải lựa chọn cách sử dụng các nguồn tài nguyên hiện có như thế nào để thỏa mãn cao nhất nhu cầu của xã hội ở mỗi thời kỳ phát triển

1.2 Khái quát về tính chất của một nền kinh tế (tt)

1.2.3 Ba vấn đề cơ bản của nền kinh tế (tt)

Mỗi nền kinh tế phải giải quyết 3 vấn đề cơ bản

sau:

 (1) các hàng hóa và dịch vụ nào sẽ được sản xuất và với

số lượng bao nhiêu?;

 (2) các hàng hóa và dịch vụ được lựa chọn sẽ được sản xuất như thế nào?; và

 (3) các hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra sẽ phân phối cho ai?

1.2 Khái quát về tính chất của một nền kinh tế (tt)

1.2.4 Các mô hình kinh tế

Các quốc gia khác nhau sẽ lựa chọn các mô hình kinh tế khác nhau để giải quyết 3 vấn đề cơ bản của nền kinh tế

Lịch sử phát triển kinh tế ở các nước trên thế giới

đã xuất hiện 4 mô hình kinh tế cơ bản:

 Mô hình kinh tế truyền thống

 Mô hình kinh tế thị trường tự do

 Mô hình kinh tế mệnh lệnh

 Mô hình kinh tế hỗn hợp

1.2 Khái quát về tính chất của một nền kinh tế (tt)

Trang 8

1.2.4.1 Mô hình kinh tế truyền thống

Trong những xã hội quá đơn giản, nói chung

thường giải quyết 3 vấn đề cơ bản thông qua khả

năng kinh tế truyền thống: họ tiếp tục sản xuất ra

các sản phẩm tương tự như cách trước đây

1.2 Khái quát về tính chất của một nền kinh tế (tt)

1.2.4.2 Mô hình kinh tế thị trường tự do

Các vấn đề kinh tế cơ bản được giải quyết thông qua cơ chế thị trường, cụ thể là hệ thống giá cả và quan hệ cung cầu trên thị trường

Ưu điểm:

 Cơ cấu sản phẩm sản xuất phù hợp với cơ cấu sản phẩm tiêu dùng Thể hiện: nguồn tài nguyên được phân phối hợp

lý trong nền kinh tế, sản xuất có hiệu quả.

 Do động cơ về lợi nhuận nên nó thúc đẩy việc đổi mới và phát triển nhanh chóng.

1.2 Khái quát về tính chất của một nền kinh tế (tt)

1.2.4.2 Mô hình kinh tế thị trường tự do (tt)

Nhược điểm:

 Sinh ra sự phân hóa giàu nghèo và bất công trong xã hội,

tạo ra sự chênh lệch thu nhập ngày càng lớn giữa các thành

phần dân cư.

 Tạo ra chu kỳ kinh doanh.

 Tạo ra các tác động ngoại vi có hại nhiều hơn là có lợi

(tiếng ồn, chất thải…).

 Thiếu vốn đầu tư cho hàng hóa công cộng.

 Tạo thế độc quyền ngày càng lớn trong nền kinh tế.

 Thông tin bất cân xứng giữa người mua và người bán làm

thiệt hại cho người tiêu dùng.

1.2 Khái quát về tính chất của một nền kinh tế (tt)

Thất bại của thị trường

Ngoại tác

Thiếu hàng hóa công

Độc quyền

Thông tin bất cân xứng

1.2.4.3 Mô hình kinh tế mệnh lệnh

Ba vấn đề cơ bản của nền kinh tế được giải quyết

thông qua các chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh

Ưu điểm:

 Giải quyết được nhiều vấn đề về mặt xã hội, an ninh, hạn

chế sự phân hóa giàu nghèo, bất công trong xã hội.

 Quản lý được tập trung thống nhất và giải quyết được

những nhu cầu công cộng.

 Tập trung được nguồn lực để giải quyết các vấn đề cân đối

của nền kinh tế.

1.2 Khái quát về tính chất của một nền kinh tế (tt)

1.2.4.3 Mô hình kinh tế mệnh lệnh (tt) Nhược điểm:

 Do việc dự báo nhu cầu của xã hội và cá nhân thường không chính xác do đó việc phân bổ các nguồn tài nguyên không hiệu quả, thể hiện qua sự mất cân đối giữa cơ cấu hàng hóa được sản xuất ra và cơ cấu tiêu dùng trong xã hội.

 Tạo ra chế độ tập trung quan liêu bao cấp, không thúc đẩy

và kích thích sản xuất phát triển.

1.2 Khái quát về tính chất của một nền kinh tế (tt)

Trang 9

1.2.4.4 Mô hình kinh tế hỗn hợp

 Trên cơ sở phát huy những ưu điểm và khắc phục những

khuyết điểm của hai nền kinh tế kế hoạch và nền kinh tế thị

trường, ngày nay hầu hết các nước đều lựa chọn nền kinh

tế hỗn hợp.

 Vai trò cơ bản của chính phủ trong nền kinh tế hỗn hợp

bao gồm:

 Tạo môi trường pháp luật cho các chủ thể kinh tế có thể hoạt động.

 Cung ứng những hàng hóa và dịch vụ công cộng.

 Thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và ổn định.

 Điều tiết thu nhập giữa các chủ thể kinh tế.

1.2 Khái quát về tính chất của một nền kinh tế (tt)

Q

Q

Pizzas (hundred thousands)

14 13 12 11 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1

1 2 3 4 5 6 7 8

C

D

E

G

Attainable but Inefficient

Unattainable

Attainable

& Efficient

F

1.2.5 PRODUCTION POSSIBILITIES FRONTIER

H

• Ví dụ đơn giản về một nền kinh tế chỉ sản xuất

2 mặt hàng X và Y

1.2.5 Đường giới hạn khả năng sản xuất

(Production Possibility Frontier)

1.2.5 Đường giới hạn khả năng sản xuất (Production Possibility Frontier)

50 75 100

X

Y

90

A B C D

E F

H G

Có thể đạt được nhưng không hiệu quả

Có thể đạt được

và đạt được hiệu quả kỹ thuật

Không thể đạt được

1.2.5 Đường giới hạn khả năng sản xuất

(Production Possibility Frontier)

“Đường giới hạn khả năng sản xuất cho thấy

những kết hợp hàng hóa có thể sản xuất

được với các nguồn tài nguyên khan hiếm và

trình độ kỹ thuật sản xuất tương ứng”.

Cụm từ “đường giới hạn” chỉ ra rằng đó là

một đường biên mà chúng ta không thể vượt

quá

1.2.5 Đường giới hạn khả năng sản xuất (Production Possibility Frontier) Phân biệt hiệu quả và không hiệu quả trong sản xuất:

Một nền kinh tế đạt được hiệu quả trong sản xuất khi

không thể gia tăng sản lượng một loại hàng hóa này

mà không làm giảm sản lượng một loại hàng hóa khác

Tất cả những phối hợp hàng hóa nằm trên đường PPF

đều đạt được hiệu quả kỹ thuật

Những phối hợp hàng hóa nằm bên trong đường PPF

đều không đạt hiệu quả

Lưu ý: hiệu quả sản xuất ≠ hiệu quả kinh tế

Trang 10

EFFICIENCY IN PRODUCTION

 Output Efficiency

MRT: Marginal Rate of Transformation

MRS: Marginal Rate of Substitution

An economy produces output efficiently only if, for each consumer, MRS = MRT Những ý tưởng kinh tế đường giới hạn khả năng sản

xuất thể hiện:

 Quy luật khan hiếm

 Chi phí cơ hội

 Chi phí cơ hội có quy luật tăng dần

Tỉ lệ chuyển đổi biên (của X và Y): MRTX, Y (Marginal Rate of Transformation) là số đơn vị một loại hàng phải mất đi để tăng một đơn vị của một loại hàng khác

 Chi phí cơ hội của X: ΔY/ΔX = (YB– YA)/(XB– XA)

 Chi phí cơ hội của Y: ???

1.2.5 Đường giới hạn khả năng sản xuất (Production Possibility Frontier)

1.2.5 Đường giới hạn khả năng sản xuất

(Production Possibility Frontier)

Phân biệt tăng trưởng kinh tế

với phát triển kinh tế

1.2.5 Đường giới hạn khả năng sản xuất (Production Possibility Frontier)

Tăng trưởng kinh tế là khả năng sản xuất được nhiều sản

phẩm đầu ra hơn, đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) dịch chuyển ra ngoài.

Phát triển kinh tế không chỉ là tăng thu nhập bình quân

đầu người mà còn phát triển bền vững, giảm nghèo, phát triển con người …

Phát triển bền vững là "sự phát triển có thể đáp ứng được

những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai” (Hội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên hiệp quốc, Rio de Janeiro, 1992)

1.2.5 Đường giới hạn khả năng sản xuất

(Production Possibility Frontier)

Tăng trưởng kinh tế (Economic Growth) do:

 Sự gia tăng các nguồn tài nguyên

 Chất lượng các nguồn tài nguyên tốt hơn

 Tiến bộ công nghệ

 Khả năng quản lý tốt hơn

Economic Growth

X

Y CURRENT CURVE FUTURE CURVE FUTURE CURVE

CURRENT CURVE

X Y

1.2.5 PRODUCTION POSSIBILITIES FRONTIER

Ngày đăng: 09/12/2017, 05:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm