1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NHẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

59 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhập môn chủ nghĩa xã hội khoa học
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 6,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CN công nghiệp tăng nhanh và bị bóc lột nặng nề: + GCCN >< GCTS + Phong trào đấu tranh của GCCN “ Muốn làm cho CNXH từ không tưởng trở thành khoa học thì trước hết phải đặt nó trên miếng đất hiện thực” (các mác) 2. Tiền đề khoa học tự nhiên, tư tưởng lí luận Khoa học tự nhiên: + Thuyết học tế bàoCN công nghiệp tăng nhanh và bị bóc lột nặng nề: + GCCN >< GCTS + Phong trào đấu tranh của GCCN “ Muốn làm cho CNXH từ không tưởng trở thành khoa học thì trước hết phải đặt nó trên miếng đất hiện thực” (các mác) 2. Tiền đề khoa học tự nhiên, tư tưởng lí luận Khoa học tự nhiên: + Thuyết học tế bàoCN công nghiệp tăng nhanh và bị bóc lột nặng nề: + GCCN >< GCTS + Phong trào đấu tranh của GCCN “ Muốn làm cho CNXH từ không tưởng trở thành khoa học thì trước hết phải đặt nó trên miếng đất hiện thực” (các mác) 2. Tiền đề khoa học tự nhiên, tư tưởng lí luận Khoa học tự nhiên: + Thuyết học tế bàoCN công nghiệp tăng nhanh và bị bóc lột nặng nề: + GCCN >< GCTS + Phong trào đấu tranh của GCCN “ Muốn làm cho CNXH từ không tưởng trở thành khoa học thì trước hết phải đặt nó trên miếng đất hiện thực” (các mác) 2. Tiền đề khoa học tự nhiên, tư tưởng lí luận Khoa học tự nhiên: + Thuyết học tế bào

Trang 1

CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA

HỌC

I Sự hình thành của cnghia xã hội khoa học

1 Điều kiện kinh tế- xã hội

+ Phong trào đấu tranh của GCCN

“ Muốn làm cho CNXH từ không tưởng trở thành khoa học thì trước hết phải đặt nó trên miếng đất hiện thực” (các mác)

2 Tiền đề khoa học tự nhiên, tư tưởng lí luận

- Khoa học tự nhiên:

+ Thuyết học tế bào

+ Thuyết tiến hoá

+ Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

=> + Khẳng định tính đúng đắn của CNDVCB và CNDVLS

+ Làm cơ sở lý luận và phương pháp luận cho CNXHKH

- Khoa học xã hội, lý luận:

+ Triết học cổ điển Đức

+ Kinh tế chính trị học cổ điển Anh

+ CNXH không tưởng- phê phán Pháp

=> + Cung cấp tiền đề lí luận và tư tưởng trực tiếp đưa đến sự ra đời của CNXHKH + Là 3 nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác-Lê nin

3 Vai trò của Mác- Ăngghen

- Vai trò tổng quát:

+ Gắn liền nghiên cứu khoa học với hoạt động thực tiễn( 1843-1844)

+ Trả lời được các vấn đề mà thời đại đặt ra 1 cách khoa học, từng bước hình thành học thuyết của mình

- Vai trò đối với CNXHKH:

Đưa ra 3 phát kiến vĩ đại:

+ CNDVLS

+ Học thuyết giá trị thặng dư

+ Phát hiện ra sứ mệnh lịch sử của giai cấp CN

Trang 2

- Tuyên ngôn của ĐCS đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học

=> Làm cho CNXH không tưởng trở thành khoa học

II Các giai đoạn cơ bản trong sự phát triển của chủ nghĩa xã hội khoa học

Ba giai đoạn:

1 Giai đoạn Mác-ăng ghen phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học ( 1848-1895):

Đặt nền móng và tiếp tục ptrien CNXH khoa học

+ Để giành được quyền thống trị về ctri, GCCN cần dập tan bộ máy quan liêu của nhà nước tư sản thiết lập chuyên chính vô sản- công cụ chủ yếu để xây dựng thành công CNXH

+ Thực hiện liên minh với quảng đại quần chúng lao động phi vô sản hợp thành động lực căn bản của Cách mạng

+ Giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên cơ sở lập trường của giai cấp CN

+ Giữa CNTB và CNCS là 1 tời kì chuyển biến cách mạng lâu dài, đó là thời kỳ quá độ chính trị và nhà nước của thời kỳ đó chính là chuyên chính CM của GC CN

2 Giai đoạn Leenin ( 1895-1924) Lenin vận dụng sáng tạo và phát triển CNXHKH:

Tiếp tục ptrien và vận dụng CNXH khoa học trong hoàn cảnh lịch sử mới

+ Trước CM tháng Mười Nga:

Lê nin phát hiện và trình bày 1 cách có hệ thống các khái niệm phạm trù khoa học phản ánh những quy luật , những thuộc tính bản chất của CNXHKH

Lê nin bổ sung , phát triền CNXHKH đặc biệt là lý luận về thời kì quá độ lên cnxh

=> Công lao to lớn của lê Nin đã phát triển chủ nghĩa Mác thành chủ nghĩa Mác-Lênin

3 Giai đoạn sau khi Leenin từ trần( 1925-nay)Sự vận dụng và ptrien sáng tạo

CNXHKH giai đoạn sau Lênin

+ Các Đảng CS và CN quốc tế đã bảo vệ, ptrien những nguyên lý, luận điểm có tính nguyên tắc của CNXHH trong điều kiện lịch sử mới, đồng thời nỗ lực phấn đấu bve và ptrien CNXH hiện thực

+ Hiện nay đứng trc sự đổ vỡ của hệ thống XHCN thế giới , lý luận CNXH khoa học đang gặp phải thử thách to lớn=> ĐCS và CN phải tổng kết, đúc rút kinh nghiệm , đẩy mạnh công tác nghiên cứu để không ngừng bổ sung, ptrien lí luận CNXH khoa học, phục vụ cho công cuộc đổi mới, tiếp tục đưa sự nghiệp CMXHCN đến thắng lợi

- Sự vận dụng vào VN:

+ Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH là 1 tính quy luật của cách mạng VN trong ddkien thời đại ngày nay

+ Kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế đổi mới chính trị

+ Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, giải

Trang 3

quyết đúng đắn mqh giữa tăng trưởng ptrien kte với bảo đảm tiến bộ và công = xhoi + Phát huy dân chủ, xdung nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

+ Mở rộng và phát huy khối đại đoàn kết dân tộc

+ Mở rộng quan hệ đối ngoại, thực hiện hội nhập quốc tế Tranh thủ tối đa sự đồng tình ủng hộ và giúp đỡ của nhân dân thế giới

+ Gĩu vững và tăng cường vai trò lãnh đạo của ĐCSVN

III Vị Trí, đối tượng , phương pháp nghiên cứu của CNXHKH

1 Vị Trí, đối tượng của CNXH khoa học

1.1 Vị trí

1.1.1 Khái niệm về CNXH khoa học

CNXH khoa học là 1 trong 3 bộ phận hợp thành chủ nghĩa mác- lê nin

Là biểu hiện về mặt lí luận của ptrao công nhân

Là khoa học đấu tranh giai cấp để giải phóng giai cấp công nhân, giải phóng người lao động và giải phóng xã hội thoát khỏi tình trạng áp bức bóc lột

1.1.2 Vị trí của CNXH khoa học

- Là 1 bộ phận hợp thành của chủ nghĩa Mác-lênin

- Quan hệ

Chủ nghĩa Mác-leenin: - Triết học mác lenin

- Kte ctri Mác-lenin

- CNXHKH Mác-lênin

1.2 Đối tượng nghiên cứu của CNXH khoa học

1.2.1 Căn cứ xác định

- Tính thống nhất hoàn chỉnh của chủ nghĩa mác lê nin và vị trí vai trò từng bộ phận

- nhiệm vụ của cnxh khoa học

* Tính thống nhất hoàn chỉnh của Chủ nghĩa mác-lênin

Chủ nghĩa Mác Leenin: + Triết học Mác-lênin

+ Kinh tế ctri mác lênin

+ CNXH khoa học

=> Thống nhất: - Về mục đích: lí giải 1 cách toàn diện, khoa học về sự diệt vọng tất yếu của CNTB, sự thắng lợi tất yếu của CNXH CNCS Giaso dục GCCN,chỉ cho họ con đường, biện pháp khoa học đúng đắn để thực hiện

- Về phương pháp luận: Duy vật biện chứng

* Triết học:

- Nghiên cứu quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

Trang 4

- Vai trò độc tôn của triết học là cung cấp thế giới quan và phương pháp luận

- Kết luận khoa học của triết học là HTKT-XH TBCN tất yếu bị phủ định và thay thế bởi HTKT-XH CSCN

- Triết học chưa chỉ ra: giai cấp, con đường biện pháp thực hiện quá trình đó

* Kinh tế ctri học:

-Nghiên cứu các quy luật kte- quy luật về mqh giữa người với người trong quá trình sx, phân phối, trao đổi và tiêu dùng ( các oại qhsx)

- Vai trò của KTCT là cung cấp cơ sở lý luận( cơ sở kinh tế) ccho CNXH khoa học

- Kết luận khoa học của KTCT là về kinh tế CNTB tất yếu bị phủ định và thay thế bởi CNXH

- KTCT chưa chỉ ra giai cấp, con đường biện pháp thực hiện

* CNXH khoa học:

- Nghiên cứu nội dung SMLS của GCCN

- Nghiên cứu con đường, biện pháp để GCCN thực hiện SMLS đó

* - Triết học Mác Lê-nin:

+ Nghiên cứu quy luật chung nhất của tự nhiên xã hội và tư duy

+ Triết học MLN là thế giới quan, nhân sinh quan của GCCN- đại biểu cho toàn thể nhân dân lao động trong thời đại ngày nay

+ Là cơ sở lý luận và phương pháp luận chung cho CNXH khoa học

- Kinh tế chính trị Mác leenin:

+ Nghiên cứu quy luật về mqh giữa người với người trong quá trình sxuat , phân phối, trao đổi , tiêu dùng của cải trong những trình độ nhất định của sự phát triển xã hội loài người

+ Đặc biệt là những quy luật trong xã hội TBCN và quá trình chuyển biến tất yếu ( về kinh tế ) từ TBCN lên XHCN trong thời đại ngày nay

=> CNXHKH, Cơ sở phương pháp luận , cơ sở lí luận

* Nhiệm vụ của CNXH khoa học:

Nghiên cứu điều hiện, ndung và thực chất việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

Giao dục cho giai cấp công nhân để học ý thức được dkien và bản chất của sự nghiệp của chính họ, Định hướng hoạt động thực tiễn cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong cuộc đấu tranh cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới xã hội XHCN, CSXN “ Làm tròn sự nghiệp giải phóng thế giới ấy, đó là sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản hiện đại Nghiên cứu sâu vào những điều kiện lsu ấy, và do đó nghiên cứu sâu vào chính ngay bản chất của nó, và nhân đấy mà làm cho giai cấp có sứ mệnh phải hoàn thành sự nghiệp ấy, tức là giai cấp ngày nay đang bị áp bức, hiểu rõ được những điều kiện và bản chất của sự nghiệp của chính họ, đó là nhiệm vụ của CNXH khoa học, biểu hiện về mặt

lí luận của ptrao vô sản”

Trang 5

( Ăngghen- Chống Đuy Rinh )

1.2.2 Đối tượng nghiên cứu của CNXH khoa học

Những quy luật và tính quy luật chính trị- Xã hội của sự phát sinh, hình thành và ptrien của hình thái kinh tế xã hội CSCN

Những nguyên tắc cơ bản, những điều kiện, con đường, những hình thức và phương pháp đấu tranh cách mạng của giai cấp công nhân để thực hiện sự chuyển biến từ CNTB ( và các chế độ tư hữu) lên CNXH, CNCS

* CNXH Khoa học nghiên cứu :

+ Những Quy luật

+ những phạm trù khái niệm, vấn đề

=> Chính trị xã hội có tính QL

=> 1 Giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch sử của GCCN gganws với vai trò của ĐCS

2 Chủ nghĩa xã họi và TKQĐ lên XHCN

3 Cách mạng XHCN

4 Nhà nước XHCN và nền dân chủ XHCN

5 Liên minh giai cấp công nhân và g/c nông dân và tầng lớp tri thức

6 Vấn đề dân tộc trong quá trình xây dựng CNXH

7 Vấn đề tôn giáo trong quá trình xây dựng CNXH

8 Vấn dề gia đình trong quá trình xây dựng CNXH

9 Vấn đề con người vf phát huy nguồn lực con người trong quá trình xây dựng CNXH

10 Cách mạng XHCN trên lĩnh vực tư tưởng văn hoá

11 Thời đại ngày này

* Triết học nghiên cứu quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

* Kinh tế ctri học nghiên cứu các quy luật kinh tế ( chung, mang tính chất ctri )

* Chủ nghĩa xã hội khoa học nghiên cứu những quy luật và tính quy luật chính trị- xã hội

- cùng với thực tiễn đấu tranh cho thắng lợi của CNXH, phạm vi nghiên cứu và do đó

hệ thống phạm trù, quy luật của CNXH khoa học ngày càng rộng mở ( là hệ thống mở )

2.2 Phương pháp nghiên cứu của CNXH khoa học

CNXH khoa học dựa trên cơ sở thế giới quan, phương pháp luận của triết học , kinh tế

Trang 6

chính trị học, cho nên phương pháp nghiên cứu của CNXH khoa học là phương pháp tổng hợp

2.2.1 Cơ sở lí luận và phương pháp luận của CNXH khoa học

- Phép biện chứng duy vật và lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng

- Học thuyết hình tháu kinh tế xã hội, quan niệm giai cấp và đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa duy vật lịch sử

2.2.2 Phương pháp đặc thù của CNXH khoa học

- Phương pháp kết hợp lịch sử và logic

- Phương pháp khảo sát và phân tích về mặt ctri xã hội dựa trên các điều kiện kinh tế xã hội cụ thể

- Phương pháp so sánh- làm sáng tỏ những điểm tương đồng và khác biệt

- Phương pháp có tính liên ngành: phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, điều tra xã hội học, sơ đồ hoá, mô hình

3 Chức năng- nhiệm vụ và ý nghĩa của việc nghiên cứu CNXH khoa học

3.1 Chức năng

+ Chức năng trang bị những tri thức khoa học ( nhận thức )

+ Chức năng giáo dục: trang bị lập trường tư tưởng chính trị của giai cấp công nhân cho ĐCS , cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động lập trường XHCN, CSCN

+ Chức năng định hướng chính trị xã hội ( dự báo ) : cho mọi hoạt động thực tiễn của giai cấp công nhân, của ĐCS, của nhà nước và nhân dân lao động trong cách mạng

+ Thấy được những điều kiện và khả năng thực tế để giải phóng loài người khỏi ách thống trị của CNTB Đó là lực lượng sản xuất hùng hậu, khoa học kỹ thuật tiên tiến,

là giai cấp công nhân hiện đại gắn với lực lượng quần chúng lao động đông đảo

Chủ nghĩa Mác không chỉ để nhận thức và giải thích thế giới mà còn góp phần cải tạo thế giới

Trang 7

+ cảnh giác và đấu tranh với những biểu hiện sai lệch và thù địch với CNXH, phản bội lại lợi ích của nhân dân, của dân tộc

+ Nghiên cứu CNXH khoa học, vận dụng và phát triển nó là rất qtrong đối với nước ta trong công cuộc đổi mới

+ Vận dụng vào hoạt động thực tiễn học ập, rèn luyện, lao dộng sxuat , sinh hoạt

xã hội

Nghiên cứu chủ nghĩa xã hội khoa học , giúp cta kết luận: không phải do CNXH 1 xu thế xã hội hoá mọi mặt của nhân loại, cũng không phải do chủ nghĩa Mác-lenin,

CNXHKH làm cho các nước XHCN khủng hoảng

Ngược lại, do các nước XHCN đã nhận thức và hành động trên nhiều vấn đề trái vơi CNXHKH, trái với chủ nghĩa Mác-lenin giáo điều, chủ quan, duy ý chí, bảo thủ đồng thời, do xuất hiện chủ nghĩa cơ hội trong 1 số ĐCS và sự phá hoại của CNĐQ thực hiện

âm mưu “ diễn biến hoà bình” làm cho CNXH thế giới lâm vào thoái trào

Chỉ có Đảng nào được 1 lý luận tiền phong hướng dẫn thì mới làm tròn vai trò người chiến sĩ tiên phong

Trang 8

CHƯƠNG II SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG

NHÂN VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

I Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

1 Khái niệm GCCN và sứ mệnh lịch sử của GCC Những điều kiện quy định sứ

mệnh lịch sử của GCCN

1.1 Khái niệm và đặc điểm

- Cơ sở phương pháp luận:

+ GCCN là giai cấp

công nhân hiện đại, sản phẩm của cách mạng công nghiệp

a 2 tiêu chí GCCN trên phương diện kinh tế- xã hội

/ Về nghề nghiệp : là người lao động vận hành những công cụ sản xuất hiện đại,

có trình độ xã hội hoá cao

/ Về vị trí trong QHSX TBCN : không có TLSX, buộc phải bán sức lđ cho nhà tư bản, là GCVS, trở thành lực lượng đối khánh với GCTS

b GCCN trên phương diện chính trị xã hội- đặc điểm

- GCCN là 1 giai cấp lao động = phương thức công nghiệp, công cụ là máy móc, tạo ra năng suất lao động cao, quá trình lao động mang tính xã hội hoá

- Là sản phẩm của nền sx công nghiệp hiện đại với nhịp độ ptrien của LLSX có tính chất XHH ngày càng cao, là LLSX cơ bản vá tiên tiến, đại biểu cho phương thức sx mới

- Là giai cấp có tính tổ chức, kỷ luật lao động , tinh thần hợp tác và tác phong , tâm lí lao động công nghiệp Đó là 1 giai cấp cách mạng và có tinh thần cách mạng triệt để

Định nghĩa: giai cấp công nhân là 1 tập đoàn xã hội ổn định, hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại, với nhịp độ phát triển của lực lượng sản xuất có tính xã hội hoá ngày càng cao, là lực lượng sản xuất cơ bản, tiên tiến, trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất , tái sản xuất ra của cải vật chất và cải tạo các quan hệ xã hội , là lực lượng chủ yếu của tiến trình lịch sử quá độ từ CNTB lên CNXH ở các nước tư bản, giai cấp công nhân là nhngx người không có hoặc

về cơ bản không có TLSX bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư ở các XHCN là người cùng nhân dân lao động làm chủ các TLSX chủ yếu và cùng nhau hợp tác lao động vì lợi ích chung của toàn xã hội

“GC vô sản là do cuộc c/m công nghiệp sản sinh ra, cuộc cm này xảy ra ở Anh vào nửa sau của thế kỉ trc, và sau đó tái diễn ở tất cả các nước văn minh trên thế giới”

( Mác-angghen )

“Phát minh đầu tiên làm thay đổi sâu sắc tình cảnh người lao động Anh là cái máy sợi Jenny của anh thợ dệt Jame Hargeaves ở Standhill , gần Blackbum thuộc Nord- Lanca

Trang 9

sihre ( năm 1764)

( Mác-ăngghen )

1 Khái niệm giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch sử của GCCN

1.2 Nội dung SMLS của GCCN

- SMLS của g/c cách mạng:

+ Lật đổ xã hội cũ, xay dựng xã hội mới tiến bộ hơn

+ SMLS đó do địa vị lịch sử khách quan ( đặc biệt là địa vị kinh tế- xã hội ) của g/c đó quy định

- Sự chuyển biến các hình thái kinh tế xã hội trong lịch sử :

- Nội dung SMLS của g/c công nhân:

a Nội dung kinh tế: Vai trò chủ thể của g/cap công nhân trc hết là chủ thể của quá trình sản xuất vật chất để sản xuất ra của cải vật chất ngày càng nhiều đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của cnguoi và xã hội = cách đó, gcap công nhân tạo ra tiền đề vat chat kỹ thuật cho sự ra đời của xã hội mới

Mặt khác, tchat xã hoá cao của lực lượng sxuat đòi hỏi 1 quan hệ sx mới phù hợp với chế độ công hữu các tư liệu sx chủ yếu của xhoi là nền tảng tiêu biểu cho lợi ích của

Trang 10

Lê nin, đấu tranh khắc phục ý thức hệ tư sản và các tàn dư của xã hội cũ Phát triển văn hoá mới, con người mới, đạo đức , lối sống mới XHCN

1.3 Những điều kiện quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN

1.3.1 Những ddkien khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN

Thứ nhất: do địa vị kinh tế- xã hội khách quan của GCCN trong XHTB quy định

- Sứ mệnh lịch sử của GCCN:

+Trong CNTB, GCCN gắn bó với lực lượng sản xuất tiên tiến nhất, cho nên là lực lượng quyết định phá vỡ QHSX TBCN

+ Sau khi giành được chính quyền GCCN đại biểu cho sự tiến hoá tất yếu của lịch

sử, cho nên , là giai cấp duy nhất có khả năng lãnh đạo xhoi xây dựng 1 PTSX mới cao hơn PTSX TBCN

+ về địa vị kinh tế- xã hội: đã tạo ra những đặc điểm chính trị- xã hội của GCCN

và đã tạo ra khả năng để GCCN hoàn thành thắng lợi SMLS của mình

- Thứ 2: do địa vị chính trị- xã hội của gccn:

+ Giai cấp côn nhân là giai cấp tiên tiến nhất, là gcap có tinh thần cmang triệt để nhất, đại bieeir cho lực lượng sx hiện đại, của phương thức sx tiên tiến

+ GCCN là gcap có ý thức tổ chức kỉ luật cao

Trang 11

sản là thực sự cách mạng, các giai cấp khác đều suy tàn và tiên phong cùng với sự ptrien của đại công nghiệp, gcap vô sản, trái lại , là sản phẩm của bản thân nên đại công

nghiệp

=> chỉ duy nhất GCCN có SMLS xoá bỏ CNTB , từng bước xây dựng CNXH, CNCS trên phạm vi toàn thế giới

1.3.2 Điều liện chủ quan

a Sự ptrien của gcap công nhân

- Sự lớn mạnh của gcap công nhân cùng với quy mô ptrien của nền sxuar vchat hiện đại, trên nền tảng của công nghiệp, của kĩ thuật và công nghệ

- Chát lượng của GCCN thể hiện ở trình độ trưởng thành về ý thức ctri của 1 giai cấp cmang tức là tự giác nhận thức dc vtri lãnh đạo của GCCN đối với lịch sử, do đó GCCN phải được giác ngộ về lý luận khoa học và cách mạng của CN Mác- lênin

- Là gcap tiêu biểu cho phương thức sx tiên tiến, chất lượng giai cấp công nhân thể hiện

ở năng lực và trình độ làm chủ khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại, nhất là trong ddkien hiện nay Trình độ học vấn tay nghề, bậc thợ của công nhân, văn hoá sxuat, văn hoá lao động đáp ứng ycau cua kte tri thức là những thước đo quan trọng về sự ptrien chất lượng của gcap công nhân hiện đại

Vai trò của ĐCS trong quá trình thực hiện sứ mệnh lsu của GCCN

sự lãnh đạo của ĐCS là nhân tố quyết định đầu tiên đảm bảo cho gccn hoàn thành thắng lợi sứ mệnh lsu của mình

- Sự lãnh đạo của ĐCS là nhân tố quyết định:

+ ĐCS mang bản chất GCCN

Trang 12

+ ĐCS đã thể hiện vtro lãnh đạo thông qua việc thực hiện các nvu

- Sự lãnh đạo của ĐCS :

+ Đề ra đường lối

+ Tuyên truyền, vận động đưa đường lối vào thực tiễn cuộc sống

+ Tổ chức thực hiện đường lối

+ Gương mẫu thực hiện đường lối

c Liên minh công- nông và các tầng lớp lao động khác do giai cấp công nhân thông qua ĐCS lãnh đạo

2 SMLS của GCCN hiện nay

2.1 GCCN hiện nay

2.2 Nội dung sứ mệnh

2.2.1 Nội dung kinh tế- xã hội

SMLS của GCCN được thể hiện thông qua việc tham gia trực tiếp của GCCN và của các lực lượng lao động dịch vụ trình độ cao vào nền sx TBCN là nhân tố kinh tế xã hội thúc đẩy sự 9 muồi các tiền đề của CNXH trong lòng CNTB, Cuộc đấu tranh chống chế

độ bóc lột giá trị thặng dư trên pvi thế giới, phấn đấu từng bước xác lập trật tự xã hội mới công = và bình đẳng, đó chính là từng bước thực hiện sứ mệnh lsu của GCCN trong kinh tế- xã hội

2.2.2 Nội dung ctri

ở các nước tư bản: Mục tiêu đấu tranh trực tiếp của GCCN và nhân dân lao động là chống bất công và bất bình đẳng xã hội Mục tiêu lâu dài là giành chính quyền về tay GCCN và nhân dân lao động

Ở các nước XHCN, giải quyết thành công các nvu trong TKQĐ

2.3 Nội dung văn hoá tư tưởng

Cuộc đấu tranh ý thức hệ tư tưởng XHCN với TBCN diễn ra phức tạp và quyết liệt, trong dkien nền kte thị trg phát triển với những tác động mặt trái của nó

3 1 số vấn đề về GCCN VN

3.1 Đặc điểm

- Ra đời trc gcap tư sản dân tộc vào cuối tki 19 đầu tki 20

- Những ddkien để GCCN VN đảm đương vtro lãnh đạo cmang ( 4 ddkien)

Trực tiếp đối kháng với tư bản thực dân Pháp

Số lượng gcap cong nhân ít, các đặc tính công nhân với tcach là sản phẩm đại công nghiệp chưa thạt sự đầy đủ

gcap công nhân VN gắn bó mật thiết với các tầng lớp nhan dân trong xã hội

đại bộ phận giai cấp công nhân VN xuất thân từ giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động #

- Những hạn chế của GCCN VN

3.2 Nội dung sứ mệnh

Trang 13

- Vai trò GCCN về kinh tế Là lực lượng đi đầu đẩy mạnh CNH, HĐH

- Về chính trị xã hội, Tăng cười xdung chỉnh đốn Đảng

- Về văn hoá tư tưởng Xây dựng con người mới, đạo đức, tác phong

3.3 Phương hướng và giải pháp xây dựng GCCN VN

3.3.1 Phương hướng

ĐCSVN và Nhà nước phải “ quan tâm giáo dục, bồi dưỡng, ptrien gcap công nhân cả về

số lượng và chất lượng”

3.3.2 1 số phải pháp chủ yếu

+ thể hiện nâng cao nhận thức vai trò lãnh đạo thông qua đội tiền phong là ĐCS

+ Nêu cao và phát huy sức mạnh của khối liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức, doanh nhân, dưới sự lãnh đạo của Đảng

+ Xdung giai cấp công nhân lớn mạnh gắn với chiến lược phát triển kinh tế xã hội gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá ddnuoc, nâng cao đời sống vchat, tinh thần của công nhân

+ Xdung GCCN là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị Sự lãnh đạo của Đảng cần phải nâng cao vtri quản lí của nhà nước, công đoàn có vtro quan trọng trực tiếp trong chăm lo xdung GCCN

CÂU HỎI:

1.nêu những quan điểm cơ bản của CN Mác-Leenin về GCCN và nội dung sứ mệnh lịch

sử của GCCN?

2 Trình bày những ddkien khách quan và nhân tố chủ quan quy định SMLS của GCCN?

3 Phân tích nội dung SMLS của GCCN trong thế giới hiện nay?

Trang 14

CHƯƠNG III: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ THỜI KÌ QUÁ ĐỘ

LÊN CNXH

1 Chủ nghĩa xã hội

1.1 Chủ nghĩa xã hội giai đoạn đầu của hình thái kinh tế xã hội Cộng sản chủ nghĩa

Khái niệm về HTKT- XH Cộng sản chủ nghĩa

- Khái niệm về hình thái kinh tế- xã hội:

+ Là 1 kniem của chủ nghĩa duy vật lịch sử

+ Dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định

+ Với 1 kiểu quan hệ sxuat đặc trưng cho xhoi đó, phù hợp với trình độ nhất định của các lực lượng sxuat

+ Và 1 kiến trúc thượng tầng tương ứng dc xây dựng trên những kiểu quan hệ sxuat ấy

- Điều kiện ra đời chủ nghĩa xã hội:

+ Là sự ptrien lực lượng sản xuất dưới chủ nghĩa tư bản đạt đến mức độ nhất định, mang tính xã hội hoá cao tạo ra mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuât mới với quan hệ sxuat tư nhân tư bản lỗi thời

+ Giai cấp công nhân ptrien về số lượng, chất lượng tạo nên mâu thuẫn gay gắt giữa giai cấp coongg nhân hiện đại với giai cấp tư sản lỗi thời dẫn đến đấu tranh giữa gcap công nhân vs giai cấp tư sản ngày càng gay gắt và mang tính chính trị

Trang 15

+ Phải xây dựng được chính đảng cách mạng của gcap công nhân kiên quyết đấu tranh tạo ra cuộc cmang vô sản = bạo lực cách mạng

1.2 Các giai đoạn của hình thái kinh tế- xã hội CSCN

Tư tưởng của Mác- ăngghen:

* Một là, hình thái kinh tế xã hội CSCN phát triển qua 2 giai đoạn:

Giai đoạn đầu- CNXH

Giai đoạn cao- CNCS

* Hai là, giữa xã hội TBCN và xã hội CSCN là 1 thời kì quá ộ từ xã hội nọ sang

xã hội kia

Giữa xã hội tư bản và xã hội Cộng sản là 1 thời kỳ quá độ từ xã hội nọ sang xã hội kia Thích ứng với thời kì đó là 1 thời kì quá độ về ctri trong đó nhà nước k phải là cái gì khác hơn là chuyên chính vô sản

Tư tưởng của Lênin

Trong tác phẩm “ Chủ nghĩa Mác về vấn đề nhà nước” leenin cho rằng:

I Những cơn đau đẻ kéo dài và đau đơn

II Giai đoạn cao

Leenin nhấn mạnh: cần phải có 1 TKQĐ từ CNTB lên CNXH

Trang 16

1.3 Những đặc trưng cơ bản của xã hội XHCN

- Khái niệm xã hội XHCN:

+ Xã hội XHCN là 1 xã hội thay thế CNTB

+ 1 xã hội có đặc điểm là chế độ công hữu về tư liệu sx chủ yếu

+ không có tình trạng ng áp bức bóc lột người

+ nền sxuat được kế hoạch hoá trên phạm vi toàn xã hội

+ là giai đoạn đầu của hình thái kinh tế xã hội CSCN

Trang 17

Cơ sở phương pháp luạn nhận thức về CNXH

+ xã hội XHCN không phải là 1 chế độ xã hội trái ngược với CNTB mà phải là 1 chế độ xã hội phủ định biện chứng CNTB: kế thừa những mặt tích cực tiến bộ của

Trang 18

Những đặc trưng cơ bản:

Trang 19

2 Thời kì quá độ lên CNXH

2.1 Khái niệm và phân loại

- KN:

TKQĐ lên CNXH là thời kì cải biến cách mạng sâu sắc toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội, bắt đầu từ khi GCCN và nhân dân lao động giành dc chính quyền nhà nước cho đến khi CNXH tạo ra được những cơ sở của chính mình trên các lĩnh vực đời sống xã hội

- Phân loại: dựa vào điểm xuất phát của các nước khi đi lên CNXH

+ Qúa độ trực tiếp: các nước đã qua CNTB phát triển

+ Qúa độ gián tiếp: các nước chưa trải qua CNTB ptrien

Trang 21

3.2 Những đặc điểm và nội dung cơ bản của TKQĐ lên CNXH ở VN

3.2.1 Những đặc trưng bản chất của CNXH VN

- Những nội dung cơ bản mô hình CNXH ở VN

Đặc trưng về mục tiêu, bản chất, nội dung của CNXH : 8 đặc trưng cơ bản

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ , công =, văn minh

Do nhân dân làm chủ

Có nền kinh tế ptrien cao dựa trên lực lượng sxuat hiện đại và quan hệ sx tiến bộ phù hợp

Có nền vhoa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

Con người có cuộc sống ấm no, tự do hạnh phúc

Các dân tộc bình đẳng đoàn kết tôn trọng giúp nhau

Có nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa do ĐCS lãnh đạo

Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới

3.2.2 Phương hướng xây dựng CNXH

- 8 phương hướng:

+ 1 là: đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước gắn với ptrien kinh tế tri thức be tài nguyên môi trg

+ 2 là: ptrien kinh tế thị trg định hướng xhcn

+ 3 là xdung nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, xdung cnguoi, nâng

Trang 22

cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công = xã hội

+ 4 là: bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội + 5 là: thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hữu nghị, hợp tác

và ptrien, chủ động tích cực hội nhập quốc tế

+6 là: xdung nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện đại đoàn kết dân tộc, tang cường và mở rộng mặt trận thống nhất

+ 7 là: xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do dân, vì dân

+ 8 là: xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh

- 12 nhiệm vụ cơ bản:

+1: ptrien kinh tế nhanh và bền vững

+ 2: Tiếp tục hoàn thiện thể chế, ptrien kinh tế thị trg định hướng xhoi chủ nghĩa + 3: đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh nghiên cứu, ptrien ứng dụng khoa học

+ 4: xdung nền vhoa VN tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc

+ 5: quản lí tốt sự ptrien xã hội, bảo đảm an sinh xã hội

+6 : khai thác, sử dụng và quản lí hiệu quả tài nguyên thiên nhiên

+ 7: Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc

+ 8: thực hiện đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, đa phương hoá, đa dạng hoá, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế, giữ vững môi trường hoà bình, ổn định

+9 : hoàn thiện phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa và quyền làm chủ của nhân dân không ngừng củng cố phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân

+ 10: Tiếp tục hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

+ 11: Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo

+ 12: Tiếp tục quán triệt và xử lí các quan hệ lớn, quan hệ giữa đổi mới, ổn định

và ptrien, giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị

Chủ động nắm thời cơ, đồng thời luôn tỉnh táo, kiên quyết đẩy lùi và khắc phục nguy cơ,kể cả nguy cơ mới nẩy sinh

Trang 24

1.2 Bản chất nền dân chủ XHCN

- Cách mạng XHCN đã tạo ra những tiền đề làm hình thành dân chủ XHCN

Về căn bản : dân chủ XHCN và chuyên chính vô sản là thống nhất

Trang 25

1.2.1 Quá trình ra đời của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

- Cách mạng XHCN đã tạo ra những tiền đề làm hình thành dân chủ XHCN

- Về căn bản: dân chủ XHCN là nền dân chủ cao hơn về chất so với nền dân chủ tư sản,

là nền dân chủ mà ở đó, mọi quyền lực thuộc về nhân dân, dân là chủ và dân làm chủ , dân chủ và pháp luật nằm trong sự thống nhất biện chứng, thực hiện bằng nhà nước pháp quyền XHCN, đặt dưới sự lãnh đạo của ĐCS

1.3 Hệ thống chính trị XHCN

Ngày đăng: 31/07/2021, 18:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w